PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TỈNH BẠC LIÊU TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

  • Số trang: 137 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 297 |
  • Lượt tải: 1
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Quan Văn Út PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TỈNH BẠC LIÊU: TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh –2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Quan Văn Út PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TỈNH BẠC LIÊU: TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Chuyên ngành : Địa Lý Học Mã số : 60 31 05 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRỊNH DUY OÁNH Thành phố Hồ Chí Minh –2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Quan Văn Út 1 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành quyển luận văn này, ngoài những nổ lực hết mình của bản thân tác giả. Bên cạnh đó, còn có sự giúp đỡ và hỗ trợ từ nhiều cá nhân, tập thể và các đơn vị, nhân đây tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành của bản thân đến: Lời đầu tiên, tác giả luận văn xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS. Trịnh Duy Oánh – Giảng viên trường Đại học Sài Gòn – Người hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình góp ý, chỉ bảo, chỉnh sửa và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn. Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Địa Lý, trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, cùng các thầy cô đã trực tiếp giảng dạy tác giả trong chương trình sau đại học, đã nhiệt tình hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ, cũng như định hướng luận văn. Xin cảm ơn Phòng sau đại học, thư viện nhà trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn. Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu, công trình nghiên cứu của các cơ quan, đơn vị và các tác giả khác. Xin chân thành cảm ơn tất cả các tác giả của các tài liệu tôi đã tham khảo. Bên cạnh đó, tôi vô cùng cảm kích và cảm ơn các đơn vị: Cục thống kê Bạc Liêu; Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bạc Liêu; Sở Nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu; Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bạc Liêu;… đã nhiệt tình cung cấp thông tin tư liệu và số liệu, tạo mọi điều kiện giúp tác giả thu thập thông tin hoàn thành luận văn. Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn Chân thành cảm ơn! TÁC GIẢ LUẬN VĂN Quan Văn Út 2 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ 1 LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 2 MỤC LỤC .................................................................................................................... 3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... 6 MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 7 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................. 7 2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu ..................................................................................... 8 3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 8 4. Những công trình nghiên cứu liên quan ....................................................................... 9 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu........................................................ 10 6. Cấu trúc luận văn ......................................................................................................... 13 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỂN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN 15 1.1. Một số quan niệm và khái niệm về biển .................................................................. 15 1.1.1. Biển và đại dương ................................................................................................. 15 1.1.2. Phạm vị không gian biển ....................................................................................... 17 1.1.3. Quan niệm về vùng ven biển ................................................................................. 17 1.2. Kinh tế biển ................................................................................................................ 19 1.2.1. Khái niệm kinh tế biển .......................................................................................... 19 1.2.2. Cơ cấu kinh tế biển ................................................................................................ 22 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế biển ............................................... 32 1.2.4. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến kinh tế biển và vùng ven biển ........................... 34 1.2.5. Tổ chức lãnh thổ (không gian) kinh tế biển .......................................................... 37 1.2.6. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế biển ........................................ 39 1.3. Kinh nghiệm phát triển kinh tế biển quốc gia và vùng .......................................... 40 1.3.1. Phát triển kinh tế biển Việt Nam ........................................................................... 40 1.3.2. Phát triển kinh tế biển vùng đồng bằng sông Cửu Long ....................................... 46 CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TỈNH BẠC LIÊU....................................................................................................... 51 2.1. Khái quát chung về tỉnh Bạc Liêu ............................................................................ 51 2.2. Tiềm năng phát triển kinh tế biển tỉnh Bạc Liêu.................................................... 55 2.2.1. Tiềm năng về vị trí địa lí vùng biển và ven biển ................................................... 55 2.2.2. Tiềm năng về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ................................................. 56 3 2.2.3. Tiềm năng về kinh tế - xã hội ................................................................................ 66 2.2.4. Đánh giá về điều kiện và tiềm năng phát triển ...................................................... 70 2.3. Thực trạng phát triển một số ngành kinh tế biển tỉnh Bạc Liêu........................... 72 2.3.1. Ngành thủy hải sản ................................................................................................ 72 2.3.2. Khai thác khoáng sản biển .................................................................................... 84 2.3.3. Ngành lâm nghiệp ................................................................................................. 88 2.3.4. Ngành dịch vụ, du lịch .......................................................................................... 90 2.3.5. Ngành giao thông vận tải biển............................................................................... 93 2.4. Vị trí kinh tế biển trong nền kinh tế tỉnh Bạc Liêu ................................................ 96 2.5. Một số vấn đề liên quan trong phát triển kinh tế biển và vùng ven biển tỉnh Bạc Liêu ..................................................................................................................................... 99 2.5.1. Vấn đề khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven biển .......................................... 99 2.5.2. Phòng chống thiên tài, bảo vệ môi trường biển và ven biển ................................. 99 2.5.3. Về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế biển ..................... 100 2.5.4. Về bảo vệ an ninh – quốc phòng vùng biển ........................................................ 101 2.5.5. Vấn đề ứng phó với BĐKH tác động đến kinh tế biển và VBVBBL ................. 101 CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TỈNH BẠC LIÊU..................................................................................................... 103 3.1. Cơ sở khoa học xây dựng định hướng và giải pháp ............................................. 103 3.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước........................................................................... 103 3.1.2. Định hướng phát triển kinh tế biển và vùng ven biển Việt Nam đến năm 2020 105 3.1.3. Chủ trương, chính sách phát triển kinh tế biển của tỉnh Bạc Liêu ...................... 106 3.2. Các định hướng phát triển kinh tế biển chung ..................................................... 107 3.2.1. Tổ chức không gian phát triển kinh tế biển......................................................... 107 3.2.2. Định hướng phát triển các ngành kinh tế biển .................................................... 108 3.2.3. Phát triển nguồn nhân lực.................................................................................... 118 3.2.4. Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và dân cư ven biển ............................ 118 3.2.5. Khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ............................................. 119 3.2.6. Xây dựng hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu và dự báo phát triển kinh tế biển, vùng biển ven biển tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020 ................................................................... 120 3.2.7. Quốc phòng, an ninh ........................................................................................... 120 3.3. Các giải pháp chủ yếu.............................................................................................. 121 3.3.1. Quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế biển .................... 121 3.3.2. Hoàn thiện chính sách và hệ thống quản lí và khai thác biển ............................. 121 3.3.3. Huy động nguồn vốn đầu tư trong và ngoài tỉnh ................................................ 122 4 3.3.4. Về phát triển khoa học, công nghệ ...................................................................... 122 3.3.5. Xúc tiến đầu tư và mở rộng thị trường ................................................................ 123 3.3.6. Về môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu ................................. 124 3.3.7. Gắn phát triến kinh tế biển với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và đảm bảo an sinh xã hội ............................................................................................................................. 125 3.4. Kiến nghị ................................................................................................................... 126 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 128 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 130 PHỤ LỤC ................................................................................................................. 132 5 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết đầy đủ Từ viết tắt BĐKH Biến đổi khí hậu CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa DWT Đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của tàu thủy ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long EU Liên minh châu Âu NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NTTS Nuôi trồng thủy sản QL1A Quốc lộ 1A TP Thành phố CTCN Chất thải công nghiệp UBND Uỷ ban nhân dân USAID Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ VBVBBL Các huyện thị ven biển Bạc Liêu 6 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong thời đại ngày nay, khi diện tích lục địa ngày càng thu hẹp, nguồn tài nguyên trên lục địa đang bị khai thác một cách kiệt huệ, thì biển và đại dương chính là lối thoát cho bế tắc về nơi sinh sống, nguồn cung cấp nguyên, nhiên liệu cho con người. Nhiều nhà kinh tế học cho rằng “nền kinh tế tương lai của loài người trước hết là nền kinh tế gắn với biển”. Thế kỷ XXI được các nhà chiến lược xem là “Thế kỷ của đại dương”. Chính vì vậy mà ngày nay, hầu như tất cả các quốc gia có biển (kể cả các quốc gia không có biển) cũng đều chú ý đến việc nghiên cứu, khai thác nguồn lợi từ biển trong quá trình phát triển kinh tế đất nước, nhằm hội nhập chung với xu hướng quốc tế. Nằm trên bán đảo Đông Dương, rìa phía Tây của biển Đông, Việt Nam là một quốc gia biển. Vùng biển Việt Nam trên biển Đông rộng khoảng 1 triệu km2, gấp hơn 3 lần diện tích đất liền. Bờ biển Việt Nam dài hơn 3260 km, trung bình 100 km2 đất liền thì có 1 km đường bờ biển (cao gấp 6 lần tỉ lệ này của thế giới). Ven bờ biển có hơn 3000 đảo lớn nhỏ các loại, với tổng diện tích 1720 km2. Vùng biển Việt Nam có nhiều tiềm năng, lợi thế phát triển và là địa bàn chiến lược cực kỳ quan trọng cả về kinh tế, chính trị và an ninh quốc phòng. Với vị trí chiến lược địa chính trị vô cùng quan trọng trong giao lưu và hợp tác quốc tế, thuận lợi trong thu hút đầu tư. Các tài nguyên ở biển và ven biển khá phong phú và đa dạng. Trong đó, một số tiềm năng lớn như dầu khí, hải sản, điều kiện xây dựng cảng, tài nguyên du lịch…là những nguồn lợi quan trọng. Tất cả các yếu tố đó đã giúp cho Việt Nam có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế biển. Đã từ bao đời nay, biển đã là cái nôi gắn bó mật thiết và chặt chẽ với mọi hoạt động sống và sản xuất của dân tộc ta và ngay nay biển chính là động lực to lớn thúc đẩy sự phát triển kinh tế đất nước hội nhập quốc tế. Bạc Liêu là tỉnh được tái thành lập từ tỉnh Minh Hải, chính thức thành lập vào ngày 01/01/2007. Vùng biển và ven biển tỉnh Bạc Liêu nằm trong khu vực bán đảo Cà Mau nối liền với vịnh Thái Lan, tiếp giáp với vùng biển của nhiều nước Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế và củng cố an ninh quốc phòng. Bạc Liêu có bờ biển dài 56 km từ xã Vĩnh Trạch Đông, thành phố Bạc Liêu (giáp huyện Vĩnh Châu, Sóc Trăng) đến thị trấn Gành Hào huyện Đông Hải (giáp tỉnh Cà Mau); nội thủy khoảng 3645 km2, vùng lãnh hải khoảng 1136 km2. Bạc Liêu có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế biển vì nằm giữa hai vùng sinh thái mặn và ngọt. Trong Nghị quyết của tỉnh ủy đã xác định phát 7 triển kinh tế biển là trọng tâm của thế kỷ XXI, phấn đấu trong 10 năm tới tỉnh sẽ có thế mạnh về kinh tế biển và làm giàu từ biển. Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh nhiều năm qua đã có những bước phát triển rất mạnh mẽ, trong đó có sự đóng góp của các ngành kinh tế biển và vùng ven biển. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế biển của tỉnh chỉ mới được khởi động và còn nhiều vấn đề bất cập trong quá trình phát triển. Kinh tế biển trong cơ cấu kinh tế của tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng vốn có của biển. Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò của kinh tế biển tỉnh nhà trong tương lai, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Phát triển kinh tế biển tỉnh Bạc Liêu: Tiềm năng, thực trạng và giải pháp” nhằm góp phần nhỏ những hiểu biết của tôi cho sự quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới. 2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục tiêu nghiên cứu Vận dụng những cơ sở lý luận về biển và phát triển kinh tế biển trên thế giới và Việt Nam vào nghiên cứu phát triển kinh tế biển tỉnh Bạc Liêu, nhằm đạt những mục tiêu sau: - Khảo sát và đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế biển của tỉnh Bạc Liêu. - Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển các ngành kinh tế biển của tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2002 – 2011. - Đưa ra định hướng và những giải pháp phát triển kinh tế biển tỉnh Bạc Liêu trong thời gian tới. 2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan cơ sở lý luận và những nội dung có liên quan đến phát triển kinh tế biển được đúc kết trên thế giới và Việt Nam. - Thu thập thông tin, số liệu, tư liệu và khảo sát thực tế để đánh giá tiềm năng làm cơ sở cho việc phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kinh tế biển của tỉnh Bạc Liêu. - Căn cứ vào những phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế biển tỉnh Bạc Liêu, tìm ra những hạn chế và bất cập trong phát triển chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế biển. Từ đó đưa ra những định hướng và giải pháp tốt và khả thi. 3. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu - Không gian nghiên cứu: được xác định là vùng biển và tiếp giáp với biển của tỉnh Bạc Liêu bao gồm các đơn vị hành chính cấp huyện (TP): TP Bạc Liêu, huyện Hòa Bình, huyện Đông Hải. 8 - Thời gian nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu kinh tế biển của tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2002 – 2011. - Nội dung nghiên cứu: đánh giá tiềm năng và phân tích thực trạng khai thác tiềm năng để phát triển các ngành kinh tế biển. Đánh giá những lợi thế so sánh về điều kiện phát triển và những kết quả đạt được và những khó khăn hạn chế trong quá trình phát triển các ngành kinh tế biển làm cơ sở cho xây dựng định hướng phát triển một số ngành kinh tế biển mũi nhọn của tỉnh: ngành thủy sản, ngành du lịch, nghề muối biển, công nghiệp khai thác và chế biến và các lĩnh vực liên quan. 4. Những công trình nghiên cứu liên quan Kinh tế biển là một bộ phận có ý nghĩa rất quan trọng đối với nền kinh tế của các quốc gia có biển, trong đó có Việt Nam, đồng thời là xu hướng phát triển của thời đại. Vì vậy, kinh tế biển ở Việt Nam hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan nhưng chủ yếu là mang tầm vĩ mô. Những công trình nghiên cứu này sẽ là cơ sở và tài liệu tham khảo để tác giả hoàn thành đề tài này. - Ở Việt Nam: Kinh tế biển đã được chính phủ xác định là chiến lược phát triển và có vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước. Vì vậy, việc nghiên cứu phát triển kinh tế biển những năm gần đây rất được chú trọng, có thể kể ra những công trình nghiên cứu liên quan như: “Kinh tế biển và khoa học kỹ thuật về biển ở nước ta” của Võ Nguyên Giáp; Nghiên cứu về “Địa lí biển Đông” của Nguyễn Văn Âu; “Tìm hiểu về nguồn lợi sinh vật biển Đông” của Vũ Trọng Tạng … Hoặc các nghiên cứu mang tính chất ngành kinh tế biển có thể kể đến “Biển và cảng biển thế giới” của Phạm Văn Giáp; “Rừng biển và kinh tế thủy sản” của Quang Luyện … Ở nghiên cứu cấp quốc gia có thể kể đến các đề tài, công trình nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng như “Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế biển và các hải đảo Việt Nam đến năm 2010” của Viện Chiến lược Phát triển – Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đề tài này đánh giá các nguồn lực và thực trạng phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 1995 và đưa ra phương hướng, giải pháp quy hoạch phát triển cho từng ngành, từng lĩnh vực kinh tế biển và tổ chức không gian kinh tế biển đến năm 2010. Thứ hai là đề tài “Cơ sở khoa học cho việc phát triển kinh tế - xã hội dải ven biển Việt Nam, đề xuất các mô hình phát triển cho một số khu vực trọng điểm”, cũng của Viện Chiến lược phát triển, năm 2004. Đề tài này cũng phân tích vai trò, vị trí, nguồn lực và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội dải ven biển Việt Nam, 9 từ đó đưa ra các phương hướng, giải pháp và các mô hình phát triển điển hình cho các vùng trọng điểm của dải ven biển nước ta đến năm 2015, tầm nhìn 2020. Thứ ba là “Hội thảo phát triển kinh tế biển ở Việt Nam”, được tổ chức từ năm 2000 với rất nhiều bài tham luận của các tác giả là lãnh đạo các cấp, các ngành và các nhà nghiên cứu trong cả nước đã trình bày rất nhiều vấn đề liên quan đến phát triển kinh tế biển Việt Nam với nhiều quan điểm và hướng tiếp cận khác nhau. Thứ tư, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tổ chức hội thảo “Tầm nhìn kinh tế biển và phát triển thủy sản Việt Nam”, năm 2007. Trong kỷ yếu hội thảo này tập trung nhiều ý kiến phân tích, đóng góp của các tác giả đối với phát triển kinh tế biển, tổ chức không gian và tập trung phân tích các định hướng và giải pháp phát triển ngành thủy sản. Về phía Chính phủ cũng đã ban hành nhiều nghị quyết và chỉ thị liên quan đến phát triển kinh tế biển của đất nước như: Ngày 06/05/1995 Bộ Chính trị ra Nghị quyết 03NQ/TW về một số nhiệm vụ phát triển kinh tế biển trong những năm trước mắt; Ngày 22/09/1997 Bộ Chính trị ban hành Chỉ thị số 20-CT/TW về đẩy mạnh phát triển kinh tế biển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Từ đó, Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã thông qua Nghị quyết về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, phấn đấu đưa nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển và làm giàu từ biển… - Đối với tỉnh Bạc Liêu: Kinh tế biển đã được xác định là lợi thế và mục tiêu phát triển của tỉnh nhà. Năm 2008, UBND tỉnh Bạc Liêu đã ban hành “Đề án phát triển kinh tế biển tỉnh Bạc Liêu đến năm 2020”. Bên cạnh đó, Tỉnh ủy cũng đã ban hành “chương trình số 23”, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành “Nghị quyết số 04”, tất cả các văn bản nhằm cụ thể hóa Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 và cũng nhằm mục tiêu phát triển kinh tế biển và vùng ven biển Bạc Liêu. Các công trình nghiên cứu trên là nguồn tư liệu tham khảo rất hữu ích và có giá trị cho việc nghiên cứu và hoàn thành đề tài của tác giả. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về kinh tế biển còn rất ít, đặc biệt là kinh tế biển Bạc Liêu vẫn chưa có đề tài nào được thực hiện. 5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp luận 5.1.1. Quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử 10 Quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin là phương pháp luận khoa học. Trong quá trình nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển kinh tế biển cần có sự xem xét trong sự phát triển của lĩnh vực khoa học này với sự phát triển của các lĩnh vực khoa học. Từ đó, xem xét các lĩnh vực này có liên quan trong sự vận động, phát triển kinh tế - xã hội theo những quy luật khách quan và trong mối quan hệ biện chứng qua lại, gắn kết chặt chẽ với nhau. 5.1.2. Quan điểm hệ thống Địa lý kinh tế học nghiên cứu tổng hợp thể lãnh thổ sản xuất trong một hệ thống, các mối quan hệ tác động qua lại với môi trường xung quanh. Quan niệm hệ thống được sử dụng rộng rãi trong quá trình nghiên cứu. Trước hết, kinh tế biển là một bộ phận của nền kinh tế nói chung, nó có quan hệ với nhiều ngành khoa học khác. Mặt khác, bản thân kinh tế biển cũng bao gồm nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực khác nhau hợp thành và trong nội bộ của nó cũng có sự liên kết và gắn bó chặt chẽ, tác động lẫn nhau. Bên cạnh đó, kinh tế biển chỉ phát triển khi có sự gắn kết giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế chung lại với nhau thành một hệ thống thống nhất. Vì vậy, khi nghiên cứu chúng ta phải đặt vấn đề phát triển trong mối quan hệ tương hỗ, tác động qua lại của các yếu tố tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh, phải coi việc phát triển kinh tế biển như là một hệ thống thành phần nằm trong hệ thống kinh tế - xã hội hoàn chỉnh, luôn luôn vận động và phát triển. 5.1.3. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ Trong thực tế, các sự vật và hiện tượng luôn luôn có sự phân hóa theo không gian làm cho chúng có sự khác biệt nhau giữa khu vực này và khu vực khác. Nghiên cứu kinh tế biển tỉnh Bạc Liêu cũng vậy, cần chú ý mối quan hê liên ngành và mối quan hệ không gian tổ chức của các ngành kinh tế biển để có sự phát triển đồng bộ. Bên cạnh đó, việc phát triển kinh tế biển của tỉnh Bạc Liêu cũng không thể tách rời vấn đề phát triển kinh tế biển của vùng đồng bằng sông Cửu Long và của cả nước. 5.1.4. Quan điển lịch sử - viễn cảnh Mọi sự vật không ngừng vận động và biến đổi. Sự phát triển kinh tế - xã hội và kinh tế biển trong quá khứ, hiện tại có ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội và kinh tế biển trong tương lai. Trong từng giai đoạn khác nhau, có thể ngành kinh tế biển này giữ vai trò chủ đạo nhưng trong giai đoạn khác ngành kinh tế biển khác đóng vai trò quyết định sự phát triển kinh tế biển nói riêng và kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung. Do đó, nghiên cứu kinh tế biển phải đặc biệt chú ý mối quan hệ quá khứ - hiện tại để có cơ sở vững chắc để định hướng cho 11 tương lai, làm rõ được bản chất của vấn đề theo một chuỗi thời gian, đảm bảo tính logic, khoa học và chính xác khi nghiên cứu. 5.1.5. Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững Nghiên cứu vấn đề biển phải dựa trên quan niệm sinh thái và phát triển bền vững. Nguồn tài nguyên biển như hải sản, các tài nguyên du lịch biển, rừng,... không phải là vô tận. Phát triển kinh tế biển phải đi đôi với sử dụng hợp lý kết hợp với bảo vệ và tái tạo tài nguyên, chống gây ô nhiễm môi trường, có sự kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống con người không chỉ trong hiện tại mà phải không làm ảnh hưởng đến thế hệ tương lai. 5.2. Phương pháp nghiên cứu 5.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu Để hoàn thành luận vặn tốt nghiệp này, tác giả phải thu thập nguồn tài liệu, số liệu từ nhiều nguồn khác nhau như sách, báo, tạp chí, báo cáo, văn kiện, cơ sở dữ liệu của các ngành, các cấp,… có liên quan. Nguồn tư liệu thu thập được rất nhiều và đa dạng nên khi sử dụng vào luận văn phải có tính chọn lọc các tư liệu phù hợp với mục đích và nội dung nghiên cứu. Đồng thời, tác giả phải thường xuyên cập nhật thông tin, tư liệu mới để tăng tính thực tế khách quan và hiệu quả nghiên cứu của đề tài. 5.2.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp Trong quá trình nghiên cứu đề tài, sau khi thu thập tài liệu việc vận dụng phương pháp phân tích tổng hợp một cách thuần thục sẽ mang lại nhiều lợi ích và hiệu quả thiết thực cho đề tài. Vì việc dựa trên phân tích tài liệu đã có cũng như thực tế sẽ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện và khách quan về vấn đề nghiên cứu. Sau khi phân tích tài liệu, chúng ta rút ra được những nội dung tổng hợp nhất, đầy đủ nhất và khái quát nhất, nhằm đáp ứng được những nhiệm vụ và mục tiêu của đề tài đã đặt ra. 5.2.3. Phương pháp khảo sát thực địa Thực địa là phương pháp truyền thống và rất quan trọng trong nghiên cứu địa lí. Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sử dụng phương pháp này để kiểm tra độ chính xác, độ tin cậy giữa lý thuyết từ các nguồn tài liệu đã thu thập được và thực tế. Từ đó, giúp tác giả có cái nhìn khách quan hơn về vấn đề nghiên cứu. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài và điều kiện cho phép, tác giả đã tiến hành thực địa, thực hiện các phương pháp quan sát, mô tả, ghi chép sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực kinh tế biển trên địa bàn 3 huyện có biển của tỉnh Bạc Liêu. 12 5.2.4. Phương pháp biểu đồ - bản đồ Phương pháp biểu đồ - bản đồ là phương pháp đặc thù của khoa học địa lí, bởi vì mọi nghiên cứu địa lí kinh tế - xã hội đều có sử dụng phương pháp này. Ý nghĩa to lớn của nó là góp phần giải quyết nhiều nội dung nghiên cứu như đánh giá các nguồn lực, phân tích thực trạng theo ngành và theo lãnh thổ. Biểu đồ - bản đồ là cơ sở thể hiện một cách trực quan, khoa học mối quan hệ về thời gian, không gian, sự thay đổi và phát triển của các đối tượng và yếu tố liên quan trong phát triển kinh tế biển. Sử dụng phương pháp này giúp cho các vấn đề nghiên cứu được cụ thể, trực quan và toàn diện hơn. Ngày nay, bản đồ được hoàn thiện và đem lại hiệu quả cao trong nghiên cứu nhờ kỹ thuật viễn thám và hệ thống thông tin địa lí (GIS). 5.2.5. Phương pháp toán học Phương pháp toán học rất quan trọng, vì trên cơ sở thu thập được những số liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu, chúng ta phải xử lý số liệu thông qua tính toán, so sánh… Từ đó, rút ra được những đặc điểm về tình hình phát triển kinh tế biển của tỉnh thông qua các số liệu thống kê, cũng nhờ đó mà chúng ta có thể nhìn nhận và đánh giá chính xác mối quan hệ giữa kinh tế biển và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bạc Liêu. 5.2.6. Phương pháp sử dụng hệ thông tin địa lí Hệ thống thông tin địa lí (GIS) là hệ thống đa dạng dùng để lưu trữ, xử lý, phân tích, tổng hợp, điều hành và quản lý những dữ liệu không gian. Đồng thời cho phép lấy và trình bày thông tin dưới dạng dễ tiếp nhận, trao đổi và sử dụng. Các phần mềm và ứng dụng GIS là công cụ đắc lực cho việc số hóa bản đồ, xây dựng các lớp dữ liệu thuộc tính và không gian, thành lập các bản đồ chuyên đề phù hợp với việc thể hiện các nguồn lực phát triển, thực trạng phát triển các ngành và định hướng phát triển các ngành kinh tế biển của tỉnh Bạc Liêu trong hiện tại và tương lai. 5.2.7. Phương pháp dự báo Phương pháp dự báo được sử dụng dựa trên cơ sở xem xét, tính toán từ các số liệu và nguồn tư liệu đã thu thập được và sự phát triển có tính quy luật của các sự vật và hiện tương phát triển kinh tế biển của tỉnh trong quá khứ đến hiện tại và dự báo cho tương lai. 6. Cấu trúc luận văn Cấu trúc luận văn được chia làm 3 phần: 13 Phần mở đầu Phần nội dung: Bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về biển và phát triển kinh tế biển Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển kinh tế biển tỉnh Bạc Liêu Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển kinh tế biển tỉnh Bạc Liêu Phần kết luận 14 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BIỂN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN 1.1. Một số quan niệm và khái niệm về biển 1.1.1. Biển và đại dương Trái đất là một hành tinh nước, vì biển và các đại dương chiếm khoảng 71% diện tích bề mặt của nó. Biển và đại dương đã được các nhà khoa học công nhận là cội nguồn của sự sống trên Trái đất, bởi lẽ biển và đại dương có nhiều chức năng quan trọng liên quan tới sự sống trên Trái đất. Như đã biết, biển và đại dương chứa đựng nhiều hệ thống tự nhiên ở những cấp độ và qui mô khác nhau. Vì vậy, hiểu biết chính xác khái niệm về chúng giúp các nhà nghiên cứu và quản lý biết đúng đối tượng nghiên cứu và quản lý của mình ngay từ khi bắt đầu công việc. Theo sự tưởng tượng của người Babylon và người Ai Cập cổ thì tên gọi “đại dương” bắt nguồn từ tên riêng của con sông thần thoại Okêan. Con sông này bao quanh các vùng đất nổi mà hình dạng như một cái dĩa bằng phẳng. Tuy nhiên, với sự phát triển của ngành hàng hải dần dần cho thấy rằng, rõ ràng “đại dương” không phải là một con sông bao quanh các lục địa mà đó chính là biển. Ngày nay, đã có sự phân biệt và cách hiểu rõ ràng về biển và đại dương. Để hiểu rõ hơn vấn đề trước hết ta cần biết về khái niệm thủy vực. Thủy vực (water - body) là một vùng trũng bất kỳ trên bề mặt Trái đất có chứa nước thường xuyên bất kể nước ngọt, nước lợ hoặc nước mặn, với các hình thái và qui mô khác nhau. Đại dương thế giới (word ocean) là toàn bộ các thủy vực có chứa nước mặn của Trái đất và không phân biệt ranh giới. Như vậy, trên hành tinh chúng ta chỉ tồn tại một đại dương thế giới. Đại dương (ocean) là những thủy vực nước mặn có qui mô lớn trong đại dương thế giới. Nó cũng là những bộ phận quan trọng của đại dương thế giới và được phân định tương đối bởi ranh giới “nhân tạo”. Thông thường, ranh giới về phía lục địa của đại dương được phân định với các vùng biển phía trong bởi các hệ thống đảo, tương ứng với các đới phá hủy cấu trúc địa chất của rìa lục địa ở phía dưới. Trước kia, dựa vào truyền thuyết người ta đã chia ra thành 7 đại dương là: Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Đại Tây Dương, Nam Đại Tây Dương, Bắc Thái Bình Dương, 15 Nam Thái Bình Dương và Đại Dương Nam Cực. Đến năm 1845, tên của 3 đại dương: Đại Tây Dương, Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương mới được thừa nhận chính thức. Đến nay, người ta chia ra và thừa nhận 4 đại dương chính: Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương. Biển (sea) là một loại hình thủy vực nước mặn của đại dương thế giới, nằm sát các đại lục và ngăn cách với đại dương ở phía ngoài bởi hệ thống đảo, bán đảo và ở phía trong bởi bờ lục địa (còn gọi là bờ biển - shoreline). Do nằm sát lục địa và chịu ảnh hưởng của các quá trình lục địa (chủ yếu thông qua hệ thống sông ngòi), nước biển thường có thành phần và tính chất khác với nước đại dương. Cho nên trong các văn liệu, người ta còn gọi chúng là các biển rìa (marginal sea). Theo thuật ngữ Địa lí (Nguyễn Dược - Nguyễn Trung Hải, NXBGD - 2001) đã đưa ra khái niệm biển như sau: “Biển là bộ phận của đại dương, nằm gần hoặc xa đất liền nhưng có những đặc điểm riêng khác với vùng nước của đại dương bao quanh (như nhiệt độ, độ mặn, chế độ thủy văn, các vật liệu trầm tích đáy, các sinh vật…)”. Ngày nay, theo cách hiểu thông thường có thể thấy biển là một bộ phận biệt lập của đại dương, nó được phân biệt bởi những đặc điểm tự nhiên, chủ yếu là bởi những đặc điểm thủy văn và khí hậu. Biển có thể nằm giữa hai lục địa, ăn sâu vào lục địa hoặc tách ra khỏi đại dương bởi các bán đảo, đảo và địa hình ngầm. Điểm khác nhau cơ bản giữa biển và đại dương là kích thước, biển thì nhỏ hơn đại dương. Biển thường là phần mở rộng của đại dương và là phần nối của đại dương và đất liền, khi biển rời xa hẳn khỏi đất liền thì lúc đó người ta gọi là đại dương. Tùy thuộc vào đặc tính của sự tiếp xúc giữa lục địa và đại dương, các biển được phân chia thành ba nhóm: - Các biển trong lục địa: các biển này ăn sâu vào trong lục địa, nằm ở thềm lục địa và có độ sâu không lớn. - Các biển rìa lục địa: các biển này được tách ra khỏi đại dương bởi các quần đảo hay bán đảo, được nối với các đại dương trên những tuyến rộng. Các biển này được bố trí hoặc là ở thềm lục địa với độ sâu nhỏ, hoặc là ở sườn lục địa với sự tăng nhanh đến độ sâu của đại dương. - Các biển giữa các lục địa: các biển này được bố trí giữa hai lục địa. Cần chú ý rằng các biển giữa các lục địa nằm ở các vòng đai đứt gãy của vỏ Trái đất, cho nên những nét đặc 16 trưng của các biển này là sự chia cắt mạnh mẽ của đường bờ, sự chênh lệch rõ rệt của độ sâu, hoạt động địa chấn và hoạt động núi lửa mạnh mẽ. Như vậy, dù có nhiều cách hiểu dựa trên quan điểm tiếp cận về biển và đại dương khác nhau nhưng nó vẫn là khối nước khổng lồ bao quanh các lục địa. Ngày nay, biển và đại dương cung cấp cho con người một kho tàng khổng lồ về thực phẩm, khí đốt, hóa chất, vật liệu, điều hòa môi trường, phát triển du lịch và giải trí là nền tảng để phát triển kinh tế - xã hội và tạo dựng nền văn minh cho loài người. 1.1.2. Phạm vị không gian biển Năm 1973, Hội nghị Liên hợp quốc lần thứ 3 về Luật biển (Third United Nations Conference on the Law of the Sea) được tổ chức tại New York, với hơn 160 nước tham gia. Cuối cùng một Công ước về luật biển hay Hiệp ước về luật biển được hình thành, sau nhiều lần chỉnh sửa cho đến năm 1982. Kết quả là một công ước có hiệu lực từ ngày 16 tháng 11 năm 1994. Nội dung Công ước bao gồm một loạt điều khoản. Những điều khoản quan trọng nhất quy định về việc thiết lập các giới hạn, giao thông đường biển, trạng thái biển đảo, và các chế độ quá cảnh, các vùng đặc quyền kinh tế, quyền tài phán thềm lục địa, khai khoáng lòng biển sâu, chính sách khai thác, bảo vệ môi trường biển, nghiên cứu khoa học, và dàn xếp các tranh chấp. Công ước đặt ra giới hạn cho các khu vực, tính từ đường cơ sở (baseline) được định nghĩa rõ ràng, bao gồm các bộ phận: - Nội thủy - Lãnh hải - Vùng tiếp giáp lãnh hải - Vùng đặc quyền kinh tế - Thềm lục địa Ngoài ra, còn có vùng biển quốc tế (vùng biển nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của các quốc gia ven biển). Ở vùng biển quốc tế, các quốc gia đều có quyền tự do hàng hải, tự do hàng không, đặt dây cáp và ống ngầm, đánh bắt cá, nghiên cứu khoa học... nhưng phải tôn trọng lợi ích của các quốc gia khác cũng như tuân thủ các quy định có liên quan đến công ước Luật biển năm 1982. 1.1.3. Quan niệm về vùng ven biển Vùng ven biển (hay còn gọi là dải ven biển, đới bờ, dải ven bờ, hoặc dải bờ biển…) là một thực thể tự nhiên hoàn chỉnh cấp hành tinh, có đặc trưng riêng về nguồn gốc phát sinh, 17 về hình thái, cấu trúc, về cơ cấu tài nguyên và quá trình phát triển, tiến hóa… Mặc dù đã được nghiên cứu từ lâu nhưng cho đến nay, khái niệm về vùng ven biển vẫn còn chưa được thống nhất, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học cả trong khoa học tự nhiên và trong khoa học kinh tế. Theo các tài liệu nước ngoài, có các thuật ngữ sau: - Nga: Vùng duyên hải - Pháp: Vùng ven biển (Littoral hoặc Côte). - Anh: Vùng ven biển (Coastal zone) - Trung Quốc: Vùng diên hải hay Vùng duyên hải. Như vậy, quan niệm việc phân định và tiêu chí để xác định ranh giới vùng ven biển của mỗi nước cũng khác nhau. Dưới đây là một số khái niệm về vùng ven biển được chọn lọc từ nhiều quốc gia và từng lĩnh vực khoa học cụ thể. Trong “Từ điển bách khoa các thuật ngữ Địa lí tự nhiên (bốn thứ tiếng Nga, Anh, Pháp, Đức)” – NXB Tiến bộ, Maxcơva 1980, vùng ven biển được định nghĩa như sau: “Vùng ven biển là dải ranh giới giữa đất liền và biển, đặc trưng bởi sự có mặt phổ biến của các dạng địa hình bờ biển cổ và hiện đại. Ở dạng đầy đủ hơn, bao gồm khái niệm vùng duyên hải – là dải lục địa có các thềm biển cổ, dải bờ - nơi có các dạng bờ hiện đại, và ven bờ biển hoặc là nơi có các dạng bờ cổ bị chìm ngập”. Định nghĩa này phù hợp với nghiên cứu môi trường và tài nguyên thiên nhiên, nhưng hạn chế khi nghiên cứu về địa lí, nhân khẩu học và kinh tế học, không nêu được những ảnh hưởng của biển đến các hoạt động kinh tế biển. Tại Hội thảo Khoa học quốc gia “Nghiên cứu và quản lý vùng ven biển Việt Nam” tháng 12 năm 1992, Giáo sư Joe Baker của viện khoa học biển Autralia đã đưa ra định nghĩa: “Vùng ven biển là vùng đất – biển kéo dài từ giới hạn phía trên của lưu vực các con sông, suối… chảy vào biển, tới giới hạn ảnh hưởng của lục địa”. Định nghĩa này đề cập đến tương tác biển và lục địa nhưng vẫn còn hạn chế khi nghiên cứu về các tác động kinh tế - xã hội trong quá trình khai thác lợi thế của biển. Trong nghiên cứu hỗ trợ cho lĩnh vực môi trường ở Việt Nam, Tổ chức bảo tồn thiên nhiên Quốc tế IUCN cho rằng: “Việc xác định thế nào là vùng ven biển rất khó, song có thể nói đó là vùng tính sâu vào nội địa tới điểm ảnh hưởng của thủy triều lên các con sông, suối và các vùng đất ngập nước, hoặc tính sâu vào nội địa 10 km, tùy theo khoảng cách nào lớn hơn”. Định nghĩa này tương đối phù hợp với hướng nghiên cứu những vấn đề về điều kiện tự nhiên và tài nguyên vùng ven biển. Song, đối với nghiên cứu vấn đề về dân cư, kinh tế - xã 18
- Xem thêm -