Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần kho vận miền nam

  • Số trang: 92 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 47 |
  • Lượt tải: 1
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM (SOTRANS) Ngành: Tài chính – Ngân hàng Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Trọng Nghĩa Sinh viên thực hiện : Thái Thị Kim Dung MSSV: 1154020195 Lớp: 11DTDN06 TP. Hồ Chí Minh, 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM (SOTRANS) Ngành: Tài chính – Ngân hàng Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Trọng Nghĩa Sinh viên thực hiện : Thái Thị Kim Dung MSSV: 1154020195 Lớp: 11DTDN06 TP. Hồ Chí Minh, 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những kết quả và các số liệu trong báo cáo được thực hiện tại công ty cổ phân kho vận miền nam (Sotrans), không sao chép bất kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này. TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2015 Tác giả i LỜI CẢM ƠN Nhằm củng cố kiến thức và có thể ứng dụng những kiến thức trong quá trình học tập vào thực tế cũng như hoàn thành bài báo này. Tôi xin chân thành cảm ơn: - Đoàn trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM đã tạo điều kiện cho Tôi có một môi trường tốt để hoàn thành đúng tiến độ được giao. - Khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng đã bổ sung môn Đồ án vào chương trình học nhằm giúp Tôi có nền tảng cũng như kiến thức để hoàn thành bài báo cáo này. - Cảm ơn Thầy ThS. Nguyễn Trọng Nghĩa đã luôn luôn quan tâm, tận tình giúp đỡ và đưa ra những lời góp ý chân thành để Tôi có thể hoàn thành bài một cách tốt nhất. - Cuối cùng, Tôi xin cảm ơn Công ty Cổ phần Kho Vận Miền Nam đã tạo điều kiện cho Tôi có một nơi thực tập thoải mái để có thể hoàn thành đúng kế hoạch được đề ra. TP. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2015 Ký tên ii iii MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................................1 CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP ...............................................................................................................................3 1.1 Khái niệm, ý nghĩa và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp..................3 1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp ...................................................3 1.1.2 Ý nghĩa.............................................................................................................3 1.1.3 Mục tiêu của phân tích tài chính ......................................................................6 1.2 Trình tự và các bước tiến hành phân tích tài chính ................................................6 1.2.1 Thu thập thông tin............................................................................................6 1.2.2 Xử lý thông tin .................................................................................................9 1.2.3 Dự đoán và quyết định .....................................................................................9 1.3 Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp ............................................10 1.3.1 Phương pháp so sánh .....................................................................................10 1.3.2 Phương pháp loại trừ .....................................................................................12 1.4 Nội dung phân tích tài chính ................................................................................13 1.4.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính DN ...................................................13 1.4.1.1 Phân tích xu hướng.....................................................................................15 1.4.1.2 Phân tích cơ cấu .........................................................................................15 1.4.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn ......................................16 1.4.2 Phân tích tỉ số tài chính..................................................................................17 1.4.2.1 Tỉ số thanh khoản .......................................................................................18 1.4.2.2 Tỉ số hoạt động ...........................................................................................19 1.4.2.3 Tỉ số cơ cấu tài chính .................................................................................21 1.4.2.4 Tỉ số khả năng sinh lời ...............................................................................22 1.4.2.5 Tỉ số giá thị trường .....................................................................................23 iv 1.4.2.6 Phân tích dupont .........................................................................................24 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM .......................................................................................................................26 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty ............................................................................26 2.1.1 Lịch sử hình thành .........................................................................................26 2.1.2 Bộ máy tổ chức ..............................................................................................27 2.1.3 Tình hình nhân sự, đánh giá sự đáp ứng với tình hình hoạt động, kinh doanh hiện nay. ......................................................................................................................27 2.1.4 Doanh số ........................................................................................................28 2.1.5 Địa bàn kinh doanh ........................................................................................30 2.1.6 Phương thức kinh doanh trong và ngoài nước...............................................30 2.1.7 Khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước của doanh nghiệp .......................30 2.1.8 Phân tích môi trường và chiến lược kinh doanh ............................................31 2.1.8.1 Tình hình vĩ mô ..........................................................................................31 2.1.8.2 Phân tích chiến lược kinh doanh ................................................................34 2.2 Phân tích tình hình tài chính Sotrans. ...................................................................34 2.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính Sotrans .............................................34 2.2.1.1 Phân tích xu hướng (chiều ngang) .............................................................34 2.2.1.2 Phân tích cơ cấu .........................................................................................46 2.2.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn ......................................49 2.2.2 Phân tích tỉ số tài chính..................................................................................50 2.2.2.1 Tỉ số thanh khoản .......................................................................................50 2.2.2.2 Tỉ số hoạt động ...........................................................................................52 2.2.2.3 Tỉ số cơ cấu tài chính .................................................................................53 2.2.2.4 Tỉ số khả năng sinh lời ...............................................................................54 2.2.2.5 Tỉ số giá thị trường .....................................................................................56 2.2.2.6 Bảng tập hợp các tỉ số phân tích ................................................................57 v 2.2.2.7 Phân tích Dupont ........................................................................................59 CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA SOTRANS ............................................................................................................................................61 3.1 Nhận xét ưu điểm về tình hình tài chính của Sotrans...........................................61 3.2 Nhận xét hạn chế, nguyên nhận và biện pháp khắc phục về tình hình tài chính của Sotrans ......................................................................................................................61 KẾT LUẬN ........................................................................................................................65 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................66 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính BH Bán hàng CB CNV Cán bộ công nhân viên CCDC Cung cấp dịch vụ CĐ Cổ đông CĐKT Cân đối kế toán CP Chi phí CT Cổ tức CTCP Công ty cổ phần DH Dài hạn DN Doanh nghiệp DT Doanh thu DTBH Doanh thu bán hàng ĐTTC Đầu tư tài chính GTGT Giá trị gia tăng GVHB Giá vốn hàng bán HĐĐT Hoạt động đâu tư HĐKD Hoạt động kinh doanh HĐTC Hoạt động tài chính HTK Hàng tồn kho KH Khách hàng KPT Khoản phải thu KQKD Kết quả kinh doanh LCT Lưu chuyển tiền LĐ Lao động LN Lợi nhuận LNG Lợi nhuận gộp LNST Lợi nhuận sau thuế LNTT Lợi nhuận trước thuế vii NDH Nợ dài hạn NH Ngắn hạn NK Nhập khẩu NNH Nợ ngắn hạn NPT Nợ phải trả NV Nguồn vốn SXKD Sản xuất kinh doanh TDTM Tín dụng thương mại TGHĐ Tỉ giá hối đoái TNDN Thu nhập doanh nghiệp TS Tài sản TSCĐ Tài sản cố định TSDH Tài sản dài hạn TSNH Tài sản ngắn hạn TT Thanh toán VCSH Vốn chủ sở hữu VLĐ Vốn lưu động XDCB Xây dựng cơ bản XK Xuất khẩu XN Xí nghiệp viii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1: Doanh số từng bộ phận của Sotrans từ năm 2012 đếm năm 2014 .................... 28 Bảng 2.2: Doanh thu và lợi nhuận các doanh nghiệp cùng ngành với Sotrans năm 2013 và 2014 ....................................................................................................................................32 Bảng 2.3: Tập hợp các tỉ số phân tích tài chính ................................................................. 57 DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Biểu đồ 2.1: Doanh thu và lợi nhuận năm 2014 của Sotrans so với Vinalink và Tân cảng .. ............................................................................................................................................33 ix LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong thời buổi kinh tế mở cửa và hội nhập, các nhà đầu tư có nhiều cơ hội hơn để lựa chọn cho việc đầu tư của mình. Điều này làm cho các nhà đầu tư phải cân nhắc và thận trọng hơn trong quyết định của mình. Trước khi nhà đầu tư bỏ vốn ra thì họ phải tìm hiểu kỹ về phương thức hoạt động, chính sách và mục tiêu của công ty đang hướng đến, đồng thời cũng nắm bắt được dòng tiền bỏ ra sẽ được sử dụng như thế nào. Để làm được điều này, nhà đầu tư không thể đi đến tận công ty để xem nó ra sao và vào các phòng ban hỏi, kiểm tra tình hình tài chính của công ty. Mà chỉ có thể thông qua báo cáo tài chính, vì thế báo cáo tài chính cần phải trung thực, khách quan, chính xác và được kiểm toán độc lập. Vì thế mà Tôi quyết định chọn đề tài phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ phần Kho Vận Miền Nam để có thể đưa ra quyết định có nên đầu tư hay không và xem xét tình hình kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả, cũng như nhà đầu tư có nên ra quyết định đầu tư hay không. 2. Mục đích nghiên cứu Thông qua việc phân tích có thể đánh giá được tình hình kinh doanh của công ty qua các năm. Đưa ra những giải pháp hoàn thiện hơn để DN có thể tối đa hóa giá trị DN và giảm thiểu chi phí. 3. Phương pháp nghiên cứu Áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê. 4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Báo cáo tài chính Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam qua các năm 2012, 2013, 2014. 5. Kết cấu đề tài 1 Để làm rõ phân tích báo cáo tài chính của Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam, chúng ta sẽ tìm hiểu qua 3 chương: Chương 1: Cơ Sở Lí Luận Phân Tích Tình Hình Tài Chính Doanh Nghiệp, đưa ra những lý thuyết cơ bản về tài chính doanh nghiệp nhằm tạo tiền đề cho việc phân tích tình hình tài chính ở chương 2. Chương 2: Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Kho Vận Miền Nam, căn cứ vào các báo cáo tài chính để phân tích tình hình tài chính Sotrans và đưa ra các đánh giá. Chương 3: Nhận Xét, Kiến Nghị Về Tình Hình Tài Chính Của Sotrans, từ việc phân tích ở chương 2 đưa ra các nhận xét chung và đi đến chi tiết nhằm tìm ra nguyên nhân cũng như các biện pháp phù hợp. 2 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, ý nghĩa và mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ đã qua. Việc này không chỉ cung cấp những thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhằm giúp họ đánh giá khách quan về sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời, triển vọng phát triển sản xuất kinh doanh của DN, mà còn cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin ngoài DN như: nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, chủ nợ, cổ đông hiện tại và tương lai, khách hàng, nhà quản lý cấp trên, bảo hiểm, người lao động và các nhà nghiên cứu, các sinh viên…Đặc biệt, đối với các DN đã niêm yết trên thị trường chứng khoán thì việc cung cấp những phân tích tình hình tài chính một cách chính xác và đầy đủ là một vấn đề có ý nghĩa cực kỳ quan trọng giúp cho các nhà đầu tư lựa chọn và ra quyết định đầu tư có hiệu quả nhất. 1.1.2 Ý nghĩa Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải, qua đó đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ. Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Mỗi đối tượng quan tâm theo giác độ và với mục tiêu khác nhau. Do nhu cầu về thông tin tài chính doanh nghiệp rất đa dạng đòi hỏi phân tích hoạt động tài chính phải được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của từng đối tượng. Điều đó, một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho phân tích hoạt động tài chính ra đời ngày càng hoàn thiện và phát triển, mặt khác cũng tạo ra sự phức tạp trong nội dung và phương pháp của phân tích hoạt động tài chính. 3 Các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp bao gồm: Các nhà quản lý, các cổ đông hiện tại và tương lai, những người tham gia vào “đời sống” kinh tế của doanh nghiệp. Những người cho doanh nghiệp vay tiền như: Ngân hàng, tổ chức tài chính, người mua trái phiếu của doanh nghiệp, các doanh nghiệp khác...Nhà nước, nhà phân tích tài chính… Các đối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết định với mục đích khác nhau. Vì vậy, phân tích hoạt động tài chính đối với mỗi đối tượng sẽ đáp ứng các mục tiêu khác nhau và có vai trò khác nhau. Cụ thể:  Phân tích hoạt động tài chính đối với nhà quản lý Là người trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp, nhà quản lý hiểu rõ nhất tài chính doanh nghiệp, do đó họ có nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích. Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm đáp ứng những mục tiêu sau: - Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp... - Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận... - Cung cấp thông tin cơ sở cho những dự đoán tài chính. - Căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp. Phân tích hoạt động tài chính làm rõ điều quan trọng của dự đoán tài chính, mà dự đoán là nền tảng của hoạt động quản lý, làm sáng tỏ không chỉ chính sách tài chính mà còn làm rõ các chính sách chung trong doanh nghiệp.  Phân tích hoạt động tài chính đối với các nhà đầu tư Các nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý sử dụng, được hưởng lợi và cũng chịu rủi ro. Đó là những cổ đông, các cá nhân hoặc các đơn vị, doanh nghiệp khác. Các đối tượng này quan tâm trực tiếp đến những tính toán về giá trị của doanh nghiệp. Thu nhập của các nhà đầu tư là tiền lời được chia và thặng dư giá trị của vốn. Hai yếu tố này phần lớn chịu ảnh hưởng của lợi nhuận thu được của doanh nghiệp. Trong thực tế, các nhà đầu tư thường tiến hành đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Câu hỏi chủ yếu phải làm rõ là: Tiền lời bình quân cổ phiếu của doanh 4 nghiệp là bao nhiêu? Các nhà đầu tư thường không hài lòng trước món lời được tính toán trên sổ sách kế toán và cho rằng món lời này chênh lệch rất xa so với tiền lời thực tế. Các nhà đầu tư phải dựa vào những nhà chuyên nghiệp trung gian (chuyên gia phân tích tài chính) nghiên cứu các thông tin kinh tế, tài chính, có những cuộc tiếp xúc trực tiếp với ban quản lý doanh nghiệp, làm rõ triển vọng phát triển của doanh nghiệp và đánh giá các cổ phiếu trên thị trường tài chính. Phân tích hoạt động tài chính đối với nhà đầu tư là để đánh giá doanh nghiệp và ước đoán giá trị cổ phiếu, dựa vào việc nghiên cứu các báo cáo tài chính, khả năng sinh lời, phân tích rủi ro trong kinh doanh...  Phân tích hoạt động tài chính đối với các nhà đầu tư tín dụng Các nhà đầu tư tín dụng là những người cho doanh nghiệp vay vốn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất - kinh doanh. Khi cho vay, họ phải biết chắc được khả năng hoàn trả tiền vay. Thu nhập của họ là lãi suất tiền cho vay. Do đó, phân tích hoạt động tài chính đối với người cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên, phân tích đối với những khoản cho vay dài hạn và những khoản cho vay ngắn hạn có những nét khác nhau. Đối với những khoản cho vay ngắn hạn, nhà cung cấp tín dụng ngắn hạn đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp. Nói khác đi là khả năng ứng phó của doanh nghiệp khi nợ vay đến hạn trả. Đối với các khoản cho vay dài hạn, nhà cung cấp tín dụng dài hạn phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi lại tuỳ thuộc vào khả năng sinh lời này.  Phân tích hoạt động tài chính đối với những người hưởng lương trong doanh nghiệp Người hưởng lương trong doanh nghiệp là người lao động của doanh nghiệp, có nguồn thu nhập chính từ tiền lương được trả. Bên cạnh thu nhập từ tiền lương, một số lao động còn có một phần vốn góp nhất định trong doanh nghiệp. Vì vậy, ngoài phần thu nhập từ tiền lương được trả họ còn có tiền lời được chia. Cả hai khoản thu nhập này phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tình hình tài chính giúp họ định hướng việc làm ổn định và yên tâm dốc sức vào hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp tuỳ theo công việc được phân công. Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là công cụ 5 hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan, giúp cho từng đối tượng lựa chọn và đưa ra được những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm. 1.1.3 Mục tiêu của phân tích tài chính Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm để "hiểu được các con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử dụng các công cụ phân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ các số liệu tài chính trong báo cáo. Như vậy, người ta có thể đưa ra nhiều biện pháp phân tích khác nhau nhằm để miêu tả những quan hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu. Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào việc ra quyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương lai. Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay tất cả những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai. Do đó, người ta sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong tương lai. 1.2 Trình tự và các bước tiến hành phân tích tài chính 1.2.1 Thu thập thông tin Phân tích tài chính sử dụng mọi thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng sử dụng tình hình tài chính của DN, phục vụ cho quá trình phân tích và dự đoán tài chính. Nó bao gồm những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và những thông tin kế toán khác, những thông tin về số lượng và giá trị…trong đó các thông tin kế toán phải phản ánh trung thực được phản ánh trong báo cáo tài chính. Do vậy phân tích tài chính trên thực tế là chủ yếu phân tích các báo cáo tài chính. Có 4 báo cáo tài chính cơ bản gồm: bảng cân đối kế toán, bảng xác định kết quả kinh doanh (báo cáo thu nhập), bảng lưu chuyển tiền tệ (báo cáo ngân lưu) và cuối cùng là thuyết minh báo cáo tài chính. 6  Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần : tài sản và nguồn vốn. Tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Tài sản được phân chia thành 2 loại: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo và cũng được chia thành 2 loại: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Trong đó: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Ngày 22/12/2014, Bộ tài chính ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế cho quyết định 15/2006/QĐ-BTC, Thông tư 244/2009/TT-BTC. Đối với Bảng cân đối kế toán, thông tư 200 chủ yếu bổ sung thêm một số chỉ tiêu và đặc biệt bổ sung thêm bảng CĐKT áp dụng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục. Bên cạnh đó còn bổ sung thêm các chỉ tiêu như: Tài sản dở dang dài hạn, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn và lợi nhuận chưa phân phối tách chi tiết thành 2 chỉ tiêu (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối lũy kế đến kỳ trước và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối kỳ này).  Bảng xác định kết quả kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Nội dung của bảng xác định kết quả kinh doanh gồm: - Phần 1: Lãi, lỗ: phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác. - Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: phản ánh tình hình thực 7 hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn và các khoản phải nộp khác. Thông tư 200 vẫn giữ nguyên các chỉ tiêu trong báo cáo thu nhập.  Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng các khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Có 2 phương pháp để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần: - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh. - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư. - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính. Thông tư 200 chỉnh sửa một số chỉ tiêu như: “Lãi lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ” (trước đây là lãi, lỗ chênh lệch Tỷ giá hối đoái chưa thực hiện) và bổ sung thêm một số chỉ tiêu như: Chỉ tiêu “ Các điều chỉnh khác”, “Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh”.  Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết. Qua đó, nhà đầu tư hiểu rõ và chính xác hơn về tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp. Thuyết minh BCTC gồm những nội dung cơ bản sau: - Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp. - Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán. - Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng. - Các chính sách kế toán áp dụng. - Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng CĐKT. 8 - Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày. Theo thông tư 200, thuyết minh Báo cáo tài chính được trình bày chi tiết hơn so với trước. Thêm một số thông tin như: - Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường, tuyên bố về khả năng so sánh trên thông tin BCTC. - Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng CĐKT: Phải thu của khách hàng là các bên liên quan, tài sản thiếu chờ xử lý (chi tiết từng loại tài sản thiếu), nợ xấu, tài sản dở dang dài hạn. - Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo KQKD: • Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. • Trường hợp ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản là tổng số tiền nhận trước, DN phải thuyết minh thêm để so sánh sự khác biệt giữa việc ghi nhận doanh thu theo phương pháp phân bổ dần theo thời gian cho thuê. Khả năng suy giảm lợi nhuận và luồng tiền trong tương lai do đã ghi nhận doanh thu đối với toàn bộ số tiền nhận trước, cung cấp thông tin cho nhà đầu tư để đánh giá EPS của DN. • Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố: hướng dẫn rõ tài khoản để lấy chi phí bao gồm cả CĐKT và KQKD. 1.2.2 Xử lý thông tin Giai đoạn tiếp theo của phân tích tài chính là xử lý thông tin đã thu thập được. Trong giai đoạn này người sử dụng thông tin ở góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau, có phương pháp xử lý thông tin khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra, xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân các kết quả đã đạt được phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định. 1.2.3 Dự đoán và quyết định Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định tài chính. Có thể nói mục tiêu của phân tích tài chính là đưa ra quyết định tài chính. Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích tài chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan đến mục tiêu hoạt động của 9
- Xem thêm -