Phát triển dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An

  • Số trang: 125 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 22 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

LỜI CAM ĐOAN Bản luận văn này được hoàn thành là cả quá trình nghiên cứu nghiêm túc của tôi cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS. Đào Thị Phương Liên. Tôi cam đoan các số liệu, kết quả, trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và trung thực. Hà Nội, ngày ...... tháng ...... năm 2013 Học viên Trần Thị Dung LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp. Với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, em xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Viện Đào tạo sau đại học – Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn, PGS.TS Đào Thị Phương Liên, đã trực tiếp chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Xin cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Kinh tế Chính trị đã cho em những ý kiến góp ý quý báu để hoàn chỉnh luận văn. Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập, làm việc và hoàn thành luận văn. Học viên Trần Thị Dung MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..8 1.1 Những vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng thương mại............................................................................................................. 8 1.1.1 Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại..........................................8 1.1.2 Những vấn đề cơ bản về dịch vụ ngân hàng thương mại..........................12 1.2 Sự cần thiết, tiêu chí đánh giá và những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ của ngân hàng thương mại...........................................................21 1.2.1 Khái niệm về phát triển dịch vụ ngân hàng thương mại...........................21 1.2.2 Sự cần thiết phải phát triển dịch vụ của ngân hàng thương mại................22 1.2.3 Tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ của ngân hàng thương mại..........24 1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển dịch vụ của ngân hàng thương mại. 25 1.3 Kinh nghiệm phát triển dịch vụ của một số ngân hàng thương mại nước ngoài và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Việt Nam..................................33 1.3.1 Kinh nghiêm ở môt số nước châu Âu và Mỹ............................................33 1.3.2 Kinh nghiệm của một số nước Châu Á.....................................................35 1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam..........................................................38 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NGHỆ AN........................40 2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An trong hệ thống của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam..............................................................................................................40 2.1.1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam......40 2.1.2 Quá trình hình thành, phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nghệ An......................................................................................42 2.2 Hiện trạng phát triển dịch vụ ngân hàng tại NHNo Nghệ An...................50 2.2.1 Sự phát triển số lượng các dịch vụ............................................................50 2.2.2 Sự cải tiến về chất lượng các dịch vụ........................................................56 2.2.3 Sự phát triển về số lượng khách hàng.......................................................59 2.2.4 Doanh số từ sự phát triển các dịch vụ.......................................................62 2.2.5 Thu nhập ròng từ dịch vụ..........................................................................70 2.3 Đánh giá thực trạng phát triển các dịch vụ của NHNo Nghệ An..............71 2.3.1 Thành tựu.................................................................................................71 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng tại NHNo tỉnh Nghệ An............................................................................................73 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NGHỆ AN....83 3.1 Phương hướng, mục tiêu và quan điểm phát triển dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An................................................83 3.1.1 Định hướng, mục tiêu của NHNo Việt Nam nói chung và của NHNo Nghệ An.. 83 3.1.2 Quan điểm và mục tiêu phát triển dịch vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An.............................................................................85 3.2 Các giải pháp phát triển dịch vụ tại NHNo Nghệ An.................................86 3.2.1 Nhóm giải pháp liên quan đến sự phát triển về số lượng các dịch vụ.......86 3.2.2 Nhóm giải pháp liên quan đến việc nâng cao chất lượng các dịch vụ.......92 3.2.3 Nhóm giải pháp liên quan đến phát triển số lượng khách hàng................95 3.2.4 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao doanh thu từ dịch vụ..............................99 3.2.5 Nhóm giải pháp liên quan đến nâng cao thu nhập ròng từ phát triển dịch vụ.. 100 3.2.6 Các giải pháp khác..................................................................................102 3.3 Kiến nghị......................................................................................................103 3.3.1 Đối với Nhà nước Việt Nam...................................................................104 3.3.2 Đối với ngân hàng Nhà nước Việt Nam..................................................105 3.3.3 Đối với NHNo Việt Nam........................................................................108 KẾT LUẬN..........................................................................................................114 TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................116 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ABC Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Châu ABIC Công ty cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ATM Máy rút tiền tự động Agribank Ngân hàng Nông nghiệp Atranfer Dịch vụ chuyển khỏan qua tin nhắn điện thoại từ tài khỏan này sang tài khỏan khác mở tại NHNo. Agriseco Công ty Chứng khóan Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam BHXH Bảo hiểm xã hội POS Điểm chấp nhận thẻ NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHNo Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn NHNo&PTNT VN Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần TCTD Tổ chức tín dụng L/C Thư tín dụng VNtopup Dịch vụ nộp tiền điện thoại qua tin nhắn điện thoại từ tài khoản mở tại NHNo. SPDV Sản phẩm dịch vụ SWIFT Mạng thanh toán tài chính liên ngân hàng toàn cầu Western Union Dịch vụ chuyển tiền quốc tế DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Bảng biểu: Bảng 2.1: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế từ năm 2008 - 2012.....................51 Bảng 2.2: Quy mô phát triển dịch vụ chứng khoán từ năm 2008-2012...................54 Bảng 2.3: Qui mô phát triển dịch vụ Thẻ ATM từ năm 2008-2012.........................58 Bảng 2.4: Dịch vụ thu hộ Ngân sách nhà nước từ năm 2008-2012..........................60 Bảng 2.5: Qui mô phát triển dịch vụ Mobile Banking giai đoạn 2008-2012...........61 Bảng 2.6: Tình hình thực hiện dịch vụ bảo lãnh từ năm 2008-2012........................62 Bảng 2.7: Doanh thu dịch vụ từ năm 2008-2012.....................................................63 Bảng 2.8: Doanh số thanh toán qua Ngân hàng từ 2008-2012.................................65 Bảng 2.9: Kết quả dịch vụ chuyển tiền kiều hối từ năm 2008 - 2012......................67 Bảng 2.10: Kết quả chuyển tiền cá nhân đi nước ngoài từ 2008-2012.....................68 Bảng 2.11: Qui mô phát triển dịch vụ bảo hiểm ABIC từ năm 2008-2012..............69 Bảng 2.12: Thu nhập ròng từ dịch vụ từ năm 2008-2012........................................70 Biểu đồ: Biểu đồ 2.1: Kết quả mua bán ngoại tệ từ năm 2008 - 2012....................................53 Biểu đồ 2.2: Thị phần máy ATM đến 31/12/2012 trên địa bàn Nghệ An................58 Biểu đồ 2.3: Số lượng tài khoản thanh toán từ năm 2008-2012...............................60 Sơ đồ: Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của Agribank Nghệ An................................................47 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn Hoạt động của các ngân hàng nước ngoài đang tạo sức ép cạnh tranh lớn cho các ngân hàng thương mại trong nước. Vì vậy, việc đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ trở thành vấn đề sống còn trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Tuy nhiên, các Ngân hàng thương mại trong nước nói chung và ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Nghệ An (NHNo&PTNT) nói riêng đang gặp không ít thách thức khi thực hiện mục tiêu chiến lược này. Những năm gần đây, các ngân hàng ở nước ta đã có những bước tiến mạnh mẽ trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng. Chiến lược trong cuộc đua cạnh tranh dịch vụ được các Ngân hàng thương mại cổ phần áp dụng là đưa ra sản phẩm, dịch vụ mới nhằm thu hút khách hàng. Nếu như trước đây, hoạt động đầu tư tín dụng của các Ngân hàng chiếm từ 8590%/tổng doanh thu, 10-15% còn lại từ hoạt động thu phí dịch vụ thì hiện nay, cơ cấu này đã dần thay đổi theo hướng 60-65% từ hoạt động tín dụng và 35-40% từ dịch vụ. Các ngân hàng đã và đang triển khai mạnh mẽ dịch vụ ngân hàng trực tuyến, dịch vụ ATM cung cấp những tiện ích về rút tiền, chuyển khoản, thanh toán dịch vụ, cho vay qua thẻ, thu đổi ngoại tệ... Các dịch vụ ngân hàng như: nghiệp vụ thẻ, kinh doanh ngoại hối, đầu tư trên thị trường tiền gửi, chiết khấu, chuyển tiền, kiều hối, tư vấn… đang được các Ngân hàng đầu tư cả về công nghệ, máy móc thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực, hoạt động Marketing, quảng bá thương hiệu, gây dựng uy tín… cho phát triển đáp ứng yêu cầu cạnh tranh ngày càng tăng. Nhiều NHTM trong nước đã có dịch vụ Internet Banking, Home Banking, SMS Banking, Mobile Banking... Các chuyên gia ngân hàng cho rằng 2-3 năm nữa các dịch vụ ngân hàng Việt Nam có thể tiếp cận tiêu chuẩn dịch vụ ngân hàng quốc tế. Tuy nhiên, việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trong thời gian qua còn có những hạn chế. Các sản phẩm tài chính của ngân hàng ở Việt Nam vẫn còn ít so với các nước khác, chưa đủ đáp ứng nhu cầu. Tuy phí có thể cao, nhưng dịch vụ của các 2 ngân hàng nước ngoài đa dạng và chất lượng hơn hẳn nhờ đội ngũ nhân viên được đào tạo kỹ năng chuyên nghiệp. Ngoài ra, lợi thế về công nghệ và quản trị đã giúp các ngân hàng bán lẻ nước ngoài tại Việt Nam đưa ra các dịch vụ tiện ích hơn. Từng dịch vụ của Ngân hàng chưa tạo dựng được thương hiệu riêng, quy mô của từng dịch vụ còn nhỏ, chất lượng dịch vụ thấp, sức cạnh tranh yếu, đặc biệt, tính tiện ích của một số dịch vụ chưa cao, nên đến nay mới chỉ có khoảng 20% dân số sử dụng dịch vụ tài chính ngân hàng. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại như Internet Banking, Home Banking, SMS Banking, Mobile Banking....chưa thu hút nhiều khách hàng tham gia trong khi ở nước ngoài, các dịch vụ này rất phổ biến đối với người dân. Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa có thói quen quan tâm sử dụng các dịch vụ tài trợ thương mại như bao thanh toán, bảo lãnh, dịch vụ quản lý dòng tiền và các sản phẩm công cụ phái sinh. Đối tượng sử dụng thẻ thanh toán thường xuyên, chủ yếu vẫn là người làm việc trong lĩnh vực liên quan đến tài chính, ngân hàng, du lịch. Ngoài lý do ngân hàng chưa tạo dựng được thương hiệu, chất lượng dịch vụ thấp, tính tiện ích chưa cao, còn có lý do khách quan từ nền kinh tế chưa đủ độ lớn, vẫn nặng thanh toán bằng tiền mặt. Bên cạnh, do thói quen và thu nhập không được công khai, minh bạch nên các dịch vụ ký gửi vàng, cho thuê két sắt, quản lý tài sản hộ cho gia đình... ở nước ta cũng chưa có điều kiện phát triển như nhiều nước khác. Yêu cầu cấp bách đặt ra cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay nói chung và NHNo&PTNT tỉnh Nghệ An nói riêng là phải phát triển, nâng cao chất lượng dịch vụ theo hướng thoả mãn nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng, đồng thời giảm thiểu các sai sót trong giao dịch với khách hàng và rủi ro trong kinh doanh dịch vụ của ngân hàng. Trước hết, đa dạng hóa sản phẩm là điểm mạnh và mũi nhọn để phát triển dịch vụ ngân hàng. Điều này đòi hỏi ngân hàng phải tập trung vào những sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, có đặc điểm nổi trội trên thị trường nhằm tạo sự khác biệt trong cạnh tranh. 3 Thứ hai là, cần đầu tư công nghệ mới, tạo cơ hội cho các ngân hàng trong nước bắt kịp các ngân hàng nước ngoài. Mặc dù vậy, bên cạnh việc cạnh tranh thị phần trên thị trường cùng với các ngân hàng ngoại, các ngân hàng nội địa cần phải hợp tác, cùng phát triển, học hỏi và tự đổi mới nhằm đuổi bắt các ngân hàng ngoại lâu đời có thế mạnh công nghệ, nhân lực, kỹ năng kinh doanh... Giải quyết các tồn tại, yếu kém của những dịch vụ cũ và hoàn thiện các dịch vụ mới là nhân tố quyết định thành công của mỗi ngân hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay. Chính vì thế, tác giả xin chọn Đề tài “Phát triển dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An " làm đối tượng nghiên cứu trong luận văn này. 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu Phát triển dịch vụ ngân hàng đã mang lại lợi ích cho toàn xã hội và cho cả nền kinh tế. Nền kinh tế tăng trưởng, trong đó có phần đóng góp của ngành tài chính ngân hàng mà trong đó phát triển dịch vụ ngân hàng là một trong những thành tố quan trọng. Vì vậy, cũng đã có một số đề tài, nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng nhưng chỉ dừng lại ở một loại hình dịch vụ riêng lẻ như dịch vụ ngân hàng điện tử hoặc coi toàn bộ hoạt động của ngân hàng đều là dịch vụ mà chưa đi vào việc phát triển hoạt động dịch vụ ngân hàng ngoài hoạt động chính là huy động và cho vay như: Luận văn thạc sĩ “Giải pháp phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh” năm 2009 của tác giả Hồ Thiện Bảo Lộc. Trong luận văn tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, logic, tổng hợp, nghiên cứu lý thuyết và tổng kết thực tiễn những vấn đề cơ bản liên quan đến các dịch vụ ngân hàng hiện đại của NHTM, đánh giá thực tiễn hoạt động dịch vụ ngân hàng hiện đại của NHTMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2005-2008 để đưa ra những giải pháp thích hợp để phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại. 4 Đề tài hướng đến đối tượng chủ yếu là các dịch vụ NH hiện đại, một lĩnh vực ứng dụng các thành tựu công nghệ hiện đại, đang trên đà phát triển và được các NHTM đầu tư rất lớn trong thời gian gần đây. Đề tài cung cấp cho NH một bước tranh toàn cảnh về các dịch vụ NH hiện đại của các NHTM trong những năm gần đây và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các dịch vụ NH bằng biện pháp cải thiện tốt vai trò công nghệ ngân hàng. Đề tài cung cấp về mặt lý luận vai trò của thương mại điện tử đối với việc phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Với phương châm nâng cao chất lượng các dịch vụ ngân hàng hiện đại nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng trước khi ngân hàng tiến hành gia tăng việc thu phí. Đề tài đã đưa ra được những giải pháp có tính khả thi để góp phần phát triển nhanh các dịch vụ ngân hàng hiện đại đa dạng, tiện ích, gia tăng tốc độ thanh toán, hạn chế sử dụng tiền mặt trong dân cư đáp ứng nhu cầu cạnh tranh ngày càng gay gắt của Ngân hàng Ngoại thương TP Hồ Chí Minh theo cơ chế thị trường. Trong luận văn tác giả bắt đầu với việc nghiên cứu những vấn đề cơ bản về dịch vụ ngân hàng hiện đại. Để đưa ra các khái niệm và các dịch vụ ngân hàng hiện đại chủ yếu đầu tiên tác giả đưa ra các khái niệm về dịch vụ ngân hàng. Sau đó tác giả cũng nêu lên các tiền đề quan trọng để phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại như vai trò, lợi ích của thương mại điện tử đối với việc phát triển các dịch vụ NH hiện đại. Tác giả cũng đã nêu lên những khó khăn, thuận lợi khi phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Việt Nam. Tác giả cũng đã đưa ra báo cáo về doanh số thanh toán nội địa, quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, chi trả kiều hối, dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử. Từ việc phân tích đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại qua các chỉ tiêu tác giả đã chỉ ra kết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Vietcombank thành phố Hồ Chí Minh, Cuối cùng tác giả cũng đưa ra 7 nhóm giải pháp chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại cho Ngân hàng Ngoại thương TP Hồ Chí Minh. 5 Tại luận văn thạc sỹ” “Phát triển dịch vụ ngân hàng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam ”của tác giả Đoàn Thị Thu Sương, năm 2011 đã đưa ra những nội dung như sau: Đềề tài tập trung nghiền c ứu, phân tch th ực tr ạng ho ạt đ ộng, môi tr ường kinh doanh dịch v ụ ngân hàng t ại các NHTM Vi ệt Nam và đánh giá m ảng ho ạt động dịch vụ này trong th ời gian qua, đ ặc bi ệt là m ảng ho ạt đ ộng d ịch v ụ tài chính cá nhân. T ừ đó đềề xuâất các gi ải pháp phát tri ển d ịch v ụ ngân hàng cho các NHTM Việt Nam. Thạc sỹ Lương Huỳnh Anh Thư đã đưa ra một số vấn đề có liên quan đến phát triển sản phẩm dịch vụ cụ thể được thể hiện qua nội dung luận văn của tác giả là “Phát triển sản phẩm dịch vụ Ngân hàng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Ninh Thuận”, năm 2010. Luận văn đã: - Giới thiệu tổng quan cũng như kết quả nổi bật trong kinh doanh của Ngân hàng NHNo và PTNT Ninh Thuận, tác giả nêu lên thực trạng việc phát triển sản phẩm dịch vụ của chi nhánh cũng như kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân. - Đề tài cũng đưa ra những giải pháp thiết thực trong chiến lược phát triển dịch vụ Ngân hàng tại đơn vị, nâng cao năng lực cạnh tranh, đạt mục tiêu kế hoạch kinh doanh dịch vụ hiện tại và những năm tiếp theo. Đồng thời tác giả cũng đưa ra một số kiến nghị với NHNN để hoàn thiện cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho các chi nhánh phát triển sản phẩm dịch vụ. Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu, viết về ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT tại các địa phương. Cũng có những Luận văn đã viết về phát triển dịch vụ của NHNo&PTNT tại một địa phương khác. Tuy nhiên chưa có công trình nào viết về phát triển dịch vụ của NHNo&PTNT Nghệ An. Vì vậy, đề tài luận văn của tác giả không trùng lắp với các công trình khoa học đã được công bố. 6 3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn Mục đích của luận văn là nghiên cứu các khả năng, điều kiện, giải pháp nhằm phát triển các dịch vụ ngân hàng của NHNo&PTNT Nghệ An trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Phù hợp với mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ: - Hệ thống hoá và làm rõ về nội dung, vai trò của dịch vụ ngân hàng trong hoạt động kinh doanh của NHTM. - Phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ ngân hàng tại NHNo&PTNT Nghệ An trong những năm gần đây, rút ra những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân. - Đề xuất giải pháp nhằm mở rộng và phát triển dịch vụ ngân hàng của NHNo&PTNT Nghệ An trong thời gian tới. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu trong luận văn Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu các loại hình dịch vụ phi tín dụng của NHNo&PTNT tỉnh Nghệ An, các nghiệp vụ khác chỉ đề cập ở mức độ nhằm đảm bảo tính tổng thể trong quá trình nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu: từ năm 2008 đến năm 2012. 5. Phương pháp nghiên cứu trong luận văn - Luận văn được nghiên cứu và hoàn thành trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử mác xít. - Các phương pháp cụ thể: Phương pháp logic, phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp thống kê, so sánh... - Về phương pháp thu thập số liệu: Các số liệu thống kê được thu thập thông qua các tài liệu thống kê, báo cáo đã được công bố. Tổng hợp, kế thừa các nghiên cứu khác để đưa ra các ý kiến, nhận định cho nghiên cứu này. 6. Những đóng góp của Luận văn - Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về dịch vụ ngân hàng và phát triển dịch vụ ngân hàng của các ngân hàng thương mại. - Khảo cứ kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng của một số quốc gia 7 trên thế giới, từ đó rút ra bàn học kinh nghiệm áp dụng cho Việt Nam nói chung và NHNo&PTNT Việt Nam nói riêng. - Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ của NHNo&PTNT Nghệ An, trên cả 2 mặt: thành tựu và những hạn chế, đồng thời chỉ ra được nguyên nhân dẫn đến những hạn chế ấy. - Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm phát triển dịch vụ của NHNo&PTNT Nghệ An trong đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương. Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển dịch vụ của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An. Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An. 8 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Những vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng thương mại. Những vấn đề chung về ngân hàng thương mại. Khái niệm ngân hàng thương mại. Việt Nam chuyển sang cơ chế thị trường kéo theo hàng loạt các thay đổi tích cực, có lợi cho nền kinh tế như thị trường được mở cửa, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các loại hình kinh doanh khác được chào đón, nhu cầu trao đổi hàng hóa tăng nhanh vì công nghiệp phát triển và phương thức thanh toán nhanh chóng, từ đó phát sinh nhu cầu gửi tiền và cho vay, nên mô hình ngân hàng 2 cấp được hình thành và phát triển nhanh chóng, trở thành nhân tố quan trọng trong nền kinh tế, vậy ngân hàng thương mại là gì? Để trả lời câu hỏi này phải bắt đầu từ khái niệm tổ chức tín dụng. Theo điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng, được Quốc hội thông qua năm 2010 thì: 1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. 2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 9 3. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Trên thế giới, cũng tồn tại những định nghĩa khác nhau về ngân hàng thương mại. Cụ thể là: - Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính - Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. (Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia). Như vậy, có rất nhiều định nghĩa về ngân hàng thương mại, mỗi định nghĩa đều có cách miêu tả riêng về mục tiêu hoạt động và các đặc điểm cơ bản của ngân hàng nhưng đều có điểm chung nhất ngân hàng là tổ chức tín dụng kinh doanh với hai đặc điểm cơ bản là nhận tiền ủy thác, sử dụng tiền này để cho vay và làm dịch vụ thanh toán. Chức năng của ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại có 3 chức năng chính là:  Trung gian tín dụng. Đây là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của ngân hàng, nó thể hiện bản chất và chức năng chủ yếu của ngân hàng thương mại. Bằng việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội (bao gồm tiền tiết kiệm của người dân, vốn bằng tiền của các tổ chức kinh tế,...) ngân hàng thương mại tạo một quỹ cho vay để cấp tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế, xã hội. Yếu tố trung gian của ngân hàng thương mại thể hiện khi các đối tượng tham gia trong hoạt động của ngân hàng thương mại gồm người gửi tiền và người đi vay hoàn toàn không có liên hệ kinh tế trực tiếp nào với nhau, không chịu trách nhiệm 10 và nghĩa vụ gì với nhau, tất cả đều thông qua một trung gian tín dụng - ngân hàng thương mại. Ngân hàng thương mại có nghĩa vụ hoàn trả tiền cho người gửi (bất kể người đi vay có kinh doanh hiệu quả không) và người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả tiền cho ngân hàng.  Trung gian thanh toán. Đây là chức năng đặc biệt của ngân hàng thương mại, chỉ phát triển sau khi hệ thống ngân hàng thương mại được mở rộng và nhu cầu trao đổi hàng hóa có quy mô lớn hơn. Ngân hàng thương mại đứng ra làm trung gian thực hiện các khoản chi trả, thanh toán bằng cách trích từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán các khoản tiền mua bán hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của họ. Hoạt động này giúp khách hàng không cần đem theo tiền mặt để chi trả khi giao dịch, qua đó đẩy nhanh việc thanh toán, tiết kiệm thời gian, tăng tính an toàn và đảm bảo hàng hóa lưu thông dễ dàng.  Tạo tiền. Với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, thông qua việc cho vay bằng chuyển khoản, hệ thống ngân hàng có thể tạo ra số tiền tín dụng gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu, làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu chi trả trong xã hội. Ngoài các chức năng nói trên, kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, với tư cách là ngân hàng thương mại, ngân hàng có trách nhiệm đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ để cung ứng cho thị trường, đó là các dịch vụ liên quan đến hoạt động ngân hàng chỉ được thực hiện trọn vẹn và đầy đủ nhất bởi những ưu thế vượt trội của ngân hàng thương mại như: - Hệ thống ngân hàng có mạng lưới rộng khắp ở trong và ngoài nước. - Có mối quan hệ sâu rộng với các tổ chức kinh tế, cá nhân, nắm bắt được điểm mạnh, điểm yếu của từng khách hàng. - Được trang bị hệ thống thông tin hiện đại nên dễ dàng nắm bắt tình hình tài chính, tiền tệ, giá cả và diễn biến của nó trên thị trường. 11 Các dịch vụ liên quan đến hoạt động khách hàng không chỉ giúp ngân hàng thương mại đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng mà còn hỗ trợ ngân hàng thực hiện tốt 2 chức năng cơ bản là trung gian tài chính và trung gian thanh toán. Vai trò của Ngân hàng thương mại đối với phát triển Kinh tế - Xã hội. - Vai trò tập trung vốn cho nền kinh tế: Trong nền kinh tế có những chủ thể có tiền tạm thời nhàn rỗi khoản tiền đó chưa được sử dụng một cách triệt để nhưng họ cũng muốn tiền này sinh lời cho mình và họ muốncho vay và có những chủ thể cần tiền để hoạt động kinh doanh, nhưng những chủ thể này không quen biết nhau và cũng có thể họ không tin tưởng nhau nên tiền vẫn chưa được lưu thông. Với vai trò trung gian của mình ngân hàng thương mại nhận tiền tạm thời nhàn rỗi của người muốn cho vay trả lãi cho họ và đem số tiền ấy cho người muốn vay vay. Thực hiện được điều này NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi của nền kinh tế để đáp ứng vốn cho sản xuất kinh doanh qua đó nó góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. NHTM vừa là người đi vay vừa là người cho vay và với số lãi suất chênh lệch có được sẽ duy trì hoạt động của NHTM. - Vai trò trung gian: Vai trò trung gian của NHTM trở nên phong phú hơn với việc phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu,...NHTM có thể làm trung gian giữa các công ty và các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán trong việc chuyển giao mệnh lệnh, mua bán trái phiếu ... trên thị trường chứng khoán;chuyển khoản các khoản tiết kiệm chủ yếu từ hộ gia đình, các thành phần khác để đầu tư vào sản xuất kinh doanh, mua nhà cửa thiết bị và các tài sản khác. - Vai trò thanh toán: NHTM thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc mua hàng hóa dịch vụ (như bằng cách phát hành và thanh toán séc cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quĩ ....). 12 - Vai trò người bảo lãnh: NHTM cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng họ mất khả năng thanh toán (bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh dự thầu ...). - Vai trò người quản lý: NHTM thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ, phát hành hoặc chuộc lại chứng khoán. - Vai trò thực hiện chính sách: NHTM thực hiện chính sách kinh tế của chính phủ, góp phần điều tiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xã hội. Những vấn đề cơ bản về dịch vụ ngân hàng thương mại. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng thương mại. Sự phát triển của các ngành sản xuất công nghiệp và nông nghiệp đòi hỏi phải có một ngành kinh tế giúp lưu thông, tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, khi đó dịch vụ phát triển. Dịch vụ là các hoạt động nhằm thỏa mãn những nhu cầu sản xuất kinh doanh và sinh hoạt. Theo Philip Kotler: “ Dịch vụ là mọi hành động hay lợi ích mà một bên cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến sở hữu một cái gì đó. Việc thực hiện dịch vụ có thể và cũng có thể không liên quan đến một sản phẩm vật chất”. Dịch vụ phát triển trong nhiều ngành nghề kinh tế khác nhau trong đó dịch vụ Ngân hàng là dịch vụ cốt lõi của nền kinh tế. DVNH là một bộ phận của dịch vụ tài chính, là các dịch vụ tài chính gắn liền với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, được ngân hàng thực hiện nhằm tìm kiếm lợi nhuận, và chỉ có các ngân hàng với ưu thế của nó mới có thể cung cấp các dịch vụ này một cách tốt nhất cho khách hàng. Với định nghĩa ở trên có thể hiểu rằng toàn bộ hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp lý của khách hàng của ngân hàng thương mại đều được coi là dịch vụ ngân hàng thương mại. Như vậy khả năng cung cấp và phát triển các dịch vụ ngân hàng cho thị trường là rất lớn. 13 Phân loại dịch vụ ngân hàng thương mại. Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại dịch vụ ngân hàng. Ở đây tác giả lấy tiêu chí về loại hình nhu cầu tiêu dùng của khách hàng để phân loại thì dịch vụ ngân hàng bao gồm như sau: Một là, dịch vụ thanh toán. Dịch vụ thanh toán chiếm một vị trí quan trọng trong hoạt động của NHTM, nó tạo điều kiện cho nhiều dịch vụ ngân hàng khác phát triển, đồng thời nó là cơ sở để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Nhìn vào hệ thống thanh toán của một ngân hàng, người ta có thể đánh giá trình độ và quy mô hoạt động của ngân hàng đó. Có các loại dịch vụ thanh toán sau:  Thanh toán chuyển tiền trong nước. Thanh toán chuyển tiền là một loại hình dịch vụ ngân hàng, trong đó ngân hàng thực hiện chuyển tiền từ ngân hàng này đi một ngân hàng khác theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức hoặc ngân hàng thực hiện nghiệp vụ trích một khoản tiền từ tài khoản của khách hàng theo lệnh của chủ tài khoản để ghi có cho người thụ hưởng. Khi hoàn thành dịch vụ thanh toán cho khách hàng, ngân hàng thu được một khoản phí nhất định. Để thực hiện yêu cầu thanh toán của khách hàng, ngân hàng sử dụng các phương thức thanh toán và công cụ thanh toán không dùng tiền mặt. - Về phương thức thanh toán, gồm có: + Thanh toán trong nội bộ ngân hàng. + Thanh toán giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống. + Thanh toán liên ngân hàng và kho bạc trong phạm vi khu vực và quốc gia. - Về công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, gồm có: + Séc. + Uỷ nhiệm chi. + Uỷ nhiệm thu. + Thẻ thanh toán... 14  Thanh toán chuyển tiền quốc tế. Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc chi trả các nghĩa vụ và yêu cầu về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế quốc tế, giữa các hãng, giữa các cá nhân của các nước khác nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản tại các ngân hàng. Khác với thanh toán nội địa trong phạm vi một nước, TTQT thường gắn với việc chuyển đổi giữa đồng tiền của nước này với đồng tiền của nước khác. - Những phương thức thanh toán chuyển tiền quốc tế chủ yếu là: + Thanh toán chuyển tiền bằng điện + Thanh toán nhờ thu + Thanh toán thư tín dụng + Thanh toán ghi sổ + Thanh toán qua tài khoản treo ở nước ngoài... - Các công cụ thanh toán quốc tế chủ yếu là: + Hối phiếu + Lệnh phiếu + Séc  Cung ứng các phương tiện thanh toán hiện đại. - Thẻ ATM, Cash card + Thẻ ATM được phát hành trên cơ sở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, được sử dụng để rút tiền mặt tại các máy ATM. + Thẻ Cash card là thẻ nhựa có một số tiền nhất định trên thẻ, được trừ trực tiếp trên thẻ khi mua hàng hoá, dịch vụ. - Thẻ séc: Thường chỉ cấp cho khách hàng có tài khoản vãng lai từ 18 tuổi trở lên dùng để rút tiền mặt tại các ngân hàng và đảm bảo cho việc thanh toán hàng hoá và dịch vụ. Thẻ séc nội địa chỉ dùng rút tiền ở trong nước. Khi sử dụng thẻ séc này ở một ngân hàng khác thì khách hàng phải trả thêm một khoản phí với điều kiện các ngân hàng phải liên thông với nhau. - Thẻ thanh toán (Debit Card): Thẻ thanh toán hay còn gọi là “thẻ ghi nợ” là một loại thẻ do ngân hàng phát hành. Thẻ dùng để thanh toán hàng hoá dịch vụ.
- Xem thêm -