Phát triển kinh tế dải ven biển thanh - nghệ - tĩnh

  • Số trang: 191 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 13 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì một công trình nào khác. Các bảng biểu, số liệu được tính toán dựa trên nguồn số liệu từ các cơ quan Thống kê ở các huyện, các tỉnh và của Việt Nam. Các nguồn tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ và trung thực. Tác giả Hoàng Phan Hải Yến LỜI CẢM ƠN Qua quá trình làm luận án, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, đồng nghiệp, bạn bè và những người thân. Tôi xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS. Nguyễn Minh Tuệ, TS. Hoàng Vũ Quế Hương là những người đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận án với những góp ý chỉ bảo và định hướng cụ thể. Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong Tổ Địa lí Kinh tế và Khoa Địa lí Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo cho tôi một môi trường học tập và nghiên cứu tốt nhất. Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Sau đại học và Ban Giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Khoa Địa lí và Ban Giám hiệu Trường Đại học Vinh đã tạo cho tôi những điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan ban ngành chức năng của ba tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh như: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư,Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch, Cục Thống kê, Phòng thống kê 16 huyện, thị xã của dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh … đã giúp đỡ tận tình và có hiệu quả trong quá trình thu thập tài liệu và khảo sát thực địa. Xin được cảm ơn các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hết sức nhiệt tình trong quá trình thu thập tài liệu. Cuối cùng tôi xin được tỏ lòng biết ơn đối với những tình cảm và những sự động viên tốt nhất về vật chất và tinh thần mà gia đình và người thân đã ủng hộ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu của mình. Xin trân trọng cảm ơn! MỤC LỤC MỞ ĐẦU..................................................................................................................1 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI......................................................................................................................1 2. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI................................................2 2.1 Mục tiêu......................................................................................................2 2.2 Nhiệm vụ.....................................................................................................2 2.3 Giới hạn nghiên cứu...................................................................................2 3. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU..........................................................................................3 3.1. Ngoài nước...............................................................................................3 3.2. Trong nước...............................................................................................6 3.2.1. Trên phạm vi cả nước.........................................................................6 3.2.2. Trong phạm vi dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh.............................11 4. CÁC QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................11 4.1 Các quan điểm nghiên cứu.......................................................................11 4.1.1. Quan điểm tổng hợp..........................................................................11 4.1.2. Quan điểm lãnh thổ...........................................................................12 4.1.3. Quan điểm hệ thống..........................................................................12 4.1.4. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh...........................................................12 4.1.5. Quan điểm phát triển bền vững.........................................................12 4.2 Các phương pháp nghiên cứu...................................................................13 4.2.1. Phương pháp thu thập, xử lý và tổng hợp tài liệu..............................13 4.2.2. Phương pháp thống kê, so sánh.........................................................13 4.2.3. Phương pháp khảo sát thực địa.........................................................13 4.2.4. Phương pháp chuyên gia...................................................................13 4.2.5. Phương pháp bản đồ, GIS.................................................................14 4.2.6. Phương pháp dự báo.........................................................................14 5. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI....................................................................................14 6. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI......................................................................................15 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ DẢI VEN BIỂN..............................................................................................................16 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN..............................................................................................16 1.1.1. Các khái niệm có liên quan đến phát triển kinh tế................................16 1.1.1.1. Tăng trưởng kinh tế........................................................................16 1.1.1.2. Phát triển kinh tế............................................................................16 1.1.1.3. Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế................................17 1.1.2. Quan niệm chung về dải ven biển và phạm vi dải ven biển...................18 1.1.2.1. Quan niệm về dải ven biển và phạm vi dải ven biển trên thế giới..18 1.1.2.2. Quan niệm về dải ven biển và phạm vi dải ven biển ở Việt Nam...20 1.1.3. Quan điểm về cách tiếp cận nghiên cứu dải ven biển Việt Nam...........22 1.1.3.1. Tiếp cận địa lí kinh tế.....................................................................22 1.1.3.2. Tiếp cận sinh thái và môi trường....................................................23 1.1.3.3. Tiếp cận văn hóa - xã hội...............................................................23 1.1.4. Quan niệm của đề tài về dải ven biển và phạm vi dải ven biển............23 1.1.4.1. Về dải ven biển..............................................................................23 1.1.4.2. Về phạm vi dải ven biển................................................................24 1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế dải ven biển.............24 1.1.5.1. Vị trí địa lí......................................................................................24 1.1.5.2. Tự nhiên.........................................................................................25 1.1.5.3. Kinh tế - xã hội..............................................................................27 1.1.6. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế vận dụng cho dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh........................................................................................29 1.1.6.1. Các tiêu chí chung..........................................................................29 1.1.6.2. Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế theo ngành........................29 1.1.6.3. Các tiêu chí đánh giá phát triển kinh tế theo lãnh thổ....................31 1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN..........................................................................................33 1.2.1. Hoạt động kinh tế ở dải ven biển Việt Nam..........................................33 1.2.1.1 Khái quát chung..............................................................................34 1.2.1.2. Một số hoạt động kinh tế chủ yếu..................................................34 1.2.2. Một số vấn đề đặt ra trong sự phát triển kinh tế ở dải ven biển hiện nay.. 41 1.2.2.1. Sức ép khai thác ở dải ven biển......................................................41 1.2.2.2. Biến đổi khí hậu và nước biển dâng...............................................42 1.2.3. Hoạt động kinh tế ở ba tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh (TNT)......42 1.2.3.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế............................................42 1.2.3.2. Cơ cấu kinh tế................................................................................43 1.2.3.3. Giá trị sản xuất...............................................................................44 Chương 2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ DẢI VEN BIỂN THANH - NGHỆ - TĨNH........................................46 2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ DẢI VEN BIỂN THANH -NGHỆ - TĨNH........................................................................................................46 2.1.1. Phạm vi lãnh thổ và vị trí địa lí............................................................46 2.1.2. Tự nhiên................................................................................................47 2.1.2.1. Địa hình.........................................................................................47 2.1.2.2. Khí hậu..........................................................................................48 2.1.2.3. Thuỷ văn........................................................................................53 2.1.2.4. Đất.................................................................................................54 2.1.2.5. Tài nguyên thiên nhiên chính........................................................55 2.1.3. Kinh tế - xã hội.....................................................................................57 2.1.3.1. Dân cư và nguồn lao động.............................................................57 2.1.3.2. Cơ sở hạ tầng.................................................................................61 2.1.3.3. Vốn đầu tư.....................................................................................63 2.1.3.4. Thị trường......................................................................................64 2.1.3.5. Khoa học - công nghệ....................................................................65 2.1.3.6. Chính sách phát triển kinh tế biển..................................................65 2.1.4. Đánh giá chung....................................................................................66 2.1.4.1. Những cơ hội và thuận lợi..............................................................66 2.1.4.2. Những khó khăn - thách thức.........................................................66 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở DẢI VEN BIỂN THANH - NGHỆ - TĨNH. 67 2.2.1. Khái quát chung....................................................................................67 2.2.1.1. GTSX và tốc độ tăng trưởng GTSX...............................................67 2.2.1.2. Cơ cấu GTSX.................................................................................68 2.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế theo ngành..............................................70 2.2.2.1. Ngành công nghiệp........................................................................70 2.2.2.2. Ngành nông - lâm - thủy sản.........................................................76 2.2.2.3. Ngành dịch vụ...............................................................................91 2.2.3. Các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế ở dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh. .96 2.2.3.1. Theo ngành....................................................................................96 2.2.3.2. Tổ chức lãnh thổ theo không gian................................................112 2.2.4. Đánh giá chung...................................................................................118 2.2.4.1. Những thành tựu đạt được............................................................118 2.2.4.2 Những khó khăn và hạn chế..........................................................118 Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TRIỂN KINH TẾ DẢI VEN BIỂN THANH - NGHỆ - TĨNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030. . .123 3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DẢI VEN BIỂN BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG ĐẾN NĂM 2020...................................................123 3.1.1.Quan điểm...........................................................................................123 3.1.2 Mục tiêu...............................................................................................123 3.1.3. Định hướng phát triển........................................................................124 3.1.3.1. Lựa chọn hướng phát triển đột phá..............................................124 3.1.3.2. Định hướng ưu tiên phát triển kinh tế..........................................125 3.1.3.3. Định hướng phát triển các ngành.................................................125 3.2.QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ DẢI VEN BIỂN THANH - NGHỆ - TĨNH ĐẾN NĂM 2020...............................................................126 3.2.1. Quan điểm...........................................................................................127 3.2.2 Mục tiêu phát triển..............................................................................127 3.2.2.1. Mục tiêu tổng quát.......................................................................127 3.2.2.2. Mục tiêu cụ thể............................................................................127 3.2.3. Định hướng phát triển.......................................................................128 3.2.3.1. Theo ngành..................................................................................128 3.2.3.2. Theo không gian..........................................................................133 3.3. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ DẢI VEN BIỂN THANH - NGHỆ - TĨNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030.........................................................135 3.3.1. Các giải pháp chung...........................................................................135 3.3.1.1. Huy động và thu hút vốn đầu tư...................................................135 3.3.1.2. Cơ chế chính sách........................................................................137 3.3.1.3. Nguồn nhân lực............................................................................138 3.3.1.4. Khoa học - công nghệ..................................................................140 3.3.1.5. Hợp tác trong toàn dải, trong tỉnh, liên tỉnh, liên vùng và hội nhập quốc tế...............................................................................................................141 3.3.1.6. Thị trường....................................................................................142 3.3.1.7. Phát triển kinh tế với đảm bảo an ninh, quốc phòng....................142 3.3.1.8. Tổ chức thực hiện quy hoạch.......................................................143 3.2.2. Các giải pháp cụ thể đối với các ngành, các khu công nghiệp, đô thị du lịch và khu kinh tế.........................................................................................144 3.2.2.1. Đối với ngành công nghiệp..........................................................144 3.2.2.2. Đối với ngành nông, lâm, thủy sản..............................................144 3.2.2.3. Đối với ngành du lịch biển...........................................................148 2.2.2.4. Đối với các khu công nghiệp........................................................150 2.2.2.5. Đối với đô thị du lịch...................................................................151 3.2.2.6. Đối với các khu kinh tế................................................................152 KẾT LUẬN..........................................................................................................155 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN...157 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................159 PHỤ LỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH BTB CCN CNH - HĐH DVB DVB BTB DVBTNT DVB ĐBSH DVB ĐBSCL DVB ĐNB DVB NTB DHMT ĐVT GTGT GTSX KCNGiao thông vận tải Biến đổi khí hậu Bắc Trung Bộ Cụm công nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa Dải ven biển Dải ven biển Bắc Trung Bộ Dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh Dải ven biển Đồng bằng sông Hồng Dải ven biển Đồng Bằng sông Cửu Long Dải ven biển Đông Nam Bộ Dải ven biển Nam Trung Bộ Duyên hải miền Trung Đơn vị tính Giá trị gia tăng Giá trị sản xuất Khu công nghiệp KDL Khu du lịch GTVT KKT KH - CN KTB TTCNNhà xuất bản Khu kinh tế Khoa học và công nghệ Kinh tế biển Kinh tế - xã hội Tiểu thủ công nghiệp NXB TCLTKT TCLTNN UBND Tổ chức lãnh thổ kinh tế Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp Ủy ban nhân dân KT - XH DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang Bảng 1.1. Khối lượng hàng hoá thông qua các cảng biển Việt Nam do Trung ương quản lý, giai đoạn 2000 - 2011.....................................................................36 Bảng 1.2. GDP và GDP/người của ba tỉnh TNT giai đoạn 2000 - 2011.............42 (theo giá thực tế)....................................................................................................42 Bảng 1.3 . Giá trị sản xuất của ba tỉnh TNT giai đoạn 2000 - 2011..................44 Bảng 2.1. Một số đặc trưng về nhiệt độ của DVBTNT năm 2011......................49 Bảng 2.2. Hiện trạng sử dụng đất của DVBTNT năm 2011...............................54 Bảng 2.3. Dân số DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011...............................................58 Bảng 2.4. Vốn đầu tư phát triển ở DVBTNT phân theo nguồn huy động giai đoạn 2000 - 2011....................................................................................................63 Bảng 2.5. GTSX và tốc độ tăng GTSX của DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011...67 Bảng 2.6. Cơ cấu GTSX theo thành phần kinh tế ở DVBTNT giai đoạn 2000 2011......................................................................................................................... 69 Bảng 2.7. GTSX, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu GTSX công nghiệp ở DVBTNT theo nhóm ngành giai đoạn 2000 - 2011...............................................................70 Bảng 2.8. Một số chỉ tiêu của ngành vật liệu xây dựng ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011.............................................................................................................. 73 Bảng 2.9. Một số chỉ tiêu của ngành chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011...............................................................74 Bảng 2.10. Một số chỉ tiêu của ngành khai thác mỏ ở DVBTNT giai đoạn 2000 2011......................................................................................................................... 75 Bảng 2.11. Sản lượng muối ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011..........................76 Bảng 2.12. Giá trị và cơ cấu GTSX nông - lâm - thủy sản ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011.............................................................................................................. 77 Bảng 2.13. Giá trị và cơ cấu GTSX nông nghiệp ở DVBTNT giai đoạn 2000 2011......................................................................................................................... 78 Bảng 2.14. Giá trị và cơ cấu GTSX ngành trồng trọt ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011.............................................................................................................. 79 Bảng 2.15. Giá trị sản xuất trên 1 ha đất của các loại cây trồng ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011....................................................................................................80 Bảng 2.16. Giá trị và cơ cấu GTSX ngành chăn nuôi ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011.............................................................................................................. 82 Bảng 2.17. Giá trị và cơ cấu GTSX thủy sản ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011 ................................................................................................................................. 84 Bảng 2.18. Sản lượng và cơ cấu sản lượng thủy sản ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011...................................................................................................................... 84 Bảng 2.19. Sản lượng giá trị khai thác thuỷ sản ở DVBTNT giai đoạn 2000 2011......................................................................................................................... 85 Bảng 2.20. Diện tích, sản lượng và giá trị nuôi trồng ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011...................................................................................................................... 87 Bảng 2.21. Sản lượng và giá trị tôm nuôi ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011...87 Bảng 2.22. Sản phẩm thuỷ sản chế biến chủ yếu ở DVBTNT giai đoạn 2000 2011......................................................................................................................... 88 Bảng 2.23. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011.............................................................................................................. 89 Bảng 2.24. Doanh thu dịch vụ thuỷ sản ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011......90 Bảng 2.25. Tình hình vận tải ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011........................91 Bảng 2.26. Khối lượng hàng hoá vận chuyển, luân chuyển và doanh thu bằng đường biển ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011....................................................92 Bảng 2.27. Số lượng khách du lịch ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011..............94 Bảng 2.28. Số cơ sở lưu trú ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011..........................94 Bảng 2.29. Tình hình hoạt động các KCN ở DVBTNT đến năm 2012..............97 Bảng 2.30. GTSX của KCN Hoàng Mai và KCN Gia Lách ở DVBTNT giai đoạn 2009 - 2012....................................................................................................98 Bảng 2.31. Số lượng và cơ cấu hộ NLNN ở DVBTNT năm 2011.....................100 Bảng 2.32. So sánh cơ sở lưu trú của Sầm Sơn và Cửa Lò qua các giai đoạn.104 Bảng 2.33. Số lượng khách du lịch đến Sầm Sơn và Cửa Lò giai đoạn 2000 2011....................................................................................................................... 107 Bảng 2.34. Doanh thu du lịch Sầm Sơn và Cửa Lò giai đoạn 2000 - 2011.......108 Bảng 2.35. Một số tiêu chí về ba KKT ở DVBTNT...........................................112 Bảng 2.36. Tình hình sử dụng đất của các KKT ở DVBTNT đến năm 2011. .113 Bảng 2.37. Tình hình sản xuất kinh doanh của các KKT ở DVBTNT giai đoạn 2008 - 2011............................................................................................................ 114 DANH MỤC HÌNH VÀ BẢN ĐỒ Biểu đồ Tên hình Trang Hình 2.1. Cơ cấu GTSX theo ngành ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011............68 Hình 2.2. Cơ cấu GTSX công nghiệp phân theo ngành ở DVBTNT năm 2011 72 Hình 2.3. Năng suất lao động ngành nông - lâm - thủy sản ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011....................................................................................................77 Hình 2.4. Cơ cấu thủy sản khai thác ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011...........86 Hình 2.5. Doanh thu du lịch ở DVBTNT giai đoạn 2000 - 2011.........................95 Bản đồ Tên bản đồ Bản đồ 1 Bản đồ 2 Bản đồ hành chính DVBTNT Bản đồ các nhân tố tự nhiên chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển Bản đồ 3 kinh tế DVBTNT Bản đồ các nhân tố kinh tế - xã hội chủ yếu ảnh hưởng đến phát Bản đồ 4 Bản đồ 5 Bản đồ 6 triển kinh tế DVBTNT Bản đồ hiện trạng phát triển ngành công nghiệp DVBTNT Bản đồ hiện trạng phát triển ngành dịch vụ DVBTNT Bản đồ hiện trạng phát triển ngành nông - lâm - thủy sản Bản đồ 7 Bản đồ 8 DVBTNT Bản đồ các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế DVBTNT Bản đồ định hướng phát triển kinh tế DVBTNT đến năm 2020 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Bước sang thế kỷ XXI, “thế kỷ của biển và đại dương” vấn đề khai thác biển chiếm vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế thế giới. Xã hội càng phát triển, dân số càng tăng thì yêu cầu khai thác tài nguyên thiên nhiên để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của xã hội ngày càng lớn. Trong khi đó, nguồn dự trữ tài nguyên trên đất liền có giới hạn, nhiều loại không thể tái tạo và đang có nguy cơ bị cạn kiệt. Do vậy, để giải quyết những vấn đề then chốt về lương thực, thực phẩm cũng như về nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng... cho sự tồn tại và phát triển của nhân loại, không có con đường nào khác là kết hợp chặt chẽ giữa khai thác có hiệu quả các tiềm năng kinh tế trên đất liền với tăng cường khai thác các tiềm năng kinh tế của biển. Sự phát triển vượt bậc của khoa học - công nghệ trong vài thập kỷ qua đã giúp cho nhân loại phát hiện được thêm nhiều loại tài nguyên mới, cho phép chúng ta có thể khai thác, sử dụng được nhiều loại tài nguyên thiên nhiên của biển và đại dương. Việt Nam nằm trong số 10 nước có chỉ số cao nhất về chiều dài bờ biển; có vùng biển và thềm lục địa rộng lớn, diện tích hơn một triệu km2, lớn gấp 3 lần diện tích đất liền; có gần 4.000 hòn đảo lớn, nhỏ, gần bờ và xa bờ, chạy suốt từ vịnh Bắc Bộ tới vịnh Thái Lan. Những lợi thế địa lí tự nhiên và tiềm năng kinh tế của vùng biển nước ta có tầm quan trọng trong chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. [1] Thanh Hoá - Nghệ An - Hà Tĩnh là 3 tỉnh ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ của Việt Nam có đường bờ biển dài 321 km. Dải ven biển (DVB) của 3 tỉnh này (tính theo địa giới hành chính của các huyện/thị giáp biển) có diện tích rộng 4.889,7 km 2 và dân số 2.551.786 người (năm 2011), chiếm 14,5% diện tích và 33,6% dân số của 3 tỉnh [19], [21], [26]. Tiềm năng tài nguyên ở biển và vùng ven biển khá phong phú, đa dạng như trữ lượng hải sản, quần thể thực động vật đa dạng; có nhiều thắng cảnh đẹp, có khả năng phát triển các sản phẩm du lịch biển, đảo như: du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và tìm hiểu khám phá... Hệ thống các điểm du lịch ở đây đã tạo thành các tuyến du lịch ven biển đẹp, có sức hấp dẫn trong nước và quốc tế; có nhiều điều kiện rất thuận lợi cho phát triển hệ thống cảng và vận tải đường biển... Thời gian qua, kinh tế của DVBTNT phát triển theo hướng mở rộng, giao lưu với nước ngoài, liên kết với các tỉnh trong cả nước và thu hút phần lớn vốn đầu tư nước ngoài vào khu vực này, giải quyết việc làm cho nhiều lao động… Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kinh tế ở DVBTNT vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế, nhất là trong khai thác các tiềm năng kinh tế biển, trong khai thác các loại tài nguyên khoáng sản. Nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế DVB trong nền kinh tế chưa đầy đủ. Còn thiếu một quy hoạch phát triển kinh tế DVB đến năm 2020 ở tầm dài 2 hạn phù hợp với Chiến lược phát triển của cả nước. Thiếu sự liên kết trong chính sách, trong quy hoạch phát triển kinh tế giữa Thanh - Nghệ - Tĩnh với các tỉnh, thành phố khác thuộc vùng Bắc Trung Bộ và DVB miền Trung. Hệ thống chính sách thiếu sự đồng bộ để thúc đẩy sự phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững kinh tế. Cơ cấu các ngành kinh tế còn nhiều bất cập, nông nghiệp vẫn đang chiếm tỉ lệ cao, trong khi công nghiệp và dịch vụ chưa tận dụng được các lợi thế để phát triển. Đời sống nhân dân vùng ven biển còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, nghiên cứu sự "Phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh” nhằm phát huy có hiệu quả những tiềm năng, lợi thế cũng như góp phần vào việc xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển, ven biển của DVBTNT đến năm 2020 có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài 2.1 Mục tiêu Trên cơ sở tổng quan những vấn đề lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế và kinh tế dải ven biển, luận án có mục tiêu là phân tích thực trạng phát triển kinh tế DVBTNT, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển kinh tế nhằm khai thác có hiệu quả hơn DVBTNT. 2.2 Nhiệm vụ - Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế và kinh tế dải ven biển; xác định các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế; - Đánh giá các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh dưới góc độ địa lí học; - Phân tích thực trạng phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh theo ngành và theo không gian giai đoạn 2000 - 2011; - Đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển kinh tế dải ven biển Thanh Nghệ - Tĩnh có hiệu quả và bền vững đến năm 2020. 2.3 Giới hạn nghiên cứu - Về nội dung: Luận án tập trung đánh giá thực trạng phát triển kinh tế dải ven biển Thanh - Nghệ - Tĩnh theo ngành và theo không gian. + Theo ngành, đề tài tập trung vào các ngành tiêu biểu đó là công nghiệp (công nghiệp - xây dựng); nông - lâm - thủy sản; giao thông vận tải và du lịch (dịch vụ). + Theo không gian, đề tài tập trung phân tích một số hình thức tổ chức lãnh thổ tiêu biểu ở DVBTNT, cụ thể theo ngành (các KCN; hộ gia đình, vùng chuyên canh; đô thị du lịch) và theo không gian lãnh thổ (KKT). - Về lãnh thổ: Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm 15 huyện, thị xã giáp biển thuộc ba tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh, đó là: thị xã Sầm Sơn, huyện Nga Sơn, huyện Hậu Lộc, huyện Hoằng Hóa, huyện Quảng Xương, huyện Tĩnh Gia, thị xã 3 Cửa Lò, huyện Quỳnh Lưu, huyện Nghi Lộc, huyện Diễn Châu, huyện Nghi Xuân, huyện Can Lộc (đến năm 2006), huyện Thạch Hà, huyện Lộc Hà (từ năm 2007), huyện Cẩm Xuyên, huyện Kỳ Anh. - Về thời gian: Đề tài sử dụng chuỗi số liệu chủ yếu từ năm 2000 đến năm 2011, định hướng đến năm 2020. 3. Lịch sử nghiên cứu 3.1. Ngoài nước Lịch sử phát triển loài người đã chứng tỏ, các quốc gia hùng mạnh đều là những cường quốc về biển. Từ khi xuất hiện, các nước có biển luôn có xu hướng mở rộng quyền lực của mình ra hướng biển, đồng thời một số cường quốc biển lại muốn duy trì quyền tự do hoạt động trên biển để khai thác tài nguyên và chinh phục thuộc địa. Xuất phát từ vai trò to lớn của biển và vùng ven biển, những hướng nghiên cứu mới về biển được hình thành. Ngay từ thời xa xưa, người Phê - ni - xi và người Hy Lạp ở Địa Trung Hải đã thấy sự cần thiết phải bảo vệ DVB. Vào thế kỷ XV, hai quốc gia biển hùng mạnh là Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha kình địch nhau dữ dội trên biển và Giáo Hoàng A-lec-xanđơ-rơ VI (1493) đã ký sắc lệnh chia trái đất làm hai phần, phần đất nằm về phía Tây của Đại Tây Dương thuộc về Tây Ban Nha, còn lại phần đất về phía Đông Đại Tây Dương thuộc về Bồ Đào Nha. Đây cũng là cơ sở đầu tiên cho các công ước về luật biển ra đời sau này. 6 Kinh tế biển và DVB thực sự phát triển vào thế kỷ thứ XV, gắn liền với các cuộc phát kiến địa lí diễn ra ở châu Âu trong hoàn cảnh châu lục này đang chuyển dần từ chế độ phong kiến sang chế độ tư bản, kinh tế hàng hóa ở Tây Âu đã khá phát triển, nhu cầu về thị trường tăng cao. Giai cấp tư sản ở Tây Âu muốn mở rộng thị trường sang phương Đông. Tuy nhiên, các con đường giao thương trên đất liền qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người Ả Rập và người Thổ Nhĩ Kỳ chiếm giữ. Vì vậy, các quốc gia Tây Âu mà đứng đầu là Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha đã nghĩ tới việc phải tìm một con đường giao thương mới để buôn bán với các quốc gia phương Đông. Điều này đã thúc đẩy các nhà hàng hải tiến hành các chuyến thám hiểm dài ngày trên biển. Và cũng từ đây, ngành hàng hải thực sự trở thành một ngành có bước phát triển vượt bậc, kéo theo các ngành kinh tế gắn với biển khác phát triển như: buôn bán hàng hóa, khai thác tài nguyên, du lịch biển… Kể từ năm 1492, khi Côlômbô phát hiện ra châu Mỹ, các vùng đất ven biển đã bắt đầu được khám phá và một thế kỷ sau, thế kỷ thứ XVI, với sự nổi lên của Hà Lan, Anh, Pháp, Hoa Kỳ, một số quốc gia ở châu Á, đã đánh dấu sự phát triển một cách có hệ thống của các ngành kinh tế ở DVB. 4 Năm 1890, trong cuốn “The Influence of Sea Power Upon History” của Alfred Thayer Mahan, được dịch ra tiếng Việt là “Ảnh hưởng của sức mạnh biển đối với lịch sử”, tác giả đã xác định được vai trò, tầm quan trọng của biển đối với bất kỳ một quốc gia nào. Sức mạnh biển là nhân tố chính làm cho đất nước giàu mạnh. Theo Mahan, các yếu tố sức mạnh biển mà một quốc gia cần phải có gồm: 1- Vị trí địa lý thuận lợi qua biển đi ra thế giới; 2- Địa hình thuận lợi như có nhiều cảng và con sông chảy qua vùng đất màu mỡ thông ra biển; 3- Lãnh thổ có dân sống thì phân bố dọc theo bờ biển; 3- Phải có số dân tương đối đông để có thể cung cấp đủ thuỷ thủ và lao động đóng tàu; 4- Toàn dân phải có khát vọng và nhu cầu về thương mại trên biển; 5- Chính phủ phải có quyết tâm phát triển sức mạnh biển của nước mình. Từ đó, ông đã đưa ra các điều kiện cơ bản để trở thành thành quốc gia kiểm soát biển: 1- Phải có hải quân, căn cứ hải quân và các tuyến giao thông trên biển không bị nước khác kiểm soát; 2- Phải có đội tàu buôn mạnh cùng các hải cảng và tuyến hàng hải, phải có buôn bán với nước ngoài. Sức mạnh biển phải thể hiện ở chỗ kiểm soát được và lợi dụng được biển; công cụ chính để khai thác biển là đội tàu buôn và hải quân, phải có lực lượng vũ trang để bảo vệ đội tàu buôn và tuyến hàng hải. Trong thời chiến, đội tàu buôn có thể chi viện hải quân tác chiến, chở vật tư, vũ khí, chở thương binh. 162 Tư tưởng sức mạnh biển của Mahan đã nhanh chóng được rất nhiều nước chấp nhận dùng làm căn cứ xây dựng chính sách ngoại giao, đặc biệt là Mỹ, Anh, Đức; sau này là Trung Quốc, một số nước khu vực Đông Bắc Á. Ngày nay, những nghiên cứu về kinh tế biển và DVB đã được thực hiện ở hầu hết các quốc gia có biển trên thế giới theo nhiều hướng nghiên cứu khác nhau và có ba hướng chính: - Hướng nghiên cứu quản lý tổng hợp vùng bờ, điển hình là các công trình của Cicin-Sain B, and Knecht R, (1998) 165, Clark, J.R., (1992) 166, Courtney, C. A. and White, A.T.(2000) 167, GoB (2005), EUCC (2007) 168, Kay R., Alder J. (1999) 169, Post, J.C. and Lundin, C.G (1996) 170, Walters, J.S., J. Maragos, S. Siar and A. White (1998) 172. Các tác giả đã tập trung nghiên cứu về đặc điểm, chức năng của vùng ven biển (trong đó nhấn mạnh đến các hoạt động kinh tế - xã hội tại vùng biển và các cạnh tranh tài nguyên giữa các vùng), các vấn đề của vùng ven biển (ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên, thiên tai, sự cố môi trường, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng…). Nghiên cứu của Cicin-Sain B, and Knecht R., (1998) 165 và Clark, J.R., (1992) 166 đã chỉ ra: các hoạt động kinh tế - xã hội ở vùng ven biển bao gồm rất nhiều ngành và có sự cạnh tranh về tài nguyên giữa các ngành: giao thông - cảng biển - công nghiệp tàu thủy và các ngành khác, giữa du lịch - giải trí và các ngành khác, 5 giữa khoáng sản - dầu khí và các ngành khác, giữa nông nghiệp - công nghiệp và các ngành khác, nuôi trồng thủy sản và các ngành khác, khai thác thủy sản với các ngành khác dẫn đến rất nhiều vấn đề mâu thuẫn nảy sinh ở vùng ven biển. Từ đó, các công trình này đã đi sâu vào nghiên cứu về phát triển bền vững và quản lý tổng hợp vùng ven biển, bao gồm quản lý biển và hải đảo, quản lý tổng hợp vùng ven biển. Theo Cicin-Sain B., and Knecht R., (1998) 165, quản lý tổng hợp vùng ven biển là một quá trình được thực hiện liên tục thông qua đó những quyết định sử dụng bền vững, phát triển và bảo vệ tài nguyên vùng ven bờ được xây dựng và thực hiện. Nội dung chính là xây dựng được các thể chế và chính sách để hòa hợp các giải pháp quản lý, nghiên cứu quy trình quản lý tổng hợp vùng ven biển và đưa ra các công cụ hỗ trợ trong quá trình tổng hợp vùng ven biển. - Hướng nghiên cứu về các hoạt động kinh tế - xã hội ở vùng ven biển, tiêu biểu là các công trình của BMVBS and BBR. (2006) 163, Ceballos-Lascurain, H. (1996) 164. Các tác giả cũng chỉ ra rằng, các thành phố ven biển với những cảng biển lớn, thuận tiện cho việc chuyên chở hàng hóa bằng đường thủy thu hút được các ngành công nghiệp đầu tư và phát triển. Nhờ sự tăng trưởng kinh tế, khả năng cung cấp việc làm và cơ hội đầu tư, các thành phố ven biển đã trở thành những “cực nam châm” thu hút những người đang tìm kiếm cơ hội cải thiện kinh tế. Sức hút của vùng ven biển cũng còn thể hiện ở tiềm năng phát triển du lịch, nghĩ dưỡng. Trong hướng nghiên cứu về kinh tế - xã hội, các ngành kinh tế đặc thù của DVB cũng được đề cập đến. Theo Ceballos-Lascurain, H. (1996) 164, hoạt động du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái và các khu bảo tồn biển có ý nghĩa quan trọng. Ngoài ra, các hoạt động về giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, đô thị diễn ra rất sôi nổi ở vùng ven biển (BMVBS and BBR. (2006) 163). - Hướng nghiên cứu về môi trường vùng ven biển và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến vùng ven biển. Đây là một hướng nghiên cứu mới xuất hiện trong một vài thập kỷ gần đây. Biến đổi khí hậu thực sự đe dọa đến sự sống của xã hội loài người mà vùng biển và ven biển chịu tác động mạnh mẽ nhất. Trong nghiên cứu của J.Sundaresan., S.Seekesh., Al. Ramanathan., L. Sonnenschein., R. BooJh. (2012) 171, sự gia tăng các rủi ro từ biến đổi khí hậu là một trong những áp lực làm tăng khả năng bị tổn thương của những sinh kế dựa vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên tại các cộng đồng ven biển. Người dân ven biển là những đối tượng dễ bị tổn thương nhất dưới tác động của biến đổi khí hậu do họ có năng lực thích ứng hạn chế và thường sinh sống ở những vùng địa lí dễ bị tổn thương nhất bởi thiên tai, trong khi lại thiếu các nguồn lực cần thiết để đương đầu với các rủi 6 ro này. Sự nóng lên của nhiệt độ trái đất là nguyên nhân làm cho mực nước biển tăng sẽ nhấn chìm hàng loạt đảo và các vùng đất ven biển, ảnh hưởng rất lớn đến mọi hoạt động kinh tế - xã hội và môi trường… Bên cạnh biến đổi khí hậu, các vấn đề về môi trường cũng rất được quan tâm hiện nay. Trong nghiên cứu của Walters, J.S., J. Maragos, S. Siar and A. White (1998) 163, môi trường ven biển là một thể thống nhất. Mỗi khi môi trường thành phần bị ô nhiễm sẽ kéo theo các môi truờng thành phần khác bị ảnh hưởng, trong đó, môi trường nước có sự tác động lớn nhất đến các thành phần môi trường khác. Chất lượng nước bị đe dọa từ nhiều nguồn khác nhau như nguồn nước thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, thủy sản, vận tải, cầu cảng… là nguyên nhân dẫn đến sự biến mất của nhiều sinh cảnh, chẳng hạn như thảm cỏ biển, hay lại gia tăng nhiều loài không mong muốn khác. Sự ô nhiễm nguồn nước cũng liên quan đến nước và rác thải từ các tàu thuyền, đặc biệt ở các vũng vịnh kín và vùng cửa sông. Các sự cố tràn dầu là nguyên nhân đe dọa môi trường biển. Bởi vậy, để môi trường biển trong lành thì không phải một cơ quan chức năng hay một ngành riêng biệt nào có thể kiểm soát được, mà đó là cả một hệ thống các ngành. 3.2. Trong nước 3.2.1. Trên phạm vi cả nước Ở Việt Nam, từ thời xa xưa, ông cha ta cũng đã xác định được vai trò to lớn của biển và đại dương tuy nhiên khả năng khai thác và hiểu biết về các nguồn lợi của biển còn quá ít ỏi. Tùy thuộc vào tầm văn hóa chung của cộng đồng cũng như cách nhìn nhận về biển của từng thời đại mà con người Việt Nam đã từng biết khai thác và sử dụng biển phục vụ cho cuộc sống hàng ngày của mình từ thời cổ đại cho đến ngày nay. Trong thời kỳ cổ đại, với hình thức săn bắn và hái lượm, người Việt cổ đã sử dụng một số loại tài nguyên biển trong cuộc sống của mình mà dấu ấn còn được ghi lại trong các di chỉ khảo cổ Cái Bèo - Hạ Long (Quảng Ninh), Hoa Lộc (Thanh Hóa), Quỳnh Văn (Nghệ An), Bàu Tró (Quảng Bình), Bàu Dũ (Quảng Nam), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi)... [Dẫn theo 49]. Muộn hơn là một số hình thức sử dụng biển trong cuộc sống như lợi dụng thủy triều để trồng lúa hay giao thông, thương mại với các nước trong khu vực và thế giới thông qua một số cảng như Vân Đồn, Ốc Eo. Đến thời kỳ nhà nước phong kiến độc lập tự chủ, kinh tế biển của Việt Nam được phát triển chủ yếu vẫn là khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có phục vụ cho cuộc sống, vừa để cúng tiến các bậc vua chúa, cống nạp, một phần cho thương mại và sử dụng các điều kiện tự nhiên của biển trong công cuộc bảo vệ chủ quyền quốc gia. Ngày nay, khi nước ta thực hiện cải cách mở cửa nền kinh tế, cùng với sự du 7 nhập của khoa học, kỹ thuật vào phát triển kinh tế; sự ra đời của các ngành công nghiệp mới gắn với đặc thù của biển; sự hội nhập sâu rộng của nước ta với các nước trong khu vực và trên thế giới thì những khám phá về biển cũng như xác định được tầm quan trọng của biển lớn hơn bao giờ hết. Điều này được thể hiện trong tất cả các Văn kiện đại hội của Đảng. Gần đây nhất, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng khẳng định “Phát triển mạnh kinh tế biển xứng với vị thế và tiềm năng biển của nước ta, gắn phát triển kinh tế với đảm bảo quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền vùng biển.” [29] Xác định được vai trò, tầm quan trọng của kinh tế biển và DVB, trong những thập kỷ gần đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về kinh tế biển, đảo, tập trung chủ yếu theo hai hướng chính là: - Nghiên cứu các tiềm năng, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho công tác quy hoạch và phát triển tổng hợp kinh tế - xã hội vùng biển, đảo. Theo hướng này có các công trình nghiên cứu của Viện Chiến lược Phát triển thuộc Bộ Kế hoạch đầu tư, Viện Địa lí, Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Viện Hàn lâm khoa học tự nhiên, Viện Kinh tế học thuộc Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia, Viện Hàn lâm khoa học xã hội, Phân viện Hải dương học tại Hải Phòng, Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường và của rất nhiều trường Đại học cũng như các tác giả trong cả nước. Các tác giả đã tập trung đánh giá tổng hợp các giá trị và nguồn lợi mà biển đem lại; những thuận lợi và khó khăn trong khai thác tài nguyên biển từ đó đề ra các giải pháp nhằm khai thác hợp lý, bảo vệ và phục hồi các tài nguyên biển phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Trong công trình “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế biển, vùng ven biển và các hải đảo Việt Nam đến năm 2010” do Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì đã đưa ra phạm vi không gian quy hoạch phát triển kinh tế biển, DVB, các đảo; nghiên cứu mối liên kết giữa hoạt động kinh tế trên biển với các hoạt động kinh tế trên dải đất liền ven biển, trong đó nhấn mạnh vai trò của biển trong việc khai thác nguyên liệu, là môi trường cho các hoạt động vận tải, du lịch biển....; nghiên cứu các hoạt động tổ chức sản xuất và phục vụ khai thác biển trên dải đất liền ven biển 9. Trên cơ sở quy hoạch vùng biển và dải ven biển của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có rất nhiều chương trình, đề án, đề tài… tập trung xây dựng phương án quản lý tổng hợp vùng bờ biển. Đề tài “Nghiên cứu xây dựng phương án quản lý tổng hợp vùng bờ biển Việt Nam, góp phần bảo đảm an toàn môi trường và phát triển bền vững” đã đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội vùng bờ biển và các lãnh thổ giáp biển, từ đó đưa ra các phương án xây dựng, phát triển và quản lý vùng bờ biển Việt Nam 50. Cũng trong giai đoạn này, đề tài “Một số cơ sở khoa học 8 của việc thúc đẩy phát triển dải ven biển trong chiến lược phát triển lãnh thổ Việt Nam trong thời kỳ mới” do TS. Nguyễn Bá Ân thực hiện đã làm rõ những đặc điểm chủ yếu của DVB Việt Nam và những vấn đề đặt ra để thúc đẩy phát triển, từ đó đưa ra những kiến nghị về định hướng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường DVB cũng như đề xuất một số vấn đề về chính sách, giải pháp thúc đẩy phát triển các lãnh thổ khó khăn trên DVB. Kết quả của đề tài đã cung cấp những luận cứ khoa học để phát triển kinh tế - xã hội DVB trên cách nhìn tổng quát và cụ thể với những bộ phận lãnh thổ phát triển, những bộ phận lãnh thổ khó khăn, lãnh thổ nhạy cảm trên toàn dải. Là cơ sở cho việc hoạch định các chính sách, giải pháp để phát triển DVB Việt Nam trong chiến lược phát triển của đất nước trong 10 - 15 năm. Giới hạn của đề tài chỉ tập trung vào một số vấn đề dưới góc độ luận cứ khoa học và chủ yếu phân tích những cơ sở khoa học của việc thúc đẩy như thế nào, chứ không đi sâu vào quy hoạch và cũng không đi sâu vào phân tích tầm quan trọng, ý nghĩa của dải lãnh thổ này 2. Công cuộc điều tra, nghiên cứu biển ở nước ta đã được bắt đầu từ những năm 20 của thế kỷ trước, song phải tới giai đoạn từ 1954 và nhất là sau năm 1975, hoạt động điều tra, nghiên cứu biển ở nước ta mới được đẩy mạnh, nhiều Chương trình cấp Nhà nước, các Đề án, đề tài ở các ngành, các địa phương ven biển mới được triển khai. Qua đó các kết quả nghiên cứu đã được công bố, đáp ứng một phần tư liệu về biển, cũng như góp phần vào việc thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc phòng biển, các hoạt động khai thác, quản lý, bảo vệ tài nguyên môi trường biển. Năm 2001, Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường triển khai đề tài thuộc Chương trình Điều tra cơ bản và nghiên cứu ứng dụng công nghệ Biển giai đoạn 2001 - 2005 “Cơ sở khoa học cho việc phát triển kinh tế - xã hội dải ven biển Việt Nam, đề xuất các mô hình phát triển cho một số khu vực trọng điểm”. Đề tài đã xây dựng được cơ sở dữ liệu tương đối đầy đủ, hệ thống, đủ tin cậy về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội DVB Việt Nam; có được các phương án phát triển kinh tế - xã hội phù hợp, có tính khả thi cho các khu vực mang tính đột phá ven biển nhằm tạo động lực mạnh thúc đẩy sự phát triển của toàn dải ven biển và cả nước; Đề xuất các mô hình phát triển kinh tế xã hội cho một số khu vực trọng điểm ven biển Việt Nam 8. Phần lớn các công trình nghiên cứu theo hướng này đều tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội DVB, từ đó tìm ra những cơ hội lợi thế, thách thức - khó khăn, những mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình phát triển. Trong cuốn “Phát triển kinh tế - xã hội và môi trường các tỉnh ven biển Việt Nam” (2003) cũng đã tập trung phân tích động thái và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển tổng thể kinh tế - xã hội - môi trường ở các tỉnh ven biển nước ta trong 15 năm đổi mới 9 theo quan điểm phát triển bền vững, khẳng định những thành tựu to lớn, những vấn đề mâu thuẫn nảy sinh cần tiếp tục giải quyết, đề xuất một số quan điểm và giải pháp định hướng phát triển nhanh, bền vững các tỉnh ven biển Việt Nam 45. Trong “Đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội dải ven biển Việt Nam, đề xuất hướng phát triển trong 10 - 15 năm tới” do PGS.TS Ngô Doãn Vịnh chủ trì đã nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư xã hội DVB Việt Nam; phân tích hiện trạng kinh tế - xã hội DVB, rút ra những yếu kém, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển; từ đó tác giả đã phác thảo phương hướng phát triển DVB trong 10 - 15 năm tới. Đây là một công trình nghiên cứu khá đầy đủ về DVB trên phạm vi cả nước 148. Vấn đề giữ vững an ninh, bảo vệ chủ quyền, quản lý vùng biển, đảo phục vụ cho phát triển tổng hợp kinh tế - xã hội cũng được nhiều công trình nghiên cứu thực hiện. Năm 2005, PGS.TS. Lê Đình Thành và Ths.Nguyễn Thế Nguyên, Trường Đại học Thủy Lợi, đã thực hiện đề tài cấp Bộ “Nghiên cứu và đánh giá tổng hợp những vấn đề chính về quản lý, khai thác và phát triển vùng ven biển Việt Nam”, các tác giả đã nghiên cứu và đánh giá hiện trạng quản lý và khai thác vùng ven biển Việt Nam cùng các đề xuất cho quản lý tổng hợp vùng bờ nhằm khai thác bền vững các nguồn tài nguyên phục vụ phát triển kinh tế - xã hội 74. GS.TS Lê Đức Tố, trường Đại học Khoa học Tự nhiên với đề tài “Khoa học và Công nghệ biển phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội” (2006) (Mã số KC.09/06 - 10) thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước đã nghiên cứu cơ sở khoa học cho phát triển bền vững kinh tế - xã hội kết hợp với đảm bảo an ninh, quốc phòng trên một số vùng biển, đảo và ven biển. Đề tài chú trọng đến một số ngành kinh tế biển và vùng biển trọng điểm có ý nghĩa chiến lược; một số vấn đề luật pháp và các vấn đề liên quan bảo đảm cơ sở khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách quản lý biển và nhiều vấn đề khác có liên quan đến xác định và bảo vệ chủ quyền, lợi ích quốc gia; nghiên cứu và ứng dụng phương pháp công nghệ tiên tiến đánh giá, dự báo khai thác nguồn lợi biển ở một số vùng trọng điểm về kinh tế và an ninh quốc phòng nhằm tạo ra các sản phẩm có giá trị khoa học, kinh tế cao phục vụ phát triển khai thác và nuôi trồng hải sản, khai thác nguồn hợp chất thiên nhiên có giá trị. 84. Trong giai đoạn hiện nay, khi xu hướng tiến ra biển phát triển mạnh mẽ, hầu hết các dải ven biển trên cả nước đều có quy hoạch phát triển riêng của mình để phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của từng vùng, từng địa phương. Đối với dải ven biển Miền Trung, Bộ Xây Dựng thực hiện “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội dải ven biển miền Trung đến năm 2020” (2007) với giới hạn gồm 78 đơn vị hành chính cấp 10 huyện trong đó có 19 thành phố, thị xã của 14 tỉnh thành phố trực thuộc Trung Ương dọc ven biển từ Thanh Hóa đến Ninh Thuận. Trong quy hoạch của Bộ Xây Dựng đã đánh giá cụ thể tình hình phát triển của các khu kinh tế miền Trung trong giai đoạn vừa qua, để có cơ sở đề xuất các kiến nghị, giải pháp khắc phục những bất cập về định hướng phát triển, cơ chế chính sách và giải pháp thu hút đầu tư để các khu kinh tế này thực sự trở thành những động lực phát triển của mỗi tỉnh, từng tiểu vùng và toàn vùng miền Trung 18. Hướng nghiên cứu này cũng chú trọng đến vai trò, vị trí của các đảo và huyện đảo trong phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, chủ quyền vùng biển. Gần đây nhất, PGS.TS. Phạm Hoàng Hải cùng nhóm tác giả đã xuất bản sách chuyên khảo “Các huyện đảo ven bờ Việt Nam, tiềm năng và định hướng phát triển” (2010) và “Những mô hình phát triển kinh tế hải đảo Việt Nam” (2011). Hai công trình này đã đánh giá tổng hợp tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội, thiết lập cơ sở khoa học, mô hình phát triển và các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho các huyện đảo ven bờ Việt Nam 33,34 - Hướng nghiên cứu về môi trường vùng biển, ven biển và ảnh hưởng của biến đổi khí hậu (BĐKH) đến môi trường vùng ven biển. Đây là hướng nghiên cứu mới ở nước ta nhưng có ý nghĩa thực tiễn lớn lao trong xu hướng BĐKH ngày càng biểu hiện rõ nét, mà Việt Nam là một trong năm quốc gia trên thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề nhất. Tiêu biểu của hướng nghiên cứu này là các công trình của trường Đại học Nông Lâm Huế; trường Đại học Thủy Lợi; Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong cuốn “Quản lý môi trường ven biển” (2005) của trường Đại học Nông, Lâm Huế các tác giả đã trình bày các đặc điểm của môi trường vùng ven biển, các hệ sinh thái vùng ven biển, các vấn đề của vùng ven biển và các nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường vùng ven biển. Đây là một trong những tài liệu quan trọng giúp cho người đọc có thể nhìn nhận được những vấn đề cấp bách hiện nay về môi trường vùng biển và ven biển, từ đó có những giải pháp phù hợp trong quản lý môi truờng vùng biển và ven biển 92. Cũng nghiên cứu thiên về môi trường, trong những năm gần đây, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có ba nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao về vấn đề BĐKH ảnh hưởng đến môi trường vùng biển và ven biển Việt Nam. Năm 2008, với “Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu” đã đề cập đến những ảnh hưởng của BĐKH đến vùng biển và ven biển Việt Nam, từ đó Bộ đã đề ra các chương trình góp phần giảm thiểu và tăng tính thích nghi của môi trường trước BĐKH 13. Năm 2009, để góp phần xóa đói giảm nghèo và giải quyết sinh kế cho người dân vùng ven
- Xem thêm -