Phân tích tình hình tài chính của công ty cp giấy lam sơn trong 3 năm 2010,2011,2012

  • Số trang: 70 |
  • Loại file: DOC |
  • Lượt xem: 8 |
  • Lượt tải: 0
e-lyly

Đã đăng 5189 tài liệu

Mô tả:

Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA KINH TẾ -CƠ SỞ THANH HÓA  BÁO CÁO THỰC TẬP ĐỀ TÀI : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY LAM SƠN GVHD : ThS. Lê Đức Thiện SVTH : Phạm Thị Phượng MSSV : 10013923 Lớp : CDTD12TH Thanh Hóa, tháng 3 năm 2013 SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan bài báo cáo thực tập này là do em tự thực hiện không sao chép dưới bất cứ hình thức nào.Nếu sai sự thật em sẽ chịu mọi hình phạt. Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh, những người đã trực tiếp giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho e, đó chính là nền tảng cơ bản là những hành trang vô cùng quý giá cho e hoàn thành tốt bài báo cáo và cho công việc sau này, đặc biệt là thầy Lê Đức Thiện. Bên cạnh đó, em cũng xin được gữi lời cảm ơn chân thành tới Trưởng phòng, các anh chị trong Công Ty CP Giấy Lam Sơn đã tạo cơ hội giúp em có thể tìm hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thực tế của doanh nghiệp.Mọi người đã cung cấp tài liệu và chỉ dẫn cho em rất nhiều để em có thể hoàn thành bài báo cáo này. Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế,nên bài báo cáo không tránh khỏi những sai sót.Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía quý Thầy,Cô cũng như các cô chú,anh chị trong Tổng Công ty để em có thể rút ra kinh nghiệm bổ ích để áp dụng vào công việc trong tương lai Kính chúc mọi người luôn vui vẻ, hạnh phúc và thành công trong công việc Em xin chân thành cảm ơn! SVTH: Phạm Thị Phượng SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN A.LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................1 B.NỘI DUNG...........................................................................................................3 CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ................................................................................................................................... 3 1.Khái quát về phân tích tài chính doanh nghiệp....................................................3 1.1.Khái niệm,đối tượng,thông tin,mục tiêu,ý nghĩa về phân tích tài chính doanh nghiệp....................................................................................................................... 3 1.1.1.Khái niệm của phân tích tài chính doanh nghiệp..........................................3 1.1.2. Đối tượng của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp..........................3 1.1.2.1.Đối với người quản lý doanh nghiệp :.........................................................3 1.1.2.2 Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp..................................................5 1.1.3.Thông tin sử dụng trong phân tích tình hình tài chính................................7 1.1.3.1. Bản cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)...........................................................7 1.1.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN).......................8 1.1.3.4. Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09-DN).......................................10 1.1.4.Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp...........................................10 1.1.5.Ý nghĩa...........................................................................................................10 1.2.Phương pháp và nội dung đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp...11 1.2.1.Phương pháp phân tích tài chính.................................................................11 1.2.1.1.Phương pháp so sánh.................................................................................11 1.2.1.2.Phương pháp tỷ số......................................................................................11 1.2.2. Phân tích các chỉ số tài chính......................................................................13 1.2.2.1.Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán......................................................13 1.2.2.2.Các chỉ số về khả năng cân đối vốn...........................................................15 1.2.2.3.Tỷ số về khả năng hoạt động......................................................................16 1.2.2.4.Tỷ số về khả năng sinh lời..........................................................................17 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP GIẤY LAM SƠN.....................................................................................................20 2.1.Đặc điểm tổ chức và tình hình sản xuất kinh doanh tại Công Ty CP Giấy Lam Sơn.................................................................................................................. 20 SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển công ty..................................................20 2.1.2 Chức năng và quy trình sản xuất của công ty..............................................21 2.2. Bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần giấy Lam Sơn Thanh Hoá......24 2.3.Thực trạng tình hình tài chính của công ty CP Giấy Lam Sơn....................29 2.3.1.Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty......................................................29 2.3.1.1.Bảng cân đối kế toán.................................................................................29 2.3.1.2 Bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh..........................................29 2.3.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.......................................................................29 2.3.2. Phân tích tình hình tài chính của Công ty.................................................30 2.3.2.1.Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty...............................30 2.3.2.2.Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty.........................................................35 2.3.2.3. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty.................................................39 2.3.2.4 Phân tích tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của Công ty...................................................................................................................43 2.3.2.5. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán..............................47 2.3.2.6.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty............................................56 2.3.3 Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp..........................................63 2.3.3.1 Những mặt đã đạt được:.............................................................................63 2.3.3.2 Những mặt hạn chế....................................................................................64 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC VÀ HOÀN THIỆN VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CP GIẤY LAM SƠN..............................................65 3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển công ty......................................................65 3.2 Một số giải pháp nâng cao và hoàn thiện vấn đề tài chính của công ty.........66 KẾT LUẬN.............................................................................................................72 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................73 SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện DANH MỤC BẢNG BIỂU – SƠ ĐỒ Sơ đồ: Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất bằng tre, nứa, luồng các loại Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất bằng lề các loại Sơ đồ 1.3: Quy trình sản xuất giấy carton lớp mặt Sơ đồ 1.4: Mô hình bộ máy tổ chức của Công ty CP Giấy Lam Sơn Sơ đồ 1.5: Bộ máy kế toán tại Công Ty CP Giấy Lam Sơn Bảng biểu: Bảng 1: Bảng phân tích cơ cấu tài sản Bảng 2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn Bảng 3: Bảng phân tích nguồn tài trợ tài sản Bảng 4: Bảng phân tích nguồn vốn lưu động thường xuyên Bảng 5: Bảng phân tích tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả Bảng 6: Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty Bảng 7: Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán Bảng 8: Bảng chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh Bảng 9: Bảng phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động Bảng 10: Bảng hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ nguồn vốn SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện DANH MỤC VIẾT TẮT CP: Cổ phần CBCNV:Cán bộ công nhân viên BCĐKT:Bảng cân đối kế toán GTGT: Giá trị gia tăng VCSH: Vốn Chủ sở hữu NVL: Nguyên vật liệu BCTC: Báo cáo tài chính TSCĐ: Tài sản cố định ĐKKD: Đăng ký kinh doanh SXKD: Sản xuất kinh doanh SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 Báo cáo thực tập SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 GVHD: ThS.Lê Đức Thiện 1 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện Trên cơ sở phân tích tài chính mà nội dung chủ yếu là phân tích khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi, nhà quản lý tài chính có thể dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai. Từ đó, họ có thể định hướng cho giám đốc tài chính cũng như hội đồng quản trị trong các quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức cổ phần và lập kế hoạch dự báo tài chính. Cuối cùng phân tích tài chính còn là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý. 1.1.2.2 Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro. Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp Cổ phần, các cổ đông là người đã bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp và họ có thể phải gánh chịu rủi ro. Những rủi ro này liên quan tới việc giảm giá cổ phiếu trên thị trường, dẫn đến nguy cơ phá sản của doanh nghiệp. Chính vì vậy, quyết định của họ đưa ra luôn có sự cân nhắc giữa mức độ rủi ro và doanh lợi đạt được. Vì thế, mối quan tâm hàng đầu của các cổ đông là khả năng tăng trưởng, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá giá trị chủ sở hữu trong doanh nghiệp. Trước hết họ quan tâm tới lĩnh vực đầu tư và nguồn tài trợ. Trên cơ sở phân tích các thông tin về tình hình hoạt động, về kết quả kinh doanh hàng năm, các nhà đầu tư sẽ đánh giá được khả năng sinh lợi và triển vọng phát triển của doanh nghiệp; từ đó đưa ra những quyết định phù hợp. Các nhà đầu tư sẽ chỉ chấp thuận đầu tư vào một dự án nếu ít nhất có một điều kiện là giá trị hiện tại ròng của nó dương. Khi đó lượng tiền của dự án tạo ra sẽ lớn hơn lượng tiền cần thiết để trả nợ và cung cấp một mức lãi suất yêu cầu cho nhà đầu tư. Số tiền vượt quá đó mang lại sự giàu có cho những người sở hữu doanh nghiệp. Bên cạnh đó, chính sách phân phối cổ tức và cơ cấu nguồn tài trợ của doanh nghiệp cũng là vấn đề được các nhà đầu tư hết sức coi trọng vì nó trực tiếp tác động đến thu nhập của họ. Ta biết rằng thu nhập của cổ đông bao gồm phần cổ tức được chia hàng năm và phần giá trị tăng thêm của cổ phiếu trên thị trường. Một nguồn tài trợ với tỷ trọng nợ và vốn chủ sở hữu hợp lý sẽ tạo đòn bẩy tài chính tích cực vừa giúp doanh nghiệp tăng vốn đầu tư vừa làm tăng giá cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS). Hơn nữa các cổ đông chỉ chấp nhận đầu tư mở rộng quy mô doanh nghiệp khi quyền lợi của họ ít nhất không bị ảnh hưởng. Bởi vậy, các yếu tố như tổng số lợi nhuận ròng trong kỳ có thể dùng để trả lợi tức cổ phần, mức chia lãi trên một cổ phiếu năm trước, sự xếp hạng cổ phiếu trên thị SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 2 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện trường và tính ổn định của thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp cũng như hiệu quả của việc tái đầu tư luôn được các nhà đầu tư xem xét trước tiên khi thực hiện phân tích tài chính. 1.1.2.3.Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của doanh nghiệp thì phân tích tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Trong nội dung phân tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được xem xét trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn. Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với các món nợ khi đến hạn trả. Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi sẽ tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này. Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy, họ chú ý đặc biệt đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển nhanh thành tiền, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng cũng rất quan tâm tới số vốn của chủ sở hữu, bởi vì số vốn này là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro. Như vậy, kỹ thuật phân tích có thể thay đổi theo bản chất và theo thời hạn của các khoản nợ, nhưng cho dù đó là cho vay dài hạn hay ngắn hạn thì người cho vay đều quan tâm đến cơ cấu tài chính biểu hiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đi vay. Đối với các nhà cung ứng vật tư hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp, họ phải quyết định xem có cho phép khách hàng sắp tới được mua chịu hàng hay không, họ cần phải biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trong thời gian sắp tới. 1.1.2.4.Đối với người lao động trong doanh nghiệp Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp, người được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp. Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao động. SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 3 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham gia góp vốn mua một lượng cổ phần nhất định. Như vậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp. 1.1.2.5.Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý của Nhà nước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng... Tóm lại, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp. 1.1.3.Thông tin sử dụng trong phân tích tình hình tài chính. Phân tích tài chính sử dụng nguồn thông tin coskhar năng làm rõ mục tiêu chuẩn dự đoán tài chính. Trong đó, quan trọng chủ yếu nhất là thông tin từ các báo cáo tài chính.theo quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi bổ sung theo thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002 của bộ trưởng bộ tài chính hiện có 4 biểu mẫu BCTC được mọi người biết đến 1.1.3.1. Bản cân đối kế toán (Mẫu B01-DN) a,Nội dung của BCĐKT như sau: Phần “Tài sản”: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đến cuối kỳ hoạch toán, đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh.các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế. Phần “Nguồn vốn”: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến cuối kỳ hoạch toán.các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của đơn vị. Cụ thể nội dung phần tài sản và phần nguồn vốn như sau: Phần “Tài sản”: SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 4 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị hiện có của Công ty tại thời điểm lập báo cáo và được chia thành 2 loại: Loại A: Tài sản ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn.Thuộc loại này gốm các chỉ tiêu phản ánh tài sản của Công ty là tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn.Các khoản phải thu,hàng tồn kho,tài sản lưu động khác. Loại B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: thuộc loại này gồm các chỉ tiêu phản ánh tài sản của công ty là tài sản cố định, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng dở dang,các khoản ký cược ký quỹ dài hạn và chi phí trả trước dài hạn. Phần: “ Nguồn vốn” Bao gồm các chỉ tiêu phản ánh các nguồn vốn hình thành các loại tài sản tại thời điểm lập báo cáo và được chia thành hai loại chỉ tiêu: Loại A: Nợ phải trả, các chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và một số khoản nợ khác mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thanh toán, thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp đối với nguồn vốn hình thành tài sản Loại B: Nguồn vốn chủ sở hữu. Phản ánh các nguồn vốn, các quỹ của doanh nghiệp và nguồn kinh phí,thể hiện mức độ độc lập tự chủ về việc sử dụng các loại nguồn vốn của doanh nghiệp. Ngoài các chỉ tiêu trong phần chính, bảng cân đối kế toán còn các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán b,Cơ sở số liệu Nguồn số liệu để lập bảng cân đối kế toán bao gồm:  Bảng cân đối kế toán ngày cuối niên độ kế toán kỳ trước.  Số dư các tài khoản loại 1,loai 2,loại 3, loại 4. Trên các số kế toán chi tiết,số kế toán tổng hợp của kì lập bảng cân đối kế toán.  Số dư các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán( loại 0) c, Phương pháp lập bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán của Công ty được lập thông qua phần mền kế toán Peachtre.trên cơ sở tổng hợp các sồ liệu tổng hợp từ số dư trên sổ chi tiết của tài khoản loại 1,loại 2, loại 3, loại 4 1.1.3.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN) a, Nội dung: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm 3 phần: Phần 1: Lãi lỗ. SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 5 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi kỳ hoạt động.phần này có nhiều chỉ tiêu liên quan đến thu nhập chi phí của từng loại hoạt động tài chính và các hoạt động bất thường cũng như toàn bộ kết quả hoạt động khinh doanh của công ty. Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ nhà nước Phản ánh trách nhiệm, nghĩa vụ của Công ty đối với Nhà nước gồm các chỉ tiêu liên quan đến các loại thuế,các khoản phí và các khoản phải nộp khác. Các chỉ tiêu này cũng được chi tiết thành số còn phải nộp kỳ trước, số phải nộp kỳ này, sồ đã nộp trong kỳ này và số còn phải nộp, số đã nộp lũy kế đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. Phần 3: thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được giảm, thuế GTGT hàng bán nội địa Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ,được hoàn lại, được giảm và thuế GTGT hàng bán nội địa ,phần này liên quan đến thuế GTGT được khấu trừ, đã khấu trừ, được hoàn lại,được giảm,đã giảm. b,Cơ sở số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập dựa trên nguồn số liệu sau: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước Sổ kế toán kỳ này các tài khoản từ loại 5 đến loại 9  Sổ kế toán các tài khoản 133 “ Thuế GTGT được khấu trừ” và Tài khoản 333 “ thuế và các khoản phải nộp nhà nước”  Số kế toán chi tiết thuê GTGT được hoàn lại, thuế GTGT được giảm c, Phương pháp lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu của các tài khoản loại 5,loại 6,loai 7,loại 8,loại 9, thực hiện thông qua phần mềm kế toán peachtree 1.1.3.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ a,Nội dung Các chỉ tiêu trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty bao gồm:  Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh  Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư  Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính c,Phương pháp lập báo cáo “Lưu chuyển tiền tệ” Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập bằng cách xác định và phân tích trực tiếp các khoản thực thu, thực chi bằng tiền theo từng nội dung thu, chi trên các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết Công ty. SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 6 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện 1.1.3.4. Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B09-DN) a, Nội dung. Thuyết minh BCTC tại công ty được lập trên cơ sở bảng mẫu số B09-DN và nội dung sau:  Đặc điểm hoạt dộng của doanh nghiệp  Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp  Chi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo tài chính b, Cơ sở số liệu Căn cứ chủ yếu để lập thuyết minh báo cáo tài chính  Các sổ kế toán tổng hợp , sổ kế toán chi tiết kỳ báo cáo  Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo(Mẫu B01-DN)  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo( Mẫu B02-DN)  Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước năm trước c, Phương pháp lập Kế toán trưởng của Công ty sẽ lập thuyết minh báo cáo tài chính sau khi đã xem xét, phân tích trên cơ sở số liệu 1.1.4.Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp Giúp cho các đối tượng có nhu cấu sử dụng BCTC hiểu rõ hơn các con số được thể hiện trên BCTC, từ đó đánh giá tổng quan tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua sự biến động về các chỉ số, tốc độ…trên BCTC Đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính cua doanh nghiệp trong tương lai, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại,đưa ra những quyết định phù hợp trong đầu tư, huy động vốn và quản trị doanh nghiệp 1.1.5.Ý nghĩa. Hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ đều ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp và ngược lại.điều này được thể hiện qua sự thay đổi về số liệu trên BCTC. Như vậy,các BCTC phản ánh kết quả và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bằng các chỉ số giá trị cho các đối tượng cần sử dụng: hội đồng quản trị , cơ quan thuế, thanh tra nhà nước, ngân hàng, cổ đông,khách hàng,các nhà đầu tư,….ngoài ra do nhu cầu sử dụng thông tin trên BCTC của đối tượng sử dụng khác nhau và không phải thông tin nào cũng có sẵn nên phải tiến hành phân tích BCTC. SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 7 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện 1.2.Phương pháp và nội dung đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp 1.2.1.Phương pháp phân tích tài chính 1.2.1.1.Phương pháp so sánh Điều kiện áp dụng: các chỉ tiêu tài chính phải thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất, đơn vị tính toán…và theo mục đích phân tích mà xác định số gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian và không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân.phương pháp so sánh gồm: So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt đọng của doanh nghiệp đồng thời đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xác định mức độ phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạt động tài chính của doanh nghiệp.  So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiên tiến của ngành hoặc của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tốt hay xấu. 1.2.1.2.Phương pháp tỷ số Tỷ số là công cụ phân tích tài chính phổ thông nhất, một tỉ số là mối quan hệ tỷ lệ giữa hai dòng hoặc hai nhóm của bảng cân đối tài sản. phương pháp phân tích tỷ số dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong quan hệ tài chính.sự biến đổi các tỷ số là sự biến đổi các đại lượng tài chính.về nguyên tắc, phương pháp phân tích tỷ số yêu cầu phải xác định các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp với giá trị các số lệ tham chiếu. Trong phân tích tài chính dooanh nghiệp, các tỷ số doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phân thành nhóm tỷ số đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp.đó là các nhóm tỷ số về khả năng thanh toán,nhóm tỷ số cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ số về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ số về khả năng sinh lời Mỗi nhóm tỷ số lại bao gồm nhiều tỷ số phản ánh riêng biệt. Từng bộ phận của hoạt động tài chính trong mỗi trường hợp khác nhau. Tùy theo góc độ phân tích,người phân tích lựa chọn các nhóm chỉ tiêu khác nhau để phục vụ mục tiêu phân tích của mình. SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 8 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện Chọn đúng các tỷ số và tiến hành phân tích chúng,chắc chắn ta sẽ phát hiện được tình hình tài chính.phân tích tỷ số cho phép phân tích đầy đủ khuynh hướng vì một số dấu hiệu có thể được kết luận thông qua quan sát số lớn các hiện tượng nghiên cứu riêng lẽ. 1.2.1.3.Phương pháp DUPONT Công ty DUPONT là công ty đầu tiên ở mĩ sử dụng các mối quan hệ tương hổ,giữa các tỉ lệ tài chính,chủ yếu để phân tích các chỉ số tài chính.vì vậy nó được gọi là phương pháp DUPONT.Với phương pháp này các nhà phân tích sẽ nhận được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt xấu trong hoạt động của doanh nghiệp.Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lời của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu thành tích số của chuỗi các tỉ số có mối quan hệ nhân quả với nhau.điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỉ số đối với các tỉ số tổng hợp. Trước hết ta xem xét mối quan hệ tương tác giữa tỉ số sinh lời vố chủ sở hữu(ROE) với tỷ số doanh lợi tài sản (ROA) Lợi nhuận sau thuế ROA = (1) Doanh thu × Lợi nhuận sau thuế = Doanh thu Tổng tài sản Tổng tài sản Tỷ số ROA cho thấy tỷ suất sinh lợi của tài sản phụ thuộc vào hai nhân tố:  Thu nhập ròng của doanh nghiệp trên một đồng doanh thu  Một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Tiếp theo, ta xem xét tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp(ROE): Lợi nhuận sau thuế ROE = Vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hửu(ROE) phản ành khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu Nếu tài sản của doanh nghiệp chỉ được sự tài trợ bằng vốn chủ sở hữu thì doanh lợi vốn và doanh lợi vốn chủ sở hữu sẽ bằng nhau vì khi đó Tổng tài sản =Tổng nguồn vốn. Lợi nhuận sau thuế ROA= Lợi nhuận sau thuế = = ROE (2) Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Nếu doanh nghiệp sử dụng nợ để tài trợ cho các tài sản của mình thì ta có mối liên hệ giữa ROA và ROE: SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 9 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện Tổng tài sản ROE = × ROA (3) Vốn chủ sở hữu Kết hợp (1) và (3) ta có: Lợi nhuận sau thuế ROE = Doanh thu Doanh thu Tổng tài sản × × Tổng tài sản Vốn CSH Lợi nhuận sau thuế = Doanh thu Doanh thu × Tổng tài sản Lợi nhuận sau thuế = × Tổng tài sản - Nợ Doanh thu × Doanh thu Nợ Tổng tài sản 1 × Tổng tài sản 1 – Rd Với Rd = là hệ số và phương trình này gọi là phương trình DUPONT Tổng tài sản Mở rộng thể hiện sự phụ thuộc của doanh lợi VCSH vào doanh lợi tiêu thụ, vòng quay toàn bộ vốn và hệ số nợ Phương pháp phân tích DUPONT có ưu điểm lớn là giúp nhà phân tích phát hiện và tập trung vào các yếu điểm của doanh nghiệp.Nếu doanh lợi VCSH của doanh nghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác trong cùng ngành thì nhà phân tích có thể dựa vào hệ thống các chỉ tiêu theo phương pháp phân tích DUPONT để tìm ra nguyên nhân chính xác. Ngoài các phương pháp phân tích chủ yếu trên, người ta còn sử dụng một số phương pháp khác như: phương pháp đồ thị, phương pháp biểu đồ, phương pháp toán tài chính….kể cả phương pháp phân tích các tình huống giả định 1.2.2. Phân tích các chỉ số tài chính Trong phân tích tài chính các chỉ số tài chính chủ yếu thường được phân thành 4 nhóm chính: 1.2.2.1.Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán Tình hình tài chính được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu tài chính về khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh mối quan hệ tài chính có khả năng thanh toán với khoản phải thanh toán trong kỳ. Sự thiếu hụt về khả năng thanh khoản có thể đưa doanh nghiệp tới tình trạng không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp đúng hạn và có thể phải SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 10 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện ngừng hoạt động.Do đó cần chú ý đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau đây: Tài sản lưu động Khả năng thanh toán hiện hành = Nợ ngắn hạn Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền,các khoản ngắn hạn dễ chuyển nhượng (tương đương tiền), các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho); còn nợ ngắn hạn bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác. Cả tài sản lưu động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định tới 1 năm. Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của khoản nợ đó Tài sản lưu động – Dự trữ Khả năng thanh toán nhanh = Nợ ngắn hạn Là tỉ số thanh toán nhanh thể hiện mối quan hệ giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển thành tiền bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu. Tài sản dự trữ (Tồn kho)là các tài sản khó chuyển đổi thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động và dễ bị lỗ nhất nếu bán được. Do vậy, tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán các tài sản dự trữ( tồn kho) Tiền Khả năng thanh toán tức thời = Nợ đến hạn Tỷ số thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền (tiền mặt và các khoản tương đương tiền như chứng khoán ngắn hạn để chuyển đổi…)và khoản nợ đến hạn phải trả.Nợ đến hạn phải trả bao gồm nợ ngắn hạn,trung hạn, dài hạn đến hạn trả. Tỷ số thanh toán tức thời cho chúng ta biết khá rõ về tình trạng đó, tuy nhiên hệ số này hết sức nhạy cảm nên doanh nghiệp cần xác đinh phù hợp vì nếu hệ số thanh toán tức thời thấp hơn 1 thì doanh nghiệp phải bán các tài sản lưu đông khác như chứng khoán ngắn hạn khác… để thanh toán,còn tỷ số thanh toán tức thời quá cao tức dooanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt thì doanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội sinh lời. Các chủ nợ đánh giá mức trung bình hợp lý cho tỷ lệ này là 0.5. Khi tỷ lệ này > 0.5 thì khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là khả quan và ngược lại SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 11 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện Tỷ số dự trữ trên vốn lưu động dòng: tỷ số nay cho biết dự trữ chiếm bao nhiêu phần trăm vốn lưu động ròng. Nó được tính bằng cách lấy dự trữ chia cho vốn lưu động ròng. Nếu dự trữ trên vốn lưu động ròng quá cao thì sẽ không tốt vì dự trữ khoản khó chuyển đổi thành tiền nhất trong vốn lưu động ròng. Và khi chuyển đổi dự trữ thành tiền thì chi phí chuyển đổi cao doanh nghiệp sẽ bị thiệt hại, do vậy doanh nghiệp tính toán một mức dự trữ cho hợp lý tránh tình trạng tồn đọng vốn gây thiệt hại Không thể đưa ra một chỉ tiêu chuẩn mực về hệ số thanh toán cho tất cả các loại hình doanh nghiệp.Nhưng thông thường hệ số thanh toán trên 0.5 thì coi là lành mạnh, còn dưới 0.5 là dấu hiệu không lành mạnh. 1.2.2.2.Các chỉ số về khả năng cân đối vốn Nghiên cứu về các chỉ tiêu về cân đối vốn nhằm mục đích chỉ ra doanh nghiệp đã có một cơ cấu vốn hợp lý hay chưa? Một trong những mục tiêu của doanh nghiệp là đạt được cơ cấu vốn tối ưu nhằm tối đa hóa giá trị tài sản sỡ hữu. Trong quá trình hoạt động kinh doanh cơ cấu tài chính của doanh nghiệp luôn luôn thay đổi, nghiên cứu nhóm chỉ tiêu này chúng ta xem xét một số chỉ tiêu chủ yếu: hệ số nợ, khả năng thanh toán lãi vay Tổng số nợ Hệ số nợ = Tổng tài sản Hệ số nợ là tỷ số được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc góp vốn.Hệ số nợ được các chủ nợ và các nhà đầu tư góp vốn lien doanh quan tâm rộng rãi.Thông thường các chủ nợ thích tỷ số nợ trên tổng tái sản vùa phải, vì tỷ số này càng được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Trong khi đó các chủ sở hữu doanh nghiệp ưa thích tỷ số này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp. Xong nếu tỷ số nợ quá cao, doanh nghiệp dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán. Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Khả năng thanh toán lãi vay = Lãi vay Tỷ số về khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào.Việc không trả được các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản .Lãi vay là một khoản chi phí, doanh nghiệp dung thu nhập trước thuế để trả lãi.Nó phản ánh doanh nghiệp vốn vay có hiệu quả hay không và chỉ tiêu này rất được người cho vay quan tâm. SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 12 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện Tài sản cố định / Tài sản lưu động Tỷ số cơ cấu tài sản = Tổng tài sản Tỷ số này phản ánh tương quan giữa tài sản cố định và tài sản lưu động so với tổng tài sản. Thông qua tỷ số nay, ta có thể thấy được loại hình doanh nghiệp là sản xuất hay kinh doanh thương mại. Vốn chủ sở hữu Tỷ số cơ cấu nguồn vốn = Tổng nguồn vốn Tỷ số này xác định đóng góp của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp.Tỷ số cơ cấu nguồn vốn có quan hệ mật thiết với hệ số nợ. Tỷ số này lớn thì vốn chủ sỡ hữu lớn, doanh nghiệp có được lợi thế khi tiếp cận một số nguồn vốn vay mà yêu cầu vay phải có vốn chủ sở hữu lớn. Và ngược lại tỷ số này thấp gây bất lợi cho doanh nghiệp khi đi vay cũng như trong cạnh tranh. 1.2.2.3.Tỷ số về khả năng hoạt động Các tỷ số hoạt động được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dung tài sản của doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp được dung để đầu tư vào các tài sản khác nhau như tài sản cố định, tài sản lưu động.Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm đến việc đo lường hiệu quả sử dụng tổng tài sản mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dung từng bộ phận cấu thành tổng tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu doanh thu được sử dụng chủ yếu trong tính toán các chỉ số này để xem xét khả năng hoạt động của doanh nghiệp. Doanh Thu Vòng quay tiền = Tiền và chứng khoán dễ bán Tỷ số này cho biết vòng quay của tiền trong năm. Vòng quay tiền càng cao hiệu quả kinh doanh càng tốt. Doanh thu Vòng quay dự trữ = Dự trữ Vòng quay dự trữ là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Vòng quay dự trữ được xác định bằng tỷ số giữa doanh thu trong năm và giá trị dự trữ ( Nguyên vật liệu, vật liệu phụ, sản xuất dở dang,thành phẩm) bình quân.Chỉ tiêu này khá quan trọng nó đánh giá hiệu quả của tài sản lưu động. Nếu chỉ tiêu này càng cao tức là mức độ luân chuyển dự trữ nhanh, lượng dự trữ không lớn ít bị ứ đọng vốn SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 13 Báo cáo thực tập GVHD: ThS.Lê Đức Thiện Các khoản phải thu × 360 Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu Trong phân tích tài chính, kỳ thu tiền bình quân được sử dụng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân 1 ngày. Các khoản phải thu lớn hay nhỏ phụ thuộc vào chính sách thương mại cua daonh nghiệp và các khoản trả trước.Chỉ tiêu này rất quan trọng vì nếu chu kỳ thu tiền bình quân lớn chứng tỏa phải thu lớn nên vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng gây khó khăn cho việc huy động vốn. Nếu kỳ thu tiền bình quân nhỏ khiến cho việc giao dịch với khách hàng và chính sách tín dụng thương mại bị hạn hẹp, quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng khác giảm thị trường giảm,do đó việc để chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân cao hay thấp tùy thuộc vào mục tiêu hiện tại của doanh nghiệp. Doanh thu Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Tài sản cố định Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong 1 năm. Tài sản cố định ở đây được xác định theo giá trị còn lại theo giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo Doanh thu Hiệu quả sử dụng TSCĐ = Tài sản lưu động Chỉ tiêu này cho biết một đòng tài sản lưu động tạo ra bao nhiêu đòng doanh thu trong 1 năm. Tài sản lưu động ở đây được xác định theo giá trị còn lại đến thời điểm lập báo cáo. Doanh thu Hiệu suất sử dụng tổng tài sản = Tổng tài sản Chỉ tiêu này con được gọi là vòng quay toàn bộ tài sản, nó được đo bằng tỷ số doanh thu và tổng tài sản và cho biết một đòng tài sản đem lại mấy đồng doanh thu. 1.2.2.4.Tỷ số về khả năng sinh lời Khả năng sinh lời là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, là đáp số sau cùng của quá trình kinh doanh , tỷ số khả năng sinh lời phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả quản lý doanh nghiệp. Nó được SVTH: Phạm Thị Phượng – MSSV: 10013923 14
- Xem thêm -