Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế bằng phương thức thư tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam vietinbank- chi nhánh 1 tp hcm

  • Số trang: 67 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VIETINBANK- CHI NHÁNH 1-TPHCM Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG GVHD:Th.S TRỊNH ĐẶNG KHÁNH TOÀN SVTH: NGUYỄN PHƯỚC TÔN NỮ THUỲ TRANG MSSV: 107401218 Lớp: 7DQN TP. Hồ Chí Minh, tháng 10/2011 1 LỜI MỞ ĐẦU Trong xu thế quốc tế hóa nền kinh tế như hiện nay , sự phát triển không ngừng nghỉ của hoạt động giao thương giữa các quốc gia, các vùng lãnh thổ với nhau đã mở ra 1 kỷ nguyên mới cho hoạt động thanh toán quốc tế. Nó vừa chịu sự tác động từ nền kinh tế , vừa đóng vai trò là chất xúc tác thúc đẩy kinh tế phát triển. Trong những năm trở lại đây,hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta đã có những bước tiến đáng kể. Hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các bên tham gia xuất nhập khẩu. Vì vậy, công tác thanh toán quốc tế nói chung và phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ của NH TMCP Công Thương Việt Nam đã và đang góp phần tạo nên một trong những thế mạnh trong hệ thống các nghiệp vụ ngân hàng truyền thống luôn được khách hàng tín nhiệm từ lâu. Tuy vậy , hoạt động thanh toán quốc tế luôn chứa đầy những rủi ro tiềm ẩn , mặt khác các Ngân hàng thương mại đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc đối phó với xu thế hội nhập ngân hàng khu vực và quốc tế cũng như tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt.giữa các Ngân hàng với nhau. Do vậy, việc hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế là mối quan tâm hết sức cấp bách và thường xuyên của mỗi ngân hàng. Bởi lý do đó, em đã mạnh dạn chọn đề tài: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – VIETINBANK- CHI NHÁNH 1-TPHCM” làm nội dung khoá luận thực tập tốt nghiệp. Hiện tại em được sự hướng dẫn của Thạc sỹ Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn để làm đề tài thực tập này. Em mong rằng sau một thời gian thực tập em sẽ học hỏi được những kinh nghiệm của các bậc anh chị đi trước và trang bị thêm được nhiều kiến thức cho công việc sau này. - Mục tiêu đề tài: Làm sáng tỏ vị trí, vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế trong nền kinh tế, luận giải có tính hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn, các khó khăn và thuận lợi, những rủi ro thường gặp của phương thức tín dụng chứng từ .Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Chi nhánh. - Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại NH Vietinbank-CN1-TPHCM trong năm 2008, 2009 và 2010. SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 2 - Phương pháp nghiên cứu : Dựa trên cơ sở lý thuyết kinh tế kết hợp với thực tế, sử dụng phương pháp phân tích, lựa chọn, so sánh… để làm rõ vấn đề cần nghiên cứu. - Kết cấu đề tài gồm 3 phần: Phần 1 : CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Phần 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – VIETINBANK- CN1-TPHCM Phần 3 : ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO DỊCH VỤ TTQT TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – VIETINBANK SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 3 CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ 1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này đối với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan . Xét về mặt kinh tế gồm hai lĩnh vực : Thanh toán mậu dịch : là quan hệ thanh toán phát sinh trên cơ sở hang hoá, dịch vụ thương mại kết hợp xuất nhạp khẩu dựa trên giá cả quốc tế . Trong thanh toán mậu dịch các bên liên quan sẽ bị ràng buộc với nhau theo các hợp đồng đã ký hoặc cam kết thương mại . Nếu hai bên không ký hợp đồng chỉ có đơn đặt hàng thì sẽ căn cứ vào các đại diện giao dịch. Thanh toán phi mậu dịch: Là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến hàng hoá, không mang tinh chất thương mại. Đó là thanh toán các chi phí của các cơ quan ngoại giao ở các nước sở tại, các chi phí vận chuyển và đi lại của các đoàn khách, chính phủ, các tổ chức, cá nhân . Chính vì vậy TTQT đã trở thành một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế đối ngoại, đặc biệt là lĩnh vực ngoại thương . 1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế 1.1.2.1 Đối với nền kinh tế Hoạt động TTQT đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước. TTQT là mắc xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế quốc dân. TTQT là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau. TTQT góp phần giải quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và đẩy hanh quá trình lưu thông hàng hóa trên phạm vi quốc tế. Nếu hoạt động TTQT được tiến hành nhanh chóng, an toàn sẽ khiến hoạt động lưu thông hàng hóa tiền tệ giữa người mua, người bán diễn ra trôi chảy, an toàn hơn. TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia, giúp cho quá trình thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn, tiện lợi và giảm bớt chi phí cho các chủ thể tham gia. Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng khối lượng thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam. 1.1.2.2 Đối với khách hàng Vai trò trung gian thanh toán trong hoạt động TTQT của các NHTM giúp quá trình thanh toán theo yêu cầu của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi và tiết kiệm tối đa chi phí. Trong quá trình thực hiện thanh toán, nếu khách hàng không có đủ khả năng tài chính cần đến sự tài trợ của ngân SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 4 hàng thì ngân hàng sẽ chiết khấu bộ chứng từ . Qua việc thực hiện thanh toán, ngân hàng còn có thể giám sát được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có những tư vấn cho khách hàng và điều chỉnh chiến lược khách hàng. 1.1.2.3 Đối với bản thân ngân hàng TTQT là một loại nghiệp vụ liên quan dến tài sản ngoại bảng của ngân hàng. Hoạt động TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới TTQT . Trên cơ sở đó giúp ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín cho ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách hàng. Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàng trong cơ chế thị trường. Hoạt động TTQT không chỉ là một hoạt động đơn thuần mà còn là hoạt động hỗ trợ bổ sung cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng. Hoạt động TTQT được thực hiện tốt sẽ mở rộng cho hoạt động tín dụng XNK, phát triển hoạt động kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thương, tài trợ thương mại và các hoạt động ngân hàng quốc tế khác Hoạt động TTQT làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Khi thực hiện nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu được nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ TTQT với các ngân hàng dưới hình thức các khoản ký quỹ chờ thanh toán. TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Các ngân hàng sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thực hiện nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng quy mô và mạng lưới ngân hàng. Hoạt động TTQT cũng làm tăng cường mối quan hệ đối ngoại của ngân hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao uy tín của mình trên trường quốc tế, trên cơ sở đó khai thác nguồn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu về vốn của ngân hàng 1.2 CÁC DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.2.1 Thanh toán quốc tế theo phương thức Chuyển tiền (Remittance) Phương thức chuyển tiền là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó một khách hàng (người trả tiền, người mua, người NK…) yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhấtđịnh cho người hưởng lợi (người bán, người XK, người nhận tiền…) ở một địa điểm nhất định, trong một thời gian nhất định, bằng một hình thức chuyển tiền do khách hang yêu cầu hoặc bằng điện (telegraphic tranfer - T/T) hoặc bằng thư (mail transfer - M/T) . Ngân hang chuyển tiền phải thông qua đại lý, hoặc chi nhánh của mình ở nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ chuyển tiền . 1.2.2 Thanh toán quốc tế theo phương thức Nhờ thu SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 5 Căn cứ vào nội dung các chứng từ thanh toán gởi đến Ngân hàng nhờ thu mà chia phương thức thanh toán thành 2 loại: 1.2.2.1 Nhờ thu trơn (Clean Collection Nhờ thu trơn là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức XK sau khi giao hàng cho tổ chức NK, nhờ ngân hàng thu hộ trên cơ sở chứng từ tài chính không có kèm theo chứng từ thương mại.Thực tế thì nhờ thu trơn thường phát sinh trong thanh tóan cheque. 1.2.2.2 Nhờ thu kèm chứng từ (Documenttary Collection) Phương thức nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức XK nhờ ngân hàng thu hộ tiền từ tổ chức NK không những chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo hối phiếu, với điều kiện nếu tổ chức NK đồng ý trả tiền hoặc chấp nhận lên hối phiếu thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ hàng hoá cho tổ chức NK để nhận hàng. 1.2.3 Thanh toán quốc tế theo phương thức giao chứng từ nhận tiền (C.A.D-C.O.D /Cash Against Documents - Cash On Delivery Phương thức CAD là phương thức thanh toán mà trong tổ chức NK trên cơ sở hợp đồng mua bán, yêu cầu ngân hàng bên XK mở cho mình một tài khoản tín thác (Trust account) để thanh toán tiền cho tổ chức XK, khi nhà XK xuất trình đầy đủ chứng từ theo những thoả thuận. 1.2.4 Thanh toán quốc tế theo phương thức ghi sổ ( OPEN ACCOUNT) Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức XK khi XK hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên NK vào một cuốn sổ riêng của mình và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện trong thời kỳ nhất định (hàng tháng, quý…). Thực hiện phương thức này là tổ chức XK đã thực hiện việc cấp một khoản tín dụng thương mại. Thông thường phương thức này chỉ áp dụng trong thanh toán giữa hai đơn vị quan hệ thường xuyên và tin cậy lẫn nhau . 1.2.5 Thanh toán quốc tế theo phương thức LC Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận mà trong đó một ngân hàng (Ngân hàng mở thư tín dụng) đáp ứng những yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín dụng) cam kết hay cho phép ngân hàng khách chi trả hoặc chấp nhận những yêu cầu của người hưởng lợi khi những điều khoản và điều kiện quy định trong thư tín dụng được thực hiện đúng và đầy đủ. 1.2.5.1 Nội dung của thư tín dụng Trong phương thức tín dụng chứng từ ngân hàng không chỉ là người trung gian thu hộ, chi hộ, mà còn là người đại diện bên NK thanh toán tiền cho bên XK, đảm bảo cho tổ chức xuất khuẩu được khoản tiền tương ứng với hàng hoá mà họ đã cung ứng, đồng thời đảm bảo cho tổ chức NK nhận được số lượng, chất lượng hàng hoá tương ứng với số tiền mình đã thanh toán. -Với những ưu điểm đó phương thức thanh toán chứng từ đã trở thành phương thức thanh toán hữu hiệu nhất cho cả hai bên XK và NK. SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 6 Thư tín dụng có tính chất quan trọng, nó hình thành trên cơ sở của hợp đồng mua bán, nhưng sau khi được thiết lập nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán . Một thư tín dụng có thể có các điều khoản sau : +Số hiệu, địa điểm và ngày mở LC +Tên và địa chỉ của những người có lien quan tới phương thức tín dụng chứng từ. +Số tiền của LC . Số tiền của LC vừa được ghi bằng số, vừa bằng chữ và phải thống nhất với nhau . Đồng thời, tên của đon vị tiền tệ phải rõ ràng . +Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền và thời hạn giao hàng ghi trong LC . *Thời hạn hiệu lực: Thời hạn hịêu lưc của LC là thời hạn mà ngân hàng mở LC cam kết trả tiền cho người XK trình bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với những điều kiện ghi trong LC . Thời hạn hiệu lực LC bắt đầu tính từ ngày mở LC đến ngày hết hiệu lực của LC . *Thời hạn trả tiền của LC: Là thời hạn trả tiền ngay hay trả tiền sau. Điều này phụ thuộc hoàn toàn vào quy dịnh của hợp đồng . Thời hạn trả tiền có thể nằm trong hoặc ngoài thời hạn hiệu lực của LC . +Thời hạn giao hàng Thời hạn giao hàng được ghi trong LC và do hợp đồng mua bán quy định Thời hạn giao hàng có quan hệ chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của LC . +Những nội dung về hàng hoá như :tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, quy cách phẩm chất,bao bì, ký mã hiệu … cũng được ghi trong LC . +Những nội dung về vận tải, giao nhận hàng (FOB, CIF, CFR …), nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách giao hàng . +Những chứng từ mà người XK phải xuất trình là một nội dung then chốt của LC là một bằng chứng của người XK chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những điều quy định của LC . Do vậy,Ngân hàng phải tiến hành trả tiền cho người XK nếu bộ chứng từ phù hợp với những điều quy định trong LC. +Sự cam kết trả tiền cuả ngân hàng mở LC, đây là nội dung cuối cùng của LC . Nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở LC . Ngân hàng cam kết sẽ trả tiền khi người XK trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ . +Những điều khoản đặc biệt khác . +Chữ ký của ngân hàng mở LC . LC thực chất là một khế ước dân sự, do vậy, người ký nó cũng phải là người có đủ năng lưc hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiện quan hệ dân luật . 1.2.5.2 Chức năng của thư tín dụng - Chức năng thanh toán : trong buôn bán quốc tế, thư tín dụng được thực hiện chức năng thanh toán không dung tiền mặt giữa người XK và người NK . - Chức năng bảo đảm : thư tín dụng là sự cam kết trừu tượng, độc lập của ngân hàng mở bảo đảm việc thanh toán cho nhà XK ngay cả trường hợp nhà NK không có khả năng thanh toán hoặc không muốn thanh toán. SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 7 - Thông qua thư tín dụng, quyền lợi của nhà NK cũng được bảo vệ với việc ngân hàng mở chỉ trả tiền cho nhà XK một khi họ đã có trong tay các chừng từ phù hợp với điều kiện của thư tín dụng . - Chức năng tín dụng : khi ngân hàng mở thư tín dụng nhận đựơc đơn mở thư tín dụng của nhà nhập khầu mà không yêu cầu ký quỹ, điều đó có nghĩa là nhà nk chỉ phải trả tiền một khi nhận được bộ chứng từ phù hợp với điều kiện của thư tín dụng ngân hàng mở . Còn trong trường hợp ngân hàng mở thư tín dụng yêu cầu nhà nk phải ký quỹ một tỷ lệ nhất định của giá trị thư tín dụng thì số tiền ký quỹ này theo nguyên tắc là đựoc hưởng lãi suất . 1.2.5.3 Phân loại LC 1.2.5.3.1 Chia theo tính chất có thể hủy ngang - Thư tín dụng có thể huỷ ngang (RevocaBLe Letter of Credit) (loại này đã bị bỏ theo UCP600 và tất cả các thư tín dụng là không thể hủy ngang trong trường hợp LC dẫn chiếu UCP600). - Thư tín dụng không thể huỷ ngang (IrrevocaBLe Letter of Credit). 1.2.5.3.2 Chia theo tính chất của LC - Thư tín dụng xác nhận (Confirmed Letter of Credit). - Thư tín dụng chuyển nhượng (TransferaBLe Letter of Credit). - Thư tín dụng tuần hoàn (Revolving Letter of Credit). - Thư tín dụng giáp lưng (Back to Back Letter of Credit). - Thư tín dụng đối ứng(Reciprocal Letter of Credit}. - Thư tín dụng dự phòng( Standby Letter of Credit). - 1.2.5.3.3 Chia theo thời hạn thanh toán của LC Thư tín dụng trả ngay (Sight Letter of Credit). Thư tín dụng trả chậm (Deferred Letter of Credit). Thư tín dụng thanh toán hỗn hợp (Mixed Payment Letter of Credit) Thư tín dụng điều khoản đỏ (Red Clause Letter of Credit). 1.2.5.4 Các bên tham gia quá trình thanh toán Ngân hàng phát hành (Issuing Bank): Phát hành LC. Ngân hàng thông báo (Advising Bank): Thông báo LC. Ngân hàng xác nhận (Confirming Bank): Xác nhận LC. Ngân hàng bồi hoàn (Reimbursing Bank): Thanh toán cho Ngân hàng đòi tiền trong trường hợp LC có chỉ định. Ngân hàng chiết khấu (Negotiating Bank): Thương lượng chiết khấu bộ chứng từ. Ngân hàng xuất trình (Presenting Bank): Xuất trình bộ chứng từ đến ngân hàng được chỉ định trong LC. Ngân hàng được chỉ định (Nominated Bank): Được ngân hàng phát hành chỉ định làm một công việc cụ thể nào đó, thường là thương lượng chiết khấu hoặc thanh toán bộ chứng từ. SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 8 Ngân hàng đòi tiền (Claiming Bank): đòi tiền bộ chứng từ theo sự ủy quyền của các bên thụ hưởng. - Người yêu cầu mở thư tín dụng (Applicant). - Người thụ hưởng (Beneficiary). - Tùy theo quy định của từng LC cụ thể, một ngân hàng có khi đảm nhận nhiều chức năng của các ngân hàng được liệt kê như trên. Chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của các bên có liên quan được quy định cụ thể trong UCP và ISBP. 1.2.5.5 Giới thiệu vài nét về UCP và ISBP UCP là từ viết tắt tiếng Anh “The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits”, tiếng Việt là “Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ”, phiên bản mới nhất là phiên bản UCP600 (sửa đổi lần thứ 6) do ICC (International Chamber of Commerce: Phòng Thương Mại Quốc Tế) ban hành ngày 25/10/2006, có hiệu lực vào ngày 01/07/2007. Văn bản đầu tiên được xuất bản năm 1933 sau đó được sửa đổi qua các năm 1951, 1962, 1974 và tiếp theo là bản sửa năm 1983 (số 400.ICC) và văn bản ICC – UCP – No500 có giá trị hiệu lực từ ngày 1/1/1994. UCP là văn bản pháp lý cơ sở để ràng buộc các bên tham gia thanh toán bằng phương thức LC. UCP600 có 39 điều khoản, điều chỉnh tất cả các mối quan hệ của các bên tham gia nghiệp vụ thanh toán LC, trách nhiệm và nghĩa vụ bên tham gia trong nghiệp vụ thanh toán LC. Quy định cách thức lập và kiểm tra chứng từ xuất trình theo LC. ISBP là từ viết tắt tiếng Anh “International Standard Banking Practice for the Examination of Documents Under Documentary Credits”, tiếng Việt gọi là “Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ” dùng để kiểm tra chứng từ theo thư tín dụng phiên bản số 681, do ICC ban hành năm 2007. Văn kiện này ra đời nhằm cụ thể hóa những quy định của UCP600, thể hiện sự nhất quán với UCP cũng như các quan điểm và các quyết định của ủy Ban Ngân Hàng của ICC. Văn bản này không sửa đổi UCP, mà chỉ giải thích rõ ràng cách thực hiện UCP đối với những người làm thực tế liên quan đến tín dụng chứng từ. 1.2.5.6 Đặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ. 1.2.5.6.1 Phương thức thanh toán chứng từ liên quan đến hai quan hệ hợp đồng độc lập: Đó là quan hệ giữa người mở thư tín dụng với ngân hàng phát hành và quan hệ giữa ngân hàng phát hành với người xuất khẩu. Thỏa thuận xin mở thư tín dụng giữa người mở thư tín dụng và ngân hàng phát hành là một hợp đồng kinh tế dịch vụ. Người nhập khẩu phải làm đơn yêu cầu mở thư tín dụng, trả một khoản lệ phí mở thư tín dụng và ký quỹ một số tiền nhất định tuỳ theo quy định của ngân hàng. Ngân hàng căn cứ vào đó mở thư tín dụng cho người xuất khẩu và chịu trách nhiệm kiểm tra các chứng từ do người xuất khẩu trình. Nếu chứng từ hoàn toàn phù hợp với nội dung điều kiện của LC thi ngân hàng sẽ nhận chứng từ và thanh toán tiền - SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 9 hàng cho người xuất khẩu, sau đó ngân hàng thu lại tiền của người nhập khẩu và giao chứng từ cho người nhập khẩu đi lấy hàng. 1.2.5.6.2 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ có 2 nguyên tắc cơ bản: Nguyên tắc độc lập của thư tín dụng: tuy thư tín dụng được mở trên cơ sở hợp đồng mua bán giữa người xuất khẩu và nhập khẩu, nhưng khi ra đời, nó lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng thương mại hay bất kỳ một hợp đồng nào khác làm cơ sở cho thư tín dụng. Thay vào đó, nó phụ thuộc vào khả năng xuất trình các chứng từ phù hợp với thư tín dụng của nhà xuất khẩu. Ngân hàng mở thư tín dụng không thể từ chối thực hiện nghĩa vụ thanh toán với lý do người xuất khẩu đã giao hàng kém chất lượng, hay vì một lý do tương tự. Ngân hàng sẽ thanh toán tiền cho người hưởng lợi miễn là người này xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với yêu cầu của LC. Nguyên tắc tuân thủ chặt chẽ của chứng từ: khi kiểm tra các chứng từ xuất trình, các ngân hàng chỉ thanh toán cho người hưởng lợi khi các chứng từ này tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu của thư tín dụng. 1.2.5.6.3 Các bên giao dịch chỉ căn cứ vào chứng từ chứ không căn cứ vào hàng hoá: Các chứng tử xuất trình là căn cứ duy nhất để ngân hàng quyết định trả tiền hay từ chối thanh toán cho người hưởng lợi thư tín dụng, đồng thời cũng là căn cứ duy nhất để người nhập khẩu hoán trả hay từ chối trả tiền cho ngân hàng. Ngân hàng không chịu trách nhiệm về số phận thật sự của hàng hoá mà bất cứ chứng từ nào đại diện. Như vậy trong phương thức tín dụng chứng từ, các chứng từ có một tầm quan trọng to lớn, nó là minh chứng cho giá trị hàng hoá mà người bán đã giao và là căn cứ cho người xuất khẩu đòi ngân hàng thanh toán tiền hàng và cũng là cơ sở để ngân hàng chấp nhận hay thanh toán cho người xuất khẩu. 1.2.5.6.4 Phương thức tín dụng chứng từ đảm bảo một cách tương đối quyền lợi của người bán và người mua trong hoạt động ngoại thương. Trong quan hệ mua bán, người mua luôn muốn nhận được hàng hoá rồi mới trả tiền, còn người bán lại muốn giao hàng xong là được thanh toán ngay. Trong ngoại thương. Việc giải quyết mối quan hệ này gặp nhiều khó khăn hơn so với mua bán nội địa do khoảng cách về không gian giữa người mua và người bán. Do đó, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức đang tín cậy nhất: khi người bán lập được bộ chứng từ xem như đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng, còn người mua nhận được bộ chứng từ có thể yên tâm là hàng hoá đã được giao. 1.2.5.6.5 Ngân hàng phát hành LC là người phải thanh toán cho người hưởng lợi: Khi quyết định việc mở LC, ngân hàng mở LC phải hiểu rằng chính ngân hàng mở LC là người thanh toán cho người hưởng lợi khi họ thực hiện đúng các quy định trong LC cho dù người mở LC có tiền hay không có tiền, cón tồn tại hay phá sản. Do đó ngân hàng mở LC phải đánh giá khả năng kinh doanh, tài chính của người mở. Đặc biệt là hiệu quả của phương án nhập hàng. SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 10 1.3 PHÂN TÍCH CÁC YỀU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN PHƯƠNG THỨC TTQT CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU 1.3.1 Mức độ tín nhiệm lẫn nhau của hai bên Trong thương mại quốc tế thì mức độ tín nhiệm lẫn nhau của hai bên là nhân tố đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế. Tùy theo mức độ tín nhiệm giữa hai bên mà các doanh nghiệp XNK sẽ lựa chọn các phương thức thanh toán khác nhau với mục đích cuối cùng là cả hai bên đều đạt được lợi ích cao nhất. Đối với những khách hàng có quan hệ buôn bán lần đầu với nhau, chưa hiểu rõ và tin tưởng về nhau thì các doanh nghiệp thường hay lựa chọn thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ. Mặc dù phương thức tín dụng chứng từ là phương thức tốn nhiều thời gian, chi phí, thủ tục phức tạp nhưng đây lại là phương thức giúp cho các doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi và hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp mình. Đối với những khách hàng có quan hệ thường xuyên với nhau, giao hàng theo chu kỳ thì khi ký kết hợp đồng các doanh nghiệp XNK và đối tác thường hay thỏa thuận áp dụng phương thức thanh toán tín dụng thư tuần hoàn. Thanh toán theo phương thức này thì rất có lợi cho cả hai bên vì đây là loại L/C không thể hủy ngang trong đó quy định sau khi L/C sử dụng hết hoặc hết thời gian hiệu lực thì nó lại tự động có giá trị như cũ và cứ như vậy cho đến khi hoàn tất giá trị hợp đồng vì vậy sẽ giúp cho cả hai bên tiết kiệm được chi phí và thời gian. Đặc biệt đối với những khách hàng có quan hệ trao đổi, mua bán thường xuyên với nhau, có sự hiểu biết và tin cậy cao thì các doanh nghiệp thường áp dụng các phương thức thanh toán có thủ tục và quy trình thanh toán đơn giản nhằm tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian như phương thức chuyển tiền hay nhờ thu 1.3.2 Loại hàng xuất nhập khẩu Tùy từng loại hàng XNK mà các doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương thức thanh toán khác nhau. Đối với những sản phẩm, hàng hóa khó tiêu thụ, hàng mới bán lần đầu cần tìm kiếm thị trường mới thì các doanh nghiệp XK thường áp dụng các phương thức thanh toán thuận tiện cho đơn vị NK như phương thức trả chậm, phương thức chuyển tiền hay phương thức nhờ thu dựa trên sự chấp nhận trao chứng từ. Khi thanh toán theo phương thức này thì các đơn vị NK rất thích vì họ được rất nhiều ưu đãi và lợi ích vì vậy các đơn vị NK sẽ quan tâm đến sản phẩm của đơn vị XK nhiều hơn. Do đó, khi thanh toán theo các phương thức này sẽ giúp cho các doanh nghiệp XK thu hút đươc nhiều khách hàng hơn, và còn tạo được sự hấp dẫn cho đối tác mua hàng nhiều hơn. Đối với hàng gia công, hàng đổi hàng, hay hàng được giao thường xuyên theo chu kỳ thông thường thì các doanh nghiệp XNK áp dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đặc biệt như: thư tín dụng tuần hoàn, đối ứng. Đối với hàng hóa được kinh doanh qua trung gian, chuyển khẩu ...để nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các bên tham gia thì các doanh nghiệp XNK thường áp dụng các loại hình thanh toán phù hợp như: tín dụng thư giáp lưng, tín dụng thư chuyển nhượng. SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 11 Đối với những sản phẩm, hàng hóa là thực phẩm, nông sản phẩm mau hư hỏng thì khi kí kết hợp đồng các doanh nghiệp XNK thường hay thỏa thuận với đối tác áp dụng phương thức thanh toán tín dụng thư dự phòng để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng của hai bên xuất và nhập. 1.3.3 Lợi ích và rủi ro trong thanh toán quốc tế Trong hoạt động thương mại quốc tế, thu chi tiền hàng là quyền lợi và nghĩa vụ cơ bản của hai bên mua (NK) và bán (XK). Vì vậy, khi đàm phán về phương thức thanh toán, các bên đều nỗ lực thỏa thuận điều kiện thanh toán có lợi cho mình, không đề cập đến đồng tiền thanh toán, công cụ thanh toán, hay các thủ tục và quy trình thanh toán . Mỗi phương thức thanh toán quốc tế đều mang lại cho nhà NK hoặc nhà XK những lợi ích và rủi ro khác nhau, tùy vào mục đích của từng doanh nghiệp mà doanh nghiệp sẽ chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Thông thường lợi ích và rủi ro luôn song hành với nhau: phương thức nào mang lại cho doanh nghiệp nhiều lợi ích nhất thì phương thức đó cũng mang lại cho doanh nghiệp nhiều rủi ro nhất. Ví dụ nếu xét trên khía cạnh thu hồi vốn nhanh hay chậm thì phương thức chuyển tiền mang lại cho các doanh nghiệp XK nhiều lợi ích nhất. Vì khi thanh toán theo phương thức chuyển tiền do thời gian chuyển tiền ngắn nên doanh nghiệp XK có thể nhanh chóng nhận được tiền hàng. Tuy nhiên nếu xét trên khía cạnh rủi ro thì phương thức chuyển tiền lại là phương thức mang lại cho các doanh nghiệp XK rủi ro rất lớn. Trong trường hợp trả tiền sau thì nhà XK hoàn toàn bị lệ thuộc vào thiện chí và uy tín thanh toán của nhà NK dễ làm nảy sinh việc chiếm dụng vốn của người bán, nếu bên mua cố tình dây dưa, kéo dài việc thanh toán. 1.3.4 Trách nhiệm và nghĩa vụ của ngân hàng Trong thanh toán quốc tế tùy theo phương thức thanh toán quốc tế doanh nghiệp XNK lựa chọn mà trách nhiệm và nghĩa vụ của các ngân hàng sẽ khác nhau. Trong phương thức chuyển tiền, ngân hàng chỉ đơn thuần thực hiện chức năng chuyển tiền trên danh nghĩa của người mua, và nhận tiền trên danh nghĩa của người bán. Trong nhờ thu, các ngân hàng tham gia xử lý chứng từ do bên bán gửi đến và hành động với vai trò đại lý của người bán. Ngoại trừ vai trò là đại lý, chức năng giám sát, trong cả hai phương thức thanh toán chuyển tiền và nhờ thu, các ngân hàng không có bất kỳ cam kết, trách nhiệm, hay nghĩa vụ nào. Tuy nhiên trong phương thức tín dụng chứng từ thì ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng, trách nhiệm và nghĩa vụ của ngân hàng cũng ngày càng cao. Trong phương thức tín dụng chứng từ, ngay từ khi phát hành L/C thì ngân hàng đã tạo ra một cam kết thanh toán với người hưởng lợi dựa trên uy tín của mình Ngân hàng có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra các chứng từ hàng hóa xem có đúng với yêu cầu của thư tín dụng chưa, đảm bảo nội dung của chúng phù hợp với thông lệ quốc tế và luật pháp của mỗi quốc gia. Trong phương thức tín dụng chứng từ, ngân hàng không chỉ là trung gian thu hộ, chi hộ mà còn là người đại diện bên NK thanh toán tiền hàng cho bên XK, đảm bảo cho bên XK nhận được khoản tiền tương ứng với hàng hóa mà họ đã cung ứng, SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 12 đồng thời đảm bảo cho bên NK nhận được số lượng hàng hóa có chất lượng tương ứng với số tiền mà họ đã phải thanh toán. Nói cách khác, theo phương thức này, ngân hàng sẽ làm trung gian để can thiệp cam kết người mua (thông qua tài khoản của họ) trả tiền cho người bán để đổi lại được nhận chứng từ thể hiện bằng hàng hóa. SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 13 CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VIETINBANK- CN1-TPHCM 2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VIETINBANK- CN1-Tp HCM 2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Vietinbank • Tên gọi doanh nghiệp: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM • Tên giao dịch đối ngoại: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INDUSTRY AND TRADE • Tên viết tắt: VIETINBANK • Logo • Địa chỉ doanh nghiệp: Số 108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội • Điện thoại: 84.4. 3942.1030 Fax: 84.4. 3942.1032 • Website: http://www.vietinbank.vn • Người đại diện : Ông Phạm Huy Hùng – Chủ tịch Hội đồng quản trị. • Slogan: Nâng giá trị cuộc sống • Phương châm hoạt động: "Tin Cậy, Hiệu Quả, Hiện Đại" • Giấy phép thành lập Ngân hàng Công thương Việt Nam số 67/QĐ-NH5 của NHNN cấp ngày 27 tháng 3 năm 1995 • Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam số142/GP-NHNN của NHNN cấp ngày 03 tháng 07 năm 2009 • Giấy Chứng nhận đăng ký Kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 03/07/2009 • Vốn điều lệ (17 /03/2011) : 16.858.101.340.000 đồng .Hiện cao thứ ba trong hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam và dẫn đầu trong khối các ngân hàng cổ phần. • Hình thức sở hữu vốn : (Nguồn: Vietinbank) • Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) là Ngân hàng được thành lập sau khi cổ phần hoá, chuyển đổi Ngân hàng Công Thương Việt Nam từ SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 14 Ngân hàng thương mại Nhà nước sang Ngân hàng thương mại cổ phần theo quyết định của 142/GP-NHNN ngày 03/07/2009 của Thống đốc NHNN, thời hạn hoạt động là 99 năm . Đây là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam: Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 và tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam. Bên cạnh đó, Vietinbank còn là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA, thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế. 2.1.2 Sự ra đời và phát triển của NH TMCP Công thương Việt Nam – Vietinbank-CN1 Ngày 26/03/1988: Sau khi tách ra từ NHNN VN , Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (hiện nay ) được thành lập dưới tên Ngân hàng Chuyên doanh (theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng). Đến tháng 8/1988 ,Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 1 – Tp Hồ Chí Minh được thành lập. Chi nhánh 1 luôn song hành cùng với sự phát triển của NH Vietinbank . Sau 20 năm xây dựng và phát triển Vietinbank Chi nhánh 1 đã có những bước tiến vượt bậc và đến nay trở thành một chi nhánh ngân hàng thương mại đa năng, hiện đại, với đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ chuyên môn cao, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Tp. Hồ Chí Minh. Vượt qua những biến động của nền kinh tế Việt Nam, NH TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 1 – Tp.HCM luôn là lá cờ đầu trong toàn hệ thống, nhiều năm liên tục đạt thành tích là Chi nhánh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Hoạt động kinh doanh năm 2010 tăng trưởng khá so với các Chi nhánh trên địa bàn, tăng trưởng dư nợ được kiểm soát ở mức 34% so với đầu năm; nguồn vốn huy động chuyển biến tích cực, đặc biệt là nguồn tiền gửi dân cư tăng 25,5% so với đầu năm, lợi nhuận năm 2010 đạt 111% so với kế hoạch và tăng 23,5 % so với năm 2009. Dự báo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh sẽ tiếp tục ổn định và phát triển trong thời gian tới. 2.1.3 Lĩnh vực hoạt động, chức năng và nghiệp vụ 2.1.3.1 Huy động vốn • Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư. • Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ... • Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu... SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 15 • • • • 2.1.3.2 Cho vay, đầu tư Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất. Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài • Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung • Thấu chi, cho vay tiêu dùng. • Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế • Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế 2.1.3.3 Bảo lãnh Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán. 2.1.3.4 Thanh toán và Tài trợ thương mại • Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu. • Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A). • Chuyển tiền trong nước và quốc tế • Chuyển tiền nhanh Western Union • Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc. • Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM • Chi trả Kiều hối… 2.1.3.5 Ngân quỹ • Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…) • Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…) • Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ... • Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế. 2.1.3.6 Thẻ và ngân hàng điện tử • Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…) • Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card). • Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 16 2.1.3.7 Hoạt động khác • Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ • Tư vấn đầu tư và tài chính • Cho thuê tài chính • Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán • Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản. 2.1.4 Cơ cấu tổ chức tại CN1 Mô hình gồm có : Bộ máy tổ chức của NHCTVN-CN1-TP HCM được áp dụng theo phương thức quản lý trực tuyến . Giám đốc chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động của NHCT-CN1-TP HCM ; Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: • Khối kinh doanh có chức năng tham mưu cho GĐ về việc : - Lập kế hoạch kinh doanh tháng, quý, năm của toàn chi nhánh. - Cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro và quản lý điều hành vốn kinh doanh hàng ngày,đảm bảo cung cấp đủ vốn và trực tiếp giao dịch với khách hàng hàng ngày. - Thống kê tổng hợp kết quả kinh doanh hàng tháng và hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng đối với các phòng giao dịch và quản lý hoạt động cho vay. - Sử lý các khoản nợ khó đòi, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh LC trả chậm, bảo lãnh cho KH dự thầu, thực hiện hơp đồng và tạm ứng chi phí… SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 17 • Khối quản lý rủi ro : Tiến hành các biện pháp để xác định, đo lường, đánh giá rủi ro tác nghiệp để đưa ra các giải pháp cảnh báo giảm thiểu rủi ro và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các giải pháp này. Hạn chế, giảm thiểu các chi phí, tổn thất có thể xảy ra từ các hoạt động tác nghiệp. Giảm vốn dành cho rủi ro tác nghiệp, tăng thêm nguồn vốn đưa vào hoạt động kinh doanh. Bảo vệ uy tín của NHCTVN, đạt mục tiêu hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả. • Khối tác nghiệp: - Phòng Kế toán: Chịu trách nhiệm quản lý ngân hàng về mặt tài chính, ghi chép, tính toán, cập nhật các số liệu phát sinh hàng ngày, cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo để ra quyết định và luôn tuân thủ các quy định về chế độ kế toán của Nhà nước cũng như quy định về ngoại tệ. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc NHCTVN - CN1-TPHCM giao . - Phòng ngân quỹ: Chịu tránh nhiệm quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của NHCTVN.Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước. Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định. • Khối hỗ trợ : Phòng tổ chức hành chính có chức năng tham mưu cho GĐ các lĩnh vực :Tổ chức đào tạo CNV, tuyển dụng lao động, quản lý tiền lương, công tác phòng tổ hợp thi đua, công tác hành chính quản trị. Phòng thông tin, điện toán : Phục vụ công tác hàng ngày bằng việc tổng hợp phân tích các số liệu trong lĩnh vực thanh toán điện tử diễn ra trong suốt quá trình làm việc . Phối hợp chặt chẽ với các phòng kế toán, phòng kinh doanh để tổng hợp phân tích thông tin. • Phòng giao dịch : Mỗi phòng giao dịch giống như một ngân hàng thu nhỏ, có các bộ phận huy động vốn, có bộ phận tín dụng làm công tác cho vay, có bộ phận kế toán đảm trách các công việc kế toán cho vay, nợ, kế toán tiết kiệm thực hiện thoe chế độ kế toán báo sổ .Tùy theo tình hình kinh tế từng thời kỳ Giám đốc có giao mức phán quyết cho vay đối với các trưởng phòng cho phù hợp . Chi nhánh tiến hành phân công cho các phòng phụ trách cho vay đối với từng địa bàn nhất định .  Ban giám đốc: _ Ông Nguyễn Xuân Vũ – Giám đốc. _ Bà Phạm Thị kim Thanh – Phó Giám đốc. _ Bà Trương Bích Ngọc – Phó Giám đốc. SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 18 _ Bà Đinh Thị Kim Giao – Phó Giám đốc. _ Ông Hồ Sĩ Duẫn – Phó Giám đốc.  Các phòng ban gồm: _ Phòng KH số 1 (KH DN Lớn): TP B.Trần Thân Bích Thuận. _ Phòng KH số 2 (KH DNVVN): TP Ô.Dương Thanh Bình. _ Phòng QLRR và NCVĐ: TP B.Nguyễn Thị Lan. _ Phòng THTT: TP B.Vũ Thị Thu Hà. _ Phòng KHCN: TP Ô.Lương Văn Nghị. _ Phòng TCHC: TP Ô.Đỗ Hoàng Sâm. _ Phòng KTKSNB: TP B.Đào Thị Kim Anh. _ Phòng Kế Toán: TP B.Tô Thị Đào. _ Phòng TTKQ: TP B.Trần Thị hải Yến. _ Tổ thông tin điện toán: tổ trưởng Ô.Trương Vĩnh Phúc. _ Phòng Giao dịch Bàu Sen: TP Ô.Nguyễn trung Huy. _ Phòng Giao dịch Lý Thái tổ: TP B.Lê Hồng Hạnh. _ Phòng Giao dịch Nguyễn Thái học: TP Ô.Vũ Quốc Việt. _ Phòng Giao dịch Trung Sơn: TP Ô.Nguyễn Ngọc Báu. _ Phòng Giao dịch Cách Mạng Tháng 8: TP Ô.Đặng Hồng cường (Ngoài ra còn có 5 Phòng giao dịch loại 2 trực thuộc Phòng KHCN) 2.1.5 Mạng lưới hoạt động Vietinbank chi nhánh 1 tọa lạc tại số 165-169 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, hiện có 5 phòng giao dịch tập trung tại các quận 1, quận Bình Thạnh và quận 3: PGĐ số 1 - 209-211 Trần Hưng Đạo , Q 1 PGĐ số 2 - 358 Hai Bà Trưng , Q1 PGĐ số 3 - 2 Bis Nguyễn Huy Tự , Q1 PGĐ số 4 - Lô A , 009c/c Ngô Tất Tố , Q Bình Thạnh PGĐ Cách Mạng Tháng Tám - Số 132 C Cách Mạng Tháng Tám P10 , Q 3 Ngoài ra , Ngân hàng có hai phòng phụ trách việc kinh doanh với khách hàng doanh nghiệp là phòng Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ và phòng Doanh Nghiệp Lớn. 2.1.6 Giới thiệu phòng Kinh Doanh Doanh Nghiệp Lớn tại đơn vị thực tập –Vietinbank- chi nhánh 1-Tp HCM Vietinbank chi nhánh 1 tọa lạc tại số 165-169 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, hiện có năm phòng giao dịch tập trung tại các quận 1, quận Bình Thạnh và quận 3. Ngân hàng có hai phòng phụ trách việc kinh doanh với khách hàng doanh nghiệp là phòng Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ và phòng Doanh Nghiệp Lớn. Phòng Khách hàng Doanh nghiệp lớn gồm có 1 trưởng phòng, 2 phó phòng và 8 cán bộ tín dụng . SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn 19 2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) của NH TMCP Công thương Việt Nam Biểu đồ 2: Lợi nhuận trước thuế của Vietinbank giai đoạn 2007-2010 (Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của Vietinbank) Lợi nhuận trước thuế của Vietinbank liên tục tăng, đặc biệt trong bốn năm gần đây. Mức lợi nhuận năm 2007 đạt 1.529.085 triệu đồng và tăng 907.303 triệu đồng (59,34%) vào năm 2008, năm 2009 chỉ tiêu này tiếp tục tăng 40,8% đạt 3.412.990 triệu đồng. Năm 2010 lợi nhuận trước thuế của Vietinbank đạt mốc 4.598.038 triệu đồng, tăng 34,72% so với năm 2009 Số dư huy động Cá nhân Doanh nghiệp Cho vay Cá nhân Doanh nghiệp Lợi nhuận Doanh số TTQT (triệu USD) 2008 2.900 1.100 1.800 1.600 200 1.400 102 2009 3.700 1.400 2.300 2.200 260 1.940 88 2010 3.740 1.440 2.300 2.900 430 2.470 111 140 130 150 Bảng2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank_Chi nhánh 1 (Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của Vietinbank-CN1-TpHCM ) SVTH: Nguyễn Phước Tôn Nữ Thùy Trang GVHD: Th.S Trịnh Đặng Khánh Toàn
- Xem thêm -