Phân tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần thủy sản kiên giang kisimex

  • Số trang: 81 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN ĐẶNG NGUYỄN PHƯƠNG LINH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KIÊN GIANG KISIMEX LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN 2012 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN ĐẶNG NGUYỄN PHƯƠNG LINH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN KIÊN GIANG KISIMEX LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN PGS.Ts: Trương Hoàng Minh 2012 LỜI CẢM TẠ Qua gần bốn năm học tại trường Đại Học Cần Thơ tôi đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức hữu ích từ sự tận tâm truyền đạt của quí thầy cô trong Trường Đại Học Cần Thơ và đặc biệt là quí thầy cô trong Khoa Thủy Sản. Tôi xin chân thành cảm ơn Quí Thầy Cô về những gì mà thầy cô đã truyền đạt và dạy dỗ tôi khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Tôi tin rằng với những kiến thức mà quí thầy cô đã truyền đạt cho sẽ là một hành trang tốt để tôi có thể vững tin bước vào cuộc sống sau này. Đặc biệt, trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp đã gặp không ít khó khăn. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Trương Hoàng Minh đã nhiệt tình giúp đỡ để tôi khắc phục được những vướng mắc và hoàn thành được đề tài này. Một phần thành công của đề tài cũng là nhờ sự nhiệt tình giúp đỡ từ phía lãnh đạo của Công ty Cổ phần thủy sản Kiên Giang KISIMEX. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, cùng các anh chị ở phòng ban trong công ty đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ trong suốt thời gian thực tập tại công ty, tạo điều kiện cho tôi tiếp cận thực tế để bổ sung thêm kiến thức, cung cấp số liệu để tôi hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình. Cuối lời, xin kính chúc Quí Thầy Cô, Ban lãnh đạo cùng các cô, chú, anh, chị trong công ty được dồi dào sức khỏe và công tác tốt. Em xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, Ngày…..Tháng…..Năm 2012 Sinh viên thực hiện Đặng Nguyễn Phương Linh i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu nào của khoa. Cần Thơ, ngày tháng năm 2012 Sinh viên thực hiện Đặng Nguyễn Phương Linh ii TÓM TẮT Đề tài “Phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty Cổ phần thủy sản Kiên Giang Kisimex” được thực hiện nhằm mục tiêu nắm rõ hơn thực tế xuất khẩu của doanh nghiệp và góp phần tìm ra biện pháp ổn định sản xuất cũng như xuất khẩu của doanh nghiệp trong những năm tới. Các phương pháp so sánh, bình quân gia quyền, thay thế liên hoàn, ma trận SWOT được sử dụng để xem tốc độ tăng trương của các chỉ tiêu, xem xét, phân tích, xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của Công ty trong thời gian gần đây, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu. Kết quả cho thấy Công ty Cổ phần Thủy sản Xuất khẩu Cà Mau là một trong những công ty xuất khẩu thủy sản với sản lượng rất cao so với các Công ty xuất khẩu thủy sản khác trong Tỉnh. Qua phân tích, ta sẽ thấy được hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty ngày càng được nâng cao, thị trường xuất khẩu của công ty ngày càng mở rộng, hoạt động kinh doanh của công ty luôn mang lại lợi nhuận đảm bảo đời sống cho công nhân viên của công ty. Tuy nhiên doanh thu và giá trị xuất khẩu của công ty tăng giảm không đều qua các năm bởi các nhân tố khách quan và chủ quan sẽ được phân tích trong bài (theo số liệu từ năm 2009 đến sáu năm 2011). Nguyên nhân của sự thay đổi tăng qua các giai đoạn là do từ năm 2007 Công ty đã bắt đầu cổ phần hóa từ Công ty Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Kiên Giang, do đó bộ máy nhân sự Công ty và công tác quản lý đã có sự thay đổi tiêu biểu như: Công ty đã có những giải pháp quản lý chi phí thật hiệu quả trong khả năng của Công ty, đẩy mạnh và khai thác tối đa hiệu quả sử dụng tài sản cố định, đánh giá đổi mới phương thức thực hiện chương trình quản lý…Tập hợp những giải pháp nhằm cũng cố uy tín, thương hiệu của Công ty đưa Công ty tiến xa hơn trên thị trường quốc tế. iii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ Kiên Giang, Ngày…..Tháng…..Năm 2012 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên và đóng dấu) iv NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ Cần Thơ, Ngày…..Tháng…..Năm 2012 Giáo viên hướng dẫn (Ký tên và ghi họ tên) Trương Hoàng Minh v NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ ······································································································ Cần Thơ, Ngày…..Tháng…..Năm 2012 Giáo viên phản biện (Ký tên và ghi họ tên) vi MỤC LỤC Trang Lời cảm tạ .........................................................................................................i Lời cam đoan ....................................................................................................ii Tóm tắt ..............................................................................................................iii Nhận xét cơ quan thực tập .................................................................................iv Nhận xét của giáo viên hướng dẫn .....................................................................v Nhận xét của giáo viên phản biện ......................................................................vi Mục lục .............................................................................................................vii Danh mục bảng .................................................................................................ix Danh mục hình ..................................................................................................x Danh mục từ viết tắt ..........................................................................................xi Chương 1. GIỚI THIỆU ................................................................................. 1 1.1 Đặt vấn đề ...................................................................................... 1 1.2 Mục tiêu tổng quát ......................................................................... 2 1.3 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................... 2 1.4 Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 2 Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan tình hình thủy sản Việt Nam ......................................... 3 2.2 Tổng quan tình hình thủy sản Đồng bằng sông cửu long ................ 7 2.3 Tổng quan tình hình thủy sản Kiên Giang ...................................... 9 2.4 Khái quát về hoạt động xuất khẩu và vai trò của hoạt động xuất khẩu ..................................................................................................... 11 2.5 Các hình thức xuất khẩu ................................................................. 13 2.6 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình và hiệu quả xuất khẩu .................... 14 2.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu .............................................. 15 Chương 3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 19 3.1 Vật liệu nghiên cứu ........................................................................ 19 3.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................ 19 vii 3.3 Phương pháp thu thập, tính toán và xử lí số liệu ............................. 19 Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 27 4.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần thủy sản Kiên Giang ...................... 27 4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty ............................... 27 4.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn ............................................. 29 4.1.3 Công tác quản lý, tổ chức bộ máy của Công ty ............................ 31 4.1.4 Tình hình nhân sự ....................................................................... 34 4.1.5 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty ................................... 35 4.1.6 Tình hình tài chính ...................................................................... 36 4.1.7 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty .................. 37 4.2 Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Công ty .................................... 40 4.2.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của Cty ......... 40 4.2.2 Cơ cấu doanh thu xuất khẩu thủy sản .......................................... 46 4.2.3 Phân tích sản lượng thủy sản xuất khẩu của Công ty .................... 48 4.2.4 Phân tích cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ........................................... 50 4.2.5 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường của Công ty .......... 52 4.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công ty .................................................................................................57 Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................65 5.1 Kết luận ......................................................................................... 65 5.2 Kiến nghị ....................................................................................... 65 Tài liệu tham khảo ............................................................................... 67 Phụ lục ................................................................................................. 68 viii DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2009-2011) ... 38 Bảng 4.2 Báo cáo tổng hợp nhân sự của Công ty (Đến tháng 9/2010) ................ 41 Bảng 4.3 Tình hình doanh thu của Công ty qua 3 năm (2009-2011) .................. 47 Bảng 4.4 Sản lượng tiêu thụ thủy sản của Công ty qua 3 năm (2009-2011) ....... 48 Bảng 4.5 Tình hình xuất khẩu theo thị trường của Công ty (2009-2011) ............ 53 Bảng 4.6 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường châu Á của Công ty (20092011)…. ............................................................................................................. 54 Bảng 4.10 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường châu Á của Công ty (20092011)…. ............................................................................................................. 55 ix DANH MỤC HÌNH Trang Hình 4.1 Xưởng chế biến Kisimex ............................................................…. 29 Hình 4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty.................................................... 31 Hình 4.3 Biểu đồ doanh thu của Công ty từ 2009-1011 ................................... 38 Hình 4.4 Biểu đồ tỷ trọng sản lượng tiêu thụ của Công ty 2009-2011.............. 49 Hình 4.5 Tỷ trọng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty (2009-2011) ......... 52 x DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm y tế BTB&DHMT Bắc trung bộ và duyên hải miền trung CBTSXK Chế biến thủy sản xuất khẩu ĐBSCL Đồng bằng sông cửu long GDP Vốn thu nhập quốc hội NTTS Nuôi trồng thủy sản VASEP Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam xi CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề Hiện nay xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, ở cả cấp độ khu vực và thế giới, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, sự phụ thuộc lẫn nhau về thương mại và kinh tế giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc. Trong những năm gần đây Việt Nam đang từng bước khẳng định vị trí mình trên trường quốc tế. Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã đánh dấu một cột mốc quan trọng của ta trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới với nhiều mặt hàng của nước ta đã được xuất khẩu sang hầu hết các thị trường trên thế giới, đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước. Tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi có được từ hội nhập thì chính nó mang lại không ít khó khăn thử thách, trên thế giới đang có nhiều biến động, các cuộc khủng hoảng xảy ra ở nhiều quốc gia. Đứng trước bối cảnh kinh tế chính trị phức tạp như vậy, Việt Nam cần phải có những đối sách thích hợp và kịp thời song vẫn không quên nhiệm vụ phát triển kinh tế. Giống như nhiều quốc gia đang phát triển khác, Việt Nam rất coi trọng xuất khẩu, lấy xuất khẩu làm nền tảng thu ngoại tệ để phát triển nền kinh tế trong nước, kiến thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng. Với ưu thế là một quốc gia ven biển giàu tiềm năng về thủy sản, có thể nói thủy sản là một mặt hàng xuất khẩu đem lại giá trị kinh tế lớn, do đó từ lâu thủy sản đã giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực xuất khẩu của nước ta, nhận thức được điều này nhà nước ta đã có những điều chỉnh và đầu tư thích hợp nhằm đẩy mạnh sự phát triển của ngành. Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu hóa đang diễn ra một cách nhanh chóng như hiện nay vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế. Để làm được điều đó các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Cách tốt nhất để giải quyết vấn đề trên là cần phân tích, nghiên cứu đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Qua đó giúp cho doanh nghiệp đánh giá lại những mặt mạnh, mặt yếu, thách thức và cơ hội để củng cố và phát huy cũng như cải tiến phương thức quản lý hoạt động sản xuất của doanh nghiệp trong xu hướng 1 phát triển thủy sản hiện nay. Do đó, nhằm tìm hiểu phương thức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, một “Phân tích tình hình xuất khẩu của Công ty Cổ phần thủy sản Kiên Giang Kisimex” cần được thực hiện. 1.2 Mục tiêu tổng quát Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản tại Công ty Cổ phần thủy sản Kiên Giang Kisimex, nhằm nắm rõ hơn thực tế xuất khẩu của doanh nghiệp và góp phần tìm ra biện pháp ổn định sản xuất cũng như xuất khẩu của doanh nghiệp trong những năm tới. 1.3 Mục tiêu cụ thể - Mô tả tổng quan về cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty; - Phân tích các ngành hàng sản xuất kinh doanh và thị trường xuất khẩu chủ lực của công ty; - Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của công ty trong thời gian gần đây; - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu. 1.4 Phạm vi nghiên cứu 1.4.1 Phạm vi về không gian Luận văn tập trung nghiên cứu trong phạm vi hoạt động xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang Kisimex tại địa bàn tỉnh Kiên Giang. 1.4.2 Phạm vi về thời gian Luận văn trình bày dựa trên thông tin, số liệu thu thập trong giai đoạn 2009 – 2011 của công ty cổ phần thủy sản Kiên Giang Kisimex. Luận văn được thực hiện từ 08/2012 đến 12/2012. 2 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan tình hình thủy sản Việt Nam 2.1.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản trong những năm vừa qua Năm 2009, ngành thủy sản xuất khẩu 1,216 triệu tấn sản phẩm, đạt giá trị 4,252 tỷ USD, giảm nhẹ 1,60% về khối lượng và 5,70% về giá trị so với năm 2008. Đây là lần đầu tiên xuất khẩu thủy sản tăng trưởng âm kể từ những năm 1980. Suy thoái kinh tế ảnh hưởng mạnh đến sức mua ở các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản và Đông Âu khiến các doanh nghiệp phải nỗ lực nhiều hơn để tìm đầu ra ở những khu vực mới. Do vậy số thị trường xuất khẩu tăng hơn so với năm 2010, lên đến 163 nước và vùng lãnh thổ. Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang ba khối thị trường chính đều giảm, trong đó Nhật Bản giảm mạnh nhất về giá trị, nhưng thị phần của các thị trường nhập khẩu chính không biến động lớn. EU tiếp tục là thị trường nhập khẩu lớn nhất với giá trị 1,096 tỷ USD, giảm 4,20% so với năm 2010, chiếm 25,80% tổng thị phần. Kết quả trên khả quan hơn rất nhiều so với những dự đoán trước đó, bởi năm 2011 đã có nhiều hiện tượng tiêu cực ở EU ảnh hưởng đến nhập khẩu thủy sản từ Việt Nam. Đó là thông tin bôi nhọa mặt hàng cá tra trên thị trường Tây Ban Nha mà nguyên nhân sâu xa là do cá tra Việt Nam đang dần chiếm lĩnh vị trí áp đảo về khối lượng, giá bán cạnh tranh so với một số loài cá tiêu thụ truyền thống ở đây như cá vược sông Nile, cá tuyết…. Dư luận tương tự cũng diễn ra ở Italia, Đức, Pháp và Đông Âu, chủ yếu xoáy sâu vào một số thiếu sót về chất lượng như tỷ lệ mạ băng cao, hàm lượng đạm thấp và môi trường nuôi kém... Trong tình hình đó, Nga vẫn hạn chế số lượng doanh nghiệp Việt Nam được xuất khẩu cá tra sang nước này, khiến xuất khẩu cá sụt giảm nghiêm trọng và nhiều doanh nghiệp điêu đứng. Như vậy, ngoài lý do suy giảm sức mua và cạnh tranh mặt hàng, giá cả, vẫn tồn tại những rào cản khác trong khu vực thị trường này. Nhật Bản là thị trường lớn thứ 2, chiếm 17,80% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam năm 2011, với giá trị 757,9 triệu USD, giảm 8,50% so với năm 2010. Mặc dù không nảy sinh vấn đề mới, nhưng việc tăng cường kiểm tra chất 3 lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) đối với thủy sản nhập khẩu từ mấy năm gần đây vẫn tiếp tục là mối lo ngại của các doanh nghiệp. Những sản phẩm như mực, bạch tuộc, cá biển là những đối tượng có nhiều rủi ro bị nhiễm dư lượng nhất. Nhập khẩu của Nhật Bản đối với hầu hết các sản phẩm thủy sản chính của Việt Nam như tôm, mực và bạch tuộc, cá biển và cá ngừ đều giảm. Trong đó mực và bạch tuộc, cá biển vốn là những mặt hàng truyền thống được thị trường Nhật Bản ưa chuộng và nhập khẩu với khối lượng lớn nay giảm nhiều nhất. Riêng xuất khẩu hàng khô năm 2011 tăng rất mạnh về cả khối lượng và giá trị (87,10% và 51,50%) so với năm 2010. Bên cạnh hai thị trường trên thì Mỹ cũng là thị trường lớn tiêu thụ thủy sản của Việt Nam, chiếm 16,80% giá trị xuất khẩu của Việt Nam năm 2011, với giá trị 715,3 triệu USD giảm 5% so với năm 2010. Mỹ cũng là thị trường tiêu thụ cá ngừ lớn nhất của Việt Nam và năm qua đã đạt được mức tăng trưởng rất khả quan. Tổng giá trị nhập khẩu đạt 67,3 triệu USD, tăng 23% so với năm 2010. Đây sẽ là một thị trường tiềm năng về tiêu thụ các sản phẩm cá ngừ như cá đóng hộp và cá ngừ tươi, đông lạnh cao cấp. Không thể không nói đến Hàn Quốc, một thị trường có truyền thống tiêu thụ thủy sản Việt Nam từ nhiều năm qua, với nhiều mặt hàng và các loại phẩm cấp khác nhau. Hàn Quốc là một trong số ít các thị trường vẫn duy trì tăng nhập khẩu thủy sản Việt Nam trong suy thoái kinh tế. Tổng nhập khẩu thủy sản của Hàn Quốc năm 2011 đạt 307,8 triệu USD, tăng nhẹ 2,30%. Các mặt hàng nhập khẩu chính là tôm, thủy sản khô và cá biển. Tuy vậy, cũng cần lưu ý, từ năm 2008, Hàn Quốc đã tăng cường kiểm soát chất lượng VSATTP thủy sản nhập khẩu. Năm 2011 Trung Quốc nổi lên như một thị trường có sức tăng trưởng nhập khẩu thủy sản Việt Nam. Tổng nhập khẩu đạt 201,7 triệu USD, tăng 28,40% so với năm 2008. Thực tế giá trị nhập khẩu của thị trường này còn lớn hơn nhiều, nếu tính cả nhập khẩu tiểu ngạch. Dự báo xuất khẩu thủy sản sang Trung Quốc sẽ tiếp tục tăng do nhu cầu lớn và mặt hàng đa dạng; thuận lợi về địa lý và phương thức thanh toán biên mậu đã trở nên quen thuộc với các nhà xuất khẩu Việt Nam. Tuy nhiên, tính thất thường của thị trường vẫn khiến nhiều doanh nghiệp phải cảnh giác, bên cạnh đó cũng cần phải lường trước việc áp dụng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng không nhất quán. 4 2.1.2 Sản phẩm xuất khẩu Năm 2011, các mặt hàng xuất khẩu chính được xếp theo thứ tự về giá trị xuất khẩu gồm tôm, cá tra, cá biển, mực và bạch tuộc, cá ngừ, thủy sản khô và các loại thủy sản khác, trong đó chỉ có tôm và thủy sản khô tăng giá trị xuất khẩu so với năm 2009. Xuất khẩu tôm tăng ít 3% và hàng khô tăng khá hơn, với 9,90%. Các mặt hàng quan trọng khác đều giảm và giảm mạnh, nhất là mực và bạch tuộc giảm đáng kể và góp phần làm sụt giảm giá trị xuất khẩu chung của thủy sản Việt Nam là cá tra. + Tôm: Mặc dù phải đương đầu với những khó khăn chung, nhưng 2011 có thể nói là năm thành công của mặt hàng tôm, xuất khẩu tăng cả về khối lượng và giá trị, xứng đáng là mặt hàng thủy sản xuất khẩu số một của Việt Nam. Tổng giá trị xuất khẩu đạt 1,675 tỷ USD, tăng 3% so với năm 2010 và chiếm 39,40% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Tổng số có 84 thị trường nhập khẩu tôm Việt Nam, lớn nhất là Nhật Bản, Mỹ, EU, Hàn Quốc và Trung Quốc, tuy vậy cả Nhật Bản và Mỹ đều giảm nhập khẩu. Trung Quốc đã thu hút rất mạnh tôm của Việt Nam, chủ yếu là tôm đông lạnh nguyên liệu và tôm sơ chế. Xuất khẩu tôm tăng 94,30% so với năm 2010 và chiếm trên 50% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản sang Trung Quốc. Xuất khẩu tôm sang EU cũng tăng 20,20%, góp phần chủ yếu trong việc đạt mức tăng trưởng nhẹ của mặt hàng này năm 2011. Bên cạnh đó, các thị trường chính là Nhật Bản và Mỹ đều có xu hướng bão hòa về tiêu thụ. Tôm không còn là mặt hàng thịnh hành như nhiều năm trước ở Nhật Bản. Xuất khẩu tôm có thể tăng trưởng tiếp ở các thị trường EU, Trung Quốc và Hàn Quốc. + Cá tra: Đã có lúc người ta hy vọng với tiềm năng và sức thu hút do giá rẻ, năm 2009 cá tra sẽ trở thành mặt hàng thủy sản xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, nhưng tác động tiêu cực của thị trường và nhiều nguyên nhân nội tại khác đã không cho điều đó trở thành hiện thực. Tổng xuất khẩu cá tra chỉ đạt 1,34 tỷ USD, giảm 7,60% so với năm 2010, hiện chiếm 31,60% tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta. Hiện nay có 133 quốc gia và vùng lãnh thổ nhập khẩu cá tra của Việt Nam, tuy vậy giá bán cá tra sang hầu hết thị trường nhập khẩu lớn đều giảm do cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp xuất khẩu. Năm 2009, giá xuất khẩu trung bình đạt 3,05 USD/kg, năm 2010 giảm xuống chỉ còn 2,21 USD/kg. 5 Xuất khẩu mực, bạch tuộc, cá ngừ và cá biển khác phải trải qua một năm vất vả. Các mặt hàng này chịu tác động đồng thời của sự giảm sức mua chung trên thị trường và sự phụ thuộc vào sản lượng khai thác không ổn định trong năm. Giá trị xuất khẩu giảm mạnh đến hai con số đối với cá biển và mực, bạch tuộc. Tiêu thụ tại các thị trường lớn như Nhật Bản, Italia và Tây Ban Nha năm 2010 đều quay đầu giảm mạnh. Tổng giá trị xuất khẩu mực và bạch tuộc chỉ đạt 274,3 triệu USD, giảm 13,80%, cá biển đạt 347,5 triệu USD, giảm 16,10% và cá ngừ 180 triệu, giảm 4,10% so với năm 2009. Ngược lại, 2011 lại là năm thành công đối với xuất khẩu thủy sản khô, tổng giá trị xuất khẩu đạt 160 triệu, tăng 9,90% so với năm 2010. Hiện nay mặt hàng này được xuất khẩu sang 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, tập trung nhất vẫn là khu vực châu Á. Hàn Quốc là nhà nhập khẩu lớn nhất, tăng đến 70,80% về giá trị so với năm 2010, Nhật Bản đứng thứ 2, tăng 51% và các nước ASEAN tăng nhẹ 2,10%. Các nhà nhập khẩu trên chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng xuất khẩu. Nhiều thị trường khác cũng rất có tiềm năng tiêu thụ như Hồng Kông, Đài Loan và Inđônêxia. Tóm lại, việc đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu tiêu dùng đang thay đổi nhanh của cả người tiêu dùng trong và ngoài nước là rất cần thiết. Nhưng thời gian qua, tốc độ tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến sâu của Việt Nam còn chậm. Nếu hoạt động này không được đẩy mạnh trong thời gian tới thì việc tăng kim ngạch xuất khẩu sẽ khó khăn. Vì vậy các cơ quan quản lý nghiên cứu khoa học công nghệ và các doanh nghiệp cần tăng cường đầu tư nghiên cứu thị hiếu và thói quen tiêu dùng của từng thị trường cũng như các phương thức sản xuất đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm để có những chiến lược phát triển sản phẩm phù hợp. Nhập khẩu và tiêu thụ thuỷ sản ở các nước phát triển sẽ là những loài có giá trị cao và đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về an toàn. Ngược lại, tiêu thụ ở các nước đang phát triển sẽ tập trung vào các loài có giá trị thấp, đáp ứng nhu cầu về protein của tầng lớp dân nghèo và cung cấp nguyên liệu đầu vào để chế biến thức ăn nuôi trồng thuỷ sản và gia súc. 2.1.3 Thị trường xuất khẩu Hàng thuỷ sản Việt Nam đã có mặt ở khoảng 163 thị trường trên thế giới, đồng thời đã hình thành thế chủ động cân đối về thị trường tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm duy trì tăng trưởng bền vững. Cơ cấu thị trường xuất khẩu thuỷ sản thay đổi 6 rõ nét kể từ năm 2000 đến nay. Mỹ và Nhật Bản trở thành thị trường tiêu thụ thuỷ sản hàng đầu của Việt Nam, tiếp đó là thị trường EU. Các thị trường châu Á như Đài Loan, Hàn Quốc có vị trí khá ổn định. + Mỹ: là một trong những thị trường nhập khẩu thuỷ sản hàng đầu của Việt Nam. Các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ ngày một đa dạng, nhất là tôm đông lạnh, các sản phẩm tươi sống như cá ngừ, cá thu và cua. Cá tra, basa phi lê đông lạnh là mặt hàng độc đáo của Việt Nam tại thị trường Mỹ. Mặc dù các doanh nghiệp sẽ còn gặp nhiều sóng gió và biến động trên thị trường này, nhưng Hoa Kỳ vẫn là thị trường chứa đựng rất nhiều tiềm năng. + Nhật Bản: là thị trường đem lại hiệu quả cao cho xuất khẩu thủy sản của Việt Nam. Các sản phẩm tôm, cá và cá ngừ của Việt Nam đều có doanh số tương đối lớn trên thị trường Nhật Bản, đặc biệt là mặt hàng tôm Nobashi. Sự thiếu đồng bộ trong hệ thống bảo đảm an toàn chất lượng sản phẩm thuỷ sản của Việt Nam đang là vấn đề rất lớn trong việc duy trì chỗ đứng trên thị trường Nhật Bản. + EU: là thị trường có nhu cầu lớn và ổn định về hàng thuỷ sản, nhưng lại là thị trường được coi là có yêu cầu cao nhất đối với sản phẩm nhập khẩu, với các quy định khắt khe về chất lượng và an toàn vệ sinh. Xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường EU đã có sự tăng trưởng liên tục và có những biến đổi về chất kể từ năm 2004 đến nay. Việc xuất khẩu sản phẩm sang thị trường EU sẽ góp phần nâng cao uy tín của hàng thuỷ sản Việt Nam trên thị trường thế giới. + Trung Quốc và Hồng Kông: là những thị trường nhập khẩu thuỷ sản trung bình trên thế giới. Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam vào thị trường này chủ yếu vẫn là mua bán qua biên giới, quy mô của các đơn vị nhập khẩu rất nhỏ nên chỉ phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây là thị trường lớn, có tiềm năng song cạnh tranh ngày càng phức tạp, giá sản phẩm có xu hướng giảm và khả năng tăng hiệu quả là khó khăn. Trong tương lai, Trung Quốc sẽ là thị trường tiêu thụ thuỷ sản hàng đầu của khu vực châu Á, với đặc điểm tiêu thụ của thị trường này là vừa tiêu thụ cho dân cư bản địa, vừa là thị trường tái chế và tái xuất. + Một số thị trường khác: - Các thị trường khác thuộc châu Á được quan tâm ngày một nhiều hơn, nhất là Hàn Quốc và Đài Loan. Các thị trường này chủ yếu nhập khẩu cá biển, mực, bạch tuộc. 7
- Xem thêm -