Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng công trình 623

  • Số trang: 91 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 16 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Nền kinh tế nước ta đang có xu hướng tự do thương mại. Với việc ký kết Hiệp Định Thương Mại Việt – Mỹ và việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã và đang tạo cho Việt Nam một môi trường kinh doanh đa dạng hơn. Bên cạnh các cơ hội về thị trường mới thì cũng có nhiêu nguy cơ do cạnh tranh với các đối thủ nặng ký hơn mang lại. Do đó môi trường kinh doanh sẽ ngày càng biến động, phức tạp và ngày càng có nhiều rủi ro. Để tồn tại và phát triển trong một môi trường kinh doanh như thế. Đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những định hướng chiến lược, chính sách kinh doanh tốt, khả năng hoạch định và quản trị tài chính một cách có hiệu quả, mang tính hoàn thiện cao. Đồng thời cũng có những biện pháp nhằm hạn chế rủi ro, nhận diện chính xác và tận dụng triệt để các cơ hội mà doanh nghiệp có thể đạt được trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Đứng trước thời cơ và vận mệnh mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên để vượt qua những thử thách, tránh nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường. Trong bối cảnh kinh tế như thế, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Việt Nam. Bởi vì để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiẹu quả thì nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt được những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu kịp thời, sử dụng vốn hợp lý trong công việc đầu tư cũng như sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Muốn vậy, các doanh SVTH:HÀ THỊ LAM Khoá Luận Tốt Nghiệp 1 GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa nghiệp phải nắm bắt những nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính doanh nghiệp. Điều này chỉ thực hiện được dựa trên cơ sở phân tích tài chính. Viêc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp mình, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp nhằmlàm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai và đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp doanh nghiệp phát triển một cách bền vững. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, em quyết đinh đi sâu vào nghiên cứu đề tài sau: “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng công trình 623”. Công ty cổ phần cơ khí xây dựng công trình 623 là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Đây là một ngành có mức độ cạnh tranh cao, chính vì thế việc phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng công trình 623 một cách đúng đắn sẽ là đòn bẩy giúp cho công ty quản lý tốt nguồn vốn, thực hiện các quyết định đầu tư hiệu quả bảo đảm phát triển một cách bền vững. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Nội dung bài báo cáo tập trung nghiên cứu tình hình tài chính tại doanh nghiệp để thấy rõ xu hướng tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. 3. Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu được vận dụng chủ yếu là phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế của doanh nghiệp dựa trên bảng cân đối kế toán , Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp để xác định SVTH:HÀ THỊ LAM Khoá Luận Tốt Nghiệp 2 GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu từ đó đưa ra các nhận xét, đánh giá. 4. Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần cơ khí xây dựng công trình 623 là một công ty hoạt động về lĩnh vực xây dựng. Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức nên em chỉ phân tích về tình hình tài chính chung của công ty chứ không đi vào nghiên cứu sâu tình hình tài chính từng hạng mục công trình. 5.Kết cấu của đề tài: Đề tài của em gồm 3 phần: Phần mở đầu Phần nội dung Chương 1: Tổng quan về phân tích tài chính. Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cơ khí xây dựng công trình 623. Chương 3: Nhận xét – Kiến nghị. Phần kết luận SVTH:HÀ THỊ LAM Khoá Luận Tốt Nghiệp 3 GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1.1 Những vấn đề cơ bản về phân tích tài chính doanh nghiệp: 1.1.1 Khái niệm: Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh , khắc phục các điểm yếu. Hay nói cách khác, phân tích báo cáo tài chính là làm cho các con số trên báo cáo tài chính “biết nói” để người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành động của người quản lý doanh nghiệp đó. 1.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp: Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do đó tất cả hoạt động kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp. Ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Vì thế cần phải thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó công tác phân tích hoạt động kinh tế giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa như sau: Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về nguồn vốn của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình. SVTH:HÀ THỊ LAM Khoá Luận Tốt Nghiệp 4 GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa Phân tích tình hành tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng để đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn. 1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp: Với những ý nghĩa trên, nhiệm vụ của phânt ích tài chính doanh nghiệp gốm: Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như: xem xét việc phân bổ vốn nguồn vốn có hợp lý hay không? Xem xét mức độ bảo đảm vốn cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa, thiếu vốn. Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của công ty, tình hình chấp hành các chế độ, chính sách tín dụng, tài chính của nhà nước. Đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn. Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp động viên, khai thác khả năng tiềm tàng nhằm năng cao hiệu quả sử dụng vốn. 1.2. Mục tiêu và nội dung phân tích tình hình tài chính: 1.2.1. Mục tiêu: Phân tích tình hình tài chính có thể hiểu như quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro tiềm ẩn, trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính của doanh nghiệp. Mặt khác phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của nhiều đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tài chính của doanh nghiệp để phục vụ cho những mục đích của mình. Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: phân tích tình hình tài chính nhằm mục tiêu: Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động sản xuát kinh doanh quá khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Định hướng các quyết định của ban giám đốc như: quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức, cổ phần…. SVTH:HÀ THỊ LAM Khoá Luận Tốt Nghiệp 5 GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa Là cơ sở cho các dự báo tài chính: kế hoăch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt,.. Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý Đối với chủ sở hữu: Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an toàn của tiền vốn bỏ ra, thông qua phân tích tình hình tài chính giúp họ đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nhà quản trị để quyết định sử dụng hoặc bãi miễn nhà quản trị, cũng như quyết định việc phân phối kết quả kinh doanh. Đối với nhà chủ nợ: (Ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp) mối quan tâm của họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Do đó họ cần chú ý đến tình hình và khả năng thanh toán của đơn vị cũng như quan tâm đến lượng vốn của chủ sở hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không khi quyết định cho vay, bán chịu sản phẩm cho đơn vị. Đối với nhà đầu tư tương lai: Điều mà họ quan tâm đầu tiên, đó là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, kế đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn. Vì vậy họ cần những thông tin về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp. Do đó họ thường phân tích báo cáo tài chính của đơn vị qua các thời kỳ, để quyết định đầu tư vào đơn vị hay không, đầu tư dưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vực nào. Đối với các cơ quan chức năng: Như cơ quan thuế, thông qua thông tin trên báo cáo tài chính xác định các khoản nghĩa vụ đơn vị phải thực hiện đối với nhà nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê,… 1.2.2. Nội dung phân tích: Nội dung chủ yếu của phân tích báo cáo tài chính đi từ khái quát đến cụ thể bao gồm các nội dung sau : Đánh giá khái quát về tình hình tài chính doanh nghiệp. Phân tích tình hình bố trí cơ cấu tài sản, nguồn vốn. Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp. SVTH:HÀ THỊ LAM Khoá Luận Tốt Nghiệp 6 GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa Phân tích tình hình luân chuyển vốn. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Phân tích khả năng sinh lời. Dự toán nhu cầu tài chính. 1.3. Các tài liệu dùng trong phân tích tài chính: Để tiến hành phân tích tài chính người ta sử dụng nhiều tài liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Những bộ phận cốt lõi của bảng báo cáo tài chính là bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Người ta có thể xem bảng cân đối kế toán như một bức ảnh toàn cảnh về tình hình tài chính của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại. Ngược lại bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lại giống như Thước phim phản ánh sự vận động bởi vì nó báo cáo về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm và chỉ ra rằng các hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hoặc gây ra tình trạng lỗ vốn. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là 1 thước phim phản ánh sinh động chi tiết về các dòng tiền chảy vào cũng như chảy ra của doanh nghiệp trong một niên độ kế toán nhất định. 1.3.1 Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp. Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản; nguồn vốn và cơ cấu nguồn hình thành của các tài sản đó. Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, nghiên cứu và đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, có thể phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các thành phần của bảng cân đối kế toán gồm: SVTH:HÀ THỊ LAM Khoá Luận Tốt Nghiệp 7 GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa Phần tái sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền xử lý và sử dụng của doanh ngiệp. Căn cứ vào số liệu này có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản và kết cấu các loại vốn của doanh nghiệp hiện có đang tồn tại dưới hình thái vật chất. Xét về mặt pháp lý, các chỉ tiêu bên phần tài sản thể hiện số vốn đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiêp. Phần nguồn vốn: Phản ánh những nguồn vốn mà doanh nghiệp quản lý và đang sử dụng vào thời điểm lập báo cáo. Về mặt kinh tế, khi xem xét phần nguồn vốn các nhà quản lý có thể thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng. Về mặt pháp lý thể hiiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp về tổng số vốn dược hình thành từ những nguồn khác nhau. 1.3.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm của doanh nghiệp. Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý của doanh nghiệp. Kết cấu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm: Phần I – lãi , lỗ: Phản ánh tình hình kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác. Tất cả các chỉ tiêu trong phần này đều trình bày số liệu của kỳ trước ( để so sánh ), tổng số phát sinh của kỳ báo cáo và số lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo. Phần II – Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác. 1.3.3 Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính , phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. SVTH:HÀ THỊ LAM Khoá Luận Tốt Nghiệp 8 GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin cho người sử dụng đánh giá được các vấn đề sau : Đánh giá được khả năng tạo ra tiền trong quá trình hoạt động , khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền, đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Đánh giá khả năng đầu tư của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là công cụ để lập dự đoán tiền, xem xét và dự đoán khả năng về số lượng , thời gian và độ tin cậy của các luồng tiền trong tương lai. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được trình bày theo ba loại hoạt động : hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải hoạt động đầu tư hay tài chính. Luồng tiền từ hoạt động đầu tư: là luồng tiền phát sinh có liên quan đến hoạt đầu tư của doanh nghiệp như đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho doanh nghiệp, đầu tư góp vốn liên doanh , đầu tư chứng khoán… Luồng tiền từ hoạt động tài chính: là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô, kết cấu cảu vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp. 1.4. Phương pháp phân tích: 1.4.1 Phân tích theo chiều ngang(Biến động theo thời gian): Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó qua thời gian và việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tình hình đặc điểm về lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian. Phân tích theo thời gian giúp đánh giá khái quát tình hình biến động của các chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính. Đánh giá đi từ tổng quát đến chi tiết, sau khi đánh giá ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro, SVTH:HÀ THỊ LAM Khoá Luận Tốt Nghiệp 9 GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa nhận ra những khoản mục nào có biến động cần tập trung phân tích xác định nguyên nhân. Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối hoặc bằng số tương đối Phương pháp so sánh băng số tuyệt đối : là hiệu số của hai chỉ tiêu kì phân tích và kì gốc. Số tuyệt đối biểu hiện quy mô khối lượng của một chỉ tiêu kinh tế nào đó. :Y=Y–Y 1 0 Y : Trị số của chỉ tiêu phân tích 1 Y : Trị số của chỉ tiêu gốc 0 Số tương đối:Là kết quả của phép chia giữa trị số của kì phân tích so với kì gốc của chỉ tiêu kinh tế, nó phản ánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế. T = Y / Y * 100% 1 0 1.4.2 Phân tích theo chiều dọc(Biến động kết cấu): Với báo cáo qui mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100%. Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu (chỉ tiêu bộ phận trên chỉ tiêu tổng thể) phân tích theo chiều dọc giúp chúng ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào. Từ đó đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp. 1.4.3 Đánh giá tốc độ phát triển: Đánh giá tốc độ tăng trưởng là việc nhấn mạnh đến các biến động xảy ra từ kỳ này qua kỳ khác, được vận dụng để so sánh số liệu qua thời gian. Kết quả tính được thường được thể hiện bằng số tương đối phản ánh tính xu hướng của sự việc. Tốc độ phát triển có thể được xác định theo tốc độ liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc. Tốc độ phát triển liên hoàn (ti) là việc xác định các biến động bằng cách so sánh số liệu kỳ sau với số liệu kỳ liền trước đó. SVTH:HÀ THỊ LAM 10 Khoá Luận Tốt Nghiệp t  i GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa Yi x100(i 2,3,.., n) Yi1 Tốc độ phát triển định gốc (Ti) là phản ánh tốc độ phát triển của nhiều thời kỳ nếu so với một thời kỳ được chọn làm gốc cố định cho mọi lần so sánh (thường là mức độ đầu tiên dãy số yi) Ti Yi x100(i 2,3,.., n) Y1 1.4.4 Phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu: Phân tích các chỉ số cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp. Sau đây là các nhóm chỉ số tài chính chủ yếu được sử dụng phân tích tài chính. NHÓM TỶ SỐ CÔNG THỨC DỮ LIỆU Ý NGHĨA Bảng cân đối kế toán Tỷ số này cho biết mức độ trang NHÓM TỶ SỐ THANH TOÁN 1. Tỷ số thanh toán =Tài sản lưu hiện hành động / Nợ ngắn trải của Tài sản lưu động đối vời hạn nợ ngắn hạn, mà không cần tới một khoản vay mượn thêm 2. Tỷ số thanh =(Tài sản lưu Bảng cân đối kế toán Tỷ số này cho biết mức độ đáp toán nhanh động – Hàng tồn ứng nhanh của vốn lưu động kho) / Nợ ngắn trước các khoản nợ ngắn hạn, hạn khoản có thể dùng để trả ngay các khoản nợ đến hạn là tiền và chứng khoán ngắn hạn NHÓM TỶ SỐ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 1. Vòng quay tổng = Doanh thu / Bảng kết quả hoạt động Một đồng vốn đầu tư vào doanh tài sản Tổng tài sản kinh doanh, bảng cân đối nghiệp thì sẽ tạo ra bao nhiêu kế toán đồng doanh thu thuần trong kỳ. 2. Vòng Quay hàng = Giá vốn hàng Bảng kết quả hoạt động Số vòng luân chuyển hàng hóa. tồn kho bán / Hàng tồn kinh doanh, bảng cân đối Chỉ tiêu này đo lường mức giá kho kế toán vốn bán liên quan đến mức độ tồn kho của các loại hàng hóa, SVTH:HÀ THỊ LAM 11 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa SVTH:HÀ THỊ LAM nguyên vật liệu 3.Vòng Quay khoản phải thu =Doanh thu / Bảng kết quả hoạt động Hiệu quả chính sách tín dụng mà các khoản phải kinh doanh, bảng cân đối doanh nghiệp đang áp dụng với thu kế toán khách hàng.Chỉ số này phản ánh tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp. 4. Vòng Quay vốn =Doanh thu / Bảng kết quả hoạt động Đo lường khả năng tạo ra lợi chủ sở hữu vốn chủ sở hữu kinh doanh, bảng cân đối nhuận qua việc sử dụng vốn của kế toán chủ doanh nghiệp. Khoá Luận Tốt Nghiệp 1. Tỷ số nợ phải trả =Nợ phải trả / Bảng kết quả hoạt động Chỉ số này cho biết tỷ lệ nợ trong / tổng nguồn vốn kinh doanh, bảng cân đối tổng cấu trúc vốn của công ty. 12 NHÓM TỶ SỐ QUẢN LÝ NỢ Tổng nguốn vốn kế toán 2. Tỷ số nợ trên =Nợ phải trả / vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu Bảng cân đối kế toán Dùng để so sánh giữa nợ vay và vốn chủ sở hữu , phản ánh mức độ rủi ro tài chính của công ty . Chỉ số này cho biết tỷ lệ vốn chủ sở hữu mà công ty có thể dùng để trang trải nợ 3.Tỷ số khả năng = EBIT / I thanh toán lãi vay SVTH:HÀ THỊ LAM Bảng kết quả hoạt động Chỉ số này cho biết với mỗi đồng kinh doanh chi phí lãi vay thì có bao nhiêu đồng EBIT đảm bảo thanh toán. 4. Đòn bẩy tài =1+ (nợ phải trả Bảng cân đối kế toán Mục đích là gia tăng lợi nhuận chính / vốn chủ sở cho cổ đông thường. Tuy nhiên hữu) việc đạt được lợi nhuận gia tăng này kéo theo nhiều rủi ro gia tăng NHÓM TỶ SỐ KHẢ NĂNG SINH LỜI 1. Tỷ số lợi nhuân = EAT / Doanh Bảng kết quả hoạt động Tỷ số này đo lường khả năng sinh trên thu thuần kinh doanh lời so với doanh thu, cho biết một doanh thu(ROS) đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho cổ đông. 2. Tỷ số lợi nhuận =EAT / Tổng tài Bảng kết quả hoạt động Tỷ số này cho biết một đồng tài GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa trên tổng tài sản kinh doanh sản(ROA) sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuân. 3. Tỷ số lợi nhuận =EAT / Vốn chủ Bảng kết quả hoạt động Tỷ số này cho biết một đồng vốn trên vốn cổ phần sở hữu kinh doanh chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo thường(ROE) ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. NHÓM TỶ SỐ VỀ LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ 1.Tỷ số tái đầu tư =(dòng tiền hoạt Bảng lưu chuyển tiền tệ, Tỷ số tái đầu tư tiền mặt là bằng tiền mặt động-cổ tức) / bảng cân đối kế toán thước đo cho thấy tỷ lệ phần (Tổngnguyên trăm tiền mặt từ dòng tiền giá tài sản cố hoạtđộng sản xuất kinh đinh+tài sản khác+vốn luân Khoá Luận Tốt Nghiệp chuyển) 2. Tỷ số đảm bảo =Tổng tiền mặt dòng tiền từ hoạt động doanh đươc giữ lại để tái GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng đầu tư và thay thếNghĩa tài sản Bảng lưu chuyển tiền tệ Tỷ số đảm bảo tiền mặt là thước đo khả năng tạo ra trong ba năm / một lượng tiền mặt đủ để (Tổng chi tiêu vốn,mua sắm thỏa mãn nhu cầu chi tiêu hàng tồn kho,và vốn, mua sắm hàng tồn kho, cổ tức tiền mặt và chia cổ tức tiền mặt. trong ba năm. 3. Tỷ số khả năng =Dòng tiền hoạt Bảng cân đối kế toán, Tỷ số này cho biết mức độ đảm bảo nợ lưu động / nợ ngắn bảng lưu chuyển tiền tệ. trang trải của dòng tiền hoạt động hạn động sản xuất kinh doanh đối với nợ ngắn hạn. 4. Tỷ số thanh toán =Dòng tiền hoạt cổ tức. động / cổ tức Bảng lưu chuyển tiền tệ Tỷ số này cho biết mức độ trang trải của dòng tiền hoạt động sản xuất kinh doanh cho cổ tức trả cho cổ đông. 5. Dòng tiền tự =Dòng tiền hoạt do(FCF) động – lượng tiền chi trả: cho Phương trình DU-PONT đầu tư tài sản cố Bảng lưu chuyển tiền tệ FCF cho thấy khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp sau khi đã dành ra 1 lượng tiền cần thiết trong việc duy trì - Trong phânđịnh,chia tích tài cổ chính tức người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích và mở tài sản. vàchỉ trả gốc mối liên hệ giữa các tiêunợtàidàichính. Chính nhờ sự phân tích mốirộng liênkhối kết các chỉ hạn tiêu tài chính mà người ta có thể phát hiện ra các nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự Lôgic chặt chẽ, chẳng hạn vận dụng mô hình Dupont phân tích hiệu quả kinh doanh trong mối lien hệ giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra của doanh nghiệp trong một lỳ kinh doanh nhất định. 13 - Chi phí đầu vào của doanh nghiệp có thể là tổng tài sản, tổng chi phí sản xuất kinh doanh chi ra trong kỳ, vốn ngắn hạn, vốn dài hạn, vốn chủ sở hữu…. Kết ra của doanh nghiệp có thể là doanh thu bán hàng và cung cấp Nhóm- tỷ sốquả giá đầu thị trường dịch vụ,giádoanh thuầntrịbán 1.Hệ số trên thuthu =Giá thị hàng, lợi nhuận gộp, lợi nhuận chỉtừsốhoạt thuđộng nhập kinh trên mỗi cổ nhập mộtlợicổnhuận sau trường 1 cổ doanh, thuế… phiếu(P/E) phiếu sẽ cung cấp thông tin phiểu / Thu về thu nhập định kỳ của mỗi - Phương pháp phân nhập bìnhtích quânROE dựa vào mối quan hệ với ROA để thiết lập cổ phần thường. Nó phản cổ phần phương trình phân 1tích, lần đầu tiên được công ty Dupont áp dụng nên thường gọi là ánh khả năng tạo ra lợi phương trình Dupont, cụ thể: nhuận ròng trên một cổ phần mà cổ đông đóng góp SVTH:HÀ THỊ LAM vốn. 2. Thu nhập trên = (Lợi nhuận mỗi cổ phần(EPS) ròng - Tổng cổ Khoá Luận Tốt Nghiệp tức ưu đãi)/Tổng cổ phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa thông thường đang được lưu ROE = ROA x đòn bẩy tài chính hành trên thị trường phiếu thường - Trong đó đòn bầy tài chính là đón cân tài chính hay đón cân nợ FL, là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu tài chính của doanh nghiệp. Đòn bẩy tài chính = Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu - Như vậy, phương trình Dupont được viết lại như sau : ROE .= Lãi ròng x Doanh thu x Tổng tài sản Doanh thu x Tổng tài sản x Vốn chủ sở hữu - Tác dụng của phương trình Dupont: - Cho thấy mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, tài sản. - Cho phép phân tích lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời của vốn chủ sở hữu, bằng các phương pháp loại trừ. - Đề ra các quyết sách phù hợp và hiệu quả căn cứ trên mức độ tác động khác nhau của từng nhân tố khác nhau để làm tăng suất sinh lời. 14 SVTH:HÀ THỊ LAM 15 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 623 2.1 . Giới thiệu chung về Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Công trình 623: Tên giao dịch: Công ty cổ phần đầu tư Xây dựng Công trình 623. Tên viết tắt: MECO 623. Mã số thuế: 03-00428004 Trụ sở chính: 127 Đinh Tiên Hoàng, p3, Q.Bình Thạnh, TPHCM. Điện thoại: (08)5 103 505 – 5 103 506 Fax: (08)8432790 Email: meco623@hcm.vnn.vn Vốn điều lệ : 15.800.000.000 VNĐ, trong đó: Vốn nhà nước: 8.374.000.000 VNĐ, chiếm tỷ lệ 53%. Cán bộ công nhân viên và các cổ đông ngoài: 7.426.000.000 VNĐ chiếm tỷ lệ 47%. Công ty cổ phần cơ khí xây dựng công trình 623 thành lập năm 1954 dưới chế độ Sài Gòn cũ với tên gọi lúc bấy giờ là Sở công cụ trực thuộc Tổng cục Kiểu lộ Việt Nam thuộc Bộ Tài Chính. Nhiệm vụ chính của sở công cụ là: sửa chữa những thiết bik thi công cơ giới và thiết bị tương đối đầy đủ từ các nước tư bản (chủ yếu từ Mỹ). Thời gian đó nhu cầu về sủa chữa đầu máy rất cao: từ 300 đến 400 đầu xe 1 năm, có năm lên đến 500 đầu xe. Đến năm 1975, Sở Công Cụ được nhà nước tiếp quản từ vật chất đến con người và được đổi tên thành: Xí nghiệp dụng cụ. Nhà máy đại tu xe tải. SVTH:HÀ THỊ LAM Khoá Luận Tốt Nghiệp 16 GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa Nhà máy đại tu thiết bị. Nhà máy cơ khí công trình 623. Công ty xây dựng cơ khí công trình 623. Theo quyểt định số 494/QĐ-TTCB-LĐ ngày 27/3/1993 của Bộ Giao Thông Vận Tải, công ty trở thành một đơn vị thành viên hạch toán độc lập và trực thuộc Tổng công ty công trình giao thông 6(CIENCO6) thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải. Ngày 30/9/2004, theo quyết định số 3997/QĐ/-BGTVT ngày 4/2/2002 của Bộ Giao Thông Vận Tải, Công ty cơ khí công trình 623 dược dổi tên thành Công Ty cổ phần cơ khí xây dựng công trình 623. Về năng lực sản xuất: sản lượng bình quân/ năm là 108.000.000.000VNĐ Về năng lực thiết bị, công ty có đẩy đủ các thiết chị sẵn sàng để phục vụ sản xuất theo nhu cầu công ty: Máy cắt gọt kim loại. Máy hàn điện 320A-1000A. Nhiều máy thiết bị tiêu dùng:  Hệ thống cầu trục 15T,20T,25T.  Máy cuốn thép dày đến 40mm, dài 3000m.  Máy cắt CNN.  Máy cuốn lốc tôn sóng, máy hàn tự động, bán tự động.  Cần cẩu các loại, máy khoan, dàn đóng cọc, máy bơm bê tông, máy trộn bê tông, xá lan… Công ty còn tập hợp được đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên viên, kỹ sư, kỹ thuật viên, công nhân lành nghề và nhiều kinh nghiệm, với tổng số cán bộ công nhân viên đến năm nay là trên 350 người. Trong đó: SVTH:HÀ THỊ LAM Khoá Luận Tốt Nghiệp 17 GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa Trình độ đại học: 60 người. Cao đẳng: 50 người Công nhân lành nghề 230 người. Nhờ đó Công ty cổ phần đầu tư Xây dựng Công trình 623 có khả năng thực hiện nhiều loại công trình từ đơn giản đến phức tạp. Nhằm thỏa mãn tất cả các đòi hỏi của khách hàng . Các công trình lớn do công ty thực hiện như: Nhà máy ống BT dự lực(Thủ Đức), Cầu Sa Đéc (Đồng Tháp), Cầu vượt Sóng Thần(Bình Dương), Công trình cầu Mỹ Thuận( Vĩnh Long)….. Công ty cổ phần Cơ Khí Xây Dựng Công Trình 623 gồm 4 xí nghiệp, 1 phân xưởng xàlan và 1 phân xưởng cơ khí chuyên hoạt động ở các tỉnh phía nam về các lĩnh vực sau: Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi(bao gồm : cầu, đường, sân bay, bến cảng, đường điện dưới 35kv …)trong và cả ngoài nước. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu dân cư đô thị. Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn, cấu kiện thép, bê tông nhựa đường. Sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải thủy, bộ (Xàlan, ô tô..) Đóng mới và sửa chữa phương tiện, thiết bị thi công, vận tải hàng siêu trường, siêu trọng. Xuất nhập khẩu phương tiện, vật tư, thiết bị giao thông vận tải. Kinh doanh thương mại, dịch vụ, tư vấn, thiết kế, giám sát các công trình. Để đảm bảo cho việc giám sát chặt chẽ tình hình sẳn xuất và nâng cao chất lượng trong công việc cũng như chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm bớt những chi phí không cần thiết thì đòi hỏi công ty nhất thiết phải xây dựng một mô hình quản lý thích hợp nhất. Nắm bắt được tình hình đó công ty đã xây dựng được mô hình quản SVTH:HÀ THỊ LAM 18 Khoá Luận Tốt Nghiệp GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa lý theo kiểu trực tuyến kết hợp chức năng. Mô hình này đảm bảo sự phát huy sáng tạo của các cấp và tính cân đối đồng bộ quản lý. Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty Hội Đồng Quản Trị Ban Kiểm Soát Ban Tổng Giám Đốc Đại Diện Lãnh Đạo Chất Lượng Phòng Kế Hoạch Phòng Vật Tư Thiết Bị Xí Nghiệp 623-1 Xí Nghiệp 623-2 Trợ Lý Tổng Giám Đốc Phòng Hợp Tác Đầu Tư Xí Nghiệp 623-3 Phòng Tài Chính Kế Toán Xí Nghiệp 623-4 Phòng Tổ Chức Hành Chính Phân Xưởng Xà Lan Ban Điều Hành Dự Án Phân Xưởng Cơ Khí Hội đồng quản trị: điều hành công việc công ty . Ký duyệt các giấy tờ quan trọng, giữa vai trò lãnh đạo chung toàn công ty và là đại diện pháp nhân trước pháp luật. Ban Tổng Giám Đốc: điều hành chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, chịu trách nhiệm trước công ty về hoạt động sản xuất kinh doanh. SVTH:HÀ THỊ LAM Khoá Luận Tốt Nghiệp 19 GVHD:Thạc Sỹ Nguyễn Trọng Nghĩa Phó Tổng Giám Đốc Kinh Tế: Là người giúp việc Giám Đốc, phụ trách các lĩnh vực về kinh tế kinh doanh, xúc tiến ký kết các hợp dồng kinh tế và quyết toán công trình. Phó Giám Đốc Thi Công: tham mưu cho giám đốc về mặt kỹ thuật, giám sát thực hiện các vấn đề thi công công trình như: kỹ thuật, tiến độ thi công, vật tư , tài sản cố định Phòng kế hoạch – kỹ Thuật: có chức năng lập kế hoạch, điều động sản xuất, đấu thầu và chào thầu các công trình, giám sát, đảm bảo chất lượng công trình, giám sát, đảm bảo chất lượng công trình. Thanh quyết toán công trình, nghiệm thu bàn giao của công ty với chủ đầu tư và đơn vị. Phòng Tổ Chức Hành Chính: giúp việc cho Giám Đốc cho các công tác thực hiện các phương án sắp xếp, cải tiến, tổ chức sản xuất, tuyển dụng và điều phối sử dụng hợp lý công nhân viên, thực hiện đúng dắn các chế độ đúng đắn với cán bộ công nhân viên, đáp ứng yêu cầu ổn định và phát triển của xí nghiệp. Phòng Tài Chính Kế Toán: giúp Giám Đốc tổ chức và chỉ đạo toàn bộ công tác tài chính kế toán, tổ chức hạch toán kinh tế trong toàn bộ công ty,điều lệ tổ chức kế toán và những công việc cụ thể của công ty về quản lý kinh tế tài chính. Phòng Vật Tư Thiết Bị: giúp Giám Đốc trong công tác quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng công trình, thiết bị thi công lập ra kế hoăch cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị Các xí nghiệp: thực hiện các chức năng tổ chức nhân lực, quản lý và tổ chức sản xuất của tổ đội công trình đạt kết quả cao dựa trên cơ sở thực hiện đúng các chế độ. S H À T L M 20 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD:Th.s. NGUYỄN TRỌNG NGHĨA 2.2. Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán: 2.2.1Phân tích khái quát tình hình tài sản: 2.2.1.1.Phân tích biến động theo thời gian : Bảng 3.1: Phân tích biến động theo thời gian tóm tắt khoản mục tài sản bảng cân đôi kế toán. Đơn vị tính: đồng. Nhận xét: Tài sản ngắn hạn: -Mức giảm của tài sản ngắn hạn= 230,314,069,541-381,217,627,893=(150,903,558,352) đồng
- Xem thêm -