Phát triển bền vững du lịch tỉnh thanh hóa

  • Số trang: 163 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 248 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Lê Thị Phượng PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH TỈNH THANH HÓA LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2013 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Lê Thị Phượng PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH TỈNH THANH HÓA Chuyên ngành: Địa lý học (Trừ Địa lý tự nhiên) Mã số: 60 31 95 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHẠM XUÂN HẬU Thành phố Hồ Chí Minh - 2013 LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành được bài luận văn với đề tài “ Phát triển bền vững du lịch tỉnh Thanh Hóa thời kì Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa” này, em đã nhận được nhiều sự giúp từ các thầy cô, nhà trường, bạn bè và gia đình. Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến: Thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Xuân Hậu đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, Ban giám hiệu nhà trường, phòng Khoa học Công nghệ và Sau đại học, khoa Địa lí trường Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và tạo những điều kiện thuận lợi cho em học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn Uỷ ban Nhân dân, sở Văn Hóa Thể thao và Du lịch, Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa đã cung cấp cho em nhiều tư liệu, số liệu nghiên cứu quí giá phục vụ cho đề tài. Xin chân thành cảm ơn sự động viên, hỗ trợ của gia đình và bạn bè trong suốt khóa học và quá trình thực hiện luận văn. Luận văn còn nhiều hạn chế, thiếu sót, rất mong nhận được sự cảm thông và đóng góp từ quí thầy cô và các bạn! Tác giả luận văn Lê Thị Phượng MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các bảng MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1 1. Lí do chọn đề tài..................................................................................................................... 1 2. Mục tiêu – Nhiệm vụ - Phạm vi nghiên cứu của đề tài .......................................................... 1 3. Lịch sử nghiên cứu đề tài: ...................................................................................................... 2 4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 4 5. Cấu trúc luận văn ................................................................................................................... 6 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH.................................................................... 7 Du lịch ................................................................................................................................ 7 1.1 1.1.1 Khái niệm về du lịch .................................................................................................. 7 1.1.2 Tài nguyên du lịch...................................................................................................... 8 Phát triển bền vững du lịch ................................................................................................ 9 1.2 1.2.1 Phát triển bền vững .................................................................................................... 9 1.2.2 Phát triển du lịch bền vững ...................................................................................... 11 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch. ......................................................... 20 1.2.4 Những chỉ tiêu cơ bản để xây dựng các điểm, tuyến du lịch ................................... 24 1.3 Xu hướng và kinh nghiệm thực tiễn phát triển du lịch bền vững ..................................... 27 1.3.1 Ở một số nơi trên thế giới ........................................................................................ 27 1.3.2 Ở Việt Nam .............................................................................................................. 34 Chương 2 TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH THANH HÓA .......................................................................................................... 36 2.1 Khái quát tỉnh Thanh Hóa ................................................................................................ 36 Tài nguyên du lịch của tỉnh Thanh Hóa ........................................................................... 38 2.2 2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên...................................................................................... 38 2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn .................................................................................... 48 2.2.3 Cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch ..................................................... 59 Đánh giá chung về tài nguyên du lịch Thanh Hóa ........................................................... 61 2.3 2.3.1 Những ưu thế............................................................................................................ 61 2.3.2 Hạn chế .................................................................................................................... 63 Thực trạng phát triển du lịch Thanh Hóa ......................................................................... 63 2.4 2.4.1 Các điểm, khu, tuyến du lịch đang hoạt động .......................................................... 63 2.4.2 Sử dụng lao động trong du lịch ................................................................................ 81 2.4.3 Đầu tư cho du lịch .................................................................................................... 83 2.4.4 Bảo vệ môi trường du lịch........................................................................................ 86 2.4.5 Tiếp thị và xúc tiến quảng bá du lịch ....................................................................... 88 2.4.6 Khách du lịch ........................................................................................................... 88 2.4.7 Doanh thu du lịch ..................................................................................................... 93 2.5 Đánh giá hiện trạng phát triển bền vững du lịch tỉnh Thanh Hóa .................................... 95 2.5.1 Những kết quả đạt được ........................................................................................... 95 2.5.2 Những hạn chế ......................................................................................................... 97 2.5.3 Thời cơ ..................................................................................................................... 97 2.5.4 Thách thức................................................................................................................ 99 Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH TỈNH THANH HÓA.................................................................................. 101 3.1 Căn cứ để xây dựng định hướng .................................................................................... 101 3.1.1 Chiến lược phát triển du lịch quốc gia, vùng ......................................................... 101 3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội và du lịch của tỉnh Thanh Hóa .................... 102 3.1.3 Tiềm năng, hiện trạng phát triển du lịch của tỉnh Thanh Hóa: ............................... 103 3.1.4 Nhu cầu xã hội ....................................................................................................... 103 Định hướng phát triển du lịch bền vững Tỉnh Thanh Hóa ............................................ 104 3.2 3.2.1 Định hướng chung. ................................................................................................. 104 3.2.2 Phát triển điểm, khu, tuyến du lịch và xây dựng các mô hình, nâng cao hiệu quả cho ngành và kinh tế cả tỉnh. ........................................................................................................ 105 3.2.3 Kêu gọi các dự án đầu tư ........................................................................................ 105 3.2.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật hiện đại................................................ 107 3.2.5 Thu hút và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao................................................ 107 3.2.6 Nâng cao hiệu quả và trách nhiệm với môi trường du lịch .................................... 108 3.2.7 Đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm đặc thù. ........................... 109 3.2.8 Xây dựng chiến lược tiếp thị, quảng bá sản phẩm du lịch. .................................... 109 Những giải pháp chủ yếu ............................................................................................... 110 3.3 3.3.1 Giải pháp về tổ chức bộ máy và cơ chế, chính sách............................................... 110 3.3.2 Các giải pháp về vốn và đầu tư : ............................................................................ 111 3.3.3 Giải pháp xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù, chất lượng cao: ........................... 112 3.3.4 Các giải pháp về quảng bá, xúc tiến du lịch. .......................................................... 112 3.3.5 Giải pháp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: .................................................... 112 3.3.6 Giải pháp bảo vệ tài nguyên và môi trường: .......................................................... 113 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................................. 114 1. Kết luận: ............................................................................................................................. 114 2. Kiến nghị:........................................................................................................................... 115 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Lao động ngành du lịch tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006-2010 .............81 Bảng 2.2. Lượng du khách đến Thanh Hóa (giai đoạn 2006-2011) ......................89 Bảng 2.3. Lượng du khách cả nước(giai đoạn 2006-2011) ...................................92 Bảng 2.4. Tổng lượng khách đến một số điểm du lịch nổi tiếng ở Việt Nam năm 2006 và 2010 .........................................................................................93 Bảng 2.5. Doanh thu du lịch Thanh Hóa so với tổng doanh thu kinh tế của tỉnh và so với doanh thu du lịch cả nước, giai đoạn 2006-2010........................93 Bảng 2.6. Doanh thu từ du lịch của tỉnh Thanh Hóa phân theo thành phần kinh tế (giai đoạn 2001-2010) ...........................................................................95 DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1. Biểu đồ cơ cấu kinh tế tỉnh Thanh Hóa(năm 2011) ..................................37 Hình 2.2. Biểu đồ trình độ lao động du lịch tỉnh Thanh Hóa ...................................82 Hình 2.3. Biểu đồ lượng khách du lịch đến Thanh Hóa giai đoạn 2006-2011 .........89 Hình 2.4. Biểu đồ lượng khách quốc tế đến Thanh Hóa giai đoạn 2006-201...........90 Hình 2.5. Biểu đồ lượng khách nội địa đến Thanh Hóa giai đoạn 2006-2011 .........91 Hình 2.6. Biểu đồ tăng trưởng doanh thu của du lịch Thanh Hóa (2006-2011) .......94 1 MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghi nhận như một sở thích, một nhu cầu, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người. Ngày nay, du lịch được xác định là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng đối với các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp không nhỏ vào GDP của cả nước, không những vậy, du lịch còn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế vùng chậm phát triển; xóa đói giảm nghèo ở các vùng sâu, vùng xa và bảo vệ môi trường sinh thái. Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế thế giới, du lịch góp phần quảng bá sâu rộng hình ảnh đất nước, con người Việt Nam đến bạn bè quốc tế. Thanh Hóa, tỉnh có tiềm năng phát triển du lịch (những di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, đa dạng, phong phú còn giữ đậm vẻ nguyên sơ…) đã tạo cho du lịch có vị thế đáng kể trong ngành du lịch Việt Nam, tạo dấu ấn trong lòng du khách quốc tế. Tuy nhiên, trong nhiều thập kỷ qua, du lịch Thanh Hóa phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, môi trường du lịch (tự nhiên, nhân văn ở các cơ sở kinh doanh du lịch) đang bị xuống cấp, hiệu quả kinh tế thấp. Vì vậy, tôi chọn đề tài “Phát triển bền vững du lịch tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn, hy vọng đóng góp nhỏ bé của mình vào việc xây dựng kế hoạch phát triển mạnh và bền vững du lịch tỉnh. 2. Mục tiêu – Nhiệm vụ - Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2.1 Mục tiêu Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch bền vững và những yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa để đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa, từ đó đưa ra những định hướng và giải pháp phát triển bền vững du lịch thời kì công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói riêng. 2 2.2 Nhiệm vụ - Thu thập, tổng hợp cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững và những vấn đề liên quan… - Thu thập tư liệu, số liệu, và phân tích tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh trong thời gian qua. - Khảo sát thực tế đánh giá mặt được và hạn chế của thực trạng phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa trên quan điểm phát triển bền vững. - Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển bền vững du lịch tỉnh Thanh Hóa phù hợp với yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. 2.3 Phạm vi nghiên cứu * Về không gian: Các vấn đề đề tài nghiên cứu về du lịch cùng các nội dung liên quan chỉ thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. * Về thời gian: Nguồn thông tin tư liệu liên quan đến đề tài, chủ yếu là giai đoạn 2000 - 2010 * Về nội dung: - Tập trung chủ yếu là phân tích, đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch của tỉnh Thanh Hóa (những thành tựu và hạn chế, nguyên nhân của thành tựu, hạn chế). - Nghiên cứu những căn cứ, đề xuất một số định hướng và giải pháp khai thác tiềm năng phát triển bền vững và hiệu quả du lịch tỉnh. 3. Lịch sử nghiên cứu đề tài: 3.1 Ở Việt Nam: Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng không chỉ trên bình diện thế giới mà còn cả ở Việt Nam. Với tư cách như một ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ, du lịch thực tế mang lại hiệu quả cao về các mặt kinh tế, xã hội và cả môi trường nếu như biết khai thác hợp lí mọi tiềm năng để phát triển bền vững. Để đáp ứng nhu cầu phát triển không ngừng của ngành du lịch, các nghiên cứu về du lịch ở nước ta ngày càng đa dạng, tiếp cận nhiều khía cạnh, điển hình có thể kể đến như: 3 + Du lịch sinh thái, GS.TSKH. Lê Huy Bá. + Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững, GS.TSKH. Lê Huy Bá chủ biên. +Du lịch bền vững, Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu. + Môi trường và phát triển bền vững, Lê Văn Khoa. + Chiến lược phát triển du lịch, Tổng cục du lịch Việt Nam. + Quy hoạch tổng thể du lịch Việt Nam 1995-2000, Tổng cục du lịch Việt Nam. + Quy hoạch tổng thể du lịch Việt Nam đến năm 2010 , Tổng cục du lịch Việt Nam. + Địa lí du lịch, PGS.Nguyễn Minh Tuệ, PGS.TS. Vũ Tuấn Cảnh, PGS.TS. Lê Thông, PGS.TS. Phạm Xuân Hậu, PGS.TS. Nguyễn Kim Hồng. +Địa lí du lịch Việt Nam, PGS.Nguyễn Minh Tuệ (Chủ biên)… Nghiên cứu cả lí luận và thực tiễn, ở những quy mô và phạm vi khác nhau. Ngoài ra, đề tài về du lịch bền vững cũng thu hút nhiều học viên cao học lấy làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình, điển hình có: Phát triển du lịch bền vững tỉnh Bình Thuận của La Nữ Ánh Vân, Tiềm năng – thực trạng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Đăk Lăk theo hướng bền vững của Mai Thị Thùy Dung, Nghiên cứu phát triển bền vững du lịch huyện Côn Đảo của Lê Thị Lợi…. và rất nhiều luận văn khác nữa. 3.2 Ở tỉnh Thanh Hóa: Thanh Hóa là một tỉnh có nhiều di tích lịch sử, thắng cảnh, danh lam… Du lịch bền vững đã được Tỉnh ủy, UBND và Sở Thương mại- Du lịch Thanh Hóa đánh giá cao, đưa vào định hướng chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh: + Nghị quyết 11/TU, 3/2/1996. + Chương trình phát triển du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2011-2015. + Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, 16/7/2009. + Định hướng phát triển kinh tế tỉnh Thanh Hóa. 4 Tuy nhiên, việc nghiên cứu khoa học, khảo sát định hướng phát triển chưa được chú ý đúng mức, hiện chỉ có hai tác phẩm giới thiệu về tài nguyên du lịch tỉnh Thanh Hóa được biết đến là: Du lịch Bắc miền Trung, Trần Quốc Chấn biên soạn và Những thắng tích của xứ Thanh của Hương Nao. Đặc biệt, chưa có nghiên cứu nào về du lịch bền vững. Vì vậy, luận văn này có thể là sự đóng góp đầu tiên cho du lịch bền vững của tỉnh Thanh Hóa. 4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu 4.1 Các quan điểm: 4.1.1 Quan điểm hệ thống, tổng hợp Hệ thống lãnh thổ du lịch được thành tạo từ nhiều phân hệ khác nhau về bản chất, nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Đó là các phân hệ khách du lịch; phân hệ tổng thể tự nhiên, văn hóa – lịch sử; phân hệ cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ du lịch; phân hệ cán bộ công nhân viên phục vụ và bộ phận điều khiển. Hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống mở phức tạp mang tính chất hỗn hợp, có đủ các thành phần: tự nhiên, kinh tế, xã hội và chịu sự chi phối của nhiều loại quy luật cơ bản. Nghiên cứu du lịch của một địa phương không thể tách rời hệ thống kinh tế xã hội của địa phương cũng như cả nước. Quan điểm hệ thống tổng, hợp giúp chúng ta nghiên cứu đồng bộ toàn diện về các điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, sự phân bố, quy luật phân bố và biến động phát triển của chúng cũng như mối quan hệ tương tác chế ngự lẫn nhau của các yếu tố hợp phần trong thể tổng hợp lãnh thổ du lịch. 4.1.2 Quan điểm lịch sử, viễn cảnh Quá khứ là cơ sở của hiện tại, hiện tại là tiền đề cho sự phát triển trong tương lai. Nghiên cứu nguồn gốc hình thành, đánh giá đúng hiện tại sẽ giúp chúng ta đưa ra phương hướng phát triển tối ưu. Vận dụng quan điểm này để phân tích quá trình hình thành và xu hướng phát triển các điểm – tuyến du lịch trong hoàn cảnh cụ thể tại tỉnh Thanh Hóa. Xác định tổ chức lãnh thổ du lịch trên phạm vi khu vực và cả nước. 5 4.1.3 Quan điểm lãnh thổ Tổ chức lãnh thổ du lịch được hiểu là một hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du lịch và các cơ sở phục vụ có liên quan dựa trên việc sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất. Việc nghiên cứu phát triển bền vững du lịch của tỉnh Thanh Hóa không thể tách rời với hiện trạng và xu hướng du lịch của khu vực Bắc Trung Bộ cũng như của cả nước. 4.1.4 Quan điểm sinh thái Giữa du lịch và bảo vệ môi trường sinh thái có mối quan hệ qua lại rất chặt chẽ. Quan điểm sinh thái cho thấy sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sinh thái khỏi tác động xâm hại của các dòng khách du lịch cũng như của việc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật phục vụ du lịch. Luôn có những đánh giá đúng đắn và kịp thời tác động của du lịch đến môi trường và khả năng tự cân bằng của môi trường trước sự phát triển của du lịch. 4.1.5 Quan điểm phát triển bền vững Phát triển bền vững là xu thế phát triển tất yếu và là mục tiêu phát triển của ngành du lịch nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới. Vì vậy quan điểm này được quán triệt xuyên suốt luận văn, từ đánh giá tiềm năng, phân tích hiện trạng đến đề xuất giải pháp. 4.2 Phương pháp nghiên cứu 4.2.1 Thu thập, xử lí thông tin Thu thập những tài liệu có liên quan ở các nguồn tin cậy, sắp xếp và xử lí tài liệu một cách khoa học, có hệ thống, phân tích từng nội dung đưa ra những kết luận đúng đắn nhất. 4.2.2 Phân tích, tổng hợp, so sánh Các nguồn tư liệu đã thu thập sẽ được tiến hành so sánh, phân tích, tổng hợp sao cho phù hợp với từng mục đích sử dụng cụ thể trong luận văn. Từ đó, sẽ có cái nhìn trung thực nhất về du lịch tỉnh Thanh Hóa, với những thông tin đã được tinh lọc có độ tin cậy cao. 6 4.2.3 Thực địa Đây là phương pháp không thể thiếu và được sử dụng rộng rãi trong địa lý du lịch để thu thập tài liệu thực tế liên quan đến sự hình thành và phát triển của các đối tượng địa lý được nghiên cứu. Trong quá trình thực hiện luận văn, phươnng pháp này giúp phản ánh trung thực thực tiễn khách quan về ngành du lịch tỉnh Thanh Hóa. 4.2.4 Khai thác hệ thống thông tin địa lý (GIS) Các thông tin, số liệu trong luận văn được xử lí và trình bày qua phần mềm Mapinfo và một số phần mềm khác như Excel, AutoCad… nhằm đánh giá, so sánh, trực quan sinh động và thể hiện được xu hướng du lịch của tỉnh Thanh Hóa. Sử dụng Hệ thống thông tin địa lý giúp kết hợp các thông tin với đối tượng tạo ra mối quan hệ mới để đánh giá tài nguyên du lịch, tiềm năng phát triển các tuyến du lịch và đánh giá các tác động đến môi trường, phát triển du lịch bền vững. 4.2.5 Bản đồ, biểu đồ Đây là phương tiện phản ánh đặc điểm phân bố, thuộc tính lãnh thổ du lịch, là cơ sở nhận định thông tin tìm ra tính quy luật, xu hướng phát triển của lãnh thổ du lịch. Ngoài ra còn thể hiện một số kết quả tổng hợp của công trình nghiên cứu. 4.2.6 Phương pháp thống kê Các thông tin, số liệu đã thu thập sẽ được thống kê, sắp xếp lại sao cho phù hợp với cấu trúc của đề tài, trình tự thời gian và lập ra các bảng biểu về quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung và ngành du lịch nói riêng. 5. Cấu trúc luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày qua 3 chương: Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn về du lịch và phát triển bền vững du lịch. Chương 2. Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa thời kì Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa. Chương 3. Định hướng và giải pháp phát triển bền vững du lịch tỉnh Thanh Hóa thời kì Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa. 7 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH 1.1 Du lịch 1.1.1 Khái niệm về du lịch Ngày nay, thuật ngữ du lịch không còn xa lạ với chúng ta. Tuy nhiên, mỗi thời đại lại có quan niệm khác nhau về du lịch. Từ xa xưa trong lịch sử nhân loại, du lịch chỉ được ghi nhận như một sở thích, một nhu cầu, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người. Định nghĩa về du lịch lần đầu tiên xuất hiện tại nước Anh vào năm 1811, về ý nghĩa còn tương đối đơn giản: “Du lịch là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lí thuyết và thực hành của các hành trình với mục đích giải trí.” Năm 1925, theo Hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch được thành lập tại Hà Lan thì du lịch được hiểu là việc đi lại của từng cá nhân hoặc một nhóm người rời khỏi chỗ ở của mình trong khoảng thời gian ngắn đến các vùng xung quanh để nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh. Sau này, hai học giả Hunziker và Krapf, những người đặt nền móng cho lí thuyết về cung – cầu du lịch đưa ra định nghĩa: “Du lịch là tập hợp của các mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình và lưu trú của những người ngoài địa phương, nếu việc lưu trú đó không thành cư trú thường xuyên và không liên quan đến hoạt động kiếm lời”. Hội nghị lần thứ 27 (năm 1993) của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã đưa ra khái niệm du lịch: “Du lịch là hoạt động về chuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên (usual environment) của con người và ở lại đó để tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài các hoạt động để có thù lao ở nơi đến với thời gian liên tục ít hơn một năm”. Ở Việt Nam, theo Luật du lịch ban hành năm 2005, tại điều 4, chương I định nghĩa: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài 8 nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”. Ngoài ra, còn có rất nhiều quan niệm khác nhau về du lịch. Trong luận văn này, tôi sử dụng định nghĩa về du lịch do Tổng cục du lịch Việt Nam ban hành trong luật Du lịch năm 2005. 1.1.2 Tài nguyên du lịch. 1.1.2.1 Khái niệm. Tài nguyên du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lãnh thổ, đến việc hình thành chuyên môn hóa và hiệu quả kinh tế của hoạt động du lịch. Do vai trò đặc biệt quan trọng của nó, tài nguyên du lịch được tách ra thành một phân hệ riêng biệt trong hệ thống lãnh thổ nghỉ ngơi du lịch. Theo I.I Pirojnik (1985), “Tài nguyên du lịch là những tổng thể tự nhiên, văn hóa – lịch sử và những thành phần của chúng giúp cho việc phục hồi, phát triển thể lực, tinh lực, khả năng lao động và sức khỏe của con người mà chúng được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để tạo ra dịch vụ du lịch gắn liền với nhu cầu ở thời điểm hiện tại hay tương lai và trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật cho phép”. Theo Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005) quy định tại điều 4, chương I thì “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch,tuyến du lịch, đô thị du lịch”. Theo ĐỊA LÝ DU LỊCH VIỆT NAM – Nguyễn Minh Tuệ chủ biên – NXBGD – 2010, đã đưa ra định nghĩa: “Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên, văn hóa- lịch sử cùng các thành phần của chúng có sức hấp dẫn với du khách; đã, đang và sẽ được khai thác, cũng như bảo vệ nhằm đáp ứng nhu cầu của du lịch một cách hiệu quả và bền vững”. Như vậy, cách tiếp cận đối với tài nguyên du lịch giữa các nhà nghiên cứu có sự khác nhau, nhưng về cơ bản có điểm chung là đều đề cập đến các yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa do con người tạo ra có sức hấp dẫn với du khách. 9 1.1.2.2 Phân loại tài nguyên du lịch. Tài nguyên du lịch rất phong phú, đa dạng, vì thế, có nhiều cách để phân loại tùy thuộc vào việc sử dụng các tiêu chí khác nhau. Trong Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005), tài nguyên du lịch được chia làm hai nhóm cơ bản: Tài nguyên du lịch tự nhiên: gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch. Tài nguyên du lịch nhân văn: gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch. 1.2 Phát triển bền vững du lịch 1.2.1 Phát triển bền vững 1.2.1.1 Quan niệm Cụm từ “phát triển bền vững” có nguồn gốc từ thực tiễn quản lý rừng ở Đức vào thế kỉ XIX, nhưng mãi đến thập kỉ 80 của thế kỉ XX mới được phổ biến rộng rãi. Năm 1980, IUCN cho rằng: “Phát triển bền vững phải cân nhắc đến việc khai thác các nguồn tài nguyên tái tạo và không tái tạo, đến các điều kiện thuận lợi cũng như khó khăn trong việc tổ chức các kế hoạch hành động ngắn hạn và dài hạn đan xen nhau”. Đến năm 1987, Uỷ ban Môi trường và Phát triển Thế giới WCED do bà GroHarlem Brundtland thành lập đã công bố thuật ngữ “phát triển bền vững” trong báo cáo “Tương lai của chúng ta” như sau: “Phát triển bền vững được hiểu là sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”. 10 Theo Hội nghị thượng đỉnh về Trái đất năm 1992, được tổ chức ở Rio – de – Janeiro, “Phát triển bền vững được hình thành trong sự hòa nhập, xen cài và thỏa hiệp giữa ba hệ thống là hệ tự nhiên, hệ kinh tế và hệ xã hội”. Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam, đều đề cập đến “phát triển bền vững” trong quá trình hoạch định chính sách và quản lí phát triển kinh tế, với ý muốn nhấn mạnh phương thức và việc sử dụng có trách nhiệm các nguồn lực của sự phát triển. Trong chỉ thị 36/CT của Bộ Chính trị, Ban chấp hành Trung ương Đảng ngày 25/6/1998, đã nêu rõ: Mục tiêu và các quan điểm cơ bản của phát triển bền vững chủ yếu dựa vào hoạt động bảo vệ môi trường, bảo vệ môi trường sinh thái, sử dụng hợp lí tài nguyên như một cấu thành không thể tách rời của phát triển bền vững. 1.2.1.2 Nội dung phát triển bền vững - Bền vững về kinh tế: Đòi hỏi phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, cân đối tốc độ tăng trưởng kinh tế với việc sử dụng các điều kiện nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, khoa học, công nghệ, đặc biệt chú trọng phát triển công nghệ sạch và năng lượng sạch. - Bền vững về xã hội: Là xây dựng một xã hội mà trong đó nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định phải đi đôi với dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội; giáo dục – đào tạo, y tế, bình đẳng giới, giải quyết công ăn việc làm, khai thác tiềm năng tri thức bản địa và phúc lợi xã hội phải được chăm lo đầy đủ và toàn diện cho mọi đối tượng trong xã hội. - Bền vững về tài nguyên môi trường: Là các dạng tài nguyên thiên nhiên tái tạo được sử dụng trong khả năng chịu tải của chúng nhằm khôi phục được cả về số lượng và chất lượng, các dạng tài nguyên không tái tạo phải sử dụng tiết kiệm và hợp lí nhất. Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội không bị các hoạt động của con người làm ô nhiễm, suy thoái và tổn hại. Các nguồn phế thải từ công nghiệp và sinh hoạt được xử lí, tái chế kịp thời, vệ sinh môi trường được đảm bảo, con người được sống trong môi trường sạch sẽ… 11 Các tiêu chí nói trên là những điều kiện cần và đủ để đảm bảo sự phát triển bền vững của xã hội, nếu thiếu một trong những điều kiện đó thì sự phát triển đứng trước nguy cơ mất bền vững. 1.2.2 Phát triển du lịch bền vững 1.2.2.1 Quan niệm Khái niệm “du lịch bền vững” (Sustainable Tourism) xuất hiện năm 1996, trên cơ sở cải thiện và nâng cấp khái niệm “du lịch mềm” (soft tourism), được nhiều quốc gia và hiệp hội du lịch lớn trên thế giới ủng hộ. “Du lịch bền vững là việc di chuyển và tham quan đến các vùng tự nhiên một cách có trách nhiệm với môi trường để tận hưởng và đánh giá cao tự nhiên, các đặc điểm văn hóa kèm theo (có thể là cả trong quá khứ và hiện tại) theo cách khuyến cáo về bảo tồn, có tác động thấp từ du khách và mang lại những lợi ích cho sự tham gia chủ động về kinh tế - xã hội của cộng đồng địa phương” – (World Conservation Union, 1996). Cùng thời gian, WTTC cũng đưa ra khái niệm: “ Du lịch bền vững là sự đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch mai sau”. Theo Hens L. 1998, Du lịch bền vững đòi hỏi các cấp và đơn vị kinh doanh du lịch quản lý tất cả các dạng tài nguyên du lịch theo một cách nào đó để một mặt đáp ứng được các nhu cầu kinh tế, xã hội và thẩm mỹ, mặt khác vẫn duy trì được bản sắc văn hóa, các quá trình sinh thái cơ bản, sự đa dạng sinh học và các hệ sinh thái đảm bảo sự sống. Tại Việt Nam, quan điểm của Tổng cục du lịch Việt Nam, phát triển du lịch phải được định hướng và quản lý theo phương châm: Kết hợp hài hòa nhu cầu của hiện tại và tương lai trên cả hai góc độ sản xuất và tiêu dùng du lịch, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch tự nhiên, chú trọng bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị của tài nguyên du lịch nhân văn, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, tránh hiện đại hóa hoặc làm biến dạng môi trường, cảnh quan di tích, 12 xây dựng và giữ gìn môi trường xã hội lành mạnh, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, đặc biệt là ở các đô thị du lịch và các điểm tham quan du lịch. Như vậy, du lịch bền vững không phải là một loại hình hay trào lưu du lịch mà đó là cương lĩnh phát triển du lịch của thời đại. 1.2.2.2 Những điều kiện cơ bản để phát triển du lịch bền vững Để phát triển ngành du lịch được bền vững, cần có những điều kiện sau đây: a)Sự đa dạng của tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để tạo thành các sản phẩm du lịch, là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du lịch. Sự phong phú, đa dạng của tài nguyên du lịch sẽ tạo nên những sản phẩm du lịch phong phú, đa dạng, đặc sắc và mới mẻ hấp dẫn du khách, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả hoạt động du lịch. b)Sự am hiểu về du lịch Sự am hiểu về du lịch ở đây chính là sự am hiểu về tài nguyên du lịch, những tác động tiềm ẩn của hoạt động du lịch đối với tài nguyên – môi trường. Để đạt được sự am hiểu này cần phải có chiến lược giáo dục lâu dài và hiệu quả về những kiến thức du lịch, tài nguyên du lịch và bảo vệ môi trường cho các nhà quản lý, các nhà đầu tư, khai thác du lịch, đặc biệt là cộng đồng dân cư địa phương. Hơn ai hết, đây là những người trực tiếp được hưởng quyền lợi từ du lịch, vì vậy bảo vệ môi trường du lịch chính là bảo vệ cuộc sống của chính họ. Không những thế, họ cũng chính là những người có khả năng truyền đạt hiệu quả nhất những kiến thức bảo vệ môi trường cho du khách. Như vậy, tất cả các lực lượng tham gia du lịch và dân bản địa cùng nhau bảo vệ tài nguyên du lịch cũng như môi trường du lịch, đây là điều kiện quan trọng để phát triển du lịch một cách bền vững, cũng là một trong những nguyên tắc của du lịch bền vững. c) Đảm bảo về cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật du lịch Giao thông vận tải: Đảm bảo nhu cầu đi lại cho du khách từ nơi lưu trú đến các điểm tham quan và ngược lại. 13 Thông tin liên lạc: Đảm bảo để du khách liên lạc với gia đình, người thân và các dịch vụ tiện ích cần thiết. Điện, nước: Cung cấp đầy đủ cho các hoạt động du lịch và sinh hoạt của du khách. Cơ sở lưu trú: Chất lượng, phù hợp với môi trường du lịch của điạ phương. Các dịch vụ du lịch khác như ăn uống, mua sắm, vui chơi giải trí...phải đảm bảo chất lượng, an toàn, vệ sinh, không lôi kéo,“chặt chém’’ du khách. d) Tuân thủ chặt chẽ các quy định về “sức chứa’’ Môi trường tự nhiên có khả năng tự làm sạch, tự khôi phục và tự cân bằng. Tuy nhiên, khả năng này có giới hạn nhất định, đó chính là “sức chứa’’. Khái niệm “sức chứa’’ được hiểu từ 4 khía cạnh: vật lý, sinh học, tâm lý học và xã hội học. Tất cả những khía cạnh này đều liên quan đến lượng khách ở một thời điểm trong cùng địa điểm. Đứng trên góc độ vật lý: “sức chứa’’ ở đây được hiểu là số lượng tối đa du khách mà khu vực đó có thể tiếp nhận. Điều này liên quan đến những tiêu chuẩn tối thiểu về không gian đối với mỗi du khách cũng như đối với nhu cầu sinh hoạt của họ. Đứng ở góc độ sinh học: “sức chứa’’ được hiểu là lượng khách tối đa mà nếu lớn hơn sẽ vượt quá khả năng tiếp nhận của môi trường, làm xuất hiện các tác động sinh thái do hoạt động của du khách và tiện nghi mà họ sử dụng gây ra. Sức chứa này sẽ đạt tới khi số lượng du khách và các tiện nghi mà họ sử dụng bắt đầu có những ảnh hưởng tới tập tục sinh hoạt của các loài thú hoang dã, làm cho hệ sinh thái xuống cấp, tài nguyên nhân văn bị tổn hại và các giá trị truyền thống ngày càng mai mọt, mất dần. Đứng ở góc độ tâm lý: “sức chứa’’được hiểu là giới hạn lượng khách mà nếu vượt quá bản thân du khách cảm thấy khó chịu vì sự đông đúc và hoạt động của họ bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của các du khách khác. Hay nói cách khác, mức độ thỏa mãn của du khách giảm xuống quá mức bình thường do tình trạng quá tải.
- Xem thêm -