Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ phần Thăng Long số 9

  • Số trang: 51 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 62 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27700 tài liệu

Mô tả:

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Chương 1 s tập trung đưa các cơ sở lý thuyết chung cũng như cơ sở lý thuyết được sử dụng để phân tích về tình hình tài chính của doanh nghiệp. 1.1. Nội dung tài chính doanh nghiệp [7, Tr.11-12] Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu bao gồm:  Quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước: Đây là mối quan hệ phát sinh khi doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước, khi Nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp.  Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính: Quan hệ này được thể hiện thông qua việc doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn tài trợ. Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn, có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn. Ngược lại, doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà tài trợ. Doanh nghiệp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng, đầu tư chứng khoán b ng số tiền tạm thời chưa sử dụng.  Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác: Trong nền kinh tế, doanh nghiệp có quan hệ chặt ch với các doanh nghiệp khác trên thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường sức lao động. Đây là những thị trường mà tại đó doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, nhà xưởng, tìm kiếm lao động… Điều quan trọng là thông qua thị trường, doanh nghiệp có thể xác định được nhu cầu hàng hóa, và dịch vụ cần thiết cung ứng. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp hoạch định ngân sách đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiếp thị nh m thỏa mãn nhu cầu thị trường.  Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp: Đây là quan hệ giữa các bộ phận sản xuất – kinh doanh, giữa cổ đông và người quản lý, giữa cổ đông và chủ nợ, giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn. Các mối quan hệ này được thể hiện thông qua hàng loạt chính sách của doanh nghiệp như: chính sách cổ tức (phân phối thu nhập), chính sách đầu tư, chính sách về cơ cấu vốn, chi phí … 1.2. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 1.2.1. Mục tiêu phân tích tài chính [4, Tr.66-67] Phân tích tài chính là sử dụng một tập hợp các khái niệm, phương pháp và công cụ để thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông thin khác trong quản lý doanh nghiệp, nh m đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp. 1 Trong hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau, đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Do vậy s có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng… kể cả các cơ quan Nhà nước và người làm công, mỗi đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau.Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng phát triển, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp do đó họ quan tâm tới mọi hoạt động. Đối với chủ ngân hàng và các chủ nợ khác, mối quan tâm chủ yếu của họ là đánh giá khả năng thanh toán, khả năng trả nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp. Đối với các chủ đầu tư khác, họ quan tâm tới các yếu tố rủi ro, lãi suất, khả năng thanh toán… Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáo tài chính và các chỉ tiêu đặc trưng tài chính thông qua một số hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích, giúp người sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp, khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính doanh nghiệp, để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư ph hợp. 1.2.2. Vai trò quản lý tài chính doanh nghiệp [7,Tr.20-22] Quản lý tài chính luôn luôn giữ một vị trí trọng yếu trong hoạt động quản lý của doanh nghiệp, nó quyết định tính độc lập, sự thành bại của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh. Đặc biệt trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, trong điều kiện cạnh tranh đang diễn ra khốc liệt trên phạm vi toàn thế giới, quản lý tài chính trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Bất k ai liên kết, hợp tác với doanh nghiệp cũng s được hưởng lợi nếu như quản lý tài chính của doanh nghiệp có hiệu quả, ngược lại, họ s bị thua thiệt khi quản lý tài chính kém hiệu quả. Quản lý tài chính là sự tác động của nhà quản lý tới các hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Nó được thực hiện thông qua một cơ chế. Đó là cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp. Cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp được hiểu là một tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nh m đạt được những mục tiêu nhất định. Quản lý tài chính là một hoạt động có mối liên hệ chặt ch với mọi hoạt động khác của doanh nghiệp. Quản lý tài chính tốt có thể khắc phục được những khiếm khuyết trong các lĩnh vực khác. Một quyết định tài chính không được cân nhắc, hoạch định kỹ lưỡng có thể gây nên tổn thất khôn lường cho doanh nghiệp và cho nền kinh tế. Hơn nữa, do doanh nghiệp hoạt động trong một môi trường nhất định nên các 2 Thang Long University Library doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả s góp phần thúc đẩy nên kinh tế phát triển. Bởi vậy, quản lý tài chính doanh nghiệp tốt có vai trò quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính quốc gia. 1.2.3. Nguồn thông tin sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp [4,Tr.67] 1.2.3.1. Thu thập thông tin Nhà phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán tài chính. Nó bao gồm cả những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giái trị… trong đó các thông tin kế toán phản ánh tập trung trlong các báo cáo tài chính doanh nghiệp là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích tài chính trên thực tế chủ yếu là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp. 1.2.3.2. Xử lý thông tin Người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau, có phương pháp xử lý thông tin khác nhau phụ vụ mục tiêu đã đề ra: xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nh m tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và ra quyết định. 1.2.3.3. Bảng cân đối kế toán [8,Tr.60-65] Bảng cân đối kế toán là bảng báo cáo tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp ở một thời điểm nào đó. Thời điểm báo các thường được chọn là thời điểm cuối quý hoặc cuối năm. Do đó, đặc điểm chung của bảng cân đối kế toán là cung cấp dữ liệu thời điểm về tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán luôn được đảm bảo b ng nguyên tắc cân b ng theo phương trình kế toán : Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu Bảng cân đối kế toán lập theo nguyên tắc tài sản nào có tính thanh khoản cao sễ được báo cáo trước, tài sản được xếp theo thứ tự thanh khoản giảm dần. Về nguồn vốn, nguồn vốn nào đến hạn trước s được báo các trước và cuối cùng là nguồn vốn của chủ sở hữu. Tình hình tài sản của doanh nghiệp bao gồm tổng tài sản và từng khoản mục chi tiết tài sản của tài sản lưu động và tài sản cố định. TÌnh hình nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm tổng cộng nguồn vốn và từng khoản mục chi tiết của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. 3 1.2.3.4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh [8,Tr.65-67] Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của các doanh nghiệp qua một thời k nào đó. Thời k báo cáo thường được chọn là năm, quý hoặc tháng. Do đó, đặc điểm chung của báo cáo kết quả kinh doanh là cung cấp dữ liệu thời k về tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Nội dung báo cáo kết quả kinh doanh có thể rút ra những dữ liệu chính như sau:  Tình hình doanh thu của doanh nghiệp trong k , trong đó đáng quan tâm nhất là doanh thu ròng  Tình hình chi phí của doanh nghiệp trong k trong đó bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.  Tình hình thu nhập của doanh nghiệp trong k trong đó bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ hoạt động tài chính và thu nhập bất thường. 1.2.3.5. Báo cáo luân chuyển tiền tệ [8,Tr.67-68] Báo cáo luân chuyển tiền tệ là báo cáo trình bày tình hình số dư tiền mặt đầu k , tình hình các dòng tiền thu vào, chi ra và tình hình số dư tiền mặt cuối k của doanh nghiệp. áo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp phản ánh bổ sung tình hình tài chính doanh nghiệp mà bảng cân đối tài sản và báo cáo thu nhập chưa phản ánh hết được. 1.2.4. Phương pháp phân tích tài chính Phương pháp phân tích tài chính là tổng hợp các cách thức, thủ pháp, công thức, mô hình,… được sử dụng trong quá trình phân tích. Trong phân tích, các phương pháp được vận dụng để nghiên cứu các chỉ tiêu, ý nghĩa, các mối quan hệ và sự thay đổi của chúng, từ đó phản ánh thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Có 3 phương pháp được sử dụng để phân tích chủ yếu: phương pháp so sánh, phương pháp tỉ lệ và phương pháp DUPONT. 1.2.4.1. Phương pháp so sánh [5,Tr.27-30] So sánh là phương pháp được sự dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của chi tiêu phân tích. Vì vậy để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơ bản, cần phải đảm bảo các điều kiện đồng bộ để có thể so sánh được các chỉ tiêu tài chính như sự thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán.  Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian.  K phân tích được chọn là k báo cáo hoặc k kế hoạch.  Giá trị so sánh có thể được chọn b ng số tuyệt đối, số tương đối, hoặc số bình quân. 4 Thang Long University Library  Nội dung so sánh bao gồm:  So sánh giữa các số hiện thực k này với số hiện thực k trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  So sánh giữa số liệu doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành, số liệu của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp tốt hay xấu.  So sánh giữa số thực hiện so với kế hoạch để thấy mức phấn đấu của doanh nghiệp.  So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng tổng số ở mỗi bản báo cáo và qua đó chỉ ra ý nghĩa tương đối của các khoản mục tạo điều kiện cho việc so sánh.  So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến động cả về số tuyệt đối và tương đối của một khoản mục nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp. 1.2.4.2. Phương pháp tỉ lệ [5,Tr.32 - 36] Phương pháp tỉ lệ dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu cần xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét đánh giá được tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu. Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng và bổ sung càng hoàn thiện hơn vì : nguồn thông tin tài chính kế toán được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là cơ sở để hình thành những tham chiếu đáng tin cậy nh m đánh giá những tỷ lệ của doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp. Việc áp dụng tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ như:  Tỷ lệ về khả năng thanh toán: được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.  Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: qua chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính.  Tỷ lệ về khả năng sử dụng hiệu quả tài sản: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.  Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp. 1.2.4.3. Phương pháp DUPONT [4,Tr.40-42] Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp thông qua các công cụ quản lý hiệu quả truyển thống. Mô hình này tích hợp nhiều yếu tố của BCTC. Với phương pháp này, nhà phân tích s nhận biết được 5 các nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp.  Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) L L D T D T = Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Từ mô hình phân tích trên ta thấy, tác động đến ROA là chỉ tiêu ROS và chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Như vậy, để nâng cao khả năng sinh lời của tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng thì cần phải tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và gia tăng tỷ suất sinh lời trên doanh thu của doanh nghiệp.  Tỷ suất sinh lời trên tổng VCSH (ROE) E L CS L D D T T CS = ROS x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Hệ số tài sản so với vốn cổ phần Nhìn vào mô hình này ta thấy muốn nâng cao tỷ suất sinh lời trên VCSH có thể tác động vào 3 nhân tố : tỷ suất sinh lời trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hệ số tài sản so với VCSH. Từ đó đưa ra các biện pháp nh m nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp phần đẩy nhanh tỷ suất sinh lời trên VCSH. Phân tích tài chính Dupont có ý nghĩa rất lớn đối với quản trị doanh nghiệp, nhà quản trị không những có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu sắc và toàn diện mà còn đánh giá đầy đủ và khách quan những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, đề ra được những hệ thống các biện pháp tỉ mỉ và xác thực nh m tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở các k tiếp theo. 1.2.5. Nội dung phân tích tài chính 1.2.5.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh [6, Tr.91 – Tr.92] Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh dựa vào BCKQKD, bảng báo cáo này phản ánh tổng hợp tình hình doanh thu và chi phí, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loại trong một thời k kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. Báo cáo cung cấp đầy đủ những thông tin về doanh thu, chi phí và kết quả 6 Thang Long University Library các hoạt động cơ bản trong doanh nghiệp như hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác. Thông qua đó thấy được cơ cấu doanh thu, chi phí và kết quả của từng hoạt động có phù hợp với đặc điểm và nhiệm vụ kinh doanh hay không, từ đó giúp nhà quản trị đánh giá khải quát tình hình tài chính doanh nghiệp, biết được trong k kinh doanh doanh nghiệp lãi hay lỗ, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và vốn là bao nhiêu, tính toán được tốc độ tăng trưởng của k này so với k trước và dự đoán tốc độ tăng trưởng trong tương lai. 1.2.5.2. Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn [6, Tr83] Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua CĐKT, việc phân tích này s cho biết một cách khái quát các chỉ tiêu về tổng tài sản, tổng nguồn vốn, cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn. So sánh mức tăng, giảm của các chỉ tiêu tài sản thông qua số tuyệt đối và tương đối giữa các k , từ đó nhận xét về quy mô tài sản của doanh nghiệp tăng hay giảm và ảnh hưởng như thế nào đến kết quả và hiệu quả kinh doanh. So sánh mức tăng giảm của các chỉ tiêu nguồn vốn qua các k để nhận xét về quy mô vốn của doanh nghiệp và sự ảnh hưởng của nó đến tính độc lập hay phụ thuộc trong hoạt động tài chính. 1.2.5.3. Phân tích các tỷ số tài chính Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính chủ yếu thường được chia thành 4 nhóm chính:  Tỷ lệ về khả năng thanh toán: được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.  Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: qua chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính.  Tỷ lệ về khả năng sử dụng hiệu quả tài sản: đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.  Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp. a) Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán  Tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn: Khả năng thanh toán ngắn hạn được tính b ng cách lấy giá trị tài sản lưu động trong một thời k nhất định chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả cùng k . T K T TSLĐ nợ ngắn hạn Tài sản lưu động thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển nhượng (tương đương tiền), các khoản phải thu và dự trữ (tồn kho). Nợ ngắn 7 hạn thường bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản phải trả, phải nộp khác… Cả tài sản lưu động và nợ ngắn hạn đều có thời hạn nhất định - tới một năm. Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải b ng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của các khoản nợ đó. Khả năng thanh toán của doanh nghiệp s tốt nếu tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng, nợ ngắn hạn giảm xuống. Nếu tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn cao (lớp hơn 1) có nghĩa là công ty sẵn sàng thanh toán các khoản nợ. Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh doanh đang giảm đi vì công ty đã đầu tư quá nhiều vào tài sản ngắn hạn hay nói cách khác việc quản lý tài sản ngắn hạn không đạt hiệu quả (như có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, các khoản phải thu, hàng tồn kho ứ đọng…). Một công ty dự trữ quá nhiều hàng tồn kho thì s có chỉ số thanh toán ngắn hạn cao, mà hàng tồn kho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền. Vì vậy trong một số trường hợp, tỷ số thanh toán ngắn hạn không phản ánh chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp.  Tỷ số khả năng thanh toán nhanh: Là tỷ số giữa các tài sản quay vòng nhanh với nợ ngắn hạn. Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, bao gồm: tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu. Tài sản dự trữ là các tài sản khó chuyển đổi thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động và dễ bị lỗ nhất nếu được bán. Do vậy, tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ và được xác định b ng cách lấy tài sản lưu động trừ đi phần dự trữ rồi chia cho nợ ngắn hạn. TSLĐ K Tỷ số này phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán ngay các khoản ngắn hạn. Tỷ số thanh toán nhanh là một hệ số khắt khe hơn nhiều so với tỷ số thanh toán ngắn hạn vì nó đã trừ hàng tồn kho ra khỏi công thức tính toán. Trên thực tế hàng tồn kho kém thanh khoản hơn vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể chuyển thành tiền. Tỷ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một công ty có lành mạnh hay không. Hệ số này càng lớn thể hiện khả năng thanh toán càng cao, tuy nhiên, nếu hệ số này quá lớn lại gây mất cân đối của vốn lưu động, tập trung quá nhiều vào vốn b ng tiền, đầu tư ngắn hạn hoặc khoản phải thu…có thể không hiệu quả. 8 Thang Long University Library  Tỷ số khả năng thanh toán tức thời: T K T Thể hiện khả năng b đắp nợ ngắn hạn b ng số tiền đang có của doanh nghiệp. Do tiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tính thanh toán nên chỉ tiêu này được sử dụng nh m đánh giá khắt khe khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiêp. Khả năng thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền (tiền mặt và các khoản tương đương tiền như chứng khoản dễ chuyển đổi…) và khoản nợ đến hạn phải trả. Hệ số khả năng thanh toán tức thời quá cao tức là doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt, doanh nghiệp s bỏ lỡ cơ hội sinh lời. Ta có thể tham khảo hệ số thanh toán nhanh (Kí hiệu :K), qua thực tế nghiên cứu tất cả các doanh nghiệp: K< 0,5 thấp 0,5 K 1 trung bình K > 1 cao b) Các tỷ số phản ánh hiệu quả sự dụng vốn  Vòng quay các khoản phải thu khách hàng: òng quay khoản phải thu Doanh thu thuần Phải thu khách hàng Số vòng quay lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh, khả năng thu tiền từ hoạt động bán hàng hiệu quả. Đó là đấu hiệu tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu. Nhưng cao quá không tốt vì chính sánh bán hàng quá chặt ch , doanh nghiệp không cung cấp tín dụng nên dễ mất doanh thu, mất khách hàng tiềm năng.  Tỷ số vòng quay hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong k . Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định b ng giá vốn hàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho. S TK B Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều. Doanh nghiệp s ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính có giá trị giảm qua các năm. Muốn như vậy thì cần phải rút ngắn chu k sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hóa. Nhưng nếu cao quá cũng không tốt vì không đủ hàng tồn kho dự trữ. Khi phân tích về vòng luân chuyển hàng tồn kho nhà phân tích cần xem xét các tác động 9 của nhân tố ngành mà hàng hóa là tư liệu sản xuất thì thời gian lưu kho trung bình của hàng tồn kho s lớn hơn so với ngành thương mại hoặc hàng hóa là tư liệu tiêu dùng. Mặt khác, khi nền kinh tế trong trạng thái phát triển vòng quay hàng tồn kho của các doanh nghiệp s có xu hướng tốt hơn trong nên kinh tế khủng hoảng.  Thời gian luân chuyển kho trung bình: Là số ngày của một vòng quay hàng tồn kho của doanh nghiệp, ịnh bằng tỷ số giữa số tiêu này phản ánh số à à ăm à ố vòng luân chuyển bì T ợc xác Chỉ ể giải phóng hàng tồn kho. TB S TK Cho biết từ khi bạn nhập hàng vào kho đến khi hàng được xuất bán ra bán 1 năm quay bao nhiêu vòng lặp đi lặp lại. Các doanh nghiệp đều muốn số ngày luân chuyển kho trung bình càng nhỏ càng tốt vì khi đó hàng tồn kho không bị ứ đọng. Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nhanh.  Đánh giá thời gian quay vòng của tiền: Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình là mộ trong phân tích tài chính doanh nghiệp ể á á ả ă ớ ử dụng ản lý dòng tiền của doanh nghiệp . Thời gian vòng Thời gian thu nợ T/g luân chuyển Thời gian trả nợ quay tiền trung bình kho TB TB Phương trình này là mô hình thời gian giữa chi tiêu tiền mặt để đáp ứng nhu các khoản phải trả được tạo ra b ng cách mua hàng tồn kho và thu nhập tiền mặt để đáp ứng các tài khoản phải thu được tạo ra bởi việc mua bán trước đó. Thời gian quay vòng tiền ngắn chứng tỏ doanh nghiệp sớm thu hồi được tiền mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý hiệu quả khi giữ được thời gian quay vòng hàng tồn kho và các khoản phải thu ở mức thấp, chiếm dụng thời gian dài đối với các khoản nợ. Tuy nhiên, cũng t y vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động thì thời gian quay vòng tiền s có những đặc trưng khác nhau, đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì thời gian quay vòng tiền s ngắn hơn nhiều so với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất.  Tỷ số đánh giá tình hình các khoản phải thu:  Số vòng quay khoản phải thu: Chỉ tiêu này được xác định b ng cách lấy doanh thu thuần chia cho khoản phải thu khách hàng. 10 Thang Long University Library D p Đây là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng với bạn hàng. Nếu hệ số này cao chứng tỏ doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh, tốc độ các khoản phải thu hồi là tốt vì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Bên cạnh đó, chỉ tiêu này còn phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp.  Thời gian thu nợ trung bình: Đây chính là số ngày của một vòng quay khoản phải thu của một doanh nghiệp, được xác định b ng cách lấy số ngày trong năm chia cho số vòng quay khoản phải thu. Thời gian thu nợ TB càng ngắn, chứng tỏ tố ộ thu hồi tiền hàng của doanh nghiệp càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vố nợ TB càng dài, chứng tỏ tố N ợc lại, thời gian thu ộ thu hồi tiền hàng càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều. T b p  Tỷ số đánh giá khả năng trả nợ  Hệ số trả nợ: Hệ số trả nợ H CP quản lý chung, CP bán hàng, quản lý Phải trả người bán lương, thưởng, thuế phải trả Hệ số trả nợ phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp. Chỉ số quá thấp có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp. Đây là tỷ số giữa tổng nguồn để trả nợ và số nợ đến hạn phải trả tại một thời điểm nhất định, d ng để đánh giá khả năng trả nợ nói chung của doanh nghiệp. Từ đó giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định, các chính sách thanh toán phù hợp nh m nâng cao uy tín cũng như hạn chế rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.  Thời gian trả nợ trung bình: T b Là số ngày của một k trả nợ của doanh nghiệp, được xác định b ng cách lấy số ngày trong năm chia cho hệ số trả nợ. Chỉ tiêu này cho biết thời gian mà doanh nghiệp có thể chiếm dụng vốn củ á doanh nghiệp càng chiếm dụng vố ố â , 11 ợng khác. Thời gian càng dài chứng tỏ ề ó àm ă ốn cho doanh nghiệp trong một thời gian ngắn, tuy nhiên, thời gian này quá cao lại gây ảnh ở uy tín của doanh nghiệp. c) Tỷ số phản ánh hiệu quả tài sản  Hiệu suất sử dụng TSCĐ Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong một năm. TSCĐ ở đây chủ yếu là máy móc, thiết bị, nhà xưởng, được xác định là giá trị còn lại tới thời điểm lập báo cáo tài chính, tức là b ng nguyên giá TSCĐ trừ đi hao mòn lũy kế. Tỷ số này được xác định riêng biệt nh m đánh giá hiệu quả sử dụng riêng của TSCĐ. D TSCĐ T TSCĐ  Hiệu suất sử dụng TSNH: Tỷ số đo lường hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn nói chung mà không có sự phân biệt giữa hiệu quả hoạt động hàng tồn kho hay hiệu quả hoạt động các khoản phải thu. Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết một đồng TSNH tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu càng lớn thì hiệu quả sử dụng TSNH càng cao. Muốn làm được điều này, doanh nghiệp cần rút ngắn chu k sản xuất kinh doanh và đẩy mạnh tốc độ tiêu thị hàng hóa. TSN D T TSN T TSD  Hiệu suất sử dụng TSDH: TSD D Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn bao gồm tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác của công ty, cho biết một đồng tài sản dài hạn tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tài sản dài hạn nên có thể xem như chỉ tiêu thể hiện sự vận động của tài sản cố định trong k . Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ tài sản cố định vận động càng nhanh, từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao.  Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: tổng tài sản D T T 12 Thang Long University Library Chỉ tiêu này được đo lường b ng tỷ số giữa doanh thu và tổng tài sản và cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này làm rõ khả năng tận dụng toàn bộ tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc cải thiện chỉ số này s làm tăng lợi nhuận đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của doanh nghiệp với các nhà đầu tư trên thị trường. d) Tỷ số phản ánh khả năng sinh lời  Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) [6,Tr.190] S L D Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho biết, trong một kỳ p â doanh thu thuần sẽ tạ b ê nghiệp. Tỷ số à ứng tỏ ô âm chứng tỏ doanh nghiệp ờ ó ã à ợc lại, tỷ số này thua lỗ. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả â ố giúp nhà quản trị mở , ăng doanh thu. Chỉ tiêu này thấp doanh nghiệp cầ kiểm soát chi phí hoạ ồng ồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh sử dụng chi phí của doanh nghiệp càng tố , ó à rộng thị í ,1 ă ởng ộng của các bộ phận.  Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) [6,Tr.191 – 192] L T Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh. Chỉ tiêu này cho biết, trong một k kinh doanh, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản s đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp.  Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) [ 6, Tr.223] E L Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp có thể tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế khi đầu tư 100 đồng VCSH. Chỉ tiêu này càng cao, càng biểu hiện xu hướng tích cực, giúp cho nhà quản trị có thể dễ dàng huy động vốn trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp. Ngược lại nếu như chỉ tiêu này nhỏ và CSH dưới mức vốn điều lệ thì hiệu quả kinh doanh thấp, doanh nghiệp s gặp khó khăn trong việc thu hút vốn. 13 1.2.5.4. Phân tích tình hình tài chính chung thông qua chỉ số Z- score Có nhiều công cụ đã được phát triển để làm việc này, trong đó chỉ số - score là công cụ được công nhận và sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Chỉ số này được phát minh bởi iáo sư Edward . ltman, trường kinh doanh Leonard N.Stern, thuộc trường Đại Học New ork, dựa vào việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng nhiều công ty khác nhau tại Mỹ. Hệ số nguy cơ phá sản – score có thể giúp các nhà quản trị đánh giá rủi ro và dự đoán được nguy cơ phá sản của doanh nghiệp trong tương lai gần. Mặc d được phát minh tại Mỹ, nhưng hầu hết các nước, vẫn có thể sử dụng với độ tin cậy khá cao. Theo thống kê, các mô hình Z – Score đã cho đúng đự đoán phá sản trong 95% các trường hợp 1 năm trước khi doanh nghiệp phá sản. Z – score = 1,2A1 + 1,4A2 + 3,3A3 + 0,6A4 + 1,0A5 T  Nếu – score 2,99 thì doanh nghiệp có tài chính lành mạnh.  Nếu 1,81 ≤ – score 2,99 thì doanh nghiệp không có vấn đề trong ngắn hạn, tuy nhiên cần phải xem xét điều kiện tài chính một cách thận trọng.  Nếu – score ≤ 1,81 thì doanh nghiệp có vấn đề nghiêm trọng về tài chính và có nguy cơ phá sản. Từ một chỉ số ban đầu, iáo Sư Edward . ltman đã phát triển ra ’ và ’’ để có thể áp dụng theo từng loại hình và ngành của doanh nghiệp, cụ thể như sau: a) Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất: Z = 1.2.A1 + 1.4.A2 + 3.3.A3 + 0.64.A4 + 0.999.A5  Nếu Z > 2.99: Doanh nghiệp n m trong v ng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản  Nếu 1.8 < Z < 2.99: Doanh nghiệp n m trong vùng cảnh báo, có thể có nguy cơ phá sản 14 Thang Long University Library  Nếu Z <1.8: Doanh nghiệp n m trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao. b) Đối với doanh nghiệp chƣa cổ phần hoá, ngành sản suất:  ’  Nếu 0.717.A1 + 0.847.A2 + 3.107.A3 + 0.42.A4 + 0.998.A5 ’ > 2.9: Doanh nghiệp n m trong v ng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản  Nếu 1.23  Nếu ’ 2.9: Doanh nghiệp n m trong vùng cảnh báo, có nguy cơ phá sản ’ 1.23: Doanh nghiệp n m trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao. c) Đối với các doanh nghiệp khác:  Chỉ số ’’ dưới đây có thể được dùng cho hầu hết các ngành, các loại hình doanh nghiệp. Vì sự khác nhau khá lớn của X5 giữa các ngành, nên 5 đã được đưa ra. Công thức tính chỉ số ’’ được điều chỉnh như sau ’’  Nếu 6.56.A1 + 3.26.A2 + 6.72.A3 + 1.05.A4 ’’ > 2.6: Doanh nghiệp n m trong v ng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản  Nếu 1.2 ’’ 2.6: Doanh nghiệp n m trong vùng cảnh báo, có nguy cơ phá sản  Nếu Z <1.1: Doanh nghiệp n m trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá sản cao. d) Xếp hạng doanh nghiệp ’’ có điều chỉnh d ng để xếp hạng doanh nghiệp trong hầu hết càng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. ’’ có điều chỉnh = 3,25 + 6.56.A1 + 3.26.A2 + 6.72.A3 + 1.05.A4 Trong đó: 15 Bảng 1.1. Bảng xếp hạng doanh nghiệp theo chỉ số Z – score US Equvalent Rating Average EM Scorse AAA 8,15 AA+ 7,6 AA 7,3 AA- 7 A+ 6,85 A 6,65 A- 6,4 BBB+ 6,25 BBB 5,85 BBB- 5,65 BB+ 5,25 BB 4,95 BB- 4,75 B+ 4,5 B 4,15 B- 3,75 CCC+ 3,2 CCC+ 2,5 CCC- 1,75 D 0 (Nguồn : The Use of Credit Scoring Models and the Importance of a Credit Culture ) 16 Thang Long University Library CHƢƠNG 2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THĂNG LONG SỐ 9 2.1. Tổng quan về Công ty cổ phẩn Thăng Long số 9 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty cổ phần Thăng Long số 9 được thành lập vào ngày 06/07/2010, tiền thân là Công ty TNHH tư vấn đầu tư Thành Trung, nay có trụ sở chính tại số 59, Láng Hạ, phường Thành Công, quận a Đình, thành phố Hà Nội. Số điện thoại liên hệ của Công ty là 043.85868483. Mã số doanh nghiệp của Công ty là 0103462359. Tên Công ty viết b ng tiếng anh là NO 9 THANG LONG JOINT STOCK COMPANY. Ngành nghề kinh doanh của Công ty là : thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông đường bộ các cấp; xây dựng phát triển nhà, sửa chữa, thi công lắp đặt hệ thống âm thanh, ánh sáng hội trường, lắp đặt hệ thống camera quan sát và thiết bị bảo vệ. Trong hội đồng quản trị có 3 thành viên là các ông Nguyễn ăn Quý, Tạ Ngọc Sơn và Nguyễn Đức Trang. Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty là ông Nguyễn ăn Quý, người nắm giữ 86,67% số cổ phần Công ty tương đương 7.800.000.000 NĐ. Ông đã chèo lái công ty từ những ngày đầu mới thành lập cho tới nay. Trải qua 5 năm hình thành và phát triển, hiện Công ty có trên 261 cán bộ công nhân viên, 4 thạc sỹ, 36 kĩ sư, 11 cử nhân, 10 trung cấp và 200 công nhân đã qua thi công nhiều công trình, có kinh nghiệm trong xây dựng. Với phương châm: “Không ngừng nâng cao chất lượng công trình là nhiệm vụ trọng tâm của Công ty”.Tuy mới có 5 năm kinh nghiệm trong ngành nhưng Công ty đã tạo được uy tín với khách hàng trong và ngoài địa bàn thành phố khi liên tục trúng và hoàn thành các dự án như: Thi công hệ thống âm thanh ánh sáng cho Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel, cung cấp bàn ghế cho trường trung cấp nghề số 1 Hà Nội, lắp đặt hệ thống camera cho các xưởng may, trường học … Ngoài ra Công ty còn nhận được sự tin tưởng của cơ quan chính quyền khi thực hiện và hoàn thành các dự án: Thi công lắp đặt hệ thống ánh sáng cho Ủy ban nhân dân huyện Mê Linh, lắp đặt hệ thống camera cho Ủy ban nhân dân xã ăn Điển và nhiều dự án khác của cơ quan chính quyền thành phố. Công ty luôn đi đầu trong các phong trào quyên góp, luôn đóng phí, lệ phí, thuế đầy đủ, là một trong những Công ty gương mẫu trên địa bàn. 17 2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Thăng Long số 9 Sơ đồ : Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Thăng Long số 9 Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Tổng giám đốc Phó giám đốc(Kỹ thuật) Phòng Kỹ Thuật Phó giám đốc(Tổ chức) Phòng TLĐ Phòng Vật Tư Phòng Kế Hoạch Phó giám đốc(QLCL) Phòng QLNS Phòng Trắc Địa Phòng Kế Toán (Nguồn: Phòng Quản lý – Nhân Sự) 2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban  Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần. ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Công ty quy định.  Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty Hội đồng quản trị giữ vai trò định hướng chiến lược kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm, chỉ đạo và giám sát hoạt động của Công ty thông qua an điều hành Công ty.  Tổng giám đốc iám đốc của Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty theo những chiến lược và kế hoạch đã được hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua. 18 Thang Long University Library  Phó giám đốc  Phó giám đốc kỹ thuật Tham mưu cho giám đốc về các vấn đề liên quan đến kỹ thuật. Phụ trách phòng kỹ thuật và phòng vật tư.  Phó giám đốc tổ chức Tham mưu cho giám đốc về các vấn đề tổ chức trong công ty. Phụ trách phòng kế hoạch, phòng quản lý nhân sự và phòng kế toán. Ngoài ra còn giúp giám đốc theo d i tình hình, công tác lưu trữ hồ sơ công văn có liên quan.  Phó giám đốc quản lý chất lượng Tham mưu cho giám đốc về các vấn đề về chất lượng công trình và các dự án mà công ty đang thực hiện. Phụ trách phòng an toàn lao động và phòng trắc địa.  Phòng kỹ thuật Lập ra phương án thi công nghiệm thu từng giai đoạn và công trình đạt hiệu quả, đúng tiến độ và chất lượng tốt.  Phòng vật tư Là bộ phận bảo quản cung ứng vật tư, hàng hóa phục vụ cho các dự án, công trình của công ty.  Phòng an toàn lao động Đưa ra các hướng dẫn và chịu trách nhiệm an toàn lao động của các bộ công nhân viên trong các công trình và dự án của công ty.  Phòng trắc địa Là bộ phận có chức năng khảo sát trắc địa đối với các công trình và dự án của công ty.  Phòng kế hoạch Tham mưu cho tổng giám đốc các vấn đề về tổ chức trong doanh nghiệp, các vấn đề về kinh doanh.  Phòng quản lý nhân sự Là bộ phận có chức năng tham mưu cho tổng giám đốc trong lĩnh vực tổ chức bộ máy nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, quản lý lao động, thực hiện các chính sách đối với người lao động.  Phòng kế toán Tham mưu cho tổng giám đốc về các lĩnh vực về công tác tài chính, kiểm toán nội bộ và quản lý tài sản. 19 2.2. Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Thăng Long số 9 2.2.1. Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty cổ phần Thăng Long số 9 đã không ngừng khẳng định vị thế của công ty. Dưới đây là bảng tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty từ 2012 – 2014. Bảng 2.1. Tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty cổ phần Thăng Long số 9 trong giai đoan 2012 – 2014 (Đơn vị tính: VND) Chỉ tiêu 2012 2013 Chênh lệch 2014 2012 - 2013 2013 - 2014 Doanh Thu 31.515.000.000 33.867.900.000 35.000.000.000 2.352.900.000 1.132.100.000 Tổng chi phí 16.972.445.793 19.289.426.615 19.759.480.000 2.316.980.822 470.053.385 Lợi nhuận 14.542.554.207 14.578.473.385 15.240.520.000 662.046.615 35.919.178 (Nguồn: Số liệu từ BCTC 2012 – 2014) Bảng 2.2. Tốc độ tăng doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận ( Đơn vị tính: phần trăm) Chỉ tiêu 2012 - 2013 2013 - 2014 Doanh Thu 7,47 3,34 Tổng chi phí 13,65 2,44 Lợi nhuận 0,25 4,54 (Nguồn: Số liệu tính toán từ CTC năm 2012 – 2014) Kết quả phân tích tài chính là những thông tin vô cùng quan trọng vì nó ảnh hưởng đến việc đưa ra các quyết định liên quan đến tài chính, quản lý tài chính của người đứng đầu công ty, cũng như ảnh hưởng đến việc ra quyết định của người tài trợ, đầu tư… áo cáo tài chính mà chủ yếu là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là nguồn số liệu đáng tin cậy và chân thực nhất. Chính vì thế, công ty cổ phần Thăng Long số 9 cũng chủ yếu dựa sử dụng số liệu từ hai báo cáo này. Các báo cáo này được phòng kế toán tổng hợp và lập định k . Số liệu trong phân tích thường được lấy là 2 hoặc 3 năm liền kề với năm phân tích. 20 Thang Long University Library
- Xem thêm -