Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần may sông hồng

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: DOCX |
  • Lượt xem: 22 |
  • Lượt tải: 0
hoanggiang80

Đã đăng 24000 tài liệu

Mô tả:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHÂẦN MAY SÔNG HÔẦNG I. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT Công ty cổ phần May sông Hồng là một doanh nghiệp sản xuất với số vốn điều lệ khá lớn( 54 tỷ đồng). Lĩnh vực chủ yếu của công ty là sản xuất các sản phẩm may mặc, chăn đệm,.. tiêu thụ cả trong và ngoài nước. Bên cạnh đó công ty còn kinh doanh các sản phẩm công nghiệp, rượu bia, hóa mỹ phẩm,..Đến nay Sông Hồng đã trở thành nhà sản xuất đầy uy tín của các hãng thời trang nổi tiếng. Qua báo cáo tài chính công ty giai đoạn 2011-2013 cho thấy doanh nghiệp này có quy mô lớn với tổng tài sản- nguồn vốn đều trên 600 tỷ đồng mỗi năm và tăng dần qua các năm. Trong 3 năm gần đây, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn tài sản dài hạn trong tổng tài sản, đây là điều cần lưu ý với 1 doanh nghiệp sản xuất. Với nguồn vốn, công ty cũng sử dụng nợ vay nhiều hơn vốn góp. Bằng uy tín và quá trình hoạt động đã nhiều năm thì kết quả kinh doanh của công ty cũng rất lạc quan, doanh thu hàng năm trên 1500 tỷ đồng, ba năm liền kinh doanh có lãi, lợi nhuận thu được trên 90 tỷ đồng mỗi năm, đạt hơn 130 tỷ đồng năm 2013. Để hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là tình hình tài chính của công ty cổ phần May sông Hồng trong giai đoạn 2011-2013 sau đây em sẽ đi phân tích từng khía cạnh tài chính thông qua quy mô, các chỉ tiêu kinh tế của công ty. II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 1. Đánh giá biến động tài sản của công ty Bảng 2.1. Tình hình biến động tài sản của công ty CP May sông Hồng 20112013 ĐVT: triệu đồồng Chỉ tiêu A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 1. Tiền và tương đương tiền Năm 2011 622.262 144.346 Năm 2012 Năm 2013 Chệnh lệch 2012/2011 Số tiền 128.49 750.757 1.160.523 5 225.221 290.112 80.875 Tỷ lệ (%) 20,65 56,00 Chệnh lệch 2013/2012 Số tiền 409.76 6 64.891 Tỷ lệ (%) 54,57 28,81 2. Các khoản ĐTTC ngắn hạn 3. Các khoản phải thu 4. Hàng tồn kho 5. Tài sản ngắn hạn khác B. TÀI SẢN DÀI HẠN 1. Tài sản cố định 2. Tài sản dài hạn khác TỔNG TÀI SẢN 0 2.601 39.223 2.601 0 36.622 1408 215.345 265.405 462.373 50.060 23,25 196.96 8 74,21 252.360 244.396 333.770 -7.964 -3,16 89.374 36,57 10.211 13.134 35.045 2.923 28,63 21.911 167 149.889 257.158 397.850 149.437 256.651 397.452 452 507 398 55 12,17 -109 -21,5 772.151 1.007.915 1.558.373 235.76 4 30,53 550.45 8 54,61 107.26 9 107.21 4 71,56 71,75 140.69 2 140.80 1 Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong giai đoạn 2011-2013 tổng tài sản có sự biến động lớn, năm 2012 tổng tài sản tăng 235.764 triệu đồng so với năm 2011, tương ứng tăng 30,53%. Năm 2013 tăng mạnh hơn, với 550.458 triệu đồng so với năm 2012, tương ứng tăng tới 54,61%. Có sự gia tăng này là do cả TSNH và TSDH đều tăng liên tục trong 3 năm, cụ thể: * Năm 2012 so với năm 2011: - TSNH tăng 128.495 triệu đồng, tương ứng 20,65% trong đó chủ yếu có sự tăng thêm 80.875 triệu đồng( 56%) của các khoản tiền mặt, năm 2012 phát sinh thêm khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng cũng tăng thêm 23,25%. Tuy nhiên hàng tồn kho giảm nhẹ 7.964 triệu đồng, tương ứng giảm 3,16%; các loại TSNH khác cũng có sự gia tăng đáng kể. -TSDH tăng thêm 107.269 triệu đồng, tương ứng 71,56%, có thể thấy tài sản dài hạn tăng lên chủ yếu là do sự gia tăng của TSCĐ, công ty đã đầu tư thêm nhiều máy móc, công nghệ làm TSCĐ tăng thêm 107.214 triệu đồng( tăng 71,75%). Có thể thấy tổng tài sản năm 2012 tăng so với năm 2011 chủ yếu là do sự tăng thêm của TSNH. *Năm 2013 so với 2012: -TSNH tăng tới 409.766 triệu đồng (tăng 54,57%). Năm 2013 công ty tiếp tục đầu tư mạnh vào các khoản tài chính ngắn hạn làm khoản mục này tăng bất thường tới 1408% so 2012, tiếp đó là giá trị tăng thêm khá lớn của các khoản phải thu là 196.968 triệu đồng, hàng tồn kho trong giai đoạn này đã tăng 89.374 54,71 54,86 triệu đồng (36,57%).HTK tăng có thể do công ty mua sắm thêm trang thiết bị, dụng cụ sản xuất,…TSNH khác cũng tăng mạnh 167%. Mặc dù tiền mặt chỉ tăng 28,81% nhưng đã làm TSNH tăng thêm 64.891 triệu đồng. -TSCĐ tiếp tục tăng nhưng tăng ít hơn giai đoạn 2011-2012, TSCĐ tăng thêm 140.801 triệu đồng( 54,86%) nhưng một số TSDH khác lại giảm 109 triệu đồng làm TSDH chỉ tăng 140.692 triệu đồng. Tóm lại giai đoạn 2011-2013 tổng tài sản hàng năm tăng lên chủ yếu đều là do sự gia tăng của TSNH với tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, hàng tồn kho, các khoản phải thu đều tăng, công ty cũng đầu tư thêm nhiều máy móc, phương tiện cho thấy doanh nghiệp đang sở hữu khối tài sản ngày càng lớn. 2. Phân tích cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2011-2013 Bảng 2.2. Cơ cấu tài sản của công ty May Sông Hồng giai đoạn 2011-2013 ĐVT: triệu đồng Năm 2011 Số tiền Tỷ trọng (%) A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 622.26 2 1. Tiền và tương đương tiền Chỉ tiêu 2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 3. Các khoản phải thu 4. Hàng tồn kho 5. Tài sản ngắn hạn khác B. TÀI SẢN DÀI HẠN 1. Tài sản cố định 2. Tài sản dài hạn khác Năm 2012 Năm 2013 Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) 80,59 750.757 74,49 1.160.52 3 74,47 144.34 6 18,69 225.221 22,35 290.112 18,62 - - 2.601 0,26 39.223 2,52 27,89 265.405 26,33 462.373 29,67 32,68 244.396 24,25 333.770 21,42 1,32 13.134 1,30 35.045 2,25 19,41 257.158 25,51 397.850 25,53 19,35 256.651 25,46 397.452 25,50 0,06 507 0,05 398 0,03 215.34 5 252.36 0 10.211 149.88 9 149.43 7 452 TỔNG TÀI SẢN 772.15 100,00 1 1.007.91 100,00 5 1.558.37 100,00 3 Nhận xét: ta thấy khối lượng tài sản của công ty khá lớn trong đó TSNH chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản. Năm 2011 TSNH chiếm 80,59% còn TSDH chỉ chiếm 19,41% trong tổng tài sản trong đó HTK chiếm tỷ trọng lớn nhất 32,68%, tiếp theo là các khoản phải thu chiếm 27,89% trên tổng tài sản, tiền mặt và TSCĐ chiếm tỷ trọng tương đương nhau khoảng 19%. Doanh nghiệp không có các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn. Năm 2012: tỷ trọng TSNH giảm so năm 2011, TSNH chiếm 74,49% tổng tài sản, TSDH chiếm 25,51%,có sự thay đổi tỷ lệ này do năm 2012 tốc độ tăng TSDH mạnh hơn tốc độ tăng TSNH. Trong cơ cấu tổng tài sản năm 2012 thì các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất 26,33%, thứ hai là TSCĐ chiếm 25,46% tổng TS, HTK chiếm tỷ trọng 24,25% nhỏ hơn so năm 2011 . Năm nay đã có sự xuất hiện của khoản đầu tư tài chính, chiếm 0,26% tổng TS, các khoản TSNH và DH khác chiếm tỷ trọng nhỏ. Năm 2013 các khoản phải thu vẫn tiếp tục chiếm tỷ trọng lớn nhất29,67% tổng TS, TSCĐ duy trì ở mức 25,5%, các tài sản khác có sự chuyển dịch trong cơ cấu nhưng không lớn. Tóm lại trong cơ cấu tài sản thì TSNH chiếm ưu thế hơn rất nhiều so TSDH, tỷ trọng TSNH gấp 3-4 lần TSDH, khi xem xét 1 doanh nghiệp sản xuất thì TSDH thường chiếm tỷ trọng lớn hơn. Tuy nhiên với 1 công ty sản xuất hàng may mặc như Sông Hồng thì khối lượng nguyên vật liệu, hàng hóa là rất lớn .TSDH là nhà xưởng, văn phòng, máy móc, phương tiện vận tải, quyền sử dụng đất,...qua bảng cân đối ta thấy giá trị hao mòn lũy kế của TSCĐ đã hơn một nửa nguyên giá bởi công ty đã hoạt động nhiều năm, điều này làm cho TSDH nhỏ hơn rất nhiều so TSNH. Tuy nhiên hằng năm công ty vẫn luôn trang bị thêm máy móc, phương tiện vận tải, đầu tư xây dựng văn phòng nhà xưởng để mở rộng sản xuất kinh doanh. 3. Phân tích sự biến động nguồn vốn của công ty Bảng 2.3.Biến động nguồn vốn của công ty May sông Hồng (2011-2013) ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu A. NỢ PHẢI TRẢ 1. Nợ ngắn hạn 2. Nợ dài hạn B. NGUỒN VỐN CSH 1. Vốn chủ sở hữu 2. Nguồn kinh phí và các quỹ khác TỔNG NGUỒN VỐN Năm 2011 550.32 9 443.36 7 106.96 2 221.82 1 221.82 1 Năm 2012 Chệnh lệch 2012/2011 Năm 2013 Số tiền 578.995 1.171.58 146.53 4 3 135.62 854.822 8 117.867 316.762 10.905 311.052 386.712 89.231 311.052 386.712 89.231 696.862 0 0 772.15 0 1.007.91 4 0 0 Tỷ lệ (%) 26,6 3 30,5 9 10,2 0 40,2 3 40,2 3 - 1.558.29 235.76 30,5 6 4 3 Chệnh lệch 2013/2012 Số tiền Tỷ lệ (%) 474.72 2 68,12 275.82 7 47,64 198.89 168,7 5 5 75.660 24,32 75.660 24,32 0 - 550.38 2 54,61 Nhận xét: Nguồn vốn giai doạn 2011-2013 có sự gia tăng đáng kể, năm 2012 tổng nguồn vốn tăng thêm 235.764 triệu đồng (tăng 30,53%) so năm 2011, đến năm 2013 nguồn vốn tăng nhiều hơn: 54,61% với 550.382 triệu đồng so 2012. Trong đó: - Năm 2012 so với năm 2011: nợ phải trả tăng thêm 146.533 triệu đồng, tương ứng tăng 26,63%, doanh nghiệp vay nhiều các khoản nợ ngắn hạn làm khoản mục này tăng 30,59% với 135.628 triệu đồng, nợ dài hạn chỉ tăng 10,2 %. Vốn chủ sở hữu có tốc độ tăng lớn nhất với 40,23% đã làm tổng nguồn vốn tăng thêm 89.231 triệu đồng. - Năm 2013 so với năm 2012: có sự thay đổi lớn trong nợ phải trả, nợ dài hạn tăng mạnh mẽ 168,75%, một phần là do DN vay thêm, một phần là do năm 2013 phát sinh thêm các khoản dự phòng trợ cấp mất việc làm mà năm 2012 không có. Nợ ngắn hạn tăng 47,64% với 275.827 triệu đồng cùng sự gia tăng của nợ dài hạn đã làm nợ phải trả tăng thêm 474.722 triệu đồng( tăng 68,12%). Trong giai đoạn 2011-2013, nợ ngắn hạn tăng chủ yếu là do sự tăng lên của khoản vay, phải trả người bán, phải trả công nhân viên. Vốn chủ sở hữu tăng do lợi nhuận ba năm liền đều tăng, trích lập các quỹ thuộc vốn chủ tăng thêm. 4. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của công ty Bảng 2.4.Cơ cấu nguồn vốn của công ty May sông Hồng (2011-2013) ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu A. NỢ PHẢI TRẢ 1. Nợ ngắn hạn 2. Nợ dài hạn B. NGUỒN VỐN CSH 1. Vốn chủ sở hữu 2. Nguồn kinh phí và quỹ khác TỔNG NGUỒN VỐN Năm 2011 Tỷ Số tiền trọng (%) 550.32 71,27 9 443.36 57,42 7 106.96 13,85 2 221.82 28,73 1 221.82 28,73 1 Năm 2012 Số tiền Tỷ trọng (%) Năm 2013 Tỷ Số tiền trọng (%) 1.171.58 75,18 4 696.862 69,14 578.995 57,44 854.822 54,86 117.867 11,69 316.762 20,33 311.052 30,86 386.712 24,82 311.052 30,86 386.712 24,82 0 0,00 0 0,00 0 0,00 772.15 0 100,00 1.007.91 4 100,00 1.558.29 6 100,00 Nhận xét: + Năm 2011, nợ phải trả chiếm 71,27% trong đó nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao-57,42% nguồn vốn, nợ dài hạn chỉ chiếm 13,85% và vốn CSH chiếm 28,73%. + Năm 2012 tỷ trọng nợ phải trả giảm xuống còn 69,14% trong khi nợ ngắn hạn vẫn duy trì 57,44%, nguyên nhân là do nợ dài hạn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn năm 2011. Đồng thời tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên và chiếm 30,86% tổng nguồn vốn. + Năm 2013 tỷ trọng nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao 54,86%, nợ dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn năm 2012, chiếm 20,33%, tỷ trọng vốn CSH cũng giảm, chiếm 24,82%. Qua bảng số liệu ta thấy nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn, trong 3 năm cơ cấu các nguồn có sự biến động nhưng không lớn. Công ty sử dụng nhiều nợ sẽ có nhiều thuận lợi trong kinh doanh, không bị chia sẻ quyền kiểm soát khi là một công ty cổ phần, tuy nhiên DN phải đối mặt với rủi ro lớn hơn, chịu chi phí tài chính cao và không an toàn về mặt tài chính. III. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY MAY SÔNG HỒNG 1. Đánh giá kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013 Bảng 3.5.Kết quả kinh doanh của công ty May sông Hồng giai đoạn 2011-2013 ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Doanh thu 1.665.038 1.752.165 1.962.557 thuần Giá vốn hàng 1.444.812 1.491.078 1.646.642 bán 220.226 261.087 315.915 Lợi nhuận gộp Chi phí bán 60.057 66.057 73.983 hàng 75.914 81.371 92.763 Chi phí QLDN Lợi nhuận -3.828 -5.540 -6.613 HĐTC 27.297 9.514 9.803 Lợi nhuận khác Lợi nhuận 107.724 117.633 152.359 trước thuế Lợi nhuận sau 92.404 100.809 130.572 thuế Chênh lệch 2012/2011 Tuyệt đối Tương đối (%) Chênh lệch 2013/2012 Tuyệt đối Tương đối (%) 87.127 5,23 210.392 12,01 46.266 3,20 155.564 10,43 40.861 18,55 54.828 21,00 6.000 9,99 7.926 12,00 5.457 7,19 11.392 14,00 -1.712 -44,72 -1.073 -19,37 -17.783 -65,15 289 3,04 9.909 9,20 34.726 29,52 8.405 9,10 29.763 29,52 Nhận xét: Từ bảng phân tích ta thấy lợi nhuận sau thuế giai đoan 20112013 tăng dần: năm 2012 tăng 8.405 triệu đồng( tăng 9,1%), năm 2013 tăng 29.763 triệu đồng( tăng 29,52%) cho thấy kết quả kinh doanh năm nay tốt hơn năm trước , điều này thể hiện sự cố gắng của công ty trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận đồng thời cũng thể hiện sự phát triển của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh. -Năm 2012 so với năm 2911: Doanh thu thuần bán hàng và CCDV tăng 87.127 triệu đồng, tương ứng tăng 5,23%, GVHB tăng 46.266 triệu đồng( 3,2%) tuy nhiên tốc độ tăng giá doanh thu lớn hơn tốc độ tăng giá vốn nên lợi nhuận gộp tăng 40.861 triệu đồng. Chi phí bán hàng tăng 6.000 triệu đồng, chi phí QLDN tăng 5.457 triệu đồng làm lợi nhuận gộp giảm 11.457 triệu đồng, bên cạnh đó lợi nhuận hoạt động tài chính lại âm và giảm liên tục trong 3 năm, bởi doanh thu HĐTC không đủ để bù đắp chi phí tài chính, do vốn vay chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu vốn nên chi phí lãi vay khá lớn, lợi nhuận khác cũng giảm nên lợi nhuận trước thuế chỉ tăng 9.909 triệu đồng, tương ứng tăng 9,2%. - Năm 2013 so với năm 2012: Doanh thu thuần tăng nhiều hơn so với giai đoạn 2011-2012, tăng 210.392 triệu đồng( tăng 12,01%), GVHB tăng 155.564 triệu đồng( tăng 10,43%), giá vốn tăng không kịp với tốc độ tăng doanh thu nên lợi nhuận gộp tăng tới 21%, tương ứng 54.828 triệu đồng, các loại chi phí tăng làm lợi nhuận trước thuế chỉ tăng 34.726 triệu đồng. Như vậy có thể thấy rằng công ty luôn đẩy mạnh tiêu thụ để tăng doanh thu thuần, điều này không những làm tăng lợi nhuận mà còn tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn. Khi doanh thu tăng thì giá vốn hàng bán tăng là lẽ đương nhiên. Các khoản thu nhập khác và chi phí khác thường không ổn định nên dù có biến động nhiều cũng không phản ánh chính xác tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. 2. Phân tích doanh thu- chi phí Bảng 3.6.Tình hình kết quả kinh doanh của công ty May sông Hồng 2011-2013 ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 Chênh lệch 2013/2012 Tuyệt đối Tg đối (%) 1.646.64 2 46.266 3,20 155.564 10,43 66.057 73.983 6.000 9,99 7.926 12,00 Chi phí QLDN 75.914 81.371 Doanh thu 1.665.038 1.752.165 thuần GVHB/DTT 0,868 0,851 (lần) CPBH/DTT 0,036 0,038 (lần) CPQLDN/DTT 0,046 0,046 (lần) 92.763 1.962.55 7 5.457 7,19 11.392 14,00 87.127 5,23 210.392 12,01 0,839 -0,017 -1,93 -0,012 -1,41 0,038 0,002 4,52 0,047 0 Giá vốn hàng bán Chi phí BH Nhận xét: 1.444.812 1.491.078 60.057 0 Tuyệt đối 0 0,001 Tg đối (%) 0 1,78 - Doanh thu thuần về BH&CCDV khá lớn trên 1.600 tỷ đồng mỗi năm và đều tăng qua các năm. Năm 2012 DTT tăng thêm 87.127 triệu đồng, tương ứng tăng 5,23% , năm 2013 DTT tăng tới 12, 01%, sự gia tăng này có thể là do DN tăng sản lượng tiêu thụ, thúc đẩy bán hàng nên doanh thu đều tăng qua các năm. - Giá vốn hàng bán cũng tăng theo sự gia tăng của doanh thu, đây cũng là điều hợp lý. Doanh thu tăng kéo theo giá vốn tăng là tốt nếu công ty tăng sản lượng chứ không phải tăng giá bán. Khi đó công ty đã nâng cao chất lượng sản phẩm, quản lý tốt quy trình sản xuất và kinh doanh có hiệu quả. - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN tăng nếu không có khoản bất thường hay lãng phí thì đó là hợp lý. - Tỷ lệ GVHB/DTT khá lớn, là một doanh nghiệp sản xuất nên GVHB la chi phí thường chiếm tỷ trọng cao trong việc cấu thành nên doanh thu bán hàng. Tỷ lệ này giảm qua các năm cho thấy DN đã quản lý chi phí giá vốn tốt hơn. - Tỷ lệ CPBH/DTT nhỏ, năm 2012 tăng nhẹ 0,002 lần so năm 2011 và giữ ổn định đến năm 2013. - Tỷ lệ CPQLDN/DTT ổn định từ năm 2011-2012, đến năm 2013 tăng nhẹ 1,78% so năm 2012. Các loại chi phí không quá lớn so với doanh thu nên công ty kinh doanh luôn có lãi. Công ty đã quản lý khá tốt các loại chi phí và sản xuất kinh doanh có hiệu quả. IV. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUA CÁC HỆ SỐ TÀI CHÍNH ĐẶC TRƯNG 1. Phân tích nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán Bảng 4.7. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Tài sản ngắn hạn Hàng tồn kho Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 622.261 750.757 1.160.446 252.360 244.396 333.770 443.367 578.995 Nợ ngắn hạn LN trước thuế 128.206 138.121 và lãi vay 20.481 20.487 Chi phí lãi vay Hệ số thanh toán 1,40 1,30 hiện hành (lần) Hệ số thanh toán 0,83 0,87 nhanh (lần) Hệ số thanh toán 6,26 6,74 lãi vay (lần) 854.822 Chênh lệch 2012/2011 Tương Tuyệt đối đối (%) 128.49 20,65 6 -7.964 -3,16 135.62 30,59 8 Chênh lệch 2013/2012 Tương Tuyệt đối đối (%) 409.68 54,57 9 89.374 36,57 275.82 47,64 7 175.509 9.915 7,73 37.388 27,07 23.150 6 0,03 2.663 13,00 1,36 -0,10 -7,13 0,06 4,69 0,97 0,04 4,82 0,10 11,43 7,58 0,48 7,70 0,84 12,45 Nhận xét: Các hệ số khả năng thanh toán của công ty đều được duy trì tốt qua các năm và tăng nhẹ trong giai đoạn 2011-2013 do tốc độ tăng của Tài sản ngắn hạn nhanh hơn tốc độ gia tăng của nợ ngắn hạn. Hệ số thanh toán ngắn hạn vẫn đảm bảo lớn hơn 1 tuy nhiên hệ số thanh toán nhanh lại ở mức 0,83-0,97. Hệ số này thấp hơn là do hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong TSNH. Công ty cần có biện pháp dự phòng để cải thiện khả năng thanh toán. Tuy nhiên chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh năm 2013 đạt 0,97 là một kết quả đáng khích lệ trong việc cải thiện khả năng thanh toán của công ty. Hệ số thanh toán lãi vay cũng ở mức khá cao, tuy nhiên con số này chưa thực sự phản ánh đúng khả năng thanh toán lãi vay của công ty. 2. Phân tích nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài sản và cơ cấu vốn Bảng 4.8. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu TSNH TSDH VCSH Tổng TS Hệ số cơ cấu TSNH(lần) Hệ số cơ cấu TSDH( lần) Hệ số tự tài trợ( lần) Hệ số tự tài trợ TSDH(lần) Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch 2012/2011 Tuyệt Tương đối đối(%) 622.26 1 149.88 9 221.82 1 772.15 0 0,806 0,745 0,7447 -0,061 0,194 0,255 0,2553 0,061 0,287 0,309 0,2482 0,021 1,480 1,210 0,972 -0,270 Chênh lệch 2013/2012 Tuyệt Tương đối đối(%) 750.757 1.160.44 128.496 6 20,65 409.689 54,57 257.157 397.849 107.268 71,56 140.692 54,71 311.052 386.712 40,23 75.660 24,32 1.007.91 5 1.558.29 235.765 6 30,53 550.381 54,61 -7,57 -0,0003 -0,04 89.231 31,43 0,0003 0,12 7,43 -0,0608 -19,69 -18,24 -0,238 Nhận xét: - Như đã phân tích ở trên thì TSNH luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, chính điều này làm cho hệ số cơ cấu TSNH ở mức cao. Hệ số này giảm qua các năm vì tốc độ tăng của TSNH không kịp với tốc độ tăng của tổng tài sản, tuy nhiên năm 2013 hệ số này giảm nhẹ chỉ 0,04%. - TSDH chỉ chiếm từ 19-25% tổng tài sản, hệ số cơ cấu TSDH tăng dần qua 3 năm cho thấy TSDH có tốc độ tăng nhanh chóng. - Hệ số tự tài trợ không cao 24,82%( năm 2013) cho thấy doanh nghiệp sử dụng chủ yếu nợ vay, vốn góp của chủ sở hữu không nhiều nên DN phải đối mặt với nhiều rủi ro vì phụ thuộc bên ngoài. Tuy nhiên với số vốn bỏ ra ít nhưng lại được quản lý khối tài sản lớn. - Năm 2011-2012 hệ số tự tài trợ lớn hơn 1 cho thấy 1 đồng TSDH được tài trợ bởi hơn 1 đồng vốn chủ sở hữu, điều này là khá an toàn, tuy nhiên hệ số này lại giảm dần bởi tốc độ tăng của vốn CSH không kịp với tốc độ tăng của TSDH, khi TSDH tăng nhanh có thể sẽ phải tài trợ bằng các khoản nợ dài hạn. -19,67 3. Phân tích nhóm chỉ tiêu về hiệu suất hoạt động  Chỉ tiêu về khả năng hoạt động Bảng 4.9. Chỉ tiêu về vòng quay hàng tồn kho và vòng quay khoản phải thu Đvt: triệu đồng Chỉ tiêu Doanh thu thuần HTK bình quân khoản phải thu bình quân Số vòng quay HTK Luân (vòng) chuyển Số HTK ngày tồn kho (ngày) Số vòng quay KPT Luân (vòng) chuyển Kỳ thu KPH tiền bình quân (ngày) Năm 2011 1.665.0 38 252.360 215.345 Năm 2012 Năm 2013 1.962.55 7 244.396 333.770 1.752.165 265.405 462.373 Chênh lệch 2012/2011 Tuyệt đối Tg đối (%) Chênh lệch 2013/2012 Tuyệt đối 210.39 2 89.374 Tg đối (%) 87.127 5,23 12,01 -7.964 -3,16 50.060 23,25 196.96 8 74,21 36,57 6,60 7,17 5,88 0,57 8,66 -1,29 17,98 55,32 50,91 62,08 -4,41 -7,97 11,16 21,93 7,73 6,60 4,24 -1,13 -14,62 -2,36 35,71 47,21 55,29 85,99 30,71 55,54 8,08 17,12 Nhận xét: - Năng lực hoạt động của công ty đã có những thay đổi đáng kể theo hướng tích cực trong năm 2012 khi vòng quay HTK tăng từ 6,6 vòng lên 7,17 vòng, tốc độ luân chuyển HTK cũng nhanh hơn. Số vòng quay khoản phải thu giảm là tín hiệu không tốt khi đó kỳ thu tiền bình quân dài hơn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn hơn trong việc thu hồi vốn và xoay vòng vốn. - Năm 2013 khả năng hoạt động của công ty không khả quan. Vòng quay HTK giảm xuống còn 5,88 vòng, HTK luân chuyển hơn 2 tháng/1 vòng, tuy nhiên với các sản phẩm của công ty thì vấn đề này chưa đáng lo ngại. Kỳ thu tiền bình quân tăng lên tới 55,54% so với năm 2012, ở mức 86 ngày mới thu được tiền, điều này không tốt khi chính sách tín dụng đã lỏng lẻo hơn, khi đó có thể thúc đẩy bán hàng nhưng sẽ khó khăn trong khả năng thanh toán vì chậm thu hồi vốn.  Tốc độ luân chuyển vốn lưu động Bảng 4.10. Tốc độ luân chuyển VLĐ của công ty May sông Hồng (2011-2013) Đvt: triệu đồng Chênh lệch 2012/2011 Tương Tuyệt đối đối (%) Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Doanh thu thuần 1.665.03 8 1.752.16 5 VLĐ bình quân 386.075 890.032 1.962.55 7 1.283.10 5 4,31 1,97 1,53 -2,34 -54,35 83,47 182,87 235,37 99,39 119,07 Luân chuyển VLĐ Số vòng quay (vòng) Số ngày quay 1 vòng (ngày) 87.127 5,23 503.957 130,53 Chênh lệch 2013/2012 Tươn Tuyệt g đối đối (%) 210.39 12,01 2 393.07 44,16 3 -0,44 22,31 52,5 28,71 Nhận xét: Các chỉ tiêu về khả năng luân chuyển vốn lưu động năm 2013 so với năm 2011 đều giảm, từ 4,31 vòng xuống còn 1,53 vòng, ngoài vấn đề liên quan đến quản lý hàng tồn kho đã đề cập ở trên, công ty nên lưu ý vấn đề thu hồi công nợ. Việc luân chuyển của vốn chậm kết hợp thời gian thu hồi công nợ phải thu dài gây ra tình trạng khả năng sinh lời của vốn giảm. Vì thế công ty cần lưu tâm hơn đến công tác thu nợ khách hàng, quyết liệt và sát sao hơn trong công tác đàm phán và kiểm soát thời gian thanh toán để không bị chiếm dụng nguồn vốn trong thời gian dài.  Đánh giá hiệu suất sử dụng TSCĐ Bảng 4.11. Hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty giai đoạn 2011-2013 Đvt: triệu đồng Chỉ tiêu Doanh thu thuần Vốn cố định bình quân Hiệu suất sử dụng VCĐ Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 1.665.038 1.752.165 1.962.557 149.437 11 256.651 7 397.452 5 Chênh lệch 2012/2011 Tương Tuyệt đối đối (%) 87.127 5,23 107.21 4 71,75 -4 -38,73 Chênh lệch 2013/2012 Tương Tuyệt đối đối (%) 210.39 12,01 2 140.80 54,86 1 -2 -27,67 Nhận xét: Việc sử dụng vốn cố định của công ty khá hiệu quả, với 1 đồng vốn cố định tạo ra 11 đồng doanh thu thuần, hiệu suất sử dụng VCĐ giảm qua các năm,bởi VCĐ có tốc độ tăng nhanh hơn doanh thu, tuy nhiên chưa thể đánh giá là xấu bởi vốn cố định chiếm tỷ trọng nhỏ hơn rất nhiều so vốn lưu động trong việc tạo nên doanh thu. 4. Phân tích nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời  Phân tích hệ số đánh giá khả năng sinh lời Bảng 4.12. Nhóm chỉ số về khả năng sinh lời Chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Nguồn vốn CSH Năm 2011 92.404 1.665.038 221.821 Năm 2012 Năm 2013 100.809 130.572 1.752.165 1.962.557 311.052 386.712 Chênh lệch 2012/2011 T.đối Tuyệt đối (%) 8.405 9,10 87.127 5,23 40,2 3 89.231 Chênh lệch 2013/2012 Tuyệt đối T.đối (%) 29.763 210.39 2 29,52 75.660 24,32 12,01 Tổng tài sản Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (ROS) (Lần) Tỷ suất lợi nhuậnVCSH (ROE)(Lần) Tỷ suất lợi nhuận/ tổng TS (ROA) -(lần) 772.151 0,055 0,417 0,120 1.007.915 1.558.373 0,058 0,324 0,100 0,067 0,338 0,084 235.764 30,5 3 550.45 8 54,61 0,003 3,67 0,009 15,64 -0,093 22,2 0 0,014 4,18 -0,02 16,4 2 -0,016 -16.22 Nhận xét: Nhìn chung các hệ số khả năng sinh lời ở mức thấp - ROS thấp do doanh thu rất lớn nhưng với các khoản chi phí lớn nên lợi nhuận thu được không nhiều. Tuy nhiên ROS tăng dần qua các năm ta thấy việc quản lý doanh thu-chi phí đã hiệu quả hơn. - ROE ở mức nhỏ hơn 50%, có xu hướng giảm do LNST và vốn CSH cùng tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng của lợi nhuận không kịp với tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu, cho thấy việc sử dụng vốn chủ sở hữu chưa hiệu quả và không đem lại nhiều lợi ích cho các cổ đông. - ROA nhỏ, 1 đồng tài sản chỉ tạo 0,1 đồng LNST, ROA cũng giảm dần dù tài sản và lợi nhuận đều tăng nhưng việc quản lý và sử dụng tài sản chưa thực sự hiệu quả .  Mô hình phân tích Dupont ROA= LNST DT x DT Tổng TS *Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu ROA năm 2012 so 2011 Theo phương pháp thay thế liên hoàn: êROA = êROS + êS/TA ROA2011= 0,055 x 2,156 ROA2012= 0,058 x 1,738 êROA = êROS + êS/TA= 0,006+(-0,024) = -0,02 Nhận xét: năm 2012 ROA giảm 0,02 lần so với năm 2011 do chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố: + ROS tăng làm ROA tăng 0,006 lần + Vòng quay tổng tài sản giảm làm ROA giảm 0,024 lần. *Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu ROA năm 2013 so với 2012 ROA2012= 0,058 x 1,738 ROA2013= 0,067 x 1,259 êROA = êROS + êS/TA= 0,016+(-0,032)= - 0,016 Năm 2013 ROA giảm 0,016 lần so với năm 2012 do chịu ảnh hưởng bởi hai nhân tố như sau: + ROS tăng làm ROA tăng 0,016 lần + Vòng quay tổng tài sản giảm làm ROA giảm 0,032 lần. *Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu ROE năm 2013 so với 2012 ROE = ROS + S/TA+ TA/CE êROE = êROS + êS/TA + êTA/CE ROE2012= 0,058 x 1,738 x 3,240 ROE2013 = 0,067 x 1,259 x 4,03 êROE = êROS + êS/TA + êTA/CE= 0,051 +(- 0,104)+ 0,067= 0,014 Năm 2013 ROE tăng 0,014 lần so với năm 2012 là do: - ROS tăng làm cho ROE tăng 0,051 lần - Vòng quay tổng tài sản giảm làm ROE giảm 0,104 lần - Tỷ suất đòn bẩy tăng làm ROE tăng 0,067 lần  Để tăng các chỉ số ROA, ROE ta có thể tăng đồng thời các chỉ tiêu lợi nhuận/ doanh thu , vòng quay tổng tài sản, tỷ suất đòn bẩy bằng cách:  Cải thiện chất lượng sản phẩm, nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt động để tăng doanh thu.  Quản lý tốt chi phí tránh lãng phí, giảm bớt công suất nhàn rỗi của máy móc thiết bị, thực hiện tốt công tác bảo dưỡng, sử dụng có hiệu quả TSCĐ.  Điều chỉnh chính sách tín dụng một cách phù hợp để nhanh chóng thu hồi vốn  Sử dụng nợ dài hạn thay vì vốn góp cổ phần khi cần huy động thêm vốn. BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG Đvt: đồng TÀI SẢN 31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013 A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 622.260.635.9 07 750.757.146. 849 1.160.446.104. 498 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 144.345.506.1 55 225.220.777. 832 290.111.526. 124 38.420.506.1 55 46.220.777. 832 60.923.420. 486 105.925.000.0 00 179.000.000. 000 229.188.105. 638 - 2.601.250. 000 39.145.703. 915 - 2.601.250. 000 39.145.703. 915 1. Tiền 2. Các khoản tương đương tiền II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 1. Đầu tư ngắn hạn III. Các khoản phải thu ngắn hạn 215.344.566.3 41 265.405.237. 109 462.373.420. 795 1. Phải thu khách hàng 186.518.446.3 13 224.254.350. 667 399.483.571. 473 2. Trả trước cho người bán 28.720.034.6 87 24.932.941. 017 39.948.357. 147 6.393.070. 073 16.217.945. 425 30.548.743. 701 3. Các khoản phải thu khác 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (6.286.984. 732) (7.607.251. 526) IV. Hàng tồn kho 252.359.733.5 31 244.395.933. 082 333.769.981. 308 1. Hàng tồn kho 296.176.833.7 72 271.620.556. 441 349.015.770. 389 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (43.817.100.2 41) (27.224.623. 359) (15.245.789. 081) IV. Tài sản ngắn hạn khác 10.210.829.8 80 13.133.948. 826 35.045.472. 356 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 2.687.196. 907 6.775.624. 999 19.275.009. 796 2. Thuế GTGT được khấu trừ 7.170.027. 552 5.890.457. 968 12.265.915. 325 3. Thuế và các khoản phải thu nhà nước 1.933. 841 12.596. 946 33.643. 653 351.671. 580 455.268. 913 3.470.903. 582 B. TÀI SẢN DÀI HẠN 149.889.017.8 74 257.157.408. 000 397.849.401. 234 I. Tài sản cố định 149.437.468.8 74 256.650.793. 000 397.451.551. 832 1. Tài sản cố định hữu hình 131.538.014.7 21 147.401.325. 239 251.984.283. 861 - Nguyên giá 394.777.391.9 12 446.322.977. 866 634.603.999. 224 - Giá trị hao mòn lũy kế (263.239.377.1 91) (298.921.652. 627) (382.619.715.3 63) 2. Tài sản cố định vô hình 1.522.077. 392 1.294.353. 125 2.980.886. 639 - Nguyên giá 2.615.069. 460 2.638.209. 060 4.674.145. 117 (1.092.992. 068) (1.343.855. 935) (1.693.258. 478) 3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 16.377.376.7 61 107.955.114. 636 142.486.381. 332 II. Tài sản dài hạn khác 451.549. 000 506.615. 000 397.849. 402 1. Tài sản dài hạn trước 451.549. 000 506.615. 000 397.849. 402 772.149.653.7 81 1.007.914.554. 849 1.558.295.505. 732 4. Tài sản ngắn hạn khác - Giá trị hao mòn lũy kế TỔNG CỘNG TÀI SẢN NGUỒN VỐN 2011 2012 2013 A. NỢ PHẢI TRẢ 550.328.981.31 3 696.862.311.146 1.171.583.515.56 0 I. Nợ ngắn hạn 478.867.206.17 5 578.995.469.354 854.821.836.600 1. Vay và nợ ngắn hạn 202.789.864.77 6 259.952.046.736 384.669.826.470 2. Phải trả người bán 39.595.456.557 112.284.153.206 172.246.600.075 3. Người mua trả tiền trước 3.866.804.304 19.483.246.588 43.253.984.932 4. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 12.382.495.898 25.332.663.754 38.466.982.647 5. Phải trả công nhân viên 99.548.586.287 103.738.890.576 154.124.377.139 6. Chi phí phải trả 62.101.194.422 7.789.520.993 11.540.094.794 7. Các khoản phải trả, phải nộp khác 44.933.384.057 28.000.166.461 34.791.248.750 8. Khen thưởng, phúc lợi 13.649.419.874 22.414.781.040 15.728.721.793 II. Nợ dài hạn 71.461.775.138 117.866.841.792 316.761.678.960 1. Vay và nợ dài hạn 63.160.810.858 117.866.841.792 285.085.511.064 2. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 8.300.964.280 0 31.676.167.896 B. NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 221.820.672.46 8 311.059.243.817 386.711.990.171 I. Vốn chủ sở hữu 221.820.672.46 8 311.059.243.817 386.711.990.171 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 54.000.000.000 54.000.000.000 54.000.000.000 2. Thặng dư vốn cổ phần 2.100.000.000 2.100.000.000 2.822.997.528 3. Quỹ đầu tư phát triển 65.080.079.445 111.288.885.270 167.059.579.754 4. Quỹ dự phòng tài chính 13.848.423.993 23.088.785.158 23.396.075.405 5. Quỹ khác thuộc vốn CSH 1.951.754.321 2.043.416.696 2.204.258.344 6. Lợi nhuận chưa phân phối 84.840.414.709 118.538.156.693 137.229.079.140
- Xem thêm -