Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai

  • Số trang: 115 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 52 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bản luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang trong suốt quá trình viết và hoàn thành luận văn. Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Hội đồng khoa học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Khoa Kế toán, Viện đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này. Hà Nội, ngày tháng năm 2011 Tác giả Ngô Trung Dũng LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, có sự hỗ trợ từ PGS.TS Nguyễn Ngọc Quang hướng dẫn và những người tôi đã cảm ơn. Các nội dung nghiên cứu và kết quả thể hiện trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào. Hà Nội, ngày tháng năm 2011 Tác giả Ngô Trung Dũng MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ KIỆU, CÁC CHỮ VIẾT VẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ TÓM TẮT LUẬN VĂN LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH 3TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP....................................................................................................3 1.1. Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp............3 1.1.1. Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp...................................3 1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.................................4 1.2. Cơ sở số liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp...................................6 1.2.1. Bảng cân đối kế toán......................................................................................7 1.2.2. Báo cáo kết quả kinh doanh............................................................................9 1.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.............................................................................9 1.2.4. Thuyết minh báo cáo tài chính......................................................................11 1.3. Các phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp............................12 1.3.1. Phương pháp chi tiết.....................................................................................12 1.3.2. Phương pháp so sánh....................................................................................13 1.3.3. Phương pháp loại trừ....................................................................................14 1.3.4. Các phương pháp khác.................................................................................15 1.4. Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp...................................16 1.4.1. Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp....................................................16 1.4.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh....................18 1.4.3. Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả và khả năng thanh toán của doanh nghiệp................................................................................................20 1.4.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.........................................26 1.5. Tổ chức phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.....................................38 1.5.1. Công tác chuẩn bị phân tích.........................................................................38 1.5.2. Thực hiện phân tích......................................................................................39 1.5.3. Kết thúc phân tích.........................................................................................39 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG ANH GIA LAI.................................................................41 2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai.....................................41 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty................................................41 2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh...................................................................42 2.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động của công ty......................................................45 2.1.4. Tổ chức công tác tài chính – kế toán tại công ty...........................................47 2.2. Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai........50 2.2.1. Phân tích cấu trúc tài chính của Công ty.......................................................50 2.2.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh......................57 2.2.3. Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả và khả năng thanh toán của Công ty.........................................................................................................61 2.2.4. Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty...................................................67 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HOÀNG ANH GIA LAI....................84 3.1. Định hướng phát triển trong tương lai của Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai.....84 3.2. Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai..................................................................................................85 3.3. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai......................................................................................86 3.3.1. Mở rộng thị trường bán hàng, tăng doanh thu..............................................86 3.3.2. Tăng cường biện pháp thu hồi các khoản phải thu.......................................89 3.3.3. Đẩy nhanh tốc độ vòng quay tài sản ngắn hạn.................................................90 3.3.4. Tăng cường kiểm soát chi phí, đầu tư đổi mới tài sản cố định đi đôi với nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định............................................................91 3.3.5. Xây dựng cơ cấu tài chính phù hợp cho hoạt động kinh doanh....................93 KẾT LUẬN............................................................................................................95 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Báo cáo tài chính BCTC Bảng cân đối kế toán BCĐKT Báo cáo kết quả kinh doanh BCKQKD Bình quân BQ Cổ phần CP Hoạt động sản xuất kinh doanh HĐSXKD Lợi nhuận sau thuế LNST Lợi nhuận trước thuế LNTT Nguồn vốn NV Tài sản TS Tài sản cố định TSCĐ Tài sản dài hạn TSDH Tài sản ngắn hạn TSNH Thu nhập doanh nghiệp TNDN Hoàng Anh Gia Lai HAGL, HAG Vốn chủ sở hữu VCSH DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ BẢNG Bảng 2.1. Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Công ty ...........................................51 Bảng 2.2. Cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn trong tổng tài sản của Công ty.........53 Bảng 2.3. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty...............................................................55 Bảng 2.4. Bảng phân tích tình hình đảo bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty.............................................................................................58 Bảng 2.5. Bảng phân tích tình hình các khoản phải thu – nợ phải trả......................61 Bảng 2.6. Bảng phân tích một số chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty.............................................................................................64 Bảng 2.7. Bảng phân tích một số chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán nợ dài hạn của Công ty.............................................................................................66 Bảng 2.8. Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất của Công ty ......................................68 Bảng 2.9. Bảng phân tích một số chỉ tiêu đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty....................................................................................69 Bảng 2.10. Bảng phân tích một số chi tiêu đánh giá hiệu quả.................................71 Bảng 2.11. Bảng phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty......................................................................................73 Bảng 2.12. Bảng phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty.............................................................................................74 Bảng 2.13. Bảng phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty......................................................................................77 Bảng 2.14. Bảng phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của Công ty...................................................................................................79 Bảng 2.15. Bảng phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty...................................................................................................80 SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức HAGL............................................................................46 Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung...............47 BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty...................................................54 Biểu 2.2. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty................................................................56 Biểu đồ 2.3. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty...................................64 Biểu đồ 2.4. Đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty.......70 i TÓM TẮT LUẬN VĂN Quá trình hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng với xu thế toàn cầu hóa ngày càng phổ biến, tự thân các doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao năng lực tài chính của mình mới có thể tồn tại, cạnh tranh và phát triển được. Đặc biệt trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới, kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, thì các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai nói riêng đang không ngừng cố gắng tìm mọi cách vượt qua giai đoạn khủng hoảng này. Là một công ty lớn có cổ phiếu được niêm yết trên sàn chứng khoán, là khách hàng vay vốn của các ngân hàng nên các thông tin phản ánh năng lực tài chính, tình hình tài chính của công ty luôn dành được sự quan tâm của rất nhiều đối tượng: Cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng...Chính vì vậy, tình hình tài chính tốt, ổn định, minh bạch và năng lực tài chính không ngừng được nâng cao đã trở thành một mục tiêu quan trọng xuyên suốt trong mọi hoạt động của Công ty. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép phân tích xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau. Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp, phân tích tình hình tài chính sẽ là cơ sở để đưa ra các quyết định hiệu quả, phù hợp với tình trạng hiện tại và định hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp. Nhận thức được yêu cầu bức thiết của việc nâng cao năng lực tài chính và vai trò của phân tích tình hình tài chính, tôi đã lựa chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai” làm đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình. ii Kết cấu của luận văn gồm 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Chương 2. Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai Chương 1, luận văn trình bày cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm các nội dung khái niệm và ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, cơ sở số liệu để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và tổ chức phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là việc sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép phân tích xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau. Ý nghĩa, mục đích cơ bản của việc phân tích tình hình tài chính là nhằm cung cấp những thông tin cần thiết, giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá khách quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng sinh lời và triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các tài liệu được sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính. Về phương pháp phân tích, luận văn trình bày chi tiết nội dung các phương pháp: Phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích, phương pháp loại trừ, phương pháp liên hệ cân đối và một số các phương pháp khác như phương pháp Dupont, phương pháp đồ thị... Về nội dung phân tích: Để phân tích tình hình tài chính, các nhà phân tích có thể phân tích theo từng báo cáo tài chính doanh nghiệp: Bảng cân đối kế toán, báo iii cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính hoặc phân tích theo những nội dung cơ bản của hoạt động tài chính. Trong phạm vi của luận văn, luận văn đi vào phân tích những nội dung cơ bản của hoạt động tài chính, bao gồm các nội dung cơ bản sau: Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời luận văn cũng trình bày các bước công việc cần tiến hành trong quá trình phân tích bao gồm: Công tác chuẩn bị phân tích, thực hiện phân tích và kết thúc phân tích. Trên cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính, chương 2 luận văn tập trung phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai. Tài liệu sử dụng để phân tích báo cáo tài chính công ty bao gồm: Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Công ty các thời điểm từ cuối năm 2008-2010, báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất của Công ty từ năm 2008 -2010, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty từ năm 2008-2010 và thuyết minh báo cáo tài chính của công ty năm 2010. Nội dung phân tích bao gồm: * Phân tích cấu trúc tài chính Tổng tài sản của Công ty cuối năm 2010 so với 2009 tăng tuyệt đối hơn 6.575 tỷ trong đó tài sản ngắn hạn tăng 3.828 tỷ (tăng 52%), tài sản dài hạn tăng 2.747 tỷ (tăng 57%); so với 2008 tăng tuyệt đối hơn 9.900 tỷ trong đó tài sản ngắn hạn tăng 6.706 tỷ (tăng 148%), tài sản dài hạn tăng 3.193 tỷ (tăng 76%). Có thể thấy nếu như năm 2008 trong cơ cấu tài sản tỷ trọng giữa tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn trên tổng tài sản của công ty gần như tương đương nhau thì đến năm 2009 tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản dài hạn trong tổng tài sản điều đó chứng tỏ tốc độ tăng giá trị tài sản ngắn hạn cao hơn tài sản dài hạn của công ty. Đến năm 2010, tỷ trọng này gần như không thay đổi so với năm 2009. Tài sản ngắn hạn hiện tại chiếm tỷ trọng nhiều hơn trong tổng tài sản của Công ty (60% tổng tài sản). Tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sản của Công ty qua các năm giảm dần nhưng giá trị tài iv sản dài hạn của Công ty vẫn tăng mạnh qua các năm. Đặc biệt năm 2010, tài sản dài hạn của Công ty tăng lên rất nhanh, cụ thể tăng hơn 2.747 tỷ (tăng 57%) so với 2009 và tăng hơn 3.193 tỷ (73%) so với 2008. Sự tăng lên rất lớn chủ yếu của tài sản cố định hữu hình chính là nguyên nhân khiến tài sản dài hạn của Công ty tăng lên mạnh trong năm 2010. Có thể lý giải cho vấn đề này là do trong năm 2010, Công ty đã tập trung mạnh vào việc đầu tư trang thiết bị máy móc cho các dự án khai thác khoáng sản và năng lượng của Công ty tại các tỉnh Tây Nguyên và nước Lào, Campuchia. Sự tăng lên về tổng tài sản tương ứng với sự tăng lên của tổng nguồn vốn. Tổng nguồn vốn năm 2010 tăng mạnh so với năm 2008, 2009 chủ yếu là do sự tăng lên của khoản mục vốn chủ sở hữu cả về giá trị và tỷ trọng trong tổng nguồn vốn. Trong cơ cấu nguồn vốn, năm 2010 tỷ trọng vốn chủ sở hữu đã tăng lên là 49% (so với 42% năm 2008 và 38% năm 2009) và tương đương với tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn năm 2010. Điều này cho thấy Công ty đang ngày càng gia tăng được sự tự chủ về mặt nguồn vốn, cơ cấu giảm tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn. Tỷ trọng nợ phải trả của Công ty năm 2009 trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty ở mức độ khá cao 58% so với tỷ trọng vốn chủ sở hữu 38%. Tuy nhiên đến năm 2010, tỷ trọng nợ phải trả đã giảm xuống còn 47% mặc dù xét về mặt giá trị tuyệt đối, nợ phải trả năm 2010 tăng hơn 1.661 tỷ so với năm 2009. Cụ thể hơn trong khoản mục nợ phải trả, tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nguồn vốn sau khi tăng lên mức 35% năm 2009 so với 29% năm 2008 đến cuối 2010 đã giảm về 28% còn tỷ trọng nợ dài hạn xu hướng giảm dần qua các năm (2008 là 24%, 2009 là 23% và 2010 là 19%). Qua cấu trúc tài chính của Công ty ta thấy tình hình tài chính của Công ty qua thời gian từ 2008 – 2010 là ổn định và tăng trưởng tài sản và nguồn vốn theo hướng an toàn, hiệu quả. * Phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Để phân tích tình hình bảo đảm vốn, luận văn đã sử dụng các chỉ tiêu hệ số tài trợ thường xuyên, hệ số tài trợ tạm thời, hệ số vốn chủ sở hữu so với nguồn vốn v thường xuyên, hệ số giữa nguồn vốn thường xuyên so với tài sản dài hạn, hệ số giữa tài sản ngắn hạn so với nợ ngắn hạn. Qua tính toán so sánh ta thấy, cuối năm 2010, các hệ số đều tăng. Điều đó thể hiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai thông qua việc phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là rất tự chủ, ổn định, bền vững và khoa học. Trong hai năm 2009 - 2010 công ty đã tiến hành mở rộng đầu tư hoạt động kinh doanh mạnh mẽ hơn ra một số ngành kinh doanh bên cạnh những lĩnh vực truyền thống như khai thác khoáng sản, năng lượng… đòi hỏi nhu cầu vốn rất lớn đầu tư vào tài sản dài hạn như nhà xưởng, máy móc trang thiết bị…thời gian thu hồi vốn lớn thì Công ty đã giải quyết bài toán này bằng việc gia tăng nguồn vốn thường xuyên dài hạn mà chủ yếu là tăng nguồn vốn chủ sở hữu, giảm dần việc gia tăng nợ dài hạn. Kết quả là nguồn vốn thường xuyên của Công ty chiếm tỷ lệ cao trong tổng nguồn vốn hình thành tài sản, tài sản dài hạn của Công ty hoàn toàn được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên ổn định này không phải sử dụng đến nguồn vốn tạm thời tài trợ, tài sản ngắn hạn của Công ty một phần được tài trợ bằng nợ ngắn hạn, phần khác được tài trợ bằng nguồn vốn thường xuyên còn lại sau khi tài trợ cho tài sản dài hạn. * Phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả và khả năng thanh toán Tỷ lệ các khoản phải thu so với nợ phải trả của Công ty năm 2010 tăng lên 49.87%, cân bằng gần về mức 50% so với mức 42.3% năm 2008 và 41.7% năm 2009. Năm 2009, tỷ lệ này là 41.7% cho thấy Công ty đi chiếm dụng vốn nhiều hơn so với bị chiếm dụng vốn, sang năm 2010 tỷ lệ này tăng lên mức gần 50% cho thấy quan hệ giữa các khoản phải thu so với nợ phải trả của Công ty hiện tại là cân bằng. Các khoản phải thu và nợ phải trả của công ty năm 2010 so với năm 2009 đều tăng lên về giá trị tuyệt đối nhưng tốc độ tăng các khoản phải thu là lớn hơn nợ phải trả. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (= Tổng tài sản/Tổng nợ phải trả) của Công ty năm 2010 là 2.15 tăng 0.42 so với năm 2009 và 0.25 so với năm 2008 cho thấy toàn bộ giá trị tài sản thuần hiện có của Công ty hoàn toàn bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ của Công ty. Hệ số này năm 2010 tăng mạnh so với năm 2009 là do tổng tài sản của Công ty năm 2010 so với năm 2009 tăng hơn 6.575 tỷ vi tương ứng tăng 54% trong khi đó nợ phải trả của Công ty tăng ít hơn ở mức tăng hơn 1.661 tỷ tương ứng tăng 23%. Có thể thấy được tổng tài sản của Công ty năm 2010 tăng mạnh ngoài việc tăng một phần từ nguồn nợ phải trả còn có phần nhiều từ việc tăng nguồn vốn chủ sở hữu Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2010 của Công ty tăng mạnh ở mức 2.16 so với 1.77 của năm 2008 và 1.72 năm 2009 và cao hơn nhiều so với mức trung bình ngành cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty năm 2010 tăng hơn trước và tốt hơn nhiều so với các công ty hoạt động cùng ngành. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty qua các năm đều > 1 cho thấy công ty hòa toàn đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn. Hệ số này năm 2010 tăng mạnh là do tài sản ngắn hạn năm 2010 tăng mạnh so với năm 2009 (tăng hơn 3.828 tỷ đồng – 52%) trong khi đó nợ ngắn hạn của Công ty năm 2010 cũng tăng so với năm 2009 nhưng tăng với giá trị và tốc độ thấp hơn nhiều so với mức tăng của tài sản ngắn hạn (tăng hơn 884 tỷ - 21%). Biểu đồ sau đây thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty: (Nguồn: Tác giả tổng hợp từ [7], [8], [9], [13]) Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn (=Tổng giá trị thuần của tài sản dài hạn/Nợ dài hạn phải trả) của Công ty năm 2010 là 2.05 tăng 0.4 so với năm 2009 và 0.19 so với năm 2008. Khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn đối với toàn bộ giá trị thuần của tài sản cố định và đầu tư dài hạn của Công ty năm 2010 tăng lên và rất tốt so với năm 2009. Trong năm 2010 với việc mở rộng thêm hoạt động sản xuất vii kinh doanh trong lĩnh vực khoáng sản, năng lượng… Công ty đã đầu tư rất nhiều vào việc gia tăng tài sản dài hạn (giá trị thuần tài sản dài hạn tăng hơn 2.765 tỷ tương ứng tăng 57% so với 2009) trong khi đó nợ dài hạn chỉ tăng hơn 777 tỷ tương ứng tăng 28% so với năm 2009. Rõ ràng với việc đầu tư thêm vào tài sản dài hạn vào những lĩnh vực mới đặc thù cần lượng vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu, chủ trương của Công ty là hoàn toàn đúng đắn và khoa học khi gia tăng nguồn vốn chủ sở hữu để tài trợ cho việc đầu tư tài sản dài hạn đó, hạn chế gia tăng nợ dài hạn. Như vậy qua phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty HAGL có thể thấy tình hình tài chính của Công ty là rất tốt và ổn định, tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn của Công ty là cân bằng, khả năng thanh toán của Công ty rất dồi dào, uy tín và tín nhiệm tài chính của Công ty ở mức cao. * Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh Để đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh, luận văn đã sử dụng các chỉ tiêu: Sức sinh lời của tài sản, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu, sức sinh lời của doanh thu thuần và nhận thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm đều tăng lên, thời điểm năm 2010 các chỉ tiêu này đều tốt hơn so với mức trung bình ngành đặc biệt là ROE và ROS cho thấy hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của Công ty, hiệu quả sử dụng tài sản, tiết kiệm chi phí của Công ty là tốt. Biểu đồ sau sẽ đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty: (Nguồn: Tác giả tổng hợp từ [7], [8], [9], [13]) viii Trên cơ sở đánh giá khái quát hiệu quả sản xuất kinh doanh, luận văn đi vào phân tích chi tiết hiệu quả sử dụng tài sản (tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn), hiệu quả sử dụng nguồn vốn (vốn chủ sở hữu, vốn vay), hiệu quả sử dụng chi phí. Về hiệu quả sử dụng tài sản: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản như số vòng quay của tài sản năm 2010 giảm so với năm 2009 và suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần năm 2010 tăng lên so với năm 2009 cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản nhìn chung của Công ty là chưa cao, tài sản của Công ty vận động chậm, số vòng quay của tài sản thấp, suất hao phí của tài sản để tạo ra doanh thu cao. Suất hao phí của tài sản để tạo ra lợi nhuận sau thuế của Công ty đã giảm dần nhưng rõ ràng nó vẫn ở mức khá cao. Thực ra điều này cũng không quá khó lý giải với Công ty HAGL, Công ty hiện đang có quy mô tài sản rất lớn, giá trị tài sản tăng rất nhanh cả về mặt tuyệt đối và tương đối đặc biệt ở tài sản dài hạn đầu tư cho những lĩnh vực hoạt động mới chưa thể tạo ra kết quả ngày lập tức trong thời gian ngắn cho nên sự tăng trưởng trong doanh thu thuần và lợi nhuận là không tương ứng, thậm chí ở mức rất khiêm tốn nếu so với mức tăng của tài sản. Về hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Sức sinh lời của vốn chủ sở hữu của Công ty không ngừng tăng qua các năm, năm 2010 của công ty là 0.294 tăng 0.017 đồng so với năm 2009 và 0.111 đồng so với năm 2008. Tuy nhiên, năm 2010 so với năm 2009, số vòng quay của vốn chủ sở hữu giảm 0.34 vòng thể hiện hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu trên góc độ tạo doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ năm 2010 bị giảm sút so với năm 2009. Tuy nhiên điều này có thể giải thích được là do sự gia tăng của vốn chủ sở hữu năm 2010 so với năm 2009 là rất lớn trong khi sự gia tăng của doanh thu thuần là không tương xứng và nhỏ hơn rất nhiều. Mặc dù vậy, việc Công ty tăng mạnh vốn chủ sở hữu năm 2010 so với năm 2009 rõ ràng là bước đi đúng đắn và sẽ là nhân tố giúp ổn định tình hình tài chính, tạo lợi nhuận bền vững của Công ty trong tương lai. Hiệu quả sử dụng vốn vay của Công ty là tốt, hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay và sức sinh lời của vốn đầu tư qua các năm của Công ty không ngừng gia tăng. Về hiệu quả sử dụng chi phí: hiệu quả sử dụng chi phí của Công ty là rất ấn ix tượng. Năm 2010 so với năm 2009 các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán, tỷ suất lợi nhuận so với chi phí bán hàng, tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp và tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với tổng chi phí đều tăng khi mà mức đô gia tăng lợi nhuận của Công ty là rất cao ở cả con số tuyệt đối và tương đối trong khi mức tăng của các khoản chi phí và tổng chi phí là thấp hơn nhiều. Rõ ràng Công ty đã thực hiện việc quản lý và tiết kiệm chi phí rất tốt qua đó đã không ngừng làm gia tăng mức lợi nhuận cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Qua việc phân tích chi tiết tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai qua các khía cạnh cụ thể ở chương 2, chương 3 luận văn nêu ra những định hướng chiến lược phát triển trong tương lai của Công ty, nêu bật được sự cần thiết cần phải nâng cao năng lực tài chính tại Công ty và đề xuất một số giải pháp để nâng cao năng lực tài chính tại Công ty nhằm lành mạnh hóa tình hình tài chính của Công ty, hiện thực hóa những mục tiêu phát triển Công ty hướng đến. Giải pháp đưa ra bao gồm: - Mở rộng thị trường bán hàng, tăng doanh thu Như đã phân tích ở chương 2, lượng hàng tồn kho của Công ty (chi phí dở dang các căn hộ đang xây dựng để bán) là rất lớn, chiếm tỷ trọng đáng kể trong tài sản lưu động của Công ty (năm 2010 chiếm khoảng gần 27%). Số vòng quay của hàng tồn kho cũng ở mức thấp và năm 2010 có chiều hướng giảm so với năm 2009 cho thấy vốn đầu tư hàng tồn kho của Công ty vận động chậm, thời gian 1 vòng quay hàng tồn kho là nhiều. Công ty một mặt cần luôn đẩy nhanh việc thi công đảm bảo cả về chất lượng và thời gian để nhanh chóng hoàn thiện các dự án, mặt khác tập trung cho công tác tiếp thị chào bán sản phẩm khi hoàn thành với việc xây dựng giá bán hợp lý trong giai đoạn thị trường bất động sản trầm lắng hiện nay với phương thức tiêu thụ và thanh toán linh hoạt phù hợp. Đẩy mạnh lĩnh vực kinh doanh bất động sản tại Thái Lan và Lào trong bối cảnh thị trường bất động sản trong nước hiện nay còn ảm đạm, đẩy mạnh hoạt động đầu tư vào Lào và Campuchia đặc biệt trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, gỗ và trồng cây cao su khi có được những ưu đãi trong chính sách đầu tư của các nước này, không ngừng sử x dụng các công cụ để quảng bá thương hiệu của HAGL và nâng cao uy tín của Công ty đối với không chỉ khách hàng, bạn hàng, các tổ chức tín dụng, các cổ đông, nhà đầu tư trong nước mà còn cả với các nhà đầu tư, đối tác nước ngoài, các tổ chức tài chính quốc tế. - Tăng cường biện pháp thu hồi các khoản phải thu Các khoản phải thu năm 2010 tăng lên nhiều so với năm 2009 và chiếm xấp xỉ gần 40% trong tổng số vốn lưu động của Công ty, đây là một tỷ lệ khá lớn, và chứng tỏ Công ty đã bán chịu cho khách hàng nhiều hơn và bị chiếm dụng vốn khá lớn. Vì thế, Công ty cần nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu mà các bên đang nợ Công ty bằng các biện pháp như thường xuyên kiểm soát để nắm vững tình hình nợ phải thu và tình hình thu hồi nợ qua việc mở sổ theo dõi chi tiết nợ phải thu và tình hình thanh toán với khách hàng, trong hợp đồng kinh tế nên xây dựng các điều khoản chặt chẽ có ràng buộc để có thể nhanh chóng thu được tiền bán hàng xây dựng chính sách tín dụng thương mại hợp lý … - Đẩy nhanh tốc độ vòng quay tài sản ngắn hạn Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty là chưa cao, sức sinh lời của tài sản ngắn hạn đã tăng dần nhưng vẫn ở mức thấp, số vòng quay của tài sản ngắn hạn thấp và lại có xu thế giảm. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả và tiết kiệm vốn lưu động trong kinh doanh. Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty có thể tiến hành các biện pháp như tăng cường công tác quản lý tài sản ngắn hạn, tìm mọi biện pháp để rút ngắn thời gian ở mỗi khâu mà vốn lưu động đi qua và tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho để có thể tính toán, dự toán chính xác nhu cầu hàng hoá bán ra trong kỳ nhằm giảm chi phí do dư thừa quá nhiều lượng hàng tồn kho. - Tăng cường kiểm soát chi phí, đầu tư đổi mới tài sản cố định đi đôi với nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định Hiệu quả sử dụng chi phí của Hoàng Anh Gia Lai hiện tại khá ấn tượng. Năm 2010 so với năm 2009 các chỉ tiêu này đều tăng khi mà mức đô gia tăng lợi nhuận của Công ty là rất cao ở cả con số tuyệt đối và tương đối trong khi mức tăng của các xi khoản chi phí và tổng chi phí là thấp hơn nhiều. Tuy nhiên trong bối cảnh thị trường bất động sản hiện tại còn ảm đạm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động bán hàng, Công ty cần tăng cường hơn nữa thực hiện việc quản lý và tiết kiệm chi phí qua đó làm gia tăng mức lợi nhuận cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Tài sản cố định là nguồn lực rất quan trọng và không thể thiếu của công ty. Với việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh ra các lĩnh vực như khoáng sản, năng lượng…trong năm 2010 Công ty đã thực hiện đầu tư gia tăng tài sản cố định rất lớn, giá trị tài sản cố định cuối năm 2010 tăng hơn 1.892 tỷ tương ứng với mức tăng 75% so với cuối năm 2009. Điều đó đặt ra áp lực rất cao với Công ty trong việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng của những tài sản cố định cũ và tài sản mới đầu tư này - Xây dựng cơ cấu tài chính phù hợp cho hoạt động kinh doanh Gia tăng nguồn vốn dựa trên phát hành trái phiếu quốc tế có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu một mặt tạo được nguồn vốn để Công ty tiếp tục đầu tư vào các linh vực kinh doanh dài hơi, mặt khác sau khi chuyển đổi thành cổ phần sẽ làm gia tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty, đảm bảo được sự tự chủ cao và an toàn về nguồn vốn của Công ty, giảm dần sự phụ thuộc vào vốn vay thương mại trong nước. Tóm lại về mặt lý luận, luận văn đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Về mặt thực tiễn, luận văn đã phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai trên các khía cạnh cụ thể: phân tích cấu trúc tài chính, phân tích tình hình bảo đảm vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả và khả năng thanh toán, phân tích hiệu quả kinh doanh. Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty, từ đó nâng cao vị thế, sức cạnh tranh và phát triển trong tương lai. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn 20 năm đổi mới kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển mình rõ nét. Nền kinh tế phát triển với nhiều ngành nghề, các doanh nghiệp từ nhiều thành phần kinh tế khác nhau đã và đang không ngừng lớn mạnh phát triển từng bước hội nhập với xu thế phát triển kinh tế quốc tế. Trong những năm gần đây, cùng với thành phần kinh tế Nhà nước vẫn đóng vai trò chủ đạo thì thành phần kinh tế tư nhân đang ngày càng phát triển cả về số lượng, quy mô và chất lượng doanh nghiệp và có những đóng góp không nhỏ vào công cuộc phát triển kinh tế đất nước. Các doanh nghiệp cổ phần thuộc sở hữu tư nhân này không ngừng lớn mạnh, cạnh tranh ngày càng sâu sắc và bình đẳng với các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp nước ngoài trong cơ chế thị trường. Trong bối cảnh hiện tại, mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không còn con đường nào khác là phải phát huy tối đa nội lực của mình, tức là phải không ngừng tích lũy tăng cường tiềm lực tài chính, tiềm lực kỹ thuật công nghệ và con người. Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai là một doanh nghiệp có 100% vốn thuộc sở hữu tư nhân, hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần. Công ty có quy mô và tiềm lực rất mạnh trong số các doanh nghiệp Việt Nam, đi kèm với đó là việc quản lý mọi hoạt động của công ty cũng đạt ra những yêu cầu sao cho phù hợp với sự phát triển. Tình hình tài chính ổn định, minh bạch luôn là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của Công ty hay bất cứ một doanh nghiệp nào khác để không ngừng giúp hoạt động của Công ty ngày càng phát triển, nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thị trường Việt Nam, phát triển thị phần ảnh hưởng ra một số nước trong khu vực. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai” làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình. 2 2. Mục đích nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận chung về phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai để làm cơ sở đưa ra đánh giá về tình trạng tài chính của Công ty và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty. 3. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp giữa logic và lịch sử, phân tích và tổng hợp; sử dụng các phương pháp của khoa học thống kê; khảo sát thực tế để phân tích đánh giá từng vấn đề, trên cơ sở đó rút ra kết luận một cách chính xác. 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Luận văn hệ thống hoá cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm tạo ra những cơ sở khoa học để vận dụng phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty. Với ý nghĩa đó, luận văn được xây dựng ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 03 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp Chương 2. Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty Cổ phần Hoàng Anh Gia Lai
- Xem thêm -