Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại ở việt nam

  • Số trang: 82 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA LUẬT ---------- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT KHÓA 35 (2009-2013) Đề tài: PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU, THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh Phạm Thu Giang Bộ môn Luật Thương mại MSSV: 5095511 Lớp: LK0964A2 Cần Thơ 05/2013 GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 21 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam LỜI CẢM ƠN Trong suốt bốn năm dưới giảng đường đại học, chúng em đã nhận được sự dạy dỗ nhiệt tình của tất cả quý Thầy, Cô khoa Luật Trường Đại học Cần Thơ. Thầy Cô đã truyền cho chúng em không chỉ là những kiến thức nghề nghiệp, mà còn cả những kinh nghiệm cuộc sống, dạy bảo chúng em cả đạo lý làm người. Đây chính là hành trang quý báu giúp chúng em vững bước vào đời. Em xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý Thầy, Cô Khoa Luật Trường Đại học Cần Thơ. Đặc biệt, em xin trân trọng cảm ơn và gửi lời kính chúc sức khỏe đến Cô Lê Huỳnh Phương Chinh – Người đã không quản ngại khó khăn, vất vả, nhiệt tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện để giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này. Em xin chân thành cám ơn Cô! Mặc dù trong quá trình thực hiện đề tài người viết đã hết sức cố gắng, nhưng do hạn chế về trình độ và thời gian nên bài viết không thể nào không có những thiếu sót nhất định. Vì vậy, người viết rất mong nhận được sự đóng góp của quý Thầy, Cô để bài viết hoàn thiện hơn. Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô được dồi dào sức khỏe và công tác tốt cũng như ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sự nghiệp giáo dục. Em xin chân thành cảm ơn! GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 22 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN  ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Cần Thơ, ngày…tháng… năm… GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 23 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG PHẢN BIỆN  ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Cần Thơ, ngày…tháng… năm… GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 24 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam Danh mục từ viết tắt o Ngân hàng Nhà nước: NHNN o Ngân hàng thương mại : NHTM o Tổ chức tín dụng: TCTD o Dự phòng rủi ro: DPRR o Bất động sản: BĐS o Ngân hàng Thanh toán Quốc tế: BIS o Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế: IFRS o Chuẩn mực kế toán quốc tế số 39: IAS o Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp: DATC o Công ty quản lý và khai thác tài sản: AMC o Doanh nghiệp nhà nước: DNNN o Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam:BIDV o Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam: Vietcombank o Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu: ACB o Ngân hàng công thương Việt Nam: Vietinbank o Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á: DongA bank o Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Tây: Western bank GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 25 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam Mục lục Lời mở đầu............................................................................................................ 1 1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................................1 2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................................2 3. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................................2 4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................2 5. Kết cấu đề tài..........................................................................................................................3 Chương 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU ................. 4 1.1 Khái niệm nợ xấu.................................................................................................. 4 1.1.1 Khái niệm nợ xấu theo thông lệ Quốc tế......................................................... 4 1.1.2 Khái niệm nợ xấu theo quy định tại Việt Nam................................................ 7 1.2 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu........................................................................... 11 1.2.1 Nguyên nhân khách quan ............................................................................. 11 1.2.2 Nguyên nhân chủ quan................................................................................. 12 1.3 Tác động của nợ xấu........................................................................................... 15 1.4 Giới thiệu chung về hoạt động xử lý nợ xấu trong NHTM ............................... 17 Chương 2: QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU, CÁC GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................. 21 2.1 Quy định pháp luật về cách thức xác định và phân loại nợ xấu ............................ 21 2.2 Quy định Pháp luật về trách nhiệm của các chủ thể xử lý nợ xấu ........................ 24 2.1.1 NHNN ......................................................................................................... 24 2.1.2 Bộ tài chính.................................................................................................. 26 2.1.3 Các Bộ, cơ quan, địa phương, các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp nhà nước .............................................................................................................. 26 2.1.4 Các NHTM .................................................................................................. 27 GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 26 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam 2.3 Quy định pháp luật về những giải pháp xử lý nợ xấu....................................... 28 2.3.1 Quy định Pháp luật về giải pháp phân loại và trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu theo quy định pháp luật Việt Nam............................................................... 28 2.3.2 Quy định pháp luật về giải pháp cơ cấu lại các khoản nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay để xử lý nợ xấu ........................................................... 31 2.3.3 Quy định pháp luật về giải pháp xử lý tài sản bảo đảm để xử lý nợ xấu......... 33 2.3.4 Quy định pháp luật về giải pháp xử lý nợ xấu thông qua Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (DATC) và Công ty quản lý và khai thác tài sản (AMC)...................................................................................... 35 2.3.4.1 Công ty mua bán nợ (DATC) ............................................................... 35 2.3.4.2 Công ty quản lý và khai thác tài sản ( AMC)......................................... 37 Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................... 40 3.1. Thực trạng và định hướng hoàn thiện pháp luật về cách thức xác định và phân loại nợ xấu .................................................................................................................... 41 3.1.1 Thực trạng áp dụng pháp luật về cách thức xác định và phân loại nợ xấu...... 41 3.1.2 Định hướng hoàn thiện pháp luật về cách thức xác định và phân loại nợ xấu 42 3.2 Thực trạng và định hướng hoàn thiện pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro ................................................................................................................. 43 3.2.1 Thực trạng áp dụng pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro.......... 43 3.2.2 Hướng hoàn thiện pháp luật về trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro............ 45 3.3 Thực trạng và hướng hoàn thiện quy định pháp luật về giải pháp điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay để xử lý nợ xấu.............................................................. 46 3.3.1 Thực trạng áp dụng quy định pháp luật về giải pháp điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay để xử lý nợ xấu.................................................................... 46 3.3.2 Hướng hoàn thiện quy định pháp luật về giải pháp điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay để xử lý nợ xấu.................................................................... 47 GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 27 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam 3.4 Thực trạng và hướng hoàn thiện quy định pháp luật về giải quyết tài sản đảm bảo .......................................................................................................................... 48 3.4.1 Thực trạng áp dụng pháp luật về giải quyết tài sản đảm bảo......................... 48 3.4.1 Hướng hoàn thiện quy định Pháp luật về giải quyết tài sản bảo đảm ........... 50 3.5 Thực trạng và hướng hoàn thiện quy định pháp luật về giải pháp mua bán nợ xấu của DATC và AMC nhằm tiến hành xây dựng thị trường mua bán nợ.......... 52 3.5.1 Thực trạng áp dụng quy định pháp luật về giải pháp mua bán nợ xấu của DATC và AMC nhằm tiến hành xây dựng thị trường mua bán nợ............... 52 3.5.2 Định hướng hoàn thiện pháp luật về giải pháp mua bán nợ của DATC và AMC nhằm tiến hành xây dựng thị trường mua bán nợ............................... 53 3.6 Thực trạng về việc xử lý nợ xấu thông qua hình thức đảo nợ trong NHTM – một số giải pháp ........................................................................................................ 55 3.7 Một số giải pháp hỗ trợ xử lý nợ xấu trong NHTM – định hướng hoàn thiện pháp luật.................................................................................................................... 58 3.7.1 Hạn chế tiến tới giải quyết dứt điểm tình trạng sở hữu chéo ........................ 58 3.7.2 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro tại các NHTM và nâng cao ý thức đạo đức, nghề nghiệp cho các nhân viên tín dụng...................................................... 60 3.7.3 NHNN nên thành lập tổ chức Bảo hiểm rủi ro tín dụng ................................ 60 3.7.4 Hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng cho ngân hàng................................. 61 GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 28 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam Lời mở đầu 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, vấn đề nợ xấu trong Ngân hàng thương mại là vấn đề được quan tâm do có xu hướng tăng cao trước những biến động tiêu cực của nền kinh tế trong và ngoài nước. Theo kết quả giám sát của Ngân hàng Nhà nước: nợ xấu năm 2010 khoảng 38 tỷ đồng (chiếm 2,1% tổng dư nợ), năm 2011 khoảng 78 nghìn tỷ đồng (chiếm 3,2 % tổng dư nợ). Đến ngày 31/3/2012 nợ xấu của Tổ chức tín dụng là 202.099 tỷ đồng, chiếm 8,6% tổng dư nợ cấp tín dụng. Trong đó, nợ xấu của nhóm Ngân hàng thương mại Nhà nước là 125,8 nghìn tỷ đồng (chiếm 10,37% dư nợ cấp tín dụng của Ngân hàng thương mại), nợ xấu của nhóm Ngân hàng thương mại cổ phần là 60,9 nghìn tỷ đồng (chiếm 5,8% dư nợ tín dụng của nhóm Ngân hàng thương mại cổ phần). Từ cuối năm 2012 thì nợ xấu giảm mạnh từ 8.6% xuống còn khoảng 6% tổng dư nợ cấp tín dụng. 1 Qua số liệu trên, nợ xấu tăng dần từ năm 2010, 2011 đến đầu năm 2012 với những con số nợ xấu cao nhất từ trước đến nay. Trong đó, nhóm nợ xấu của Ngân hàng thương mại chiếm tỷ lệ cao trong dư nợ tín dụng. Nợ xấu tăng cao không những tác động tiêu cực đến NHTM nói riêng mà còn ảnh hưởng đến cả hệ thống Tổ chức tín dụng nói chung. Chính vì thế, Chính phủ đã ban hành hàng loạt văn bản cụ thể để các Ngân hàng thương mại tập trung xử lý nợ xấu. Đến cuối năm 2012 thì nợ xấu đột ngột giảm mạnh từ 8,6% còn 6% tổng dư nợ cấp tín dụng. Thực tế cho thấy, nhờ áp dụng các quy định pháp luật về xử lý nợ xấu mà nợ xấu của các Ngân hàng thương mại đã giảm mạnh. Tuy nhiên, vấn đề áp dụng pháp luật về xử lý nợ xấu như thế nào, áp dụng ra sao là vấn đề rất cần được quan tâm phân tích và nghiên cứu. Hơn nữa, để việc xử lý nợ xấu mang lại hiệu quả cao hơn đồng thời ngăn ngừa nợ xấu phát sinh thì cần có một khung pháp lý hoàn thiện về xử lý nợ xấu. Chính vì thế, với sự yêu thích về lĩnh vực luật ngân hàng và để tìm hiểu rõ hơn về nợ 1 Số liệu tổng hợp từ Báo cáo giải trình chất vấn tại phiên họp thứ 10 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội số 104/BCNHNN và wedside http://www.sbv.gov.vn/wps/portal/vn GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 29 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam xấu, các quy định áp dụng pháp luật xử lý nợ xấu cùng với mong muốn được góp phần đề xuất hướng hoàn thiện các giải pháp xử lý nợ xấu nên người viết chọn đề tài luận văn tốt nghiệp “ Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam” . 2. Mục đích nghiên cứu  Nghiên cứu các quan điểm về khái niệm nợ xấu  Nghiên cứu về nguyên nhân và tác động của nợ xấu  Nghiên cứu những quy định pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại  Nghiên cứu về thực trạng xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại  Nghiên cứu về định hướng hoàn thiện pháp luật về giải pháp xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại 3. Phạm vi nghiên cứu  Luận văn được nghiên cứu trong phạm vi các khái niệm về nợ xấu theo thông lệ Quốc tế và các quy định pháp luật về nợ xấu, xử lý nợ xấu, thực trạng và các giải pháp đã được áp dụng xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Từ đó có những nhận xét, đánh giá về thực trạng áp dụng pháp luật xử lý nợ xấu và đóng góp một số định hướng nhằm hoàn thiện những quy định pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam. 4. Phương pháp nghiên cứu Để hoàn thành tốt luận văn, bên cạnh việc vận dụng kiến thức đã học, người viết đã thu thập, tổng hợp thêm những tài liệu có liên quan đến “nợ xấu, các quy định pháp luật về nợ xấu, thực trạng và giải pháp xử lý nợ xấu ”. Trong quá trình tìm hiểu nội dung của đề tài, người viết áp dụng một số phương pháp như: tổng hợp, thống kê, phân tích, so sánh, đối chiếu, và từ đó nêu ra những nhận xét, định hướng hoàn thiện để giải quyết các vấn đề còn vướng mắc trong quá trình thực hiện và áp dụng quy định pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam. GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 30 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam 5. Kết cấu đề tài Đề tài được chia làm 3 chương: Chương 1: Khái quát chung về nợ xấu và xử lý nợ xấu Chương 2: Quy định pháp luật về xử lý nợ xấu và một số giải pháp xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại Chương 3: Thực trạng và định hướng hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu, một số giải pháp xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 31 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NỢ XẤU VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU Trong Chương 1, đầu tiên người viết tập trung đi vào tìm hiểu khái quát các khái niệm, các chuẩn mực về nợ xấu theo thông lệ Thế giới và theo quy định pháp luật Việt Nam, qua đó có những nhận xét, so sánh giữa khái niệm, cách phân loại và trích lập dự phòng rủi ro để hiểu rõ hơn về nợ xấu. Từ đó, người viết phân tích và làm rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến sự xuất hiện của nợ xấu và sự gia tăng nợ xấu trong thời gian qua để có cái nhìn tổng quang hơn về nợ xấu. Đồng thời trong chương này, người viết cũng tập trung phân tích sự tác động của nợ xấu để thấy rằng cần thiết có những giải pháp xử lý nợ xấu kịp thời theo quy định pháp luật. Một số giải pháp xử lý và hoạt động xử lý nợ xấu đang được thực hiện trong Ngân hàng thương mại thời gian gần đây cũng được người viết giới thiệu trong chương 1 này. 1.1 Khái niệm nợ xấu Về khái niệm nợ xấu, trong thực tiễn ở nước ta và trên thế giới, cũng như lý thuyết tài chính – tiền tệ hiện đại, có nhiều cách diễn đạt và cách hiểu khác nhau về nợ xấu. 1.1.1 Khái niệm nợ xấu theo thông lệ Quốc tế Theo quan điểm nợ xấu của Phòng Thống kê – Liên hợp quốc, về cơ bản một khoản nợ được coi là nợ xấu khi rơi vào một trong các trường hợp:  Thứ nhất, quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày. Cụ thể, một khoản nợ khi đến thời hạn trả nợ ghi trong hợp đồng vay hoặc khế ước nhận nợ mà khách hàng:  Không thanh toán lãi từ ngày thứ 91 tính từ thời điểm phải thanh toán ghi trong hợp đồng hoặc khế ước nhận nợ;  Không thanh toán nợ gốc từ ngày thứ 91 tính từ thời điểm phải thanh toán ghi trong hợp đồng hoặc khế ước nhận nợ;  Không thanh toán lãi và nợ gốc từ ngày thứ 91 tính từ thời điểm phải thanh toán ghi trong hợp đồng hoặc khế ước nhận nợ; GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 32 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam  Thứ hai, các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận. Đây là trường hợp khi khách hàng chưa thanh toán các khoản lãi đã được ngân hàng phê duyệt cho nhập gốc, tái cấp vốn và có thể chậm trả theo thỏa thuận từ ngày thứ 90 tính từ thời điểm phải thanh toán ghi trong hợp đồng.  Thứ ba, các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ. Khả năng trả nợ nghi ngờ được hiểu là khi các khoản nợ đã quá hạn (mặc dù chưa đến 90 ngày theo quy định) nhưng qua quá trình xác định và phân tích thực tế tình hình tài chính của khách hàng (theo quy trình tín dụng riêng của mỗi ngân hàng trong khâu kiểm tra, thu thập thông tin khách hàng vay và khâu thẩm định các khoản vay) thì ngân hàng có lý do chắc chắn để cho rằng khách hàng không có khả năng thanh toán các khoản nợ và các khoản nợ này sẽ trở thành nợ xấu. Như vậy, theo Phòng Thống Kê – Liên Hợp Quốc thì nợ xấu về cơ bản được xác định dựa trên 2 yếu tố đó là: đã quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ nghi ngờ. Tuy nhiên, theo IFRS (Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế) và IAS 39 (Chuẩn mực kế toán quốc tế số 39), nợ xấu về cơ bản được xác định gắn liền với khả năng hoàn trả của những khoản vay. Thời gian quá hạn chưa tới 90 ngày hoặc chưa quá hạn không phải là tiêu chí để xếp các khoản nợ thành nợ xấu mà phương pháp để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thường là phân tích dòng tiền tương lai hoặc xếp hạng khoản vay của khách hàng. Cụ thể, khi khách hàng tham gia quan hệ tín dụng với ngân hàng thì phương pháp để ngân hàng nhận biết và đánh giá các khoản vay và quyết định cho vay là bằng cách phân tích vòng di chuyển của dòng tiền, xem xét hoạt động kinh doanh và sử dụng vốn vay của khách hàng để tạo ra nguồn tiền mới trong tương lai, từ đó ngân hàng có thể đánh giá được khả năng hoàn trả các khoản vay của khách hàng. Nếu như khi phân tích mà ngân hàng nhận thấy khách hàng không đủ điều kiện đảm bảo hoàn trả các khoản vay thì sẽ GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 33 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam không quyết định cho vay. Ngoài ra, ngân hàng còn tiến hành xếp hạng các khoản vay dựa vào khả năng trả nợ của khách hàng để xác định nợ xấu. Hệ thống này được coi là chính xác về mặt lý thuyết nhưng áp dụng thực tế thì gặp nhiều khó khăn. Bởi vì thực tế, việc phân tích dòng tiền của khách hàng, ngay cả khi quyết định cho khách hàng vay thì việc khách hàng sử dụng đúng mục đích vốn vay là điều rất khó có thể kiểm soát và để phân tích được dòng tiền từ khi vay vốn đến lúc kinh doanh của khách hàng thì cần rất nhiều thời gian, kinh nghiệm, trình độ hệ thống thông tin, thống kê kế toán... Nếu như khách hàng không chịu hợp tác hoặc hợp tác gian dối với ngân hàng thì việc theo dõi, phân tích dòng tiền tương lai của khách hàng sẽ không không được đảm bảo, dẫn đến tình hình xác định và xếp hạng nợ xấu cũng sẽ không được chuẩn xác. Hệ thống này chỉ thích hợp cho những ngân hàng lớn, hoạt động lâu năm, có kinh nghiệm xử lý thông tin và phân tích dòng tiền của khách hàng, còn đối với những Ngân hàng có quy mô vừa và nhỏ, mới thành lập thì không có đủ điều kiện để áp dụng xác định và phân loại nợ xấu. Một định nghĩa khác về nợ xấu là định nghĩa nợ xấu của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS). Nợ xấu được định nghĩa là các khoản cho vay rơi vào 3 nhóm cuối cùng trong hệ thống phân loại 5 nhóm : o Nhóm 1. khoản nợ không vấn đề: là các khoản cho vay sẽ thu hồi được. o Nhóm 2. khoản nợ chú ý đặc biệt: là các khoản cho các doanh nghiệp vay, có thể có khó khăn khi thu hồi nợ, ví dụ: do tiếp tục sản xuất kinh doanh thua lỗ. o Nhóm 3. khoản nợ dưới chuẩn: là các khoản cho vay mà tiền trả lãi và gốc bị nợ quá hạn trên 3 tháng. o Nhóm 4. khoản nợ nghi ngờ: là các khoản cho vay mà khả năng thanh toán toàn bộ khoản vay có vấn đề, cho thấy có khả năng sẽ mất vốn. o Nhóm 5. mất vốn thật sự và không có khả năng thu hồi: các khoản cho vay này được coi là không có khả năng thu hồi. Thường là các khoản vay cho các doanh nghiệp đang tiến hành các thủ tục pháp lý để được bảo vệ theo luật phá sản. GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 34 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam Theo đó, theo hệ thống phân loại nợ xấu của Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) thì nợ xấu được xác định khi rơi vào các nhóm: Nhóm 3 (Dưới chuẩn); Nhóm 4 (Nghi ngờ); và Nhóm 5 (Mất vốn thật sự và không có khả năng thu hồi). Đây là hệ thống phân loại nợ xấu được sử dụng rộng rãi nhất do việc xếp các khoản vay đơn giản hơn so với các định nghĩa khác. BIS không quá chú trọng đến đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng mà các khoản nợ chỉ cần rơi vào một trong các trường hợp như: các khoản vay quá hạn trên 3 tháng hoặc các khoản vay có nguy cơ mất vốn hoặc mất vốn hoàn toàn thì sẽ xác định được nợ xấu. Qua những định nghĩa trên, thấy rằng việc xác định nợ xấu cho dù là theo Phòng Thống Kê - Liên Hợp Quốc IFRS, IAS 39 hay BIS thì vẫn được xác định dựa vào số ngày quá hạn và khả năng trả nợ của khách hàng, vấn đề dựa trên tiêu chí nào để xác định nợ xấu còn tùy thuộc vào năng lực xác định và tình hình nợ xấu của mỗi nước.Vì vậy, theo quan điểm khác nhau sẽ quy định cách xác định nợ xấu khác nhau, chính vì thế, việc định nghĩa và xác định nợ xấu sẽ được các nước quy định riêng phù hợp với tình hình nợ xấu và quy định pháp luật về ngân hàng riêng của từng nước. 1.1.2 Khái niệm nợ xấu theo quy định tại Việt Nam Để hiểu rõ về nợ xấu theo chuẩn mực Việt Nam, trước hết cần tìm hiểu khái quát quá trình nhận thức về nợ xấu và cơ chế xử lý nợ xấu của NHTM trong từng thời kì. Quan niệm về nợ xấu của ngân hàng trước năm 2000 Trước năm 2000, hệ thống NHTM Việt Nam chưa có quy định cụ thể về nợ xấu mà chỉ có các quy định về nợ quá hạn. Khi đến hạn trả nợ gốc hoặc lãi, nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi thì TCTD chuyển toàn bộ số dư sang nợ quá hạn.2 2 Điều 13, Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng (ban hành theo Quyết định 1627/ QĐ-NHNN ngày 31/12/2001) GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 35 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam Nợ xấu trong thời kì này được được xác định dựa vào thời gian quá hạn của các khoản vay bao gồm: nợ quá hạn dưới 90 ngày, nợ quá hạn từ 90 ngày – 180 ngày, nợ quá hạn từ trên 180 ngày – 360 ngày và nợ quá hạn trên 360 ngày. Ví dụ như Công văn số 4086/KTTH ngày 15/8/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc xử lý nợ quá hạn các Ngân hàng thương mại quốc doanh và Thông tư liên tịch Số 03/1997/TTLT/NHNN-BTC ngày 22/11/1997 hướng dẫn xử lý nợ quá hạn của các ngân hàng quốc doanh qua chấn chỉnh hoạt động ngân hàng sau thanh tra…đã hướng dẫn quy quy định về phạm vi xử lý nợ quá hạn, theo đó việc phân loại và phương pháp xử lý nợ được tiến hành dựa vào nguyên nhân khác quan và chủ quan. Quan Niệm về nợ xấu sau năm 2000 và hiện nay Ngày 05/10/2001, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 149/2001/QĐTTg về việc phê duyệt đề án xử lý nợ tồn đọng của các NHTM, tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động phân loại nợ và xử lý các khoản nợ tồn đọng phát sinh trước thời điểm 31/12/2000 của các NHTM. Mặc dù quyết định này không quy định cụ thể về nợ xấu, nhưng theo quy định này có thể hiểu được nợ xấu bao gồm các khoản nợ tồn đọng phát sinh trước thời điểm 31/12/2000 và không có khả năng trả nợ. Ngày 22/04/2005, Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam đã ký Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về việc ban hành “Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của TCTD” và theo đó, ngày 25/04/2007 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ra đời sửa đổi một số điều của QĐ 493/2005/QĐ-NHNN, quy định:3 Nợ xấu là các khoản nợ quá hạn mà ngân hàng cho vay gặp phải rủi ro không thu hồi được đúng hạn. Bao gồm các nhóm sau:  Nhóm 3: đây là nhóm nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, các khoản nợ được 3 Quy định điều 6, điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3, điều 1, Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 36 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng được phân loại theo phương pháp định lượng và các khoản nợ được NHTM đánh giá là không có khả năng thu hồi gốc và lãi nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng trả nợ theo phương pháp định tính.  Nhóm 4: đây là nhóm nợ cần chú ý, bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn cơ cấu lại, các khoản nợ cơ cấu lại lần 2 được phân loại theo phương pháp định lượng và bao gồm các khoản nợ được NHTM đánh giá là có khả năng tổn thất cao theo phương pháp định tính.  Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, bao gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại lần đầu quá hạn trên 90 ngày, các khoản nợ cơ cấu lần 2 quá hạn (theo thời hạn đã cơ cấu mới nhất), các khoản nợ cơ cấu lại lần 3 và các khoản nợ khoanh nợ chờ xử lý được phân loại theo phương pháp định lượng và các khoản nợ được NHTM đánh giá là không có khả năng thu hồi vốn, mất vốn theo phương pháp định tính.  Ngoài ra, Nếu các khoản nợ đã được NHTM phân loại nhưng nếu xảy ra các trường hợp làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng thì NHTM được chủ động xếp các khoản nợ ấy vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn. Các trường hợp đó có thể là: o Những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng. o Các khoản nợ của khách hàng bị các NHTM khác phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin); o Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo chiều hướng suy giảm; GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 37 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam o Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của NHTM để đánh giả khả năng trả nợ của khách hàng. Như vậy, nợ xấu ngân hàng ở Việt Nam là các khoản nợ quá được xác định theo 2 yếu tố đó là : đã quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ đáng lo ngại. Đây được coi là định nghĩa của Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)”. 4 Tuy không giống hoàn toàn như quy định khái niệm nợ xấu của IAS 39 nhưng quy định khái niệm nợ xấu của Việt Nam phần nào tương đồng với quy định của IAS. Việc quy định phương pháp phân loại theo 1 trong 2 phương pháp định lượng và định tính là phù hợp với bản chất và năng lực hoạt hoạt động của các NHTM ở Việt Nam. Các Ngân hàng ở Việt Nam tùy theo năng lực và điều kiện sẽ dựa vào định nghĩa này để tiến hành nhận định và xếp loại nợ xấu. Hiện nay, hầu hết các ngân hàng ở Việt Nam đều xác định và xếp loại nợ xấu dựa vào định nghĩa nợ xấu theo phương pháp phân loại định lượng, bởi vì nó chỉ cần dựa vào số ngày quá hạn của các khoản nợ là chính. Chỉ có một số ít ngân hàng lớn như BIDV, Agribank, Vietcombank … thỏa mãn điều kiện về xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để đánh giá, xếp loại các khoản vay mới xác định nợ xấu theo phương pháp định tính. So với định nghĩa của IFRS và IAS 39 thì định nghĩa về nợ xấu của Việt Nam quy định chi tiết hơn trong vấn đề nhận định và xếp loại các khoản nợ xấu. Trong khi IAS 39 chỉ chú trọng đến khả năng hoàn trả của các khoản vay dựa trên phương pháp phân tích dòng tiền tương lai và xếp hạng các loại nợ thì định nghĩa nợ xấu ở Việt Nam quy định rất chi tiết về cả 2 phương pháp phân loại nợ định lượng và định tính dựa trên điều kiện và năng lực của các ngân hàng. Điều này rất phù hợp với tình hình phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam, tạo điều kiện cho các ngân hàng dựa vào định nghĩa nợ xấu để linh hoạt, chủ động nhận biết và dễ dàng xếp loại các khoản nợ xấu. Bên cạnh đó, việc áp dụng theo định nghĩa nợ xấu của Việt Nam so với định nghĩa nợ xấu của AIS 39 thì có sự khác nhau về kết quả tính nợ xấu. Ví dụ như: 4 Tìm chuẩn mực trong xếp hạng nợ xấu, http://www.vietcombank.com.vn/News/Vcb_News.aspx?ID=3749, ngày 09/10/2006 GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 38 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam “ Kết quả kiểm toán của Công ty Kiểm toán quốc tế Ernst & Young tại một ngân hàng thương mại được coi là có nợ xấu cao nhất năm 2005 theo Quyết định 493/2005/QĐNgân hàng Nhà nước là 14,86%, theo IAS 39 là 31,4%”. 5 Rõ ràng có sự khác nhau về kết quả tính nợ xấu theo 2 định nghĩa, theo định nghĩa nợ xấu của Việt Nam thì kết quả cho ra thấp hơn nhiều so với kết quả dựa theo định nghĩa nợ xấu của AIS. Như vậy, theo mỗi một định nghĩa khác nhau thì cách tính và kết quả tính nợ xấu cũng khác nhau. Điều này lý giải cho câu hỏi tại sao có sự khác biệt giữa con số về quy mô nợ xấu của Việt Nam do NHNN hoặc các NHTM Việt Nam công bố và các tổ chức nước ngoài công bố. Sự khác biệt lớn này là do việc phân loại nợ xấu ở Việt Nam của NHNN và/hoặc các NHTM dựa vào Tiêu chuẩn Kế toán Việt Nam (VAS) trong khi các tổ chức quốc tế sử dụng Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (IAS) để phân loại nợ xấu của các ngân hàng Việt Nam. 1.2 Nguyên nhân phát sinh Nợ xấu 1.2.1 Nguyên nhân khách quan Thứ nhất, nợ xấu có thể xuất phát từ môi trường pháp lý còn chưa đầy đủ, nhiều bất cập như: sự thiếu chặt chẽ, hoàn chỉnh của môi trường pháp lý tác động xấu đến hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung và nợ xấu nói riêng. Kẽ hở và các quy định chồng chéo của các văn bản pháp luật tạo điều kiện cho khách hàng lừa đảo, chiếm dụng vốn của ngân hàng, chây ỳ không chịu trả nợ gây khó khăn cho quá trình xử lý nợ xấu của ngân hàng. Ngoài ra, hệ thống các văn bản quy định về nợ xấu, về cách phân loại, trích lập dự phòng nợ xấu, cách xử lý nợ xấu còn thiếu chặt chẽ và đồng bộ, điều này gây khó khăn lớn cho quá trình xử lý nợ, làm nợ xấu có nguy cơ tăng cao. Thứ hai, chính sách tiền tệ-tín dụng của Chính phủ và NHNN Việt Nam chưa có một kế hoạch ổn định là lâu dài. Chính vì thế, vào những năm 2006-2010 đã dẫn đến việc cho 5 Tìm chuẩn mực trong xếp hạng nợ xấu, http://www.vietcombank.com.vn/News/Vcb_News.aspx?ID=3749, ngày 09/10/2006 GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 39 SVTH: Phạm Thu Giang Đề tài: Pháp luật về xử lý nợ xấu, thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại ở Việt Nam vay nhanh với số lượng nhiều nên vấn đề về nợ quá hạn, nợ xấu đã tăng cao một cách nhanh chóng. Đến đầu năm 2011, khi nợ xấu đã trở thành một vấn đề đáng chú ý thì chủ trương cho chính sách tiền tệ tín dụng thắt chặt quá mức đã dẫn đến suy giảm sản xuất, đóng băng tín dụng. Lúc này, việc xử lý nợ xấu càng gặp nhiều khó khăn. 6 Thứ ba, rủi ro từ phía khách hàng vay vốn dẫn đến phát sinh nợ xấu: đây là nguyên nhân trực tiếp thường gặp làm phát sinh nợ xấu. Trong môi trường kinh doanh, rủi ro là điều không thể tránh khỏi, điều này làm khách hàng vay vốn khi lâm vào tình trạng thua lỗ, phá sản…gây mất khả năng thanh toán các khoản vay cho ngân hàng. Ngoài ra, sự yếu kém trong kinh doanh của khách hàng như: chiến lược kinh doanh không hợp lý, trình độ quản lý, điều hành còn non kém…đã dẫn đến tình trạng kinh doanh không hiệu quả cũng dẫn đến nguy cơ không trả được các khoản nợ cho ngân hàng.. Ngoài ra, hầu hết các NHTM theo đuổi chiến lược tăng trưởng tín dụng nhanh trong khi năng lực quản trị rủi ro của NHTM còn nhiều hạn chế và chậm được cải thiện, đặc biệt là các NHTM cổ phần chuyển đổi từ nông thôn lên đô thị dẫn đến nợ xấu tăng nhanh hơn.7 Cụ thể như: cùng với sức ép tăng vốn điều lệ, các ngân hàng buộc phải tăng nhanh huy động vốn và cho vay bằng mọi cách giữ giá cổ phần khỏi tụt giảm. NHTM sử dụng chủ yếu là dùng lãi suất huy động cao dẫn đến cho vay cũng rất cao (suốt từ 2010 - đầu năm 2012 lãi suất cho vay xoay quanh 18%/năm), dẫn đến rủi ro từ phía khách hàng không trả được nợ càng lớn, nợ xấu ngân hàng tăng mạnh. 1.2.2 Nguyên nhân chủ quan Đây là nhóm nguyên nhân quan trọng trong việc làm phát sinh nợ xấu. Các khoản nợ xấu có thể phòng tránh nếu bản thân ngân hàng chủ động quan tâm hạn chế tốt các nguyên nhân chủ quan. 6 “Nguồn gốc phát sinh Nợ xấu Ngân hàng”, TGĐ Đặng Đức Thành, Sách “Nợ xấu Ngân hàng giải quyết bằng cách nào?”, trang 23 7 Thực trạng nợ xấu cảu các TCTD hiện nay, http://www.thoibaonganhang.vn/tin-tuc/2-thuc-trang-no-xau-cua-cactctd-hien-nay-3160.html, ngày 12/07/2012 GVHD: Ths. Lê Huỳnh Phương Chinh 40 SVTH: Phạm Thu Giang
- Xem thêm -