PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH Ở TỈNH BẾN TRE THỜI KÌ HỘI NHẬP

  • Số trang: 157 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Trần Thị Diệu PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH Ở TỈNH BẾN TRE THỜI KÌ HỘI NHẬP LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh - 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Trần Thị Diệu PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH Ở TỈNH BẾN TRE THỜI KÌ HỘI NHẬP Chuyên ngành : Địa lý học Mã số : 60 31 05 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM XUÂN HẬU Thành phố Hồ Chí Minh - 2013 LỜI CẢM ƠN Tác giả xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Thầy PGS.TS Phạm Xuân Hậu, người đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tác giả xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng sau Đại học, các Thầy Cô Khoa Địa lý trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong việc học tập và nghiên cứu luận văn. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường THPT Chuyên Bến Tre v à cá c t hầ y, c ô đ ồ ng ng hiệp đã tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tác giả trong suốt khóa học. Bên cạnh đó, tác giả cũng trân trọng cảm ơn các cơ quan ban ngành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bến Tre, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch – Tổng cục Du lịch, Sở Kế hoạch và Đầu tư Bến Tre, Sở Tài nguyên và Môi trường Bến Tre, Cục Thống kê Bến Tre… đã cung cấp nguồn tư liệu quý giá và hữu ích giúp tác giả hoành thành bài luận văn thuận lợi hơn. Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả có thể hoàn thành tốt khóa học và luận văn. Tác giả luận văn Trần Thị Diệu MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn T 6 1 16T Mục lục T 6 1 16T Danh mục chữ viết tắt T 6 1 16T Danh mục bảng số liệu T 6 1 16T Danh mục biểu đồ, bản đồ T 6 1 16T MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 T 6 1 16T Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH THỜI KÌ HỘI NHẬP ..................................................................7 T 6 1 T 6 1 1.1. Một số khái niệm .................................................................................................7 T 6 1 16T 1.1.1. 16T 16T 1.1.2. 16T 16T 1.1.3. 16T 16T 1.1.4. 16T 16T 1.1.5. 16T 16T 1.1.6. 16T 16T Du lịch ...................................................................................................7 16T 16T Tài nguyên du lịch .................................................................................8 16T T 6 1 Loại hình du lịch .................................................................................11 16T T 6 1 Sản phẩm du lịch .................................................................................15 16T T 6 1 Lao động du lịch ..................................................................................16 16T T 6 1 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch .................................18 16T T 6 1 1.2. Các nhân tố tác động đến phát triển các loại hình du lịch ..................................19 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 1.2.1. 16T 16T 1.2.2. 16T 16T 1.2.3. 16T 16T 1.2.4. 16T 16T Vị trí địa lí ...........................................................................................19 16T 16T Tài nguyên du lịch ...............................................................................19 16T T 6 1 Nhân tố kinh tế - xã hội .......................................................................23 16T T 6 1 Hội nhập và những yêu cầu của hội nhập ...........................................26 16T T 6 1 1.3. Kinh nghiệm thực tiễn phát triển các loại hình du lịch ......................................28 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 1.3.1. 16T 1.3.2. 16T 16T 16T Ở một số nước khu vực Đông Nam Á.................................................28 16T T 6 1 Sự hình thành, phát triển một số loại hình du lịch ở Việt Nam ..........31 16T T 6 1 Chương 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH TỈNH T 6 1 BẾN TRE ...........................................................................................34 16T 2.1. Khái quát tỉnh Bến Tre .......................................................................................34 T 6 1 T 6 1 T 6 1 16T 2.1.1. 16T 16T 2.1.2. 16T 16T Đặc điểm, vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên ........................................34 16T T 6 1 Về kinh tế - xã hội ...............................................................................35 16T T 6 1 2.2. Những lợi thế so sánh về tài nguyên phát triển các loại hình du lịch tỉnh Bến Tre T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 ............................................................................................................................38 2.2.1. 16T 16T 2.2.2. 16T 16T Về tự nhiên ..........................................................................................38 16T 16T Tài nguyên du lịch nhân văn ...............................................................43 16T T 6 1 2.3. Hiện trạng phát triển các loại hình du lịch tỉnh Bến Tre ....................................50 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 2.3.1. Khái quát tình hình phát triển du lịch tỉnh Bến Tre ...............................50 16T T 6 1 2.3.2. Thực trạng phát triển các loại hình du lịch tỉnh Bến Tre ........................51 16T T 6 1 2.3.3. Sử dụng lao động trong ngành du lịch Bến Tre .....................................69 16T T 6 1 2.3.4. Cơ sở hạ tầng - vật chất kỹ thuật ngành du lịch ....................................71 16T T 6 1 2.3.5. Nguồn đầu tư phát triển du lịch .............................................................81 16T T 6 1 2.3.6. Hoạt động xúc tiến và quảng bá du lịch .................................................82 16T T 6 1 2.3.7. Số lượng khách du lịch ...........................................................................84 16T T 6 1 2.3.8. Doanh thu hoạt động du lịch .................................................................91 16T T 6 1 2.3.9. 16T 16T Đánh giá hiện trạng phát triển các loại hình du lịch Bến Tre .............94 16T T 6 1 Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH T 6 1 DU LỊCH TỈNH BẾN TRE THỜI KÌ HỘI NHẬP ........................99 3.1. Những căn cứ đưa ra định hướng và giải pháp phát triển ..................................99 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 3.1.1. 16T 16T 3.1.2. 16T 16T 3.1.3. 16T 16T 3.1.4. 16T 16T Chiến lược phát triển du lịch quốc gia và vùng ĐBSCL ....................99 16T T 6 1 Nhu cầu du lịch. ................................................................................100 16T 16T Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh ..................................101 16T T 6 1 Thực trạng và chiến lược phát triển du lịch của tỉnh.........................102 16T T 6 1 3.2. Định hướng phát triển các loại hình du lịch .....................................................104 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 3.2.1. 16T 16T Xác định vai trò của ngành du lịch và các loại hình phù hợp với lợi thế 16T của tỉnh để đầu tư hợp lí ....................................................................104 T 6 1 3.2.2. 16T 16T 3.2.3. 16T 3.2.4. 16T 16T 16T Hoàn thiện, nâng cao chất lượng các loại hình du lịch vốn có ..........105 16T T 6 1 Xây dựng mô hình sản phẩm du lịch đặc thù của tỉnh ......................107 16T T 6 1 Lập kế hoạch phát triển, nâng cao chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng, 16T dịch vụ du lịch ...................................................................................110 16T Liên kết phát triển du lịch giữa các tỉnh trong khu vực, các nước ....111 3.2.5. 16T 16T 16T Phấn đấu tăng nguồn khách đến và doanh thu du lịch ......................112 3.2.6. 16T T 6 1 16T 16T T 6 1 3.3. Một số giải pháp phát triển các loại hình du lịch tỉnh Bến Tre ........................113 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 Lựa chọn và tăng cường đầu tư, hoàn thiện các loại hình thế mạnh 3.3.1. 16T 16T 16T đang hoạt động để thu hút khách du lịch...........................................113 T 6 1 Đầu tư phát triển loại hình du lịch mới .............................................114 3.3.2. 16T 16T 16T 3.3.3. 16T Phát triển tuyến du lịch nội bộ và liên vùng......................................114 16T 16T T 6 1 Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao năng lực phục vụ du lịch 3.3.4. 16T T 6 1 16T 16T T 6 1 ...........................................................................................................115 Đa dạng hóa sản phẩm du lịch: .........................................................117 3.3.5. 16T 16T 16T Công tác đạo tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch ........118 3.3.6. 16T 16T 16T 16T 16T 3.3.8. 16T T 6 1 Công tác xúc tiến – quảng bá du lịch ................................................120 16T 16T T 6 1 Giáo dục nâng cao nhận thức của cộng đồng và khách du lịch về bảo 3.3.9. 16T T 6 1 Đổi mới quản lý nhà nước, chính sách ưu đãi ngành du lịch ............119 3.3.7. 16T T 6 1 16T 16T vệ môi trường, phát triển bền vững du lịch .......................................121 T 6 1 3.4. Một số kiến nghị. ..............................................................................................122 T 6 1 T 6 1 T 6 1 16T KẾT LUẬN ............................................................................................................125 T 6 1 16T TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................127 T 6 1 PHỤ LỤC T 6 1 16T 16T DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CSVCKT : Cơ sở vật chất – kỹ thuật DTLSVH : Di tích lịch sử văn hóa DSVH : Di sản văn hóa DSTN : Di sản tự nhiên ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long ĐT : Đường tỉnh KT – XH : Kinh tế – xã hội QL : Quốc lộ SPDL : Sản phẩm du lịch TNDL : Tài nguyên du lịch TP : Thành phố TNDL : Tài nguyên du lịch TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 2.1. Thông tin cơ bản về các đơn vị hành chính tỉnh Bến Tre năm 2011 ....35 Bảng 2.2. Dân số phân theo thành thị và nông thôn tỉnh Bến Tre .........................36 Bảng 2.3. Danh mục di tích xếp hạng cấp quốc gia của tỉnh Bến Tre ...................45 Bảng 2.4. Danh mục di tích xếp hạng cấp tỉnh ......................................................46 Bảng 2.5. Danh sách các làng nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Bến Tre ................48 Bảng 2.6. Cơ cấu trình độ lao động du lịch Bến Tre giai đoạn 2005-2010 ...........70 Bảng 2.7. Số khách và thời gian lưu trú do các cơ sở lưu trú phục vụ ..................75 Bảng 2.8. Hiện trạng phát triển hệ thống lưu trú thời kì 2001 – 2012 ...................76 Bảng 2.9. Cơ sở ăn uống Bến Tre 2001-2012 .......................................................78 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 Bảng 2.10. Số cơ sở y tế và giường bệnh Bến Tre ..................................................79 T 6 1 T 6 1 Bảng 2.11. Khách du lịch Bến Tre giai đoạn 2001–2012 ........................................84 T 6 1 T 6 1 Bảng 2.12. Lượng khách quốc tế đến Bến Tre (2000-2012) ...................................88 T 6 1 T 6 1 Bảng 2.13. Lượng khách du lịch đến Bến Tre và một số tỉnh ĐBSCL ...................90 T 6 1 T 6 1 Bảng 2.14. Hiện trạng thu nhập du lịch Bến Tre, 2001-2012 ..................................92 T 6 1 T 6 1 Bảng 2.15. Doanh thu du lịch Bến Tre so với các tỉnh lân cận (2011-2012) ..........93 T 6 1 T 6 1 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. T 6 1 Cơ cấu theo khu vực kinh tế Bến Tre năm 2012 và 2015 (dự kiến)................................................................................................... 37 16T Biểu đồ 2.3. Cơ cấu trình độ lao động du lịch tỉnh Bến Tre .................................. 70 Biểu đồ 2.4. So sánh lượng khách du lịch quốc tế và nội địa đến Bến Tre (2000-2012) ....................................................................................... 86 T 6 1 T 6 1 T 6 1 16T Biểu đồ 2.5. Cơ cấu khách du lịch quốc tế đến Bến Tre (2000-2012) .................. 87 Biểu đồ 2.6. Khách nội địa so với tổng khách du lịch đến Bến Tre (20052012) ................................................................................................. 89 T 6 1 T 6 1 T 6 1 16T Biểu đồ 2.7. Cơ cấu doanh thu du lịch năm 2001 và 2012 (%) ............................. 91 Biểu đồ 2.8. Tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch (2001-2012) .......................... 92 T 6 1 T 6 1 T 6 1 T 6 1 DANH MỤC BẢN ĐỒ Bản đồ hành chính tỉnh Bến Tre 33 Bản đồ tài nguyên du lịch Bến Tre 41 Bản đồ hiện trạng phát triển du lịch Bến Tre (2011) 52 Bản đồ định hướng phát triển du lịch Bến Tre đến 2015 98 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài, du lịch hiện đã trở thành ngành kinh tế quan trọng của các quốc gia trên thế giới, bởi sự đóng góp tích cực của nó làm tăng thu nhập kinh tế quốc dân, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người. Việt Nam là quốc gia được thiên nhiên ưu đãi với những cảnh quan thiên nhiên và nhân văn phong phú, đa dạng. Vẻ đẹp độc đáo của các cảnh quan có sức hấp dẫn với du khách trong và ngoài nước. Từ khi chuyển đổi phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa, du lịch đã được xác định là ngành “mũi nhọn” trong phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Sự đầu tư về nhiều mặt như tài chính, nhân lực chất lượng cao… cho ngành du lịch đã đem lại hiệu quả lớn đáng ghi nhận như: số lượng khách quốc tế đến Việt Nam ngày càng nhiều; khách trong nước tăng nhanh; nguồn thu nhập đóng góp cho thu nhập kinh tế quốc dân ngày càng chiếm tỷ trọng lớn. Bến Tre là 1 trong các tỉnh thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long có nhiều thế mạnh phát triển các loại hình du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái, tham quan, nghiên cứu do thiên nhiên và văn hóa mang lại. Nhưng trong những năm qua, việc phát triển du lịch của tỉnh chưa tương xứng với tiềm năng hiện có. Sự đóng góp vào cán cân tổng thu nhập kinh tế của tỉnh còn thấp. Vì vậy, nghiên cứu hiện trạng khai thác tiềm năng để phát triển các loại hình du lịch của tỉnh là cơ sở để xây dựng định hướng khai thác hiệu quả tiềm năng phát triển du lịch trong thời kỳ hội nhập là việc làm hết sức cần thiết. Đề tài “Phát triển các loại hình du lịch ở tỉnh Bến Tre thời kì hội nhập” hy vọng sẽ góp phần giúp các cơ quan quản lý địa phương, ngành hoàn thiện định hướng khai thác hiệu quả tiềm năng phát triển du lịch xứng đáng là ngành mũi nhọn trong phát triển kinh tế - xã hội toàn tỉnh thời kì hội nhập. 2. Mục đích của đề tài Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển các loại hình du lịch của các 2 nước và các địa phương ở Việt Nam để đánh giá thực trạng phát triển các loại hình du lịch của Tỉnh Bến Tre trong thời gian vừa qua. Đưa ra những định hướng và giải pháp thực hiện nhằm phát triển các loại hình du lịch của tỉnh tương xứng với tiềm năng hiện có, đạt hiệu quả cao và đáp ứng yêu cầu thời kì hội nhập. 3. Nhiệm vụ của đề tài Sưu tầm, thu thập và tổng hợp có chọn lọc cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn khai thác, phát triển các loại hình du lịch ở một số nước và các địa phương Việt Nam có thể vận dụng vào điều kiện cụ thể của tỉnh Bến Tre. Khảo sát thực tế, thu thập, tổng hợp tài liệu, tư liệu, số liệu thống kê có liên quan đến đề tài nghiên cứu làm cơ sở để phân tích, đánh giá những mặt được, những hạn chế của thực trạng khai thác tài nguyên (tự nhiên, nhân văn), thực trạng lượng khách, doanh thu, cơ sở hạ tầng - vật chất kỹ thuật, sử dụng lao động du lịch… để phát triển các loại hình du lịch của tỉnh trong giai đoạn 2001 – 2011. Đưa ra định hướng phù hợp và giải pháp khả thi phát triển các loại hình du lịch (hoàn thiện cũ, phát triển mới) tương xứng với tiềm năng của tỉnh, tăng sự đóng góp vào GDP của tỉnh, đáp ứng nhu cầu thời kỳ hội nhập. 4. Lịch sử nghiên cứu đề tài Vấn đề phát triển du lịch nói chung và các loại hình du lịch nói riêng đang được các nước trên thế giới đặc biệt quan tâm cả về mặt các nguồn lực phát triển, loại hình nào phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương và vấn đề định hướng phát triển bền vững trong tương lai. Ở nước ta, trong những năm gần đây, ngành du lịch được chú trọng đầu tư phát triển. Trong đó du lịch sinh thái và du lịch nhân văn ngày càng được quan tâm gắn với vấn đề bảo vệ môi trường qua nhiều kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả như Phạm Trung Lương, Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Đình Hòe – Vũ Văn Hiếu… Du lịch Bến Tre trong thời kì hội nhập gắn liền với phát triển du lịch của các tỉnh lân cận và khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. Tuy nhiên, khá ít tài liệu nghiên cứu về phát triển du lịch Bến Tre. Một số khóa luận tốt nghiệp, luận văn thạc 3 sĩ như “Đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch sinh thái tỉnh Bến Tre” của sinh viên Phan Thị Kim Ân, “Tiềm năng và hiện trạng du lịch tỉnh Bến Tre” luận văn thạc sĩ Địa lí – Trần Thị Thạy khóa 19, một số bài báo về các loại hình du lịch đang được khai thác ở Bến Tre dưới dạng thông tin sơ bộ… Chưa có đề tài chính thức nghiên cứu về phát triển các loại hình du lịch của tỉnh, đặc biệt trong thời kì hội nhập hiện nay. Chính vì thế, với đề tài này, mong rằng ít nhiều sẽ đóng góp cho sự phát triển đa dạng hóa các loại hình du lịch Bến Tre và định hướng phát triển trong thời gian sắp tới. 5. Giới hạn nghiên cứu đề tài - Về không gian: Luận văn chỉ khảo sát tình hình phát triển các loại hình du lịch và đề ra những định hướng phát triển du lịch thời kì hội nhập cùng các số liệu thống kê liên quan như dân số, mức sống, tình hình phát triển du lịch… trên địa bàn tỉnh Bến Tre, có thể sử dụng nguồn tài liệu đến cấp huyện. - Về thời gian: Đề tài sử dụng các số liệu, các nguồn thông tin từ năm 2001 đến 2011 (một số số liệu được cập nhật đến năm 2012), có tham khảo số liệu những năm trước đó để so sánh. - Về nội dung: Luận văn chủ yếu nghiên cứu thực trạng phát triển các loại hình du lịch (như sinh thái, du lịch nhân văn…) trên cơ sở khai thác các tiềm năng của tỉnh Bến Tre, nhằm tìm ra những định hướng và giải pháp tối ưu nhất cho phát triển các loại hình du lịch tỉnh Bến Tre trong thời gian sắp tới. 6. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu 6.1. Quan điểm nghiên cứu: - Quan điểm lãnh thổ Đây là quan điểm đặc thù của Địa lí học, rất quan trọng khi thực hiện các nghiên cứu nói chung. Khi nghiên cứu về vấn đề phát triển du lịch của một địa phương thì quan điểm lãnh thổ phải là một trong những quan điểm quan trọng hàng đầu. Mỗi vùng lãnh thổ đều có ranh giới, phạm vi rõ ràng, nó ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện phát triển du lịch, việc hình thành các tuyến, điểm du lịch nội tỉnh và liên vùng… vì giữa các lãnh thổ cũng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nằm trong một 4 hệ lãnh thổ lớn hơn, đảm bảo tính toàn diện và khách quan. - Quan điểm hệ thống Phát triển du lịch của một khu vực địa lý nhất định nằm trong hệ thống phát triển du lịch chung của cả nước nên khi phân tích về các nhân tố tác động đến du lịch và các loại hình du lịch, thực trạng phát triển cũng như đề ra định hướng phát triển chúng trong tương lai của địa phương… cần phải đặt nó trong hệ thống tổng thể các cấp phân vùng du lịch, xu hướng phát triển chung của vùng, cả nước và cả khu vực… các thành phần trong hệ thống có sự tương tác qua lại với nhau nên phải xem xét toàn bộ hệ thống. Quan điểm hệ thống sẽ giúp chúng ta có cái nhìn toàn diện vấn đề và tìm ra được động lực phát triển chính của đối tượng. - Quan điểm tổng hợp Tất cả các đối tượng địa lí trong quá trình hình thành và phát triển đều có các mối liên hệ nhiều chiều với các đối tượng khác trong cùng một hệ thống và với các hệ thống khác. Quan điểm tổng hợp giúp cho việc nghiên cứu về đối tượng được bao quát, xem xét một cách toàn diện và chặt chẽ nhất. - Quan điểm lịch sử- viễn cảnh Nghiên cứu quá khứ để đánh giá đúng đắn ở hiện tại, phân tích nguồn gốc phát sinh, phát triển để có cơ sở đưa ra các dự báo về xu hướng phát triển. Trên nền tảng lịch sử - hiện trạng phát triển, chúng ta cũng cần phải có quan điểm viễn cảnh để đề ra được định hướng phát triển đúng đắn cho mỗi vùng. Quan điểm này được vận dụng trong quá trình phân tích các giai đoạn chủ yếu của quá trình hình thành, phát triển hệ thống du lịch, các phân hệ cũng như xu hướng phát triển của hệ thống lãnh thổ. - Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững Hiện nay, sự tiến bộ mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã đưa xã hội loài người lên một tầm cao mới. Tuy nhiên, sự phát triển của du lịch trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng phần lớn phát triển không bền vững, có nhiều tác động tiêu cực đến môi trường đất, nước và không khí... Quán triệt quan điểm sinh thái, bền vững sẽ giúp chúng ta có được cái nhìn rõ nét, đánh giá được xu hướng phát triển của du 5 lịch hiện nay. Đồng thời, vì du lịch sinh thái gắn liền với môi trường nên việc tìm hiểu và đưa ra định hướng phát triển trong thời kì hội nhập hiện nay là hết sức quan trọng. Trên cơ sở đó định hướng phát triển hiệu quả hơn và bền vững hơn. 6.2. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu thống kê Đối tượng nghiên cứu của địa lí kinh tế- xã hội là một hệ thống động, bao gồm nhiều thành phần có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau và theo từng cấp bậc rõ rệt. Chính vì thế, chúng ta không chỉ nghiên cứu các quy luật vận động của chúng mà còn phải xem xét trong toàn bộ hệ thống phân vị của các đối tượng đó; không chỉ phân tích các mối liên hệ theo chiều dọc, chiều ngang mà còn phải quan tâm đến các yếu tố khách quan tác động đến chúng. Các tài liệu thống kê luôn được bổ sung, chọn lọc, tổng hợp và phân tích trong mối tương quan, ảnh hướng lẫn nhau làm cơ sở nghiên cứu đề tài. - Phương pháp bản đồ Đây là một phương pháp đặc trưng của khoa học Địa lý, sử dụng các bản đồ làm tăng tính trực quan của đề tài. Nó không chỉ cho biết đặc điểm, phân bố mạng lưới các điểm du lịch mà còn thể hiện một số kết quả của công trình nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đề tài một phần được biểu diễn thông qua hệ thống bản đồ, biểu đồ. Bản đồ còn được sử dụng để mô tả các mối liên hệ của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, của du lịch Bến Tre với du lịch các tỉnh trong vùng. Biểu đồ được sử dụng để phản ánh quy mô, đặc điểm, tình hình phát triển… - Phương pháp thực địa Đây là phương pháp cần thiết của người nghiên cứu địa lí. Việc khảo sát thực địa trên địa bàn nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập thông tin cả về số liệu và hình ảnh. Thực địa giúp cho người viết có cái nhìn thực tế, từ đó đưa các định hướng phát triển cụ thể và xác thực nhất. - Phương pháp dự báo Dựa trên sự phát triển có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong quá khứ, hiện tại làm cơ sở cho những dự báo trong tương lai. Dự báo xu hướng phát triển 6 của du lịch trong tương lai, các nhân tố chính ảnh hưởng đến phát triển du lịch trong thời gian tới,... Đồng thời đưa ra các định hướng, giải pháp để phát triển đa dạng các loại hình du lịch ở Bến Tre trong bối cảnh hội nhập của cả nước và các ngành kinh tế khác. 7. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển các loại hình du lịch thời kì hội nhập Chương 2: Thực trạng khai thác tiềm năng phát triển các loại hình du lịch tỉnh ở Bến Tre Chương 3: Định hướng và giải pháp khai thác tiềm năng phát triển các loại hình du lịch tỉnh Bến Tre trong thời kì hội nhập. 7 Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH THỜI KÌ HỘI NHẬP 1.1. Một số khái niệm 1.1.1. Du lịch Có nhiều khái niệm về du lịch và thuật ngữ này đã trở nên rất thông dụng hiện nay. Nguồn gốc của nó bắt nguồn từ tiếng Pháp “Tour” có nghĩa là đi vòng quanh, dạo chơi. Tuy nhiên chưa có sự nhất trí trong các định nghĩa về du lịch. Một số khái niệm cụ thể như sau: * Định nghĩa của các nhà du lịch học nổi tiếng của các quốc gia: - Nhà du lịch học người Nga I. I Pirogionic, 1985: “du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức – văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”. - Định nghĩa của nhà du lịch kinh tế người Mỹ Mchevel. M. Coltman: “du lịch là quan hệ tương hỗ do sự tương tác của 4 nhóm cộng đồng” bao gồm: + Du khách: người bỏ tiền ra để đi du lịch. + Cơ quan cung ứng dịch vụ du lịch (khách sạn, nhà hàng). + Chính quyền địa phương nơi du lịch. + Dân địa phương nơi du lịch. * Định nghĩa du lịch của các nhà nghiên cứu ở nước ta: - Theo Nguyễn Khắc Viện: “Du lịch là sự mở rộng không gian văn hóa của con người” và nhấn mạnh không gian văn hóa đặc trưng là tiếng nói và chữ viết bên cạnh các yếu tố văn hóa khác. Vậy có thể hiểu du lịch là phải đến nơi có ngôn ngữ khác so với nơi mình đang sống. - Theo pháp lệnh của du lịch Việt Nam: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp 8 ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. Như vậy, du lịch đầu tiên được hiểu là sự di chuyển của con người khỏi nơi cư trú trong một khoảng thời gian ngắn nhằm mục đích nghỉ ngơi, tìm hiểu hay giải trí. Du lịch còn được nhìn nhận dưới gốc độ khác là hoạt động gắn chặt với những kết quả kinh tế do chính nó tạo ra. Bản chất kinh tế của du lịch là sản xuất và cung cấp hàng hóa phục vụ cho việc thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của khách du lịch. Từ những định nghĩa trên, tác giả rút ra các điểm về du lịch như sau: + Di chuyển khỏi nơi cư trú trong khoảng thời gian nhất định + Đáp ứng mục đích về mặt tri thức, tinh thần… cho du khách + Có sử dụng tài nguyên du lịch và sản phẩm du lịch 1.1.2. Tài nguyên du lịch Nguyễn Minh Tuệ và một số học giả cho rằng TNDL (tài nguyên du lịch) là tổng thể tự nhiên, kinh tế - xã hội văn hóa được sử dụng để phục hồi sức khỏe, phát triển thể lực và tinh thần con người. Trên cơ sở này các học giả cho rằng địa hình, khí hậu, thủy văn, động – thực vật, di tích lịch sử-văn hóa, văn hóa nghệ thuật lễ hội… là những TNDL. Song thực tế không phải mọi dạng, mọi kiểu địa hình, tất cả các kiểu khí hậu, các yếu tố khí hậu hay các giá trị văn hóa đều có khả năng hấp dẫn khách cũng như đều có khả năng kinh doanh du lịch. Trong nhiều trường hợp địa hình hiểm trở, các bãi biển bị xâm thực mạnh, một số kiểu khí hậu, nguồn nước bị ô nhiễm là những điều kiện không hấp dẫn khách, trở ngại cho phát triển du lịch. TNDL là những tổng thể tự nhiên, văn hóa - lịch sử và những thành phần của chúng giúp cho việc phục hồi, phát triển thể lực tinh lực, khả năng lao động và sức khỏe của con người mà chúng được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để tạo ra dịch vụ du lịch gắn liện với nhu cầu ở thời điểm hiện tại hay tương lai và trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật cho phép” theo I.I.Pirojnik (1985) Theo Ngô Tất Hổ: Tất cả giới tự nhiên và xã hội loài người có sức hấp dẫn khách du lịch, có thể sử dụng cho ngành Du lịch, có thể sản sinh hiệu ra hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường đều có thể gọi là tài nguyên du lịch 9 Phần nhiều các nhà khoa học trong nước và quốc tế như: Pirojnik, Ngô Tất Hổ, Trần Đức Thanh, Phạm Trung Lương cũng như luật du lịch Việt Nam đều cho rằng: TNDL là những cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người tạo ra có sức hấp dẫn du khách, có thể sử dụng phục vụ cho phát triển du lịch. Như vậy, TNDL được xem như là tiền đề phát triển du lịch. Tài nguyên du lịch càng phong phú đặc sắc có mức độ tập trung cao thì càng có sức hấp dẫn tập trung du khách và có hiệu quả kinh doanh du lịch cao. TNDL bao gồm các thành phần và sự kết hợp khác nhau của cảnh quan tự nhiên cùng cảnh quan nhân văn có thể được sử dụng cho dịch vụ du lịch và thỏa mãn nhu cầu của du khách. TNDL ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ của ngành du lịch, đến việc hình thành, chuyên môn hóa các vùng du lịch và hiệu quả hoạt động kinh tế của du lịch. TNDL là một phạm trù lịch sử, việc khai thác phụ thuộc vào nhiều điều kiện KT – XH, khoa học, kỹ thuật, chính trị nên ngày càng được mở rộng. Do đó, TNDL bao gồm cả tài nguyên đã, đang khai thác và cả TNDL chưa khai thác. Theo Điều 4, Luật Du lịch của Việt Nam thì TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch. Từ những nhận xét trên, tác giả đưa ra ý kiến của mình: TNDL bao gồm tổng thể các giá trị tự nhiên và văn hóa - xã hội có thể được khai thác phục vụ du lịch và thỏa mãn nhu cầu của du khách, đồng thời mang lại hiệu quả về mặt KT – XH và môi trường. TNDL có thể được bảo vệ, tôn tạo và gắn liền với văn hóa dân tộc. * Đặc điểm chung của TNDL - Một số loại TNDL là đối tượng khai thác của nhiều ngành KT - XH. - TNDL có phạm trù lịch sử nên ngày càng có nhiều loại TNDL được nghiên cứu, phát hiện, tạo mới và được đưa vào khai thác sử dụng. - TNDL mang tính biến đổi. - TNDL nếu không được khai thác, sử dụng, bảo vệ, tôn tạo hợp lý, tiết kiệm 10 theo hướng bền vững sẽ bị suy thoái, cạn kiệt giảm cả số lượng và chất lượng. - Hiệu quả và mức độ khai thác TNDL phụ thuộc vào các yếu tố: + Khả năng nghiên cứu, phát hiện, đánh giá giá trị của tài nguyên vẫn còn tiềm ẩn. + Trình độ phát triển khoa học – công nghệ. + Nguồn tài sản quốc gia, tình hình phát triển KT - XH của các địa phương, các quốc gia cũng tác động tới hiệu quả và mức độ khai thác TNDL. + Trên thế giới, các quốc gia có hệ thống luật pháp hoàn thiện phát triển và có đường lối chính sách phát triển KT - XH nói chung và phát triển du lịch nói riêng phù hợp, năng động, thích ứng, đúng đắn, đặc biệt có các chiến lược, chính sách quan tâm coi trọng sự phát triển của du lịch đều là khai thác, bảo vệ nguồn TNDL hợp lý, đạt hiệu quả cao về các mặt KT- XH, môi trường. + Yêu cầu phát triển các sản phẩm du lịch (SPDL) nhằm thỏa mãn các nghiên cứu du lịch của con người cũng là yếu tố tác động tới TNDL. - TNDL phong phú, đa dạng; có các giá trị thẫm mỹ, văn hóa lịch sử, tâm linh, giải trí; có sức hấp dẫn với du khách. - TNDL bao gồm các loại tài nguyên vật thể và tài nguyên phi vật thể. - TNDL là những loại tài nguyên có thể tái tạo được. - TNDL có tính sở hữu chung. - Việc khai thác TNDL gắn chặt với vị trí địa lý. - TNDL thường có tính mùa vụ và việc khai thác TNDL mang tính mùa vụ. - TNDL mang tính diễn giải và cảm nhận. * Phân loại tài nguyên du lịch TNDL có thể chia làm 2 nhóm chính: - TNDL tự nhiên: Là các đối tượng, các hiện tượng trong môi trường tự nhiên xung quanh chúng ta được sử dụng vào các việc phục vụ cho mục đích du lịch. Các thành phần tự nhiên với tư cách là tài nguyên du lịch có tác động mạnh đến hoạt động này bao gồm: địa hình, khí hậu, nguồn nước và động – thực vật… từ đó, có nhiều loại hình du lịch, tạo ra nhiều sản phẩm du lịch có nguồn gốc tự
- Xem thêm -