Phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Tỉnh Nghệ An

  • Số trang: 113 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

tr¦êng §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N  trÇn ThÞ h¶i ch©u ph¸t triÓn cho vay tiªu dïng t¹i ng©n hµng th¦¬ng m¹i cæ phÇn viÖt nam thÞnh v¦îng chi nh¸nh tØnh nghÖ an Chuyªn ngµnh: Kinh tÕ ph¸t triÓn LUËN V¨N TH¹C SÜ KINH TÕ Ngêi híng dÉn khoa häc: gs.ts ng« th¾ng lîi Hµ Néi - 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu dẫn ra trong luận văn có nguồn gốc đầy đủ và trung thực, kết quả đóng góp của luận văn là mới và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Tác giả Trần Thị Hải Châu MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU TÓM TẮT LUẬN VĂN................................................................ ..............................i LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................1 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.........................................................................2 4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................2 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu........................................2 6. Kết cấu của Luận văn........................................................................................3 CHƯƠNG I LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................4 1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.......................................................................................4 1.1.1. Ngân hàng thương mại...............................................................4 1.1.2. Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại...........................5 1.1.2.1. Khái niệm hoạt động tín dụng.............................................5 1.1.2.2. Phân loại hoạt động tín dụng...............................................7 1.1.3. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại..........11 1.1.3.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng.............................................11 1.1.3.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng..............................................12 1.1.3.3. Phân loại cho vay tiêu dùng..............................................14 1.1.3.4. Quy trình cho vay tiêu dùng..............................................21 1.2.1. Quan niệm về phát triển cho vay tiêu dùng..............................24 1.2.2. Các tiêu chí đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng...................25 1.2.2.1. Tiêu chí đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng theo chiều rộng................................................................................................25 1.2.2.2. Tiêu chí đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng theo chiều sâu..................................................................................................28 1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng.........30 1.2.3.1. Nhân tố thuộc về khách hàng............................................30 1.2.3.2. Nhân tố thuộc về ngân hàng thương mại...........................31 1.2.3.3. Nhân tố thuộc về vĩ mô.....................................................34 CHƯƠNG II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH NGHỆ AN......................36 2.1. KHÁI QUÁT VỀ NHTMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH NGHỆ AN..........................................................................................36 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An......................................................36 2.1.2. Kết quả kinh doanh của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An..................................................................................38 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH TỈNH NGHỆ AN....................40 2.2.1. Hoạt động cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Nghệ An..................................................................40 2.2.2. Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTM Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh tỉnh Nghệ An..............................................44 2.2.2.1. Theo các tiêu chí chiều rộng..............................................44 2.2.2.2. Theo các tiêu chí chiều sâu................................................55 2.3.1. Đánh giá của khách hàng về cho vay tiêu dùng của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh tỉnh Nghệ An..............................58 CHƯƠNG III GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH NGHỆ AN......................66 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CN NGHỆ AN................................................66 3.1.1. Căn cứ định hướng...................................................................66 3.1.1.1. Định hướng phát triển của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng............................................................................................66 3.1.1.2. Định hướng phát triển của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An......................................................................67 3.1.1.3. Dự báo nhu cầu cho vay tiêu dùng đối với NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh tỉnh Nghệ An......................................68 3.1.2. Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Nghệ An.............................................70 3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH NGHỆ AN...............................72 3.2.1 Đảm bảo nguồn vốn, tăng cường nguồn huy động trung dài hạn ..................................................................................................................... ...72 3.2.2. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng.................................73 3.2.3. Phát triển nguồn nhân lực.........................................................75 3.2.5. Tăng cường chính sách tín dụng CVTD...................................79 3.2.6. Tăng cường hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng.....82 3.2.7. Mở rộng mạng lưới CVTD.......................................................85 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ...............................................................................87 3.3.1. Với Chính phủ và Bộ ngành liên quan......................................87 3.3.2. Với Ngân hàng Nhà nước.........................................................88 3.3.3. Với UBND tỉnh Nghệ An.........................................................89 3.3.4. Với NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Hội sở........................90 KẾT LUẬN..............................................................................................................92 DANH MỤC CÁC TỪ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT NHTMCP CVTD NHNN GDBĐ UBND VPBank Nghệ An Ngân hàng thương mại cổ phần Cho vay tiêu dùng Ngân hàng Nhà nước Giao dịch bảo đảm Ủy ban nhân dân Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Chi CBCNV PGD Agribank Viettinbank VIBank Eximbank TCBank Vietcombank nhánh Tỉnh Nghệ An Cán bộ công nhân viên Phòng giao dịch Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay tiêu dùng gián tiếp......................................................17 Sơ đồ 1.2: Quy trình cho vay tiêu dùng trực tiếp.....................................................20 BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh chính............................................39 Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu hoạt động chủ yếu của các NHTM trên địa bàn tỉnh Nghệ An.............................................................................................................................41 Bảng 2.3: Hoạt động cho vay phân theo đối tượng cho vay của các NHTM trên địa bàn tỉnh Nghệ An......................................................................................................43 Bảng 2.4: Tổng hợp khách hàng của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh tỉnh Nghệ An.............................................................................................................44 Bảng 2.5: Tỷ trọng khách hàng CVTD trong tổng khách hàng...............................45 Bảng 2.6 : Tổng hợp dư nợ.......................................................................................46 Bảng 2.7: Tỷ trọng dư nợ CVTD trong tổng dư nợ..................................................46 Bảng 2.8: Dư nợ CVTD phân theo mục đích sử dụng vốn......................................47 Bảng 2.9: Dư nợ CVTD phân theo thời hạn.............................................................50 Bảng 2.10 : Tổng hợp doanh số CVTD của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh tỉnh Nghệ An..........................................................................................51 Bảng 2.11: Tỷ trọng doanh số CVTD trong tổng doanh số cho vay của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh tỉnh Nghệ An...................................................52 Bảng 2.12: Thị phần dư nợ CVTD trên địa bản tỉnh Nghệ An................................53 Bảng 2.13 : Tổng hợp khách hàng cao cấp của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh tỉnh Nghệ An..........................................................................................55 Bảng 2.14: Tình hình nợ xấu CVTD của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An...................................................................................................................57 Bảng 2.15: Tỷ trọng nợ xấu CVTD........................................................................57 Bảng 2.16: Kết quả điều tra về đánh giá của khách hàng về dịch vụ CVTD của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh tỉnh Nghệ An...............................59 Bảng 2.17: Kết quả lựa chọn của khách hàng về các tiêu chí dịch vụ CVTD của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh tỉnh Nghệ An so với 3 NHTMCP khác trên địa bàn......................................................................................................60 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Thị phần dư nợ CVTD trên địa bàn Nghệ An.....................................54 tr¦êng §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N  trÇn ThÞ h¶i ch©u ph¸t triÓn cho vay tiªu dïng t¹i ng©n hµng th¦¬ng m¹i cæ phÇn viÖt nam thÞnh v¦îng chi nh¸nh tØnh nghÖ an Chuyªn ngµnh: Kinh tÕ ph¸t triÓn TãM T¾T LUËN V¨N TH¹C SÜ Ngêi híng dÉn khoa häc: gs.ts ng« th¾ng lîi Hµ Néi - 2013 i LUẬN VĂN TÓM TẮT Trải qua hơn 7 năm hình thành và phát triển, NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An đã đạt được những kết quả khả quan trên tất cả mọi mặt hoạt động. Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An, nhu cầu vay tiêu dùng của người dân trên địa bàn là rất lớn. Tuy nhiên tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An còn thấp. Xuất phát từ thực tế đó, với đề tài: “ Phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Tỉnh Nghệ An”, tác giả hy vọng sẽ đưa ra những giải pháp hợp lý để góp phần trong việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị. Chương 1 đi vào nghiên cứu những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM. Phần thứ nhất là tổng quan về hoạt động CVTD tại NHTM. Tại Khoản 3 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 như sau: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa, tồn tại song song và phát triển cùng với nền kinh tế hàng hoá. Trong nền kinh tế thị trường có nhiều hình thức tín dụng, song có hai hình thức tín dụng chủ yếu: tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại. Hoạt động tín dụng được phân loại theo nhiều hình thức, bao gồm: - Căn cứ theo hình thức cấp tín dụng: cho vay, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán, cho thuê tài chính, chiết khấu. - Căn cứ theo thời gian vay: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín dụng dài hạn - Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản hay còn gọi là tín chấp, tín dụng có bảo đảm bằng tài sản - Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay: tín dụng tiêu dùng, tín dụng cho sản xuất, lưu thông hàng hóa. - Căn cứ theo đối tượng tín dụng: tín dụng cố định, tín dụng vốn lưu động Trong đó, CVTD là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng thoả thuận để khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với mục đích tiêu dùng với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Đặc điểm ii cho vay tiêu dùng là: khách hàng vay là các cá nhân và hộ gia đình; mục đích vay chủ yếu mua nhà, xây dựng sữa chữa nhà, mua ô tô, mua sắm vật dụng gia đình, du học, chữa bệnh, du lịch…; nguồn trả nợ từ thu nhập của người vay, có thể là lương, thu nhập từ hoạt động kinh doanh, các nguồn thu nhập khác…; quy mô vay không lớn và thời hạn dài; lãi suất thường cao và chi phí quản lý khoản vay lớn; rủi ro trong CVTD thường cao và lợi nhuận thu được thường lớn và người vay thường chỉ chỉ vay một lần. Phân loại cho vay tiêu dùng cụ thể như sau: - Căn cứ vào phương thức cho vay có thể chia thành: CVTD trả góp, CVTD từng lần, CVTD tuần hoàn. - Căn cứ vào mục đích tiêu dùng có thể chia thành: CVTD tài trợ bất động sản, cho vay tài trợ hàng tiêu dùng lâu bền, cho vay tài trợ nhu cầu tiêu dùng khác. - Căn cứ vào nguồn hình thành các khoản vay tiêu dùng: CVTD gián tiếp, CVTD trực tiễp. - Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay có thể chia thành: cho vay có bảo đảm bằng tài sản và cho vay không có bảo đảm bằng tài sản. Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng. Trong đó, ngân hàng xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhất định: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng, phân tích tín dụng (còn gọi là thẩm định tín dụng), ra quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát tín dụng, thanh lý hợp đồng tín dụng. Đối với CVTD thì với mỗi sản phẩm có quy trình cụ thể nhưng về cơ bản quy trình cho vay cũng tuân theo quy trình chung. Phần thứ hai là đi sâu vào nội dung phát triển CVTD tại NHTM. Phát triển CVTD là sự tăng lên về quy mô, chất lượng và kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng được xác định trong một thời gian nhất định của ngân hàng thương mại. Tiêu chí đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng theo chiều rộng gồm: số lượng khách hàng vay tiêu dùng, dư nợ cho vay tiêu dùng; tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng, doanh số cho vay tiêu dùng, tỷ trọng doanh số cho vay tiêu dùng và thị phần cho vay. Tiêu chí đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng theo chiều sâu gồm: số lượng khách hàng cao cấp, sản phẩm CVTD chất lượng cao, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng gồm nhân tố thuộc về khách hàng (nhu cầu của khách hàng vay, trình độ học vấn, văn hóa ,thu nhập của người tiêu dùng); nhân tố thuộc về ngân hàng thương mại (chính sách tín dụng của ngân hàng, chất lượng tín dụng của ngân hàng, quy mô ngân hàng, chất lượng cán bộ tín dụng, chính sách iii Marketing) nhân tố thuộc về vĩ mô (môi trường pháp lý liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng, nền kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội). Chương 2 đi vào phân tích và đánh giá thực trạng phát triển CVTD tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng hiện nay. Phần thứ nhất là một số nét khái quát về NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh tỉnh Nghệ An. Đây là một trong 10 chi nhánh hoạt động có hiệu quả nhất của hệ thống VPBank, vượt xa những chi nhánh thành lập trước và cùng thời điểm. Sau hơn 05 năm đi vào hoạt động, VPBank Nghệ An đã đạt được những kết quả nổi bật. Cụ thể như sau: tổng tài sản đạt 1.090 tỷ đồng, tổng nguồn vốn huy động từ dân cư và tổ chức đạt 1.017 tỷ đồng, dư nợ đạt 925 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 4,79 tỷ đồng. Phần thứ hai là thực trạng phát triển CVTD tại Chi nhánh. Hiện nay, các sản phẩm CVTD của các ngân hàng trên địa bàn mới chỉ dừng lại ở một số sản phẩm dịch vụ chủ yếu như: cho vay xây dựng, sữa chữa, mua sắm nhà cửa; cho vay mua ô tô, phương tiện đi lại; cho vay du học; cho vay đi lao động nữa ngoài; cho vay CBCNV; cho vay dưới dạng thẻ tín dụng, thấu chi tài khoản; cho vay chữa bệnh và một số nhu cầu khác. Hoạt động CVTD trong những năm qua đã được các ngân hàng chú trọng phát triển, quy mô tín dụng ngày càng tăng lên, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người tiêu dùng. Và NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh tỉnh Nghệ An cũng đã chủ động nắm bắt thị trường ngày một chú trọng hoạt động CVTD. Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTM Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh tỉnh Nghệ An theo các tiêu chí cả chiều rộng và chiều sâu được thể hiện như sau: - Lượng khách hàng CVTD tại Chi nhánh trung bình hơn 200 người/năm, chiếm khoảng 30% trong tổng số lượng khách hàng cho vay toàn Chi nhánh. - Dư nợ CVTD vẫn chiếm tỷ trọng khá nhỏ (13%) trong tổng dư nợ, tập trung vào đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể - Cơ cấu CVTD chủ yếu tập trung vào một số mục đích tiêu dùng chính như cho vay mua sắm, sữa chữa nhà (48% dư nợ), mua ô tô phương tiện đi lại (32% dư nợ). - Dư nợ CVTD trung dài hạn chiếm tỷ trọng tương đối cao trong tổng dư nợ CVTD của toàn chi nhánh, chiếm trên 76%, chủ yếu là cho vay mua sắm, sữa chữa nhà ở và mua sắm ô tô, phương tiện đi lại, và có xu hướng giảm nhưng rất ít. Ngược lại dư nợ CVTD ngắn hạn chiếm tỷ trọng thấp, khoảng 24%. iv - Doanh số CVTD vẫn chiếm tỷ trọng khá khiêm tốn trong tổng doanh số cho vay của cả Chi nhánh. Doanh số vẫn chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể. - So với các ngân hàng trên địa bàn thì dư nợ CVTD của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An chiếm thị phần quá thấp (chưa đến 4,5%) và không tăng qua các năm. - Khách hàng cao cấp CVTD chỉ chiếm 10% trong tổng khách hành cao cấp của Chi nhánh - Thực tế cho thấy tại Chi nhánh khoảng 6 tháng lại có một sản phẩm CVTD có chất lượng cao và thu hút được khách hàng. - Đến cuối năm 2012, hoạt động CVTD có nợ xấu là 4,3 tỷ đồng, chiếm 4% dư nợ và chiếm 20,4% tổng nợ xấu toàn chi nhánh. Phần thứ ba là đánh giá về thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTM Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Tỉnh Nghệ An. Theo khảo sát của luận văn cho thấy đánh giá của khách hàng về sự đa dạng các sản phẩm CVTD của các NHTMCP trên địa bàn tương đối đồng đều. Đối với NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An, có 38% khách hàng thực sự hài lòng với dịch vụ CVTD và 48% khách hàng đạt mức hài lòng trung bình. Đây là kết quả tương đối chấp nhận được. Qua phân tích thực trạng cho thấy những năm vừa qua Chi nhánh đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ trong phát triển CVTD như: số lượng khách hàng tương đối đông, trung bình 3 năm gần đây là 200 khách hàng; CVTD góp phần đa dạng hóa sản phẩm tín dụng, làm phong phú thêm loại hình cho vay, đối tượng cho vay của ngân hàng; CVTD đã góp phần ổn định và cải thiện đời sống của người dân, tăng sức mua của xã hội, kích thích phát triển sản xuất của tỉnh nhà. Nguyên nhân đạt được những kết qủa trên: - NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An đã đào tạo và xây dựng một phong cách phục vụ khách hàng văn mình, hiện đại, chuyên nghiệp. - Chi nhánh đã thực hiện các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng tốt từ khâu thẩm định đến khâu quản lý sau cho vay trong công tác thẩm định cho vay. Thực hiện tốt công tác chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng . v - Chính sách định giá tài sản bảo đảm của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An là dựa trên giá trị thị trường của tài sản, không dựa vào khung giá nhà nước. - Quy trình, thủ tục cho vay đã từng bước gọn nhẹ, hiệu quả, rút ngắn công sức và thời gian vay vốn của khách hàng. Bên cạnh những kết quả tích cực đó, việc phát triển CVTD tại Chi nhánh vẫn còn một số hạn chế, tồn tại. Quy mô cho vay khá thấp, tỷ trọng dư nợ CVTD chỉ chiếm 13% tổng dư nợ của toàn chi nhánh, chưa tương xứng với nhu cầu về CVTD trên địa bàn. Thị phần khách hàng quá thấp (chưa đến 4,5%) và không tăng qua các năm, chưa tương xứng với tiềm năng. Cơ cấu sản phẩm CVTD chưa đa dạng, chủ yếu phát triển sản phẩm cho vay mua sắm, sửa chữa nhà, mua sắm phương tiện đi lại; các sản phẩm chủ yếu được cung cấp đơn lẻ, chưa có sự kết hợp nhiều sản phẩm hoặc bán chéo sản phẩm. Chưa có sự đột phá về sản phẩm chất lượng cao để thu hút khách hàng. Chưa đa dạng đối tượng khách hàng, việc cho vay chỉ mới tập trung vào những người có thu nhập cao như doanh nhân, cán bộ quản lý; chưa chú ý mở rộng cho vay đối với những người có thu nhập nhỏ và vừa như CBCNV, người lao động; chưa chú trọng khai thác các đối tượng khách hàng ở các huyện trong tỉnh. Số lượng khách hàng cao cấp còn chiếm tỷ trọng thấp, và có xu hướng giảm qua các năm. Rủi ro hoạt động CVTD mang lại còn cao. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trong phát triển CVTD gồm: chi nhánh chưa quan tâm đúng mức đến hoạt động CVTD, nguồn nhân lực còn hạn chế, chính sách tín dụng còn bất cập, công tác marketing và chăm sóc khách hàng chưa được chú trọng, mạng lưới hoạt động của VPBank Nghệ An chưa tạo được sự thuận lợi cho việc tiếp cận giao dịch với ngân hàng của người tiêu dùng, chưa gắn được hoạt động CVTD với các dịch vụ tiện ích khác, tâm lý ái ngại, hiểu biết của người dân về ngân hàng còn thấp, môi trường kinh tế chưa thực sự ổn định, môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, môi trường văn hóa xã hội… Trên cơ sở khung lý thuyết của chương 1; phân tích, đánh giá thực trạng chương 2; chương 3 đề ra một số giải pháp nhằm phát triển CVTD tại Chi nhánh trong thời gian tới. Hệ thống giải pháp được xây dựng bám sát vào định hướng phát triển CVTD của Chi nhánh. Định hướng phát triển CVTD tại Chi nhánh được căn cứ vào các yếu tố: vi Thứ nhất là định hướng phát triển của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Việt Nam: NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An đặt mục tiêu trở thành một trong năm ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam và một trong ba ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2017. Thứ hai là định hướng phát triển của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An: - Xây dựng NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An từng bước lớn mạnh theo hướng ngân hàng bán lẻ hiện đại cùng với các dịch vụ ngân hàng đa năng làm nền tảng với mục đích mang lại tiện ích tối đa cho khách hàng, đặc biệt là chú trọng nhóm khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Thực hiện mở rộng phát triển mạng lưới hoạt động thông qua việc mở các phòng giao dịch, điểm giao dịch tại nơi tập trung dân cư và doanh nghiệp nhằm tăng khả năng cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường. - Hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn, tuân thủ pháp luật Nhà nước, quy định của ngành và kinh doanh có lãi. Thứ ba là dự báo nhu cầu cho vay tiêu dùng đối với NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh tỉnh Nghệ An: trong tương lai gần thị trường CVTD sẽ rộng mở cho cả các ngân hàng trong nước và cả ngân hàng nước ngoài nói chung và đối với NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng nói riêng. Dự báo trong thời gian tới, ngân hàng sẽ đáp ứng được khoảng 95% nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng trên địa bàn; đồng thời số lượng khách hàng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng sẽ tăng từ 10% đến 15%.” Trên cơ sở các căn cứ trên, định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Nghệ An được đề ra như sau: - Tăng cường quy mô CVTD, xem đó là một trong những động lực chính trong phát triển cho vay của ngân hàng: + Tăng trưởng dư nợ CVTD, mức tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân hàng năm tối thiểu 35% trong giai đoạn 2013-2018. + Nâng dần tỷ trọng CVTD trong tổng dư nợ tín dụng từ mức 13% năm hiện nay lên 20% vào năm 2015, trong đó chú trọng tăng tỷ trọng dư nợ cho vay đối với CBCNV, cho vay du học và CVTD khác trong tổng dư nợ CVTD. vii -Từng bước nâng cao sức cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trường, tăng thị phần CVTD lên mức 12% vào năm 2015. - Điều chỉnh cơ cấu sản phẩm CVTD, tăng tỷ trọng dư nợ CVTD đi du học, du lịch, đi chữa bệnh, mua sắm vật dụng tiêu dùng trong gia đình... lên 22% trong cơ cấu dư nợ CVTD vào giai đoạn năm 2013- 2015. - Mở rộng đối tượng khách hàng, đặc biệt hướng tới đối tượng cán bộ công nhân viên, người lao động. Nâng cao tỷ lệ đối tượng khách hàng này tương ứng dư nợ CVTD dành cho CBCNV lên 7% tổng dư nợ vào năm 2015. - Mở rộng số lượng khách hàng CVTD cao cấp lên 20% tổng khách hàng cao cấp của toàn chi nhánh trong giai đoạn năm 2013- 2015. - Kiểm soát chất lượng tín dụng, phấn đấu tỷ lệ nợ xấu CVTD dưới 1% giai đoạn năm 2013- 2015. Trên cơ sở định hướng phát triển CVTD của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An, căn cứ những nguyên nhân dẫn đến hạn chế đã nêu trong thực trạng phát triển hoạt động CVTD, luận văn đã đề xuất hệ thống giải pháp nhằm phát triển hoạt động CVTD tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An Thứ nhất, đảm bảo nguồn vốn, tăng cường nguồn huy động trung dài hạn - Với đối tượng là dân cư, các sản phẩm tiết kiệm các ngân hàng sẽ phải được nghiên cứu cải tiến. - Chi nhánh nên tiến theo hướng có nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng gửi ở kỳ hạn trung – dài hạn - Mở rộng thị phần và thị trường kinh doanh, tăng cường quan hệ hợp tác với các đối tác chiến lược cũng là một kênh thu hút nguồn vốn trung và dài hạn của ngân hàng. - Tạo ra các công cụ tiết kiệm mới với hạn tương đối dài như việc phát hành các chứng chỉ tiền gửi, phát triển các loại hình tiết kiệm gắn với cho vay như tiết kiệm tuổi già, tiết kiệm nhà ở, tiết kiệm mua sắm - Chi nhánh cũng nên chú trọng các hoạt động phối hợp với các doanh nghiệp bảo hiểm. Thứ hai, đa dạng hóa sản phẩm CVTD. Thay vì chỉ tập trung vào các đối tượng có thu nhập cao và tập trung các sản phẩm CVTD mua sắm, sửa chữa nhà ở, viii xe oto thì nay, Chi nhánh cần mở rộng hướng tới phục vụ đối tượng khách hàng có thu nhập vừa và thấp; chú trọng phát triển các sản phẩm CVTD phục vụ du học, du lịch, mua sắm vật dụng gia đình... Thứ ba, phát triển nguồn nhân lực. Từng cán bộ tín dụng cần thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, xây dựng tác phong làm việc nhanh nhẹn, khoa học. Tổ chức đào tạo và đào tạo lại cho cán bộ tín dụng những kiến thức nghiệp vụ chuyên môn, những quy định của pháp luật, văn bản chế độ liên quan đến hoạt động cho vay nói chung và CVTD nói riêng. Thứ tư, nâng cao chất lượng thẩm định. Chú trọng đào tạo cán bộ trong khâu thẩm định, cập nhật kịp thời các thông tin, diễn biến nền kinh tế xã hội trong nước và thế giới nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định. Thứ năm, tăng cường chính sách tín dụng CVTD: chính sách lãi suất cho vay linh hoạt, áp dụng linh hoạt các hình thức bảo đảm tiền vay, thời hạn cho vay hợp lý, phù hợp với khả năng trả nợ khoản vay Thứ sáu, tăng cường hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng - Tăng cường hoạt động marketing: Thường xuyên tổ chức các buổi giới thiệu sản phẩm tới các cơ quan đoàn thể tại các địa bàn, tiếp thị qua chính các khách hàng hiện có của ngân hàng, khẩn trương thành lập một bộ phận chuyên trách công tác marketing, mở rộng mạng lưới giao dịch… - Tăng cường chính sách chăm sóc khách hàng: Với nhóm khách hàng cao cấp, khách hàng tiềm năng thì ngân hàng cần phải có chính sách chăm sóc đặc biệt, có những ưu đãi riêng. Thứ bảy, mở rộng mạng lưới CVTD. Ngân hàng nên nhanh chóng triển khai thành lập và đưa vào hoạt động một số Phòng giao dịch tại các địa bàn tiềm năng , sầm uất, mật độ dân cư đông đúc và thu nhập của người dân cao. Mặt khác, phát triển mạnh mẽ các kênh công nghệ như qua mạng nội bộ, qua mạng Internet, telecom,...; phát triển các kênh đối tác độc lập như các công ty bán lẻ, công ty địa ốc, sàn giao dịch bất động sản, đại lý xe oto, công ty xây dựng, công ty bảo hiểm nhân thọ, trung tâm đào tạo và hướng dẫn du học, xuất khẩu lao động...; mở rộng cho vay theo phương thức thấu chi tài khoản thông qua các điểm bán hàng. Đồng thời, luận văn cũng có đề xuất một số kiến nghị: Với Chính phủ và Bộ ngành liên quan: ix - Ổn định môi trường vĩ mô của nền kinh tế - Cần có sự đầu tư hợp lý ở khu vực nông thôn nhằm tạo công ăn việc làm ổn định, từ đó tăng thu nhập cho người dân. - Quan tâm, ưu đãi các ngành sản xuất hàng tiêu dùng. - Đẩy nhanh quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thế chấp ngân hàng. Với Ngân hàng Nhà nước: - Điều hành chính sách lãi suất một cách linh hoạt, kịp thời. - Ngân hàng Nhà nước cần hoàn thiện các văn bản pháp quy về hoạt động CVTD, giảm bớt những thủ tục rườm rà không phù hợp với thực tế. - Nâng cao vai trò và hiệu quả hoạt động của trung tâm thông tin tín dụng NHNN. Với UBND tỉnh Nghệ An: tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, tạo hành lang pháp lý thông thoáng. Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống đồng cơ tích trữ gây rối loạn thị trường, nhất là thị trường bất động sản nhằm ổn định giá cả. Với NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Hội sở: -VPBank Hội sở cần ban hành những quy định, quy trình về CVTD nói chung cũng như các quy trình cụ thể . - Vì vậy, cần bàn hành lại quy định về hạn mức phán quyết tín dụng trong đó ban hành hạn mức phán quyết cho giám đốc chi nhánh cao hơn hạn mức cũ và đồng thời giao quyền phát quyết cho các trưởng phòng giao dịch Trong phạm vi đối tượng và mục đích nghiên cứu của đề tài, Luận văn đã hoàn thiện việc nghiên cứu để làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động CVTD của NHTM, qua đó đưa ra những giải pháp phát triển CVTD tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An trong thời gian tới. tr¦êng §¹I HäC KINH TÕ QUèC D¢N  trÇn ThÞ h¶i ch©u ph¸t triÓn cho vay tiªu dïng t¹i ng©n hµng th¦¬ng m¹i cæ phÇn viÖt nam thÞnh v¦îng chi nh¸nh tØnh nghÖ an Chuyªn ngµnh: Kinh tÕ ph¸t triÓn LUËN V¨N TH¹C SÜ KINH TÕ Ngêi híng dÉn khoa häc: gs.ts ng« th¾ng lîi Hµ Néi - 2013 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trải qua hơn 7 năm hình thành và phát triển, NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An đã đạt được những kết quả khả quan trên tất cả mọi mặt hoạt động. Là một trong những chi nhánh NHTMCP có mặt đầu tiên trên địa bàn tỉnh Nghệ An, NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An đã từng bước mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao chất lượng dịch vụ, chiếm lĩnh thị trường ngày càng lớn. Trong những năm gần đây, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập của người tiêu dùng ngày càng cao thì nhận thức của các NHTM về hoạt động cho vay tiêu dùng đã có những thay đổi tích cực. Các ngân hàng đều nhận thấy cho vay tiêu dùng là một kênh đầu tư hiệu quả, đa dạng hóa danh mục cho vay của các ngân hàng nhằm phân tán rủi ro, đảm bảo kinh doanh an toàn, hiệu quả. Với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An, nhu cầu vay tiêu dùng của người dân trên địa bàn là rất lớn. Tuy nhiên tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An còn thấp. Xuất phát từ thực tế đó, với đề tài: “ Phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Tỉnh Nghệ An”, tác giả hy vọng sẽ đưa ra những giải pháp hợp lý để góp phần trong việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị. 2. Mục tiêu nghiên cứu Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM. Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An. Đề xuất giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An trong thời gian tới. 2 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM. Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An, giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012. 4. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như phân tích, tổng hợp, đối chiếu, so sánh các nguồn dữ liệu thu thập được. Cụ thể: - Phương pháp phỏng vấn: Tác giả tiếp cận với một số chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế, tài chính- ngân hàng để xin ý kiến về vấn đề đang nghiên cứu. - Phương pháp điều tra: Tác giả thiết kế các mẫu phiếu điều tra dựa trên mục đích và đối tượng cần điều tra để thu thập, đánh giá thông tin. Đối tượng hướng tới chủ yếu là khách hàng tiêu dùng. - Phương pháp thu thập dữ liệu: Luận văn sử dụng chủ yếu các nguồn dữ liệu thứ cấp như giáo trình, tài liệu tham khảo, chuyên khảo, các ấn phẩm đã công bố trên các tạp chí khoa học, các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan, các báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng được thu thập tại đơn vị và các phòng ban ngân hàng Ngân hàng Nhà nước Nghệ An. - Phương pháp phân tích dữ liệu: Luận văn sử dụng phương pháp và kỹ thuật thống kê, dự báo ngoại suy để phân tích đánh giá xử lý các thông tin thu thập được. Thiết lập các bảng số liệu, các biểu mẫu, sơ đồ biểu đồ trong nghiên cứu. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu Về lý luận: Luận văn đề cập vai trò của tín dụng NHTM, các nhân tố ảnh hưởng và giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng. Trên cơ sở lý luận, Luận văn đã đưa ra quan điểm và các tiêu chí đánh giá sự phát triển cho vay tiêu dùng. Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng CN Nghệ An, tác giả đã đánh giá những kết quả
- Xem thêm -