Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản

  • Số trang: 87 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp, em đã luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các Thầy, Cô hướng dẫn. Nhân dịp này em xin chân thành bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Cô giáo – ThS. Mai Thị Hoa, giảng viên Học viện Chính sách và Phát triển, mặc dù Cô luôn bận rộn với công việc và gia đình song Cô vẫn dành thời gian quý báu của mình hướng dẫn em trong quá trình em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cám ơn sự quan tâm của các Thầy, Cô giáo trong Khoa Tài chính – Ngân hàng, Viện Đại học Mở Hà Nội. Các Thầy, Cô đã luôn dành sự quan tâm đặc biệt cho những sinh viên khóa I như chúng em không chỉ trong khi thực hiện Khóa luận tốt nghiệp này mà cả trong suốt 4 năm học đại học. Em cũng xin cám ơn tập thể lớp 0845A1B, tập thể lớp K1 – TC đã giúp đỡ em trong những ngày tháng là sinh viên của Khoa Tài chính – Ngân hàng, Viện Đại học Mở Hà Nội. Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong Công ty. Em xin chân thành cám ơn! Lời cảm ơn cuối cùng em xin dành cho Bố Mẹ em, gia đình em – những người đã luôn bên cạnh em, dõi theo em và ủng hộ em trong mọi công việc. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên viết Hoàng Thị Thanh Hoài SV: Hoàng Thị Thanh Hoài 0 Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4 1.1. TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.............................................................................4 1.1.1. Khái quát về tài chính doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp.................4 1.1.2. Nội dung tài chính doanh nghiệp.........................................................................5 1.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP..................................7 1.2.1. Sự cần thiết của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.........................7 1.2.1.1. Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp......................................7 1.2.1.2. Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp...........................................8 1.2.1.3. Mục tiêu chủ yếu của việc phân tích TCDN...................................................10 1.2.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp..................................................10 1.2.2.1. Tài liệu sử dụng trong phân tích TCDN..........................................................10 1.2.2.2. Phương pháp phân tích....................................................................................11 1.3. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP.................................12 1.3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính...............................................................13 1.3.1.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán....................13 1.3.1.2. Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh........................................................................................................................... 15 1.3.2. Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính đặc trưng............15 1.3.2.1. Các hệ số về khả năng thanh toán...................................................................15 1.3.2.2. Các hệ số phản ánh cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn.................................17 1.3.2.3. Các hệ số hiệu suất hoạt động.........................................................................18 1.3.2.4. Hệ số sinh lời..................................................................................................21 1.4. GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP...............................................................................22 1.4.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp....................22 1.4.2. Giải pháp tài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp..23 SV: Hoàng Thị Thanh Hoài Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN 25 2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN...........................................................................................25 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển.........................................................................25 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy tại Công ty.....................................................................28 2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công ty..................................................................28 2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận............................................................29 2.1.2.3. Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý doanh nghiệp.............30 2.1.3. Khái quát tình hình sản xuất của Công ty trong 5 năm (Năm 2007- 2011) 31 2.1.3.1. Báo cáo kết quả kinh doanh 31 2.1.3.2. Mặt hàng kinh doanh và sản lượng của từng mặt hàng...................................32 2.2. THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN.........................................34 2.2.1. Hệ thống tài liệu phục vụ cho phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần XNK Vật tư Nông nghiệp và Nông sản.......................................................................34 2.2.2. Nội dung phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần XNK Vật tư Nông nghiệp và Nông sản 34 2.2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của Công ty........................................35 2.2.2.2. Đánh giá khái quát tình hình tài chính............................................................37 2.2.2.3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của Công ty...................45 2.2.2.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh........................................................................47 2.2.2.5. Phân tích rủi ro tài chính.................................................................................52 2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần XNK Vật tư Nông nghiệp và Nông sản.................................................................................54 2.3.1. Những thuận lợi và ưu điểm của Công ty..........................................................54 2.3.1.1. Những thuận lợi mới của Ngành vật tư nông sản............................................54 2.3.1.2. Những ưu điểm của Công ty...........................................................................54 2.3.2. Những khó khăn và hạn chế của Công ty Cổ phần XNK Vật tư Nông nghiệp và Nông sản 55 SV: Hoàng Thị Thanh Hoài Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN 58 3.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần XNK Vật tư Nông nghiệp và Nông sản trong thời gian tới 58 3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần XNK Vật tư Nông nghiệp và Nông sản.......................................................................58 3.3. Một số kiến nghị với Nhà nước 69 KẾT LUẬN 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC...................................................................................................................73 SV: Hoàng Thị Thanh Hoài Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT NGHĨA CHỮ VIẾT TẮT XNKTài chính doanh nghiệp TCDN Xuất nhập khẩu TSCĐ Tài sản cố định CCDC Công cụ dụng cụ TSLĐ Tài sản lưu động ĐTNH Đầu tư ngắn hạn ĐTDH Đầu tư dài hạn CP QLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp VCSH Vốn chủ sở hữu LNTT Lợi nhuận trước thuế LNST Lợi nhuận sau thuế GVHB Giá vốn hàng bán DT Doanh thu CPBH Chi phí bán hàng NVL Nguyên vật liệu CBCNV Cán bộ công nhân viên SV: Hoàng Thị Thanh Hoài Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (NĂM 2007 – NĂM 2011).................................................................................................................31 Bảng 2: BẢNG KÊ CÁC MẶT HÀNG KINH DOANH.............................................32 Bảng 3: BẢNG PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN ( NĂM 2011)......36 Bảng 4: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN (NĂM 2011)...............................40 Bảng 5: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN (NĂM 2011)....................43 Bảng 6: BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN (NĂM 2011)....................45 Bảng 7: BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHI PHÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XNK VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN (NĂM 2010 - 2011).........51 SV: Hoàng Thị Thanh Hoài Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thử thách cho các doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính vì nó quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại. Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghịêp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính là tài liệu chủ yếu dùng để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp vì nó phản ánh một cách tổng hợp nhất về tình hình tài chính tài sản, nguồn vốn các chỉ tiêu về tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doạnh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, những thông tin mà báo cáo tài chính cung cấp là chưa đủ vì nó không giải thích được cho những người quan tâm biết rõ về thực trạng hoạt động tài chính, những rủi ro, triển vọng và xu hướng phát triển của doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính sẽ bổ khuyết cho sự thiếu hụt này. Sau thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản, được sự hướng dẫn của cô giáo Ths. Mai Thị Hoa và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của Công ty, em đã từng bước làm quen với thực tế, vận dụng những lý luận đã tiếp thu từ nhà trường vào thực tế. Xuất phát từ nhận thức của bản thân về tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính, em đã đi sâu vào tìm hiểu về lĩnh vực này và em đã chọn đề tài cho Khóa luận tốt nghiệp là: SV: Hoàng Thị Thanh Hoài 1 Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản”.  Mục đích nghiên cứu của đề tài: Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để hiểu được các con số hoặc để nắm chắc các con số, tức là sử dụng các công cụ phân tích tài chính như một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo. Như vậy, người ta có thể đưa ra nhiều biện pháp khác nhau nhằm để miêu tả những quan hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tin từ những dữ liệu ban đầu. Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương lai. Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay tất cả những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai. Do đó, người ta sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính của công ty trong tương lai, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại.  Phạm vi nghiên cứu đề tài: Báo cáo tài chính năm 2006 – 2011 của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản.  Phương pháp nghiên cứu đề tài Trên cơ sở hệ thống chi tiết, số liệu và phương pháp phân tích cần xác định hệ thống chỉ tiêu phân tích và phương pháp phân tích phù hợp. Khi phân tích tài chính ta sử dụng hai phương pháp chủ yếu: - Phương pháp tỷ lệ. - Phương pháp so sánh. Khóa luận tốt nghiệp được chia làm 3 chương chính: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản SV: Hoàng Thị Thanh Hoài 2 Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng Chương 3: Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản Vì thời gian và nhận thức còn hạn chế nên bài viết của em còn nhiều thiếu xót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Sau đây em xin trình bày nội dung chính của Luận văn tốt nghiệp về “Phân tích tính hình tài chính tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Vật tư Nông nghiệp và Nông sản”. SV: Hoàng Thị Thanh Hoài 3 Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1. TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1.1. Khái quát về tài chính doanh nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính trong nền kinh tế, là một phạm trù kinh tế khách quan gắn liền với sự ra đời của nền kinh tế hàng hóa tiền tệ. Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cũng cần có một lượng tiền tệ nhất định. Mỗi loại hình doanh nghiệp, thậm chí từng doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau sẽ có những phương thức khác nhau để tạo lập nguồn vốn. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bắt đầu từ việc sử dụng số vốn ban đầu để mua sắm các yếu tố đầu vào như mua sắm trang thiết bị, nguyên vật liệu…Sau khi sản xuất xong, doanh nghiệp thực hiện bán hàng hóa và thu được tiền bán hàng. Với số tiền bán hàng, doanh nghiệp sử dụng để bù đắp các khoản chi phí vật chất đã tiêu hao, trả tiền công cho người lao động, chi phí điện, nước và các khoản chi phí khác, nộp Thuế cho Nhà nước, và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế doanh nghiệp tiếp tục phân phối số lợi nhuận này. Do vậy, quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Trong quá trình đó luôn diễn ra sự vận động và chuyển hóa liên tục các nguồn tài chính, tạo ra các luồng chuyển dịch giá trị mà biểu hiện của nó là các luồng tiền tệ đi vào hoặc đi ra khỏi chu kỳ kinh doanh. Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp và bao hàm các quan hệ tài chính chủ yếu sau: - Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước: Quan hệ này được thể hiện chủ yếu ở chỗ doanh nghiệp thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước, các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước như nộp các khoản thuế, lệ phí vào ngân sách… Đối với doanh nghiệp Nhà nước còn thể hiện ở việc: Nhà nước đầu tư vốn ban đầu và vốn bổ sung cho doanh nghiệp bằng những cách thức khác nhau. 4 SV: Hoàng Thị Thanh Hoài Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng - Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các tổ chức xã hội khác. Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác là mối quan hệ rất đa dạng và phong phú được thể hiện trong việc thanh toán, thưởng phạt vật chất khi doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhau. Mối quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và các tổ chức xã hội khác như doanh nghiệp thực hiện tài trợ cho cô nhi viện, làng trẻ SOS, các bệnh nhân không có khả năng chi trả viện phí… - Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp: Quan hệ này được thể hiện trong việc doanh nghiệp thanh toán tiền công, thực hiện thưởng phạt vật chất đối với người lao động. - Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu của doanh nghiệp: Mối quan hệ này thể hiện trong việc đầu tư, góp vốn hay rút vốn của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp và trong việc phân chia lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. - Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là mối quan hệ thanh toán giữa các bộ phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp. Từ những vấn đề nêu trên, có thể rút ra một số điểm sau: - Xét về hình thức, tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động. Xét về bản chất, tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. - Hoạt động tài chính là một mặt hoạt động không thể thiếu của doanh nghiệp. Nó gắn liền với việc tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động của quỹ tiền tệ. 1.1.2. Nội dung tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau: a. Lựa chọn quyết định đầu tư Triển vọng của một doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào quyết định đầu tư dài hạn với quy mô lớn như: quyết định đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm mới…Để đi đến quyết định đầu tư đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét nhiều mặt về kinh tế, kỹ thuật và tài chính. Trong SV: Hoàng Thị Thanh Hoài 5 Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng đó, về mặt tài chính phải xem xét các khoản chỉ tiêu vốn cho đầu tư và thu nhập do đầu tư mang lại hay nói cách khác là xem xét dòng tiền vào và dòng tiền ra liên quan đến khoản đầu tư để đánh giá cơ hội đầu tư về mặt tài chính. Đó là quá trình hoạch định, dự toán vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính của việc đầu tư. b. Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời đầy đủ nhu cầu vốn cho các hoạt động của doanh nghiệp Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn. Để có thể huy động vốn kịp thời và đầy đủ, điều đầu tiên các doanh nghiệp phải xác định được nhu cầu vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Nguồn vốn huy động bao gồm các nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn. Tiếp theo phải tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủ và có lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp. Để có được cơ cấu nguồn vốn thích hợp nhất cần phải xem xét cân nhắc kỹ về nhiều mặt như kết cấu nguồn vốn hiện tại của doanh nghiệp, chi phí sử dụng từng nguồn, phân tích điểm lợi và bất lợi của từng phương thức huy động. c. Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là việc huy động các nguồn vốn mà điều quan trọng và khó khăn hơn là sử dụng số vốn đó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất. Tiến hành phân loại số vốn hiện có của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau nhằm thuận tiện cho công tác quản lý vốn, tránh tình trạng ứ đọng vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Theo dõi các khoản thu chi trong quá trình hoạt động kinh doanh. Tìm các biện pháp nhằm lập lại sự cân bằng giữa thu chi bằng tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán. d. Thực hiện việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp Phân phối lợi nhuận là việc giải quyết mối quan hệ lợi ích kinh tế giữa các bên. Việc phân phối lợi nhuận vừa đảm bảo nguồn lực cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng đảm bảo lợi ích của chủ sở hữu doanh nghiệp, của người lao động. SV: Hoàng Thị Thanh Hoài 6 Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng e. Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp Công tác kiểm soát được thực hiện thông qua các chứng từ, hóa đơn, sổ sách ghi chép và các báo cáo tài chính. Mặt khác, cần định kỳ tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp trên nhiều khía cạnh như khả năng thanh toán, tốc độ luân chuyển vốn, khả năng sinh lời…Qua đó thấy được điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp từ đó có sự điều chỉnh thích hợp. f. Thực hiện kế hoạch tài chính Các hoạt động của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông qua việc lập kế hoạch tài chính. Thực hiện tốt kế hoạch tài chính là công việc cần thiết để doanh nghiệp có thể chủ động đưa ra các giải pháp khi thị trường có biến động. Đồng thời kế hoạch tài chính là cơ sở để đề ra các quyết định tài chính nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp. 1.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.2.1. Sự cần thiết của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 1.2.1.1. Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Phân tích TCDN là tổng thể các phương pháp công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng triển vọng của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định quản lý phù hợp. Phân tích TCDN bao gồm các bước chủ yếu sau: - Thu thập thông tin - Xử lý thông tin - Dự đoán và quyết định Như chúng ta đã biết hoạt động tài chính và hoạt động kinh doanh có mối quan hệ khăng khít với nhau. Kết quả của hoạt động tài chính có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh là nhân tố có tính quyết định đến hoạt động tài chính. Do vậy, khi việc phân tích hoạt động kinh doanh kết thúc chính là lúc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp cần thiết hơn bao giờ hết. Sự cần thiết của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp xuất phát từ ý nghĩa thực tế của nó đối với các bên có liên quan tới hoạt động tài chính doanh nghiệp. SV: Hoàng Thị Thanh Hoài 7 Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng 1.2.1.2. Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp Có rất nhiều đối tượng quan tâm sử dụng thông tin tài chính của doanh nghiệp. Mỗi đối tượng quan tâm dưới 1 góc độ, mục đích khác nhau để đưa ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ. Có thể chia đối tượng quan tâm đến thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp thành hai nhóm: Nhóm có quyền lợi trực tiếp và Nhóm có quyền lợi gián tiếp. - Nhóm có quyền lợi trực tiếp bao gồm các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu tư, người cho vay… - Nhóm có quyền lợi gián tiếp bao gồm các cơ quan quản lý Nhà nước, người lao động, đối thủ cạnh tranh, nhà phân tích tài chính… Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết định với mục tiêu khác nhau. Vì vậy, phân tích tài chính đối với mỗi đối tượng khác nhau sẽ đáp ứng các vấn đề chuyên môn khác nhau.  Phân tích TCDN đối với nhà quản lý doanh nghiệp Các nhà quản lý doanh nghiệp là những người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, họ cần các thông tin để nắm bắt, kiểm soát và chỉ đạo tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Các thông tin do báo cáo tài chính thường không đáp ứng đủ nhu cầu thông tin của họ, chính vì vậy họ cần được cung cấp thông tin phục vụ cho việc quản lý doanh nghiệp và đưa ra các quyết định quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích tài chính doanh nghiệp đối với các nhà quản lý doanh nghiệp nhằm đáp ứng các mục tiêu sau: Một là: Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong những giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và rủi ro tài chính của doanh nghiệp… Hai là: Hướng các quyết định của doanh nghiệp theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận… Ba là: Phân tích tài chính của các doanh nghiệp là cơ sở cho các dự đoán tài chính. Bốn là: Phân tích tài chính là một công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động quản lý của doanh nghiệp. SV: Hoàng Thị Thanh Hoài 8 Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng  Phân tích TCDN đối với nhà đầu tư Đối với các nhà đầu tư, mục đích của họ là xem xét thực trạng tài chính của doanh nghiệp có lành mạnh hay không? Lợi tức cổ phần là bao nhiêu? Mức tăng trưởng là cao hay thấp? Nhà đầu tư luôn mong muốn mỗi đồng vốn bỏ ra sinh lời cao nhất, đồng thời họ phải tìm ra cách bảo vệ an toàn cho đồng vốn của mình. Vì vậy ngoài việc quan tâm đến cổ tức, mức độ hoàn vốn, tỷ lệ tăng trưởng các nhà đầu tư còn quan tâm nhiều đến mức độ rủi ro của các dự án đầu tư. Phân tích TCDN sẽ giúp cho họ biết được giới hạn an toàn của đồng vốn và khả năng sinh lời của nó. Từ đó các nhà đầu tư sẽ có cơ sở để xem xét có nên quyết định đầu tư hay không. Nếu có thì mức độ đầu tư là bao nhiêu thì hợp lý.  Phân tích TCDN đối với người cho vay Người cho vay bao gồm các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và cũng có thể là các doanh nghiệp khác. Đây là những người cho doanh nghiệp vay vốn để đảm bảo nhu cầu sản xuất kinh doanh. Mục đích của họ là muốn biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp như thế nào. Phân tích TCDN sẽ cho họ biết được những thông tin cần thiết về năng lực tài chính của khách hàng, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn về việc có nên cho doanh nghiệp vay hay không. Các chủ ngân hàng quan tâm đến vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, có đó như nguồn đảm bảo cho ngân hàng có thể thu hồi nợ khi doanh nghiệp thua lỗ hay phá sản. Ngân hàng sẽ hạn chế cho các doanh nghiệp vay khi doanh nghiệp có dấu hiệu không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn. Cũng giống như ngân hàng, các nhà cung cấp tín dụng khác như các doanh nghiệp cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cần thông tin để quyết định có bạn hàng trả chậm cho doanh nghiệp hay không.  Phân tích tài chính đối với các cơ quan quản lý Nhà nước Bao gồm các cơ quan quản lý cấp bộ, cơ quan thuế, thanh tra tài chính… Các cơ quan dựa vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp để phân tích, đánh giá tình hình tài chính nhằm mục đích kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời qua đó giúp cơ quan Nhà nước hoạch địch các chính sách vĩ mô phù hợp với tình hình chung của doanh nghiệp.  Phân tích tài chính đối với người lao động SV: Hoàng Thị Thanh Hoài 9 Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng Đó là những người hưởng lương của doanh nghiệp. Đây là những người có nguồn thu nhập duy nhất là tiền lương được trả và các khoản tiền thưởng hoặc phụ cấp theo quy định. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có tác động trực tiếp tới người lao động. Do vậy, phân tích TCDN giúp cho họ định hướng việc làm ổn định, yên tâm trong công việc.  Phân tích tài chính đối với các đối thủ cạnh tranh Họ là những người rất quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, các chỉ tiêu thể hiện khả năng sinh lời, doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu tài chính khác phục vụ cho việc đề ra các biện pháp cạnh tranh với doanh nghiệp. Các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung còn được cả các nhà nghiên cứu, các sinh viên kinh tế quan tâm phục vụ cho việc nghiên cứu và học tập. Như vậy, thông qua việc phân tích TCDN giúp cho người sử dụng thông tin ra quyết định, lựa chọn các phương án kinh doanh tối ưu để đạt được mục đích. Đồng thời đó là công cụ để đánh giá hoạt động kinh doanh được các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý Nhà nước và các đối tượng khác quan tâm sử dụng. Do đó, phân tích TCDN đã trở thành công cụ không thể thiếu và có ý nghĩa thiết thực trong nền kinh tế thị trường. 1.2.1.3. Mục tiêu chủ yếu của việc phân tích TCDN - Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp đầy đủ các thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, người cho vay và những người sử dụng thông tin tài chính khác để giúp họ có những quyết định đúng đắn. - Phân tích TCDN phải cung cấp cho các đối tượng sử dụng các thông tin cần thiết để đánh giá khả năng thanh toán, tình hình sử dụng tài sản… - Phân tích tình hình tài chính phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, các sự kiện và tình huống làm biến đổi kết cấu nguồn vốn của doanh nghiệp. Các mục tiêu trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó góp phần cung cấp các thông tin nền tảng đặc biệt phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp. 1.2.2. Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 1.2.2.1. Tài liệu sử dụng trong phân tích TCDN SV: Hoàng Thị Thanh Hoài 10 Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng Để phân tích một cách hoàn thiện và đầy đủ về tình hình TCDN, chúng ta sử dụng rất nhiều tài liệu khác nhau từ nhiều nguồn khác nhau. Đó là thông tin chung về tình hình kinh tế, tiền tệ, các thông tin về ngành kinh tế của doanh nghiệp…Tuy nhiên, tài liệu liên quan đến tình hình TCDN chủ yếu là các báo cáo tài chính: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các báo cáo khác. 1.2.2.2. Phương pháp phân tích Phương pháp phân tích TCDN bao gồm hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động tài chính doanh nghiệp, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, các chỉ tiêu có tính chất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Có nhiều phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp như: phương pháp so sánh, phương pháp liên hệ đối chiếu, phương pháp phân tích nhân tố, phương pháp đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháp toán tài chính…kể cả các phương pháp phân tích các tình huống giả định. Tuy nhiên trong phân tích TCDN người ta thường sử dụng các phương pháp sau: phương pháp so sánh và phương pháp tỷ lệ. a. Phương pháp so sánh So sánh là một phương pháp nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích. Để áp dụng phương pháp so sánh cần chú ý các vấn đề sau: Thứ nhất: Điều kiện so sánh - Phải tồn tại ít nhất hai đại lượng (hai chỉ tiêu). - Các đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được. Đó là sự thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường. Ngoài ra, trong trường hợp so sánh hai doanh nghiệp với nhau, ngoài các điều kiện trên thì phải đảm bảo các điều kiện như cùng quy mô, cùng loại hình hoạt động, có điều kiện kinh doanh tương tự nhau. Thứ hai: Xác định gốc để so sánh Kỳ gốc so sánh tùy thuộc vào mục đích của phân tích. SV: Hoàng Thị Thanh Hoài 11 Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng - Gốc so sánh là kỳ kế hoạch khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. - Gốc so sánh là trị số của chỉ tiêu phân tích ở kỳ trước nếu mục đích của phân tích nhằm xác định xu hướng và tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích. - Gốc so sánh có thể là số liệu của một doanh nghiệp hoặc có thể là số liệu trung bình của ngành khi đánh giá vị trí của doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác hoặc tổng thể một ngành. Thứ ba: Kỹ thuật so sánh - So sánh về số tuyệt đối: Là việc xác định chênh lệch giữa trị số của chỉ tiêu phân tích với trị số của kỳ gốc. Kết quả so sánh cho thấy sự biến động về số tuyệt đối của chỉ tiêu hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu. - So sánh tương đối: Là xác định số phần trăm tăng (giảm) giữa thực tế so với kỳ gốc để so sánh. b. Phương pháp tỷ lệ Là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích. Các tỷ số thông thường được thiết lập bởi hai chỉ tiêu khác nhau. Các chỉ tiêu này phải có mối quan hệ với nhau. Để phân tích được bằng phương pháp này bắt buộc người phân tích phải hiểu được ý nghĩa của các tỷ số tức là hiểu được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu cấu thành. Phân tích tỷ lệ yêu cầu phải xác định được ngưỡng, định mức chuẩn để so sánh. Trong phân tích tài chính các tỷ lệ tài chính được chia thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp như: khả năng thanh toán, tốc độ luân chuyển, cơ cấu vốn, khả năng sinh lời. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, tỷ lệ phản ánh hiệu quả hoạt động, tỷ lệ về cơ cấu vốn và nhóm tỷ lệ khả năng sinh lời. 1.3. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động kinh doanh của bất kỳ một công ty nào nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ. Qua đó, người sử dụng thông tin có thể đánh giá đúng thực trạng tài chính của công ty, nắm vững tiềm năng, SV: Hoàng Thị Thanh Hoài 12 Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng xác định chính xác hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai và triển vọng của công ty. Thông tin về tình hình tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị công ty và cũng là nguồn thông tin quan trọng đối với những người ngoài công ty. Đối với phân tích tình hình tài chính không những cho biết tình hình tài chính của công ty tại thời điểm báo cáo mà còn cho thấy những kết quả hoạt động của công ty đạt được trong hoàn cảnh đó. Mục đích của phân tích tình hình tài chính là giúp người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh lãi và triển vọng của công ty. Bởi vậy, phân tích tình hình tài chính của công ty là mối quan tâm của ban giám đốc, hội đồng quản trị, các nhà đầu tư, các cổ đông, các khách hàng, chủ nợ… 1.3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính Phân tích khái quát tình hình tài chính nhằm đưa đến cái nhìn tổng quát về tình hình TCDN. Để phân tích khái quát tình hình TCDN dựa chủ yếu vào hệ thống báo cáo tài chính, trong đó chủ yếu là báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được soạn thảo và cuối kỳ thực hiện. 1.3.1.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo. Bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu đánh giá khái quát tình hình tài chính, trình độ quản lý và sử dụng vốn cũng như triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Các vấn đề cần xem xét đánh giá khi phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán bao gồm: - Thứ nhất: Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua việc so sánh giữa số cuối kỳ với số đầu kỳ cả về số tuyệt đối và số tương đối. Qua đó thấy được quy mô vốn, năng lực sản xuất, cạnh tranh của doanh nghiệp. Trong đó: + Sự biến động của TSLĐ và ĐTNH ảnh hưởng đến khả năng ứng phó với các khoản vay ngắn hạn. SV: Hoàng Thị Thanh Hoài 13 Lớp: K1-TC Khoá luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Ngân hàng + Sự biến động của TSCĐ và ĐTDH phản ánh năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Nó cho biết doanh nghiệp có chú trọng đến đầu tư chiều sâu hay không. + Sự biến động của khoản mục các khoản phải thu do chính sách bán chịu của doanh nghiệp hoặc do công tác thu hồi nợ. + Sự biến động hàng tồn kho có thể xuất phát từ nguyên nhân khách quan từ sự biến động của thị trường, giá cả đầu vào và có thể từ nguyên nhân chủ quan từ phía doanh nghiệp như doanh nghiệp chủ động tăng lượng nguyên vật liệu đáp ứng yêu cầu của sản xuất, hay do công tác tiêu thụ sản phẩm… - Thứ hai: Xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn, cơ cấu nguồn vốn tác động như thế nào đến quá trình kinh doanh. Thực chất là đi phân tích khái quát tình hình đầu tư và huy động vốn của doanh nghiệp. Để làm được điều đó, trước hết phải xác định tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng tài sản, tỷ trọng của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn. Sau đó so sánh tỷ trọng từng loại giữa cuối kỳ với đầu kỳ để thấy được sự biến động của cơ cấu vốn và nguồn vốn. Khi phân tích cần chú ý các vấn đề sau đây: + Về cơ cấu vốn: Khi phân tích cần tập trung vào khoản mục có tỷ trọnglớn hơn hoặc có sự biến động lớn để tìm hiểu nguyên nhân trong đó đặc biệt quan tâm đến khoản mục hàng tồn kho, các khoản phải thu, tiền mặt. Việc đánh giá cơ cấu vốn cần xem xét đến tính chất ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp kết hợp với việc xem xét tác động của từng loại tài sản đến quá trình sản xuất kinh doanh và hiệu quả sản xuất kinh doanh đạt được trong kỳ. + Về cơ cấu nguồn vốn: Việc phân tích cần chú trọng vào hai vấn đề: mức độ độc lập (hay phụ thuộc) về mặt tài chính, và sự ổn định của nguồn tài trợ. Nếu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng lên cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp là cao, mức độ phụ thuộc về tài chính với các chủ nợ là thấp và ngược lại. Để đánh giá tính ổn định của nguồn tài trợ cần quan tâm đến nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời. Trong đó: Nguồn vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên càng cao cho thấy sự ổn định của nguồn vốn tài trợ trong một thời gian nhất định vì doanh nghiệp không chịu áp lực phải thanh toán ngay. Ngược lại, khi tỷ trọng nguồn vốn thường xuyên càng thấp cho thấy nguồn tài trợ chủ yếu của doanh nghiệp là vay ngắn hạn, áp lực thanh toán các khoản vay lớn. SV: Hoàng Thị Thanh Hoài 14 Lớp: K1-TC
- Xem thêm -