Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm mực in của công ty cổ phần mỹ lan

  • Số trang: 74 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 48 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ---    --- ---    --- LÂM THỊ KIM MIẾNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM MỰC IN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MỸ LAN LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: Quản trị kinh doanh Mã số ngành: 52340101 LỜI CẢM TẠ Lời đầu tiên, cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý thầy, cô Trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy, cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã chỉ dạy, hướng dẫn tôi nhiệt tình, cung cấp cho tôi những kiến thức hữu ích, giúp tôi chuẩn bị tốt cho nghề nghiệp trong tương lai. Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất đến cô Lê Thị Thu Trang, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt luận văn này. Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần Mỹ Lan, đặc biệt là Tiến sĩ Nguyễn Thanh Mỹ - Chủ tịch Tập đoàn Mỹ Lan, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất, giúp tôi có cơ hội tiếp cận thực tế và hoàn thành đề tài này. Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn đến chị Dương Ngọc Cẩm Tú và các anh, chị ở các phòng ban đã nhiệt tình ủng hộ, chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thành luận văn. Cảm ơn các bạn bè đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua. Cuối cùng, tôi xin kính chúc quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc và cuộc sống. Kính chúc ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên của Công ty Cổ phần Mỹ Lan kinh doanh đạt hiệu quả cao, thành công trong cuộc sống và luôn hạnh phúc. Do trình độ và thời gian có hạn nên khó tránh khỏi sai sót trong quá trình thực hiện đề tài, mong nhận được sự góp ý từ quý thầy cô, các anh chị trong Công ty Cổ phần Mỹ Lan và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn. Trà Vinh, ngày ... tháng... năm 2014 Người thực hiện Lâm Thị Kim Miếng ii TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Trà Vinh, ngày ... tháng ... năm 2014 Người thực hiện Lâm Thị Kim Miếng iii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Trà Vinh, ngày … tháng… năm 2014 Người đại diện iv MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1 ................................................................................................... 1 GIỚI THIỆU .................................................................................................. 1 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ........................................................................... 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu chung ..................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU....................................................................... 2 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................... 2 1.4.1 Phạm vi không gian .............................................................................. 2 1.4.2 Phạm vi thời gian .................................................................................. 2 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 2 1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................ 2 CHƯƠNG 2 ................................................................................................... 4 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 4 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ......................................................................... 4 2.1.1 Các khái niệm ....................................................................................... 4 2.1.2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm ............ 9 2.1.3 Các nhân tố chủ quan ......................................................................... 13 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 14 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ............................................................. 14 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ........................................................... 14 CHƯƠNG 3 ................................................................................................. 16 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MỸ LAN ........... 16 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH ..................................................................... 16 3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH .......................................................... 16 3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ ........................ 18 3.3.1 Cơ cấu tổ chức .................................................................................... 18 3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ....................................... 19 3.4 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ..................... 20 v CHƯƠNG 4 ................................................................................................. 24 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM MỰC IN .................. 24 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MỸ LAN ....................................................... 24 4.1 KÊNH PHÂN PHỐI SẢN PHẨM MỰC IN......................................... 24 4.1.1 Tổ chức kênh phân phối ..................................................................... 24 4.1.2 Vận hành kênh phân phối ................................................................... 27 4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THEO MẶT HÀNG ............... 28 4.2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo sản lượng ...................................... 28 4.2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo giá trị ............................................. 32 4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THEO KHÁCH HÀNG ......... 39 4.3.1 Sản lượng tiêu thụ theo khách hàng ................................................... 39 4.3.2 Doanh thu theo khách hàng ................................................................ 41 4.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KÊNH PHÂN PHỐI ..................................... 50 4.4.1 Số lượng các thành viên trong kênh ................................................... 50 4.4.2 Ưu và nhược điểm trong hoạt động tiêu thụ ....................................... 51 CHƯƠNG 5 ................................................................................................. 53 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG .................................................................... 53 ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM .............................................. 53 VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ ......................... 53 5.1 CÁC NHÂN TỐ CHỦ QUAN .............................................................. 53 5.1.1 Chất lượng sản phẩm và uy tín của Công ty ...................................... 53 5.1.2 Nguồn lực của Công ty ....................................................................... 54 5.1.3 Phương thức tiêu thụ và thanh toán .................................................... 54 5.2 CÁC YẾU TỐ KHÁCH QUAN............................................................ 55 5.2.1 Nhân tố kinh tế Việt Nam ................................................................... 55 5.2.2 Chính sách của nhà nước .................................................................... 56 5.2.3 Công nghệ ........................................................................................... 57 5.2.4 Môi trường tự nhiên............................................................................ 58 5.2.5 Môi trường tác nghiệp ........................................................................ 58 5.3 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM MỰC IN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MỸ LAN .................................................. 60 CHƯƠNG 6 ................................................................................................. 62 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 62 vi 6.1 KẾT LUẬN ........................................................................................... 62 6.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................... 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 64 vii DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu cơ bản về tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Mỹ Lan giai đoạn 2011 - 2013 ............................................................ 20 Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu cơ bản về tình hình hoạt động của Công ty 6 tháng đầu năm 2012, 2013 và 2014. ...................................................................... 22 Bảng 4.1 Bảng cơ cấu doanh thu theo kênh phân phối 6 tháng đầu năm 2014 ............................................................................................................. 26 Bảng 4.2 Bảng sản lượng tiêu thụ mực in giai đoạn 2011 – 2013............... 29 Bảng 4.3 Bảng sản lượng tiêu thụ mực in qua 6 tháng đầu năm 2012, 2013 và 2014 ......................................................................................................... 31 Bảng 4.4 Bảng doanh thu mực in phân theo 3 nhóm mực giai đoạn 2011 2013 ............................................................................................................. 34 Bảng 4.5 Bảng doanh thu sản phẩm mực in theo 3 nhóm mực qua 6 tháng đầu năm 2012, 2013 và 2014. ...................................................................... 37 Bảng 4.6 Bảng tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng qua 6 tháng đầu năm 2012, 2013 và 2014 ....................................................................... 40 Bảng 4.7 Bảng doanh thu mực in phân theo thị trường giai đoạn 2011 – 2013 ............................................................................................................. 42 Bảng 4.8 Bảng doanh thu thị trường trong nước qua giai đoạn 2011 – 2013 . ...................................................................................................................... 45 Bảng 4.9 Bảng cơ cấu doanh thu mực in phân theo thị trường qua 6 tháng đầu năm 2012, 2013 và 2014 ....................................................................... 47 Bảng 4.10 Bảng doanh thu theo thị trường trong nước qua 6 tháng đầu năm 2012, 2013 và 2014 ...................................................................................... 49 Bảng 4.11 Bảng số lượng các trung gian phân phối của Công ty Cổ phần Mỹ Lan ......................................................................................................... 50 Bảng 5.1 Số liệu niên giám thống kê và thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan về tình hình xuất – nhập khẩu sản phẩm hoá chất của Việt Nam, giai đoạn 2011 – 2013 ......................................................................................... 58 viii DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 2.1 Kênh phân phối đối với sản phẩm tiêu dùng cá nhân ..................... 8 Hình 2.2 Kênh phân phối đối với sản phẩm công nghiệp ............................. 8 Hình 2.3 Các yếu tố tác động của môi trường vĩ mô ..................................... 9 Hình 2.4 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter.......................... 12 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Mỹ Lan ........................... 18 Hình 3.2 Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ phần Mỹ Lan ........... 21 Hình 3.3 Biểu đồ lợi nhuận sau thuế của Công ty Cổ phần Mỹ Lan ........... 22 Hình 4.1 Mô hình kênh phân phối trong nước của Công ty Cổ phần Mỹ Lan ...................................................................................................................... 25 Hình 4.2 Mô hình kênh phân phối ngoài nước của Công ty Cổ Phần Mỹ Lan ...................................................................................................................... 25 Hình 4.3 Các nhóm mực in công nghiệp của Công ty Cổ phần Mỹ Lan .... 29 Hình 4.4 Doanh thu sản phẩm mực in so với tổng doanh thu của toàn Công ty. ................................................................................................................. 33 Hình 4.5 Cơ cấu doanh thu sản phẩm mực in giai đoạn 2011- 2013 .......... 34 Hình 4.6 Cơ cấu doanh thu sản phẩm mực in .............................................. 38 Hình 4.7 Cơ cấu doanh thu sản phẩm mực in phân theo thị trường ............ 43 ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT KCN: Khu công nghiệp TP.HCM: Thành Phố Hồ Chí Minh QLCL: Quản lí chất lượng ATLD: An toàn lao động PCCC: Phòng cháy chữa cháy IT (Information technology): Công nghệ thông tin QC (Quality control): Quản lý chất lượng ILO (International Labour Organization): Tổ chức lao động quốc tế ASEAN (Association of Southeast Asian Nations): Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á R&D (Research and development): Nghiên cứu và phát triển CTP (Computer to plate): Ghi bản trực tiếp từ máy tính x CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong nền kinh tế hiện nay, hội nhập hóa toàn cầu diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đó chính là cơ hội cho các doanh nghiệp học hỏi kinh nghiệm quản lý, tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh. Người tiêu dùng cũng sẽ có cơ hội mua sắm, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ chất lượng tốt với giá cả cạnh tranh hơn. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, thách thức như môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp, biến đổi liên tục, xuất hiện nhiều bất ngờ và chứa đựng nhiều nguy cơ, tiêu thụ sản phẩm ngày càng trở nên khó khăn hơn, gây ứ đọng vốn, đình trệ sản xuất, tình hình cạnh tranh kể cả trong và ngoài nước đều trở nên khốc liệt hơn. Vì thế ngày nay việc tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quan trọng hơn bao giờ hết, vì nó là giai đoạn cuối của quá trình sản xuất kinh doanh, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chỉ khi nào hoạt động tiêu thụ sản phẩm diễn ra nhanh chóng, thuận lợi thì các hoạt động khác của doanh nghiệp mới được đảm bảo, giúp doanh nghiệp vượt qua các đối thủ khác và đạt được mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận. Trong khi đó, các Công ty đều muốn chiến thắng trong cạnh tranh và giành thắng lợi trên thị trường. Muốn vậy chỉ có cách là đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, củng cố và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình. Để làm được điều đó Công ty cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu của khách hàng để có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý, phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Bên cạnh đó, các Công ty cũng cần xác định được những nhân tố nào tác động lên quá trình tiêu thụ của mình với mức độ ảnh hưởng ra sao. Các điều này sẽ được thực hiện dựa trên hoạt động phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm. Nhận thấy trong những năm qua Công ty Cổ phần Mỹ Lan đã đạt được những kết quả khả quan trong hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm mực in, thiết lập được mạng lưới cung cấp và tiêu thụ ở cả thị trường trong và ngoài nước,…Tuy nhiên so với tiềm năng thực tế của thị trường, thì mức độ tăng trưởng vẫn còn thấp và chưa bền vững, sản phẩm có sức cạnh tranh còn yếu hơn một số sản phẩm cùng loại trên thị trường, vì mực in mang thương hiệu của Công ty còn khá mới mẻ với khách hàng, chỉ mới chính thức có mặt trên thị trường vào năm 2011 và còn quá non trẻ so với những sản phẩm của các hãng đã có kinh nghiệm sản xuất và phân phối trong mấy mươi năm qua như Konica, HP, Ricoh, Xerox… Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, nên em quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm mực in của Công ty Cổ phần Mỹ Lan” làm luận văn tốt nghiệp cho mình, với mong muốn góp một phần nhỏ bé kiến thức của mình vào việc giúp doanh nghiệp phát triển ổn định, củng cố và tăng thị phần, nâng cao vị thế của mình trên thị trường trong và ngoài nước. 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm mực in của Công ty Cổ phần Mỹ Lan, từ đó tìm giải pháp để mở rộng thị trường tiêu thụ đối với sản phẩm mực in của Công ty. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Phân tích thực trạng về thị trường tiêu thụ sản phẩm mực in của Công ty Cổ phần Mỹ Lan từ 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014, từ đó đánh giá những thành công và tồn tại Công ty đã làm được. Phân tích các yếu tố tác động đến việc mở rộng thị trường của Công ty nhằm tìm ra cơ hội và thách thức. Đưa ra các giải pháp để mở rộng thị trường tiêu thụ cho sản phẩm mực in, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, giúp Công ty phát huy hết được năng lực. 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1. Thực trạng về tình hình tiêu thụ sản phẩm mực in cùa Công ty Cổ phần Mỹ Lan hiện nay như thế nào? 2. Các nhân tố nào tác động đến quá trình tiêu thụ mực in của Công ty? 3. Những giải pháp nào cần thực hiện nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ của Công ty? 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Phạm vi không gian Đề tài tập trung phân tích các yếu tố tác động đến hoạt động tiêu thụ mực in của Công ty Cổ phần Mỹ Lan tại tỉnh Trà Vinh, Việt Nam. 1.4.2 Phạm vi thời gian Số liệu và thông tin nghiên cứu là số liệu và thông tin được thu thập qua các năm: 6 tháng đầu năm 2014, năm 2013, năm 2012 và năm 2011. 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tình hình tiêu thụ sản phẩm mực in và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm mực in của Công ty Cổ phần Mỹ Lan. 1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Trong quá trình làm đề tài, tác giả chưa thấy có đề tài nào tương tự phân tích về một Công ty hóa chất, tuy nhiên tác giả có tham khảo một số bài nghiên cứu có liên quan: Phạm Thị Tuyết Trinh, 2010. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và xây dựng một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty Cổ phần thực phẩm Sao Ta (Fimex VN), luận văn tốt nghiệp. Đề tài tập trung phân tích tình hình tiêu thụ các mặt hàng thuỷ sản của Công ty, tìm ra những tồn đọng, cũng như các thành tựu Công ty đã đạt được, từ đó tìm ra các giải pháp trong công tác đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Tác giả cũng đã áp dụng mô hình ma trận SWOT để làm cơ sở đề ra chiến lược. 2 Trần Phan Đoan Khánh, 2009. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm đậu phộng tại Công ty Cổ phần Tân Tân, luận văn tốt nghiệp. Đề tài tập trung phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm đậu phộng của Công ty, trong quá trình phân tích tác giả đã xác định các nhân tố tác động đến quá trình tiêu thụ sản phẩm để tìm ra các cơ hội và thách thức. Qua đó, đề xuất một số giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ, để tăng thị phần trên thị trường, gia tăng năng lực cạnh tranh cho Công ty. Trong bài làm tác giả đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như: so sánh, liên hệ cân đối,…từ đó đánh giá những thành công và tồn tại mà Công ty đã làm được. Nguyễn Thị Bé Ghí, 2007. Phân tích tình hình tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại Công ty trách nhiệm hữu hạn dầu khí Mêkong, luận văn tốt nghiệp. Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã đi sâu nghiên cứu về tình hình tiêu thụ dầu khí tại Công ty trách nhiệm hữu hạn dầu khí Mêkong. Từ đó nhận ra những mặt đạt được và những mặt còn hạn chế trong quá trình xúc tiến tiêu thụ các sản phẩm dầu khí tại Công ty. Tác giả cũng đã phân tích các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ dầu khí của Công ty. Từ đó làm cơ sở để đề ra giải pháp đẩy mạnh quá trình tiêu thụ, mà thông qua việc đẩy mạnh tiêu thụ để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty. Nhìn chung các nghiên cứu xoay quanh các nhân tố bên ngoài và nội bộ tác động đến doanh nghiệp, phân tích, tìm hiểu các ưu điểm và nhược điểm trong quá trình mở rộng thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp và đưa ra các giải pháp giữ vững và mở rộng thị trường tiêu thụ. 3 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Các khái niệm 2.1.1.1 Khái niệm tiêu thụ và vai trò của tiêu thụ Tiêu thụ Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, đó cũng chính là yếu tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa. Là cầu nối trung gian giữa một bên là sản xuất và một bên là tiêu dùng.1 Trước đây nước ta trong giai đoạn kinh tế kế hoạch hóa tập trung, nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính, các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chỉ tiêu pháp lệnh được giao. Các cơ quan quản lý can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và bao tiêu đầu ra, giá cả được ấn định từ trước, giá cả không phản ánh đúng giá trị của hàng hóa, chính vì vậy doanh nghiệp cần chỉ tổ chức sản xuất theo kế hoạch của nhà nước, không quan tâm đến vấn đề tiêu thụ và không có cạnh tranh. Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là cơ chế vận hành chủ yếu, các doanh nghiệp phải tự mình giải quyết ba vấn đề cơ bản của sản xuất: Sản xuất cái gì? Sản xuất bằng cách nào? Sản xuất cho ai? Đồng thời cũng tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của mình. Nên việc tiêu thụ sản phẩm cũng cần được hiểu theo cả nghĩa rộng lẫn nghĩa hẹp. Theo nghĩa hẹp, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng và thu về tiền bán hàng. Nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, tìm kiếm nguyên vật liệu và tổ chức sản xuất đến việc tổ chức các nghiệp vụ tiêu thụ, bán hàng,… cho đến cả dịch vụ sau bán hàng, nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất. Như vậy, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp sản xuất bao gồm các nghiệp vụ sau: - Điều tra, nghiên cứu thị trường: thu thập, xử lý thông tin về thị trường, nhằm xác định khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Đó là cơ sở quan trọng để họ phân khúc thị trường, xác định thị trường mục tiêu, xác định giá bán,… nhằm nâng cao khả năng thích ứng của sản phẩm trên thị trường đầy biến động. - Xác định nhu cầu khách hàng dựa trên kết quả điều tra, nghiên cứu thị trường. - Tìm kiếm nguyên vật liệu, tổ chức sản xuất. 1 Thư Viện học liệu mở Việt Nam, http://voer.edu.vn/m/khai-niem-tieu-thu-san-pham/a2aaa837 4 - Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm. - Thực hiện hoạt động bán hàng dựa trên kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, bao gồm việc quản lý hệ thống kênh phân phối, quản lý dự trữ, quản lý bán hàng, tổ chức bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Dịch vụ, hỗ trợ sau bán hàng: nhằm nâng cao trách nhiệm của nhà cung cấp trong quá trình thương mại. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò vô cùng quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Khi sản phẩm được tiêu thụ, điều đó có nghĩa là sản phẩm đó đã được người tiêu dùng chấp nhận. Sức tiêu thụ sản phẩm thể hiện ở chỗ số lượng bán ra, thương hiệu, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường, chất lượng của sản phẩm, sự thích ứng của sản phẩm với nhu cầu của thị trường và chất lượng của các dịch vụ kèm theo. Điều đó cho thấy rằng tiêu thụ sản phẩm phản ánh được cả sức mạnh và sự yếu kém của doanh nghiệp. Xem xét sự tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, giúp họ lập ra kế hoạch nên sản xuất gì, số lượng bao nhiêu, chất lượng ra sao. Nếu không căn cứ vào sức tiêu thụ trên thị trường mà sản xuất ồ ạt, không tính đến khả năng tiêu thụ sẽ dễ dẫn đến tình trạng dư thừa, tồn đọng sản phẩm, đình trệ sản xuất, gia tăng chi phí quản lý, cất trữ, lưu kho, gia tăng chi phí do hư hỏng, dễ dẫn đến phá sản. Bên cạnh đó, nếu sản xuất không đáp ứng đủ nhu cầu, doanh nghiệp cũng dễ đánh mất cơ hội làm ăn và để rơi vào tay đối thủ cạnh tranh. Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thu được lợi nhuận. Vì lợi nhuận là mục đích quan trọng và cuối cùng trong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, lợi nhuận bổ sung vào các nguồn quỹ và tạo điều kiện để doanh nghiệp có điều kiện đầu tư máy móc, thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất mới, mở rộng và phát triển quy mô doanh nghiệp,…Tiêu thụ sản phẩm càng nhanh, càng tốt thì chu kỳ sản xuất càng ngắn, hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Tốc độ tiêu thụ sản phẩm càng nhanh thì thời gian sản phẩm nằm trong khâu lưu thông càng giảm, điều đó sẽ giúp giảm được chi phí tồn kho, bảo quản, hao hụt, giảm chất lượng, hư hỏng, mất mát,…Tạo điều kiện để doanh nghiệp cắt giảm được chi phí, giảm giá thành và giá bán, giúp doanh nghiệp tăng sức cạnh tranh. Quá trình hoạt động tích cực ở khâu tiêu thụ góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh xét trên cả hai góc độ: đối với doanh nghiệp, hoạt động tiêu thụ diễn ra tốt đem lại lợi nhuận cao, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao đời sống nhân viên. Đối với ngành công nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế quốc dân nói chung thì góp phần tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, làm cho cung cầu hàng hoá được ổn định, đặc biệt góp phần quan trọng tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động. 2.1.1.2 Khái niệm thị trường và phân loại thị trường tiêu thụ Khái niệm thị trường Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sản phẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết 5 của sản phẩm, dịch vụ. Thực chất, thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu đó1. Phân loại thị trường tiêu thụ Có nhiều cách phân loại thị trường khác nhau, dựa vào những tiêu chí khác nhau, mỗi cách phân loại có một ý nghĩa riêng đối với quá trình sản xuất, kinh doanh, giúp doanh nghiệp có thể xác định rõ đặc điểm của từng loại thị trường, từ đó có những định hướng đúng đắn về chiến lược thị trường, có phương thức ứng xử phù hợp, tạo hiệu quả cao trên từng thị trường. - Nếu phân loại thị trường theo địa chỉ khách hàng, ta có thể chia thành: thị trường trong nước và thị trường ngoài nước. Thị trường trong nước: là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán trong phạm vi một quốc gia, tiền tệ sử dụng để giao dịch là đồng tiền quốc gia, chỉ liên quan đến vấn đề kinh tế, chính trị trong một nước. Thị trường ngoài nước: là nơi diễn ra hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia, hai bên mua, bán sẽ thỏa thuận thực hiện giao dịch bằng tiền tệ quốc tế hoặc quốc gia. Giao dịch này không chỉ chịu ảnh hưởng của chính trị, kinh tế của một quốc gia mà còn chịu sự chi phối lớn từ chính trị, kinh tế, chính sách thương mại, chính sách thuế quan của quốc gia đối tác và các luật lệ quốc tế. Để đẩy nhanh hoạt động bán hàng ngoài nước, các doanh nghiệp không chỉ cần phải tìm hiểu về thói quen, tập quán của khách hàng mà còn vận dụng nhiều yếu tố khác như áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật để tạo nên hình thức bán hàng thuận tiện nhất, hiệu quả nhất, đáp ứng thông tin nhanh nhất cho khách hàng khi họ cần. - Nếu phân loại thị trường theo khối lượng hàng hóa, ta có thể chia thành: thị trường bán buôn và thị trường bán lẻ Thị trường bán buôn (bán sỉ): là nơi diễn ra hoạt động trao đổi hàng hoá với hình thức bán một khối lượng lớn, với một mức giá gốc hoặc giá đã có chiết khấu ở mức cao nhằm tiêu thụ được nhanh, nhiều hay có bảo đảm cho khối lượng hàng hóa đó. Bán buôn thường áp dụng, hoặc nhằm vào các trung gian thương mại như tổng đại lý, đại lý các cấp. Những khách hàng mua với số lượng lớn như khách mua cho các dự án cũng có thể được áp dụng giá bán buôn. Việc bán buôn thường làm xuất hiện một mức giá đặc biệt gọi là giá bán buôn. Giá bán buôn có thể quy định kiểu bậc thang theo các mức khối lượng hàng bán ra nhằm khuyến khích tổng đại lý, đại lý mua nhiều mà vẫn đảm bảo sự cân bằng và công bằng về giá trong hệ thống thương mại. Tùy từng trường hợp mà giá bán buôn khác nhau với số lượng đơn hàng càng lớn thì giá càng rẻ. Ưu điểm của hình thức bán buôn là thu hồi vốn nhanh, tiêu thụ ổn định, khối lượng lớn. 1 Wikipedia Tiếng Việt, http://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%8B_tr%C6%B0%E1%BB%9Dng 6 Nhược điểm: tiếp nhận phản hồi từ khách hàng chậm, không hoặc khó kiểm soát được giá bán, không có cơ hội tạo uy tín với khách hàng. Thị trường bán lẻ: là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế, các đơn vị kinh tế mua về với mục đích tiêu dùng nội bộ, không nhằm mục đích mua đi, bán lại thu lợi nhuận hoặc huê hồng. Bán hàng theo hình thức này nghĩa là hàng hóa đã ra khỏi lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Bán lẻ thường bán với số lượng nhỏ, giá cả ổn định. Với hình thức bán lẻ, doanh nghiệp sẽ nhận được những phản hồi chính xác từ người tiêu dùng, có thể quảng cáo sản phẩm và giải đáp thắc mắc trực tiếp với khách hàng, đó là cơ hội để củng cố uy tín và thương hiệu của Công ty. 2.1.1.3 Quan điểm mở rộng thị trường Khi một sản phẩm có mặt trên thị trường, đã có khách hàng tiêu dùng sản phẩm đó, nghĩa là doanh nghiệp đã có một thị trường tiêu thụ nhất định. Phần thị trường đó gọi là thị trường hiện tại của doanh nghiệp. Tuy nhiên, cũng cùng loại sản phẩm đó, ngoài thị phần mà doanh nghiệp nắm giữ, còn có thị phần của đối thủ cạnh tranh. Có hai quan điểm mở rộng thị trường như sau: - Mở rộng theo chiều rộng: là việc doanh nghiệp xâm nhập vào thị trường mới, nơi mà người tiêu dùng có nhu cầu mua hàng chưa biết đến sản phẩm của doanh nghiệp, hay có nhu cầu nhưng chưa có khả năng thanh toán hay khách hàng đang sử dụng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Ba thị trường trên tạo ra thị tường tiềm năng cho doanh nghiệp. - Mở rộng theo chiều sâu: là việc khai thác tốt hơn thị trường của doanh nghiệp bằng các nỗ lực mạnh mẽ trong marketing, cải tiến hệ thống phân phối, thực hiện các chính sách về giá, sản phẩm, dịch vụ,…Mở rộng thị trường theo chiều sâu có các chiến lược: chiến lược xâm nhập thị trường, chiến lược phát triển thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm. 2.1.1.4 Kênh phân phối và cấu trúc kênh phân phối Kênh phân phối Theo Philip Kotler & Gary Armstrong (2004): Kênh phân phối là một tập hợp các tổ chức, các nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hoá tới tay người tiêu dùng. Và hai ông cho rằng hầu hết các nhà sản xuất đều sử dụng các trung gian để mang sản phẩm của mình đến với thị trường. Họ cố gắng để thiết lập cho mình một kênh phân phối – một tập hợp các tổ chức có liên quan đến việc đưa sản phẩm của họ đến tay người tiêu dùng. Vì thông qua sự tiếp xúc, kinh nghiệm, sự chuyên môn hoá và sự quy mô hoạt động của các tổ chức trung gian sẽ đem lại hiệu quả cao hơn nếu Công ty tự thực hiện. Cấu trúc kênh phân phối Để xác định chiều dài của kênh phân phối người ta dựa vào số tổ chức trung gian có mặt trong kênh, trên thực tế có rất nhiều kênh phân phối khác nhau và số lượng các cấp phân phối cũng có thể nhiều hơn. Sau đây là 2 mô hình kênh phân phối tiêu biểu. 7 Nguồn: Giáo trình Những nguyên lý tiếp thị Hình 2.1 Kênh phân phối đối với sản phẩm tiêu dùng cá nhân Nguồn: Giáo trình Những nguyên lý tiếp thị Hình 2.2 Kênh phân phối đối với sản phẩm công nghiệp Dựa vào hình 2.1 và hình 2.2 ta có thể chia thành hai hình thức tiêu thụ: tiêu thụ trực tiếp và tiêu thụ gián tiếp - Tiêu thụ trực tiếp (dòng A hình 2.1 và hình 2.2) là người mua sẽ nhận hàng tại xí nghiệp (tại quầy hàng, tại kho, tại các bộ phận sản xuất) hoặc hàng được chuyển trực tiếp từ nhà sản xuất đến cho người mua khi đã thanh toán tiền hàng hoặc đã chấp nhận thanh toán. - Tiêu thụ gián tiếp (dòng B, C, D hình 2.1 và hình 2.2) là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà nhà sản xuất không trực tiếp giao hàng cho người mua mà giao cho các nhà phân phối, các nhà phân phối có trách nhiệm bán hàng theo hợp đồng đã ký, kể cả trường hợp gửi hàng cho các đại lý bán. Trong trường hợp này sản phẩm gởi đi bán chưa được xác định là tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàng thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng, lúc đó sản phẩm gửi đi bán mới được coi là đã tiêu thụ. 8 2.1.2 Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến việc tiêu thụ sản phẩm Đặc trưng nổi bật của môi trường mà chúng ta đang sống là tốc độ thay đổi diễn ra ngày càng nhanh hơn. Đặt ra một thách thức lớn cho các nhà quản trị đó là chuẩn bị cho sự thay đổi, để có cách ứng phó kịp thời, đồng thời cũng phải thích nghi với những sự thay đổi đó để tránh bị đào thải. Thị trường một lĩnh vực phức tạp nên những nhân tố ảnh hưởng tới nó cũng phức tạp, nó ảnh hưởng đến việc duy trì và mở rộng thị trường, thường là những nhân tố sau đây: 2.1.2.1 Môi trường vĩ mô Nguyễn Phạm Thanh Nam và Trương Chí Tiến (2011) định nghĩa môi trường vĩ mô của doanh nghiệp là nơi mà doanh nghiệp phải bắt đầu tìm kiếm những cơ hội và những mối đe dọa có thể xuất hiện, nó bao gồm tất cả các nhân tố và lực lượng có ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả thực hiện của doanh nghiệp. Những thay đổi trong môi trường vĩ mô không chỉ ảnh hưởng đến một ngành, một lĩnh vực nào đó, mà còn ảnh hưởng ở phạm vi nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Do đó, làm biến đổi sức mạnh tương đối đến các thế lực khác và với chính nó, cuối cùng là làm thay đổi tính hấp dẫn của một ngành. Đặc điểm của môi trường này là mặc dù nó ảnh hưởng đến doanh nghiệp nhưng họ không kiểm soát được, họ chỉ có thể tìm cách né tránh hoặc giảm thiểu rủi ro từ tác động của môi trường này cũng như tận dụng những cơ hội mà nó đem đến. Các yếu tố của môi trường vĩ mô bao gồm các môi trường: kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ, nhân khẩu, tự nhiên. Nguồn: Giáo trình Quản trị học Hình 2.3 Các yếu tố tác động của môi trường vĩ mô Môi trường kinh tế: Khi xem xét môi trường kinh tế, các nhà quản trị thường quan tâm đến các yếu tố như: tốc độ tăng trưởng và suy thoái kinh tế, 9 lãi suất, lạm phát, tăng hay giảm thu nhập thực tế, tích lũy tiết kiệm, nợ nần và cách chi tiêu của người tiêu dùng. Cần chú ý đến chu kỳ kinh tế, các nhân tố kinh tế trong ngắn hạn và cả dài hạn. Vì mọi nền kinh tế trên thế giới đều phát triển theo quy luật có tính chất chu kỳ, nền kinh tế sẽ bắt đầu tăng trưởng, phát triển đến đỉnh điểm, sau đó là khủng hoảng suy thoái làm nền kinh tế xuống điểm thấp nhất. Tất cả các doanh nghiệp sẽ chịu ảnh hưởng khác nhau tùy vào những giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh tế. Môi trường chính trị - pháp luật: Chính trị: Thể hiện việc điều tiết hoạt động kinh doanh cơ bản của các cơ quan Nhà nước, nhằm củng cố và bảo vệ lợi ích của các nhóm quan trọng. Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnh thổ, các yếu tố thể chế, luật pháp có thể uy hiếp đến khả năng tồn tại và phát triển của bất cứ ngành nào. Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các doanh nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế luật pháp tại khu vực đó. Sự bất ổn về chính trị sẽ tạo ra nhiều rủi ro cho doanh nghiệp không chỉ về mặt lợi nhuận mà còn nguy cơ mất cả vốn đầu tư do quốc hữu hoá hay chiến tranh, khủng bố,...Trái lại sự ổn định chính trị sẽ tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi. Pháp luật: Luật pháp về nội dung có tính quy phạm phổ biến và về mặt hình thức thì luật pháp có tính chặt chẽ. Là tổng thể các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền, được Nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, và cưỡng chế. Thông thường phát triển trên cơ sở tập quán tại mỗi quốc gia. Khi hoạt động trong phạm vi lãnh thổ của một quốc gia, bắt buộc các doanh nghiệp và tìm hiểu và tuân theo các quy định về pháp lý, sự thiếu hiểu biết về luật pháp có thể gây ra những sai phạm, gây tổn thất kinh tế, ảnh hưởng xấu đến danh tiếng, cũng như phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều đã gây ra. Để quản lý tốt một quốc gia thông thường nhà nước thường ban hành khá nhiều các bộ luật, chẳng hạn như ở Việt Nam có các bộ luật như: Luật lao động, Luật thương mại, Luật đầu tư, Luật đất đai…dưới các luật còn có các thông tư, nghị định, nghị quyết. Khi đầu tư, kinh doanh mỗi tổ chức không chỉ cần nắm rõ các quy định đối với các lĩnh vực có liên quan, mà còn phải thường xuyên cập nhật những quy định có thể được sửa đổi, bổ sung để có các chính sách hoạt động cho phù hợp, chỉ làm những điều mà pháp luật không cấm. Môi trường công nghệ: Hiện nay khoa học - kỹ thuật phát triển với tốc độ vô cùng nhanh chóng, đem lại cả cơ hội lẫn thách thức cho tổ chức. Cơ hội mà tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại là giúp các tổ chức gia tăng được năng lực cạnh tranh để giành được khách hàng. Nguy cơ mà các tổ chức gặp phải là vòng đời sản phẩm bị thu ngắn lại, nếu không nắm bắt kịp đồng nghĩa với việc diệt vong. Biểu hiện cụ thể của sự thay đổi này là sự thay đổi về công nghệ. Ngoài ra việc chuyển giao khoa học kỹ thuật diễn ra ngày càng nhanh chóng, dễ dàng xuất hiện các 10
- Xem thêm -