Phân tích tình hình tài chính tại công ty tnhh một thành viên ánh hường

  • Số trang: 59 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 23 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5262 tài liệu

Mô tả:

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH CƠ SỞ THANH HÓA- KHOA KINH TẾ ---------ddd--------- BÁO CÁO SƠ BỘ ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ÁNH HƯỜNG Giáo viên hướng dẫn: TH.S. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG Sinh viên thực hiện : HOÀNG THỊ MỴ Mã số sinh viên : 10022663 Lớp : CDTD12TH Thanh Hóa, tháng 03 năm 2013 Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những báo cáo và số liệu trong báo cáo thực tập tôt nghiệp được thực hiện tại công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ánh Hường, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này. SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang i Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương LỜI CẢM ƠN Trong báo cáo thực tập này, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo-Thạc sĩ Nguyễn Thị Phương- người thầy đã luôn ở bên cạnh và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo,cô giáo trường Đại học Công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh,đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Tài chính-Ngân hàng, những người đã dạy dỗ, hướng dẫn em trong những năm tháng học tập tại trường. Em xin gửi lời cảm ơn đến các cô, chú, anh chị ở công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ánh Hường đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế, được học hỏi những điều mới cũng như tạo điều kiện thuận lợi, giúp em trong suốt thời gian thực tập. Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã nhiệt tình ủng hộ em trong suốt quá trình học tập cũng như trong thời gian em thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành cảm ơn! SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang ii Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. ………………………ngày … tháng … năm 2013 T/M ĐƠN VỊ (Ký tên và đóng dấu) SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang iii Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................. …………………………ngày … tháng … năm 2013 Giảng viên SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang iv Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TỪ VIẾT TẮT BCĐKT TNHH MTV TSDH TSNH VCSH NPT TS TSCĐ KNTT DIỄN GIẢI Bảng cân đối kế toán Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn Vốn chủ sở hữu Nợ phải trả Tài sản Tài sản cố định Khả năng thanh toán SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang v Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hoạt động cơ cấu của công ty................................................................17 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 : Tình hình lợi nhuận của công ty thông qua báo tài chính(giai đoạn 2009-2012) ......................................................................................................................................... 18 Bảng 2.2 : Bảng đánh giá mức độ độc lập, tự chủ về tài chính của công ty.....................19 Bảng 2.3 : Đánh giá khái quát khả năng thanh toán của công ty......................................20 Bảng 2.4: Bảng đánh giá khả năng sinh lợi của công ty...................................................21 Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu tài sản của công ty TNHH MTV Ánh Hường......................22 Bảng 2.6: Phân tích cơ cấu nguồn vốn (Nguồn : bảng CĐKT của công ty qua 3 năm 2010-2012)....................................................................................................................... 25 Bảng 2.7: Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của công ty.........................26 SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang vi Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................................i LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................ii NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP.........................................................................iii NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN............................................................iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................................v DANH MỤC BẢNG BIỂU..............................................................................................vi DANH MỤC SƠ ĐỒ........................................................................................................vi DANH MỤC BẢNG.........................................................................................................vi MỤC LỤC.......................................................................................................................vii LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................................1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP....................................2 1.1: KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.................................................2 1.1.1: Khái quát tài chính doanh nghiệp.........................................................................2 1.1.1.1: Khái niệm doanh nghiệp................................................................................2 1.1.1.2: Tài chính doanh nghiệp..................................................................................2 1.1.1.3: Bản chất tài chính doanh nghiệp....................................................................3 1.1.1.4: Chức năng của tài chính doanh nghiệp..........................................................3 1.1.2: Phân loại tài chính doanh nghiệp..........................................................................4 1.1.2.1: Phân loại doanh nghiệp..................................................................................4 1.1.2.2: Mục tiêu của doanh nghiệp............................................................................5 1.1.2.3: Vai trò của tài chính doanh nghiệp................................................................6 1.2: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.........................................................................................................................7 1.2.1: Khái quát về phân tích báo cáo tài chính..............................................................7 1.2.1.1: Khái niệm phân tích báo cáo tài chính...........................................................7 1.2.1.2. Đối tượng phân tích báo cáo tài chính............................................................7 1.2.1.3. Mục tiêu phân tích báo cáo tài chính..............................................................8 1.2.1.4. Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính...............................................................8 1.2.2: Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp......................................8 1.2.2.1: Phương pháp so sánh.....................................................................................8 SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang vii Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương 1.2.2.2: Phương pháp loại trừ......................................................................................9 1.2.2.3: Phương pháp liên hệ cân đối.........................................................................9 1.2.2.4: Phương pháp đồ thị........................................................................................9 1.2.3: Các công cụ đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp...............................10 1.2.3.1: Bảng cân đối đối kế toán..............................................................................10 1.2.3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh........................................................10 1.2.3.3: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ...........................................................................10 1.2.3.4: Thuyết minh báo cáo tài chính....................................................................10 1.2.4: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp.............................................10 1.2.4.1: Các hệ số về khả năng thanh toán...............................................................10 1.2.4.2: Các hệ số về cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư......................................12 1.2.4.3: Các chỉ số về tình hình hoạt động................................................................13 1.2.4.4:. Các chỉ số khả năng sinh lời.......................................................................15 1.2.5: Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp..............................16 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN ÁNH HƯỜNG........................................................................................17 2.1: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY.........................................................17 2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển của công ty...................................................17 2.1.2: Sơ đồ hoạt động cơ cấu của công ty...................................................................17 2.1.3: Các sản phẩm kinh doanh chính của doanh nghiệp.........................................18 2.2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH-MTV ÁNH HƯỜNG.......................................................................................................................18 2.2.1: Khái quát tình hình tài chính tại công ty.............................................................18 2.2.1.1: Tình hình lợi nhuận của công ty một vài năm gần đây:...............................18 2.2.1.2: Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty thông qua BCDKT của công ty (2010-2012)..................................................................................................18 2.2.1.3: Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty từ bảng CĐKT trong 3 năm 2010,2011,2012........................................................................................................21 2.2.1.4: Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn........................................26 2.2.2: Phân tích tình hình tài chính thông qua các nhóm tỷ số tài chính.......................27 2.2.2.1: Nhóm chỉ số tổng quát.................................................................................27 SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang viii Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương 2.2.2.2. Nhóm chỉ số về tình hình hoạt động.............................................................31 2.2.2.3: Nhóm chỉ số về cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư................................36 2.2.2.4: Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời..................................................................38 2.2.3: Đánh giá tình hình tài chính tại công ty TNHH một thành viên Ánh Hường......42 2.2.3.1: Thành tựu.....................................................................................................42 2.2.3.2: Hạn chế........................................................................................................42 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ÁNH HƯỜNG...........................................................................................44 3.1: MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG TƯƠNG LAI................................................................................................................44 Kế hoạch năm 2012-2015: Phấn đấu hoàn thành cơ sở vật chất, kinh doanh những sản phẩm chất lượng tốt nhằm tăng uy tín và tăng cường khả năng cạnh tranh..................45 3.2: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV ÁNH HƯỜNG..............................................................................................................45 3.3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................46 3.3.1: Đối với cơ quan chức năng.................................................................................46 3.3.2: Đối với công ty...................................................................................................46 KẾT LUẬN...................................................................................................................... 48 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................49 SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang ix Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương LỜI MỞ ĐẦU Trước ngưỡng cửa của tiến trình hội nhập kinh tế, để đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh. Một tất yếu họ cần phải có uy tín với nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng. Tuy nhiên mục đích quan tâm khác nhau với từng đối tượng: đối với chủ doanh nghiệp thì mục đích quan tâm đến tình hình tài chính, để biết chính xác thực trạng tài chính của doanh nghiệp mình. Đối với các chủ đầu tư là để có thể đưa ra các quyết định đầu tư. Đối với đối tác là có nên hợp tác hay không. Báo cáo tài chính cung cấp thông tin đầy đủ nhất cho một người quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên để có thể hiểu được tình hình cụ thể về tài chính thông qua hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp đó là điều không đơn giản.Vì vậy công tác phân tích tình hình tài chính thông qua hệ thông BCTC có một ý nghĩa quan trọng, giúp cho người quan tâm biết được cụ thể về tình hình tài chính và những lĩnh vực mà họ quan tâm.Từ những kết quả phân tích không chỉ đưa ra những giải pháp, những chiến lược mang tầm vóc vĩ mô mà còn đưa ra cả những chiến lược, sách lược cho nền kinh tế của một quốc gia. Do đó khi thực tập tại công ty TNHH một thành viên Ánh Hường, ngoài phần đi sâu tìm hiểu quá trình hạch toán kế toán của công ty mà em còn cố gắng tìm hiểu phân tích hoạt động kinh tế của công ty qua một số tài liệu được cung cấp. Đối chiếu với những gì đã được học và nghiên cứu em đã chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp” thông qua bảng cân đối kế toán năm 2012. SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang 1 Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1: KHÁI QUÁT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1.1: Khái quát tài chính doanh nghiệp 1.1.1.1: Khái niệm doanh nghiệp Doanh nghiệp là một chủ thể quan trọng trong nền kinh tế thị trường, mỗi quốc gia đều có Luật doanh nghiệp riêng của mình. Theo Đạo Luật Doanh nghiêp năm 1989 của Vương Quốc Anh thì doanh nghiệp là một pháp nhân độc lộc, điều đó có nghĩa là doanh nghiệp có thể kiện các công ty hay ngược lại. Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn có số vốn được chia thành các cổ phần. Nếu cổ đông đã trả đủ cho số tiền của họ, trách nhiệm chỉ giới hạn ở mức các cổ phần này. Đây là khái niệm doanh nghiệp Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH) của Vương quốc Anh. Ở Việt Nam, theo quy định của Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (gọi tắt là Luật doanh nghiệp 2005), có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 thì doanh nghiệp là: Một tổ chức kinh tế được thành lập một cách hợp pháp. Có tên gọi. Được phép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định. Có từ một chủ sở hữu trở lên và đảm bảo trước pháp luật bằng toàn bộ tài sản của mình theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. 1.1.1.2: Tài chính doanh nghiệp Tài chính ra đời gắn liền với sự ra đời của tiền tệ và sự hình thành Nhà nước, nên tài chính được xem là phạm trù kinh tế mang tính lịch sử. Trong quá trình phát triển của mình, hệ thống tài chính một quốc gia bao gồm các khâu tài chính khác nhau: tài chính Nhà nước, tài chính doanh nghiệp, tài chính dân cư – xã hội,…Các khâu tài chính này trong một quốc gia kết hợp lại hoạt động trong môi trường chung và quan hệ chặt chẽ với thị trường Tài chính trong đó : tài chính nhà nước là khâu chủ đạo còn tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở cấu thành nên hệ thống tài chính của quốc gia đó. Khái niệm cũng như nội dung của Tài chính doanh nghiệp gắn liền với mỗi giai đoạn phát triển của nền sản xuất, lưu thông hàng hóa của các quốc gia. Trong nền sản xuất hàng hóa truyền thống, người ta thường đứng trên giác độ hoạt động trong nội bộ một doanh nghiệp để xét, sự vận động của Tài chính doanh nghiệp thông qua sự vận động SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang 2 Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương các quỹ bằng tiền của doanh nghiệp. Các hoạt động tài chính doanh nghiệp trong nền sản xuất hàng hóa truyền thống và nền kinh tế thị trường hiện đại thể hiện mối quan hệ tài chính trong phạm vi của doanh nghiệp, cũng như mối quan hệ của doanh nghiệp với các khâu khác trong hệ thống tài chính quốc gia. 1.1.1.3: Bản chất tài chính doanh nghiệp Là quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn trong doanh nghiệp. Là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị, phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính, được thể hiện qua quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm đạt tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận năm cho chủ sở hữu. 1.1.1.4: Chức năng của tài chính doanh nghiệp a:Chức năng tổ chức nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh .Đối với nguồn chủ sở hữu của doanh nghiệp: Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải đầu tư một số vốn nhất định. Chẳng hạn đối với doanh nghiệp TNHH, nguồn vốn do các thành viên sáng lập doanh nghiệp đóng góp,… Đối với nguồn vốn tín dụng ngân hàng: Là nguồn vốn vay ngân hàng. Đây là nguồn vốn quan trọng không chỉ đối với sự phát triển của doanh nghiệp mà còn quan trọng đối với nền kinh tế. Đối với nguồn vốn phát hành cổ phiếu: Là một kênh huy động vốn quan trọng cho các doanh nghiệp. Có thể nói hình thức huy động này không giới hạn về số lượng vốn huy động cũng như thời gian sử dụng số vốn này là vô hạn. Đối với nguồn vốn phát hành trái phiếu doanh nghiệp: Một trong những vấn đề cần quan tâm trước khi lựa chọn hình thức sử dụng nguồn vốn này, là lựa chọn loại trái phiếu nào phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và tình hình trên thị trường tài chính như: tính hấp dẫn của trái phiếu… Đối với nguồn vốn nội bộ: Là nguồn vốn được để lại từ lợi nhuận trong quá trình doanh nghiệp phân phối thu nhập. Như vậy, có thể nói chức năng tổ chức nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh là chức năng quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp. Thực hiện tốt chức năng này không chỉ đảm bảo cho hoạt động doanh nghiệp được ổn định và liên tục, mà nó còn SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang 3 Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương liên quan tới sự phát triển và tồn vong của doanh nghiệp. b: Chức năng phân phối Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp diễn ra trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nhưng được biểu hiện tập trung ở việc phân phối thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp. Quá trình phân phối này được thực hiện theo trình tự chung như sau:  Sau khi kết thúc một thời kỳ sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp sẽ thu được các khoản tiền về cung cấp sản phẩm hàng hóa – dịch vụ… Tổng hợp các khoản thu này được gọi là thu nhập của doanh nghiệp.  Phần còn lại của thu nhập sau khi bù đắp các chi phí trên được gọi là lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp. Một phần lợi nhuận trước thuế sẽ nộp cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập của doanh nghiệp,chia lời, lợi tức cho cổ đông, cho chủ sở hữu (nếu có). Phân phối là một đòn bẩy kinh tế quan trọng kết hợp đúng đắn giữa lợi ích của Nhà nước, của doanh nghiệp và của người lao động. c: Chức năng giám đốc .Giám đốc tài chính là sự kiểm tra giám sát bằng đồng tiền đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp, một hình thức kiểm soát dựa vào tình hình thu chi tiền tệ, về khả năng thanh toán, khả năng sinh lời… Đặc trưng của giám đốc tài chính là giám đốc toàn diện, thường xuyên và liên tục.Do vậy nó trở thành công cụ hữu hiệu của các doanh nghiệp. 1.1.2: Phân loại tài chính doanh nghiệp 1.1.2.1: Phân loại doanh nghiệp Việc phân loại doanh nghiệp thường dựa trên những góc độ và tiêu chí khác nhau. Hiện nay người ta thường phân loại doanh nghiệp theo các tiêu chí sau:  Phân loại theo loại hình chủ thể kinh doanh Các doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn (TNHH), doanh nghiệp hợp danh, doanh nghiệp tư nhân…chủ thể pháp lý tổ chức và hoạt động của các doanh nghiệp nêu trên do pháp luật quy định.  Phân loại theo góc độ sở hữu tài sản Doanh nghiệp Nhà nước: Nhà nước là chủ sở hữu về vốn trong doanh nghiệp. SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang 4 Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương Doanh nghiệp tư nhân: Cá nhân và hộ gia đình là chủ sở hữu về vốn trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu toàn bộ hoặc một phần vốn trong doanh ngiệp.  Phân loại theo góc độ cung cầu về vốn Doanh nghiệp tài chính (ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm …) và doanh nghiệp phi tài chính ( các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ và lấy các hoạt động này làm hoạt động kinh doanh chính của mình. Phân theo góc độ giới hạn trách nhiệm (tài sản để thanh toán các khoản nợ phát sinh khi phá sản) gồm hai loại: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm hữu hạn: là doanh nghiệp mà chủ doanh nghiệp cũng như chủ thể kinh doanh chỉ phải chịu trách nhiệm với các khoản nợ phát sinh trong kinh doanh bằng số tài sản đăng ký đưa vào kinh doanh. Ví dụ: Công ty cổ phần, công ty TNHH… Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn: là doanh nghiệp mà chủ doanh nghiệp cũng như chủ thể kinh doanh phải chịu trách nhiệm đối với những khoản nợ phát sinh trong kinh doanh bằng toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình. Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hợp danh… 1.1.2.2: Mục tiêu của doanh nghiệp Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp. Mục tiêu của doanh nghiệp gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có rất nhiều mục tiêu nhưng dưới góc độ quản trị tài chính doanh nghiệp, thì mục tiêu của doanh nghiệp là nhằm. Tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Mục tiêu này được doanh nghiệp phấn đấu để đạt được trong các môi trường kinh doanh cụ thể, trong các quan hệ phân chia lợi ích giữa chủ sở hữu và người điều hành doanh nghiệp, giữa chủ sở hữu và người lao động trong doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp và lợi ích xã hội như đóng thuế. Mục tiêu cuối cùng của nhà quản trị doanh nghiệp là nhằm vào mục tiêu gia tăng tài sản cho chủ sở hữu. Bởi vậy mọi quyết định về tài chính trong doanh nghiệp cần chú ý đến khẳ năng tạo ra giá trị mới. SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang 5 Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương Đứng trên giác độ tạo ra giá trị mới, tối đa hóa lợi nhuận là mục đích chính của doanh nghiệp. Mục tiêu này đã hình thành trong doanh nghiệp từ khi doanh nghiệp được ra đời. Mục tiêu được thể hiện rõ thông qua hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Theo mục tiêu này, bất cứ hoạt động nào tạo ra lợi nhuận và lợi nhuận tối đa mà pháp luật không cấm đều được doanh nghiệp tiến hành. Tuy nhiên mục tiêu này bị hạn chế vì chưa lường hết đến những biến động của thị trường và rủi ro kinh doanh, chưa lý giải được sự tăng hay giảm giá trị vô hình hay các yếu tố khác trong doanh nghiệp. Mục tiêu tối đa hóa giá trị hoạt động hay tối đa hóa giá trị doanh nghiệp là lý luận hiện nay về mục tiêu của doanh nghiệp hay mục tiêu của quản trị tài chính. Theo mục tiêu này, bất cứ hoạt động dù có lợi hay bất lợi cho doanh nghiệp đều làm cho giá trị của doanh nghiệp tăng hay giảm trên thị trường. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp cổ phần có cổ phiếu đang niêm yết ở thị trường chứng khoán, giá trị doanh nghiệp và giá cổ phiếu thể hiện độ nhạy cảm khá cao với nhau. Thật vậy, với loại hình doanh nghiệp này, chính thị trường tài chính sẽ đánh giá giá trị hoạt động của doanh nghiệp căn cứ vào giá trị cổ phiếu trên thị trường, mà về bản chất giá cổ phiếu xuất phát từ khả năng sinh lời hoặc những rủi ro kinh doanh. Vì thế nên mục tiêu này là mục tiêu của hầu hết các doanh nghiệp hiện nay. Tóm lại, mục tiêu chính của doanh nghiệp là Tối đa hóa giá trị lợi nhuận. Tối đa hóa giá trị hoạt động giúp chủ doanh nghiệp xác định được giá trị đầu tư tăng hay giảm và có xu hướng nhìn dài hạn trong tương lai. Định giá doanh nghiệp: Giá trị mà cổ đông nhận được từ doanh nghiệp được đo lường bằng mức giá cổ phiếu tăng thêm (tức là khoảng chênh lệch giữa số tiền thu được từ việc bán cổ phiếu với số tiền đã bỏ ra) và số cổ tức được nhận. Giá cổ phiếu của doanh nghiệp phản ánh thu nhập của doanh nghiệp trong tương lai và do vậy để tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu, doanh nghiệp phải đầu tư vào những dự án mang lại giá trị lớn nhất theo thời gian. Phòng tránh để giảm đến mức thấp nhất các biến động thị trường và rủi ro kinh doanh. 1.1.2.3: Vai trò của tài chính doanh nghiệp Đảm bảo huy động đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vai trò này thể hiện qua việc lựa chọn phương pháp, hình thức huy động vốn SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang 6 Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương thích hợp đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp được nhịp nhàng, liên tục với chi phí huy động vốn thấp nhất. Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả. Thể hiện qua việc đánh giá, lựa chon dự án đầu tư tối ưu, bố trí cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng các biện pháp để tăng nhanh vòng quay vốn nhằm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn, tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp. Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh. Vai trò này thể hiện qua việc tạo ra sức mua hợp lý để thu hút vốn đầu tư, lao động, vật tư, dịch vụ. Đồng thời xác định giá bán hợp lý khi tiêu thụ hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thông qua hoạt động phân phối thu nhập của doanh nghiệp, phân phối quỹ khen thưởng, quỹ lương, thực hiện các hợp đồng kinh tế. Giám sát, kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng những quyết dịnh tài chính của chủ sở hữu và chủ thể kinh doanh phát hiện kịp thời những vướng mắc tồn tại từ đó có những quyết định điều chỉnh nhằm đạt tới mục tiêu đã định. 1.2: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.2.1: Khái quát về phân tích báo cáo tài chính. 1.2.1.1: Khái niệm phân tích báo cáo tài chính Trong hệ thống kế toán Việt Nam, báo cáo tài chính là loại báo cáo kế toán, phản ánh một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Như vậy, báo cáo tài chính không phải chỉ cung cấp những thông tin chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp, như: các nhà đầu tư, các nhà cho vay,cơ quan thống kê… mà còn cung cấp những thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp, giúp họ đánh giá, phân tích tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy, phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu, và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của doanh nghiệp. 1.2.1.2. Đối tượng phân tích báo cáo tài chính Theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài Chính SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang 7 Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương Về việc ban hành Chế độ Kế Toán doanh nghiệp, BCTC ở một doanh nghiệp bao gồm:  Bảng cân đối kế toán. Mẫu số B.01 – DN  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Mẫu số B.02 – DN  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Mẫu số B.03 – DN  Thuyết minh báo cáo tài chính. Mẫu B.09 – DN 1.2.1.3. Mục tiêu phân tích báo cáo tài chính Mục đích cơ bản của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, giúp các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về sức mạnh của tài chính doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, mỗi một đối tượng sử dụng thông tin có xu hướng tập trung vào những khía cạnh riêng của “bức tranh tài chính” của doanh nghiệp. 1.2.1.4. Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính Phân tích báo cáo tài chính là một hệ thống các phương pháp nhằm đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian hoạt động nhất định. Bởi vậy, việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những nguyên nhân , mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Từ đó, có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính của doanh nghiệp. 1.2.2: Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Về mặt lý thuyết, có nhiều phương pháp phân tích tài chính của doanh nghiệp, như: phương pháp chi tiết, phương pháp so sánh, phương pháp tỉ lệ, phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ,…Nhưng một số phương pháp cơ bản được vận dụng nhiều trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp như: 1.2.2.1: Phương pháp so sánh So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng 3 hình thức:  So sánh theo chiều ngang SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang 8 Báo cáo sơ bộ GVHD: Th.S. Nguyễn Thị Phương  So sánh theo chiều dọc  So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu Tiêu chuẩn so sánh: Hay căn cứ so sánh kỳ gốc năm trước(kỳ trước), kế hoạch, trung bình ngành, đối thủ cạnh tranh. Điều kiện so sánh: Đồng nhất về thời gian, không gian và nội dung kinh tế. Mục tiêu so sánh: Số tuyệt đối, số tương đối. Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng. Nó được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kì một hoạt động phân tích nào của doanh nghiệp. Trong phân tích tình hình hoạt động tài chính của doanh nghiệp, nó được sử dụng rất đa dạng và linh hoạt. 1.2.2.2: Phương pháp loại trừ Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác. Để xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả của các hoạt động tài chính, phương pháp loại trừ có thể được thực hiện bằng hai cách: Cách một: Dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố và được gọi là “Phương pháp số chênh lệch” Cách hai: Thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố và được gọi là “Phương pháp thay thế liên hoàn” 1.2.2.3: Phương pháp liên hệ cân đối Cơ sở của phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh. Như vậy, khác với phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hệ cân đối được vận dụng để xác định mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu số. Trên đây đã trình bày các phương pháp phân tích chủ yếu có thể vận dụng rộng rãi và phổ biến trong phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp. 1.2.2.4: Phương pháp đồ thị Đồ thị là một phương pháp nhằm phản anhys trực quan các số liệu phân tích bằng biểu đồ hoặc đồ thị. Qua đó, mô tả xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích, hoặc thể hiện SV Thực hiện: Hoàng Thị Mỵ - MSSV: 10022663 Trang 9
- Xem thêm -