Phân tích tình hình nguồn vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần an bình, chi nhánh cần thơ

  • Số trang: 72 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 22 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH, CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 52340201 Tháng 11- Năm 2014 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ HUỲNH NHƯ MSSV/HV: 4114430 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH, CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN THÁI VĂN ĐẠI Tháng 11 – Năm 2014 2 LỜI CẢM TẠ Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường nhờ có sự chỉ dạy tận tình của quý thầy cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh. Thầy cô đã truyền cho em nền tảng kiến thức chuyên ngành vững chắc và luôn tạo mọi điều kiện thuân lợi để em hoàn thành tốt luận văn này. Đặc biêt, em xin chân thành cảm ơn thầy Thái Văn Đại đã tận tình hướng dẫn, giải đáp những khó khăn, vướng mắc giúp em hoàn thành luận văn này một cách tốt nhất. Bên cạnh đó, em xin cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP An Bình, chi nhánh Cần Thơ, đặc biệt là các anh chị phòng Kế toán – Ngân quỹ đã giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập tại ngân hàng. Ngân hàng đã tạo mọi điều kiện để em được tiếp cận với các nghiệp vụ thực tiễn, giúp em nắm vững hơn về những lý thuyết đã được lĩnh hội trước đó. Cảm ơn Ban lãnh đạo đã cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng để em thực hiện được luận văn của mình. Tuy đã có những cố gắng trong quá trình thực hiện luận văn, nhưng do trình độ còn hạn chế, khả năng nhìn nhận, đánh giá vấn đề còn yếu kém nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em kính mong được sự đóng góp ý kiến của Quý Đơn Vị và Quý Thầy Cô để luận văn được hoàn thiện tốt hơn. Cuối cùng em xin chân thành gửi lời chúc sức khỏe đến Quý Thầy Cô và Ban lãnh đạo cùng với tập thể cán bộ nhân viên trong Ngân hàng TMCP An Bình, Chi nhánh Cần Thơ được nhiều sức khỏe, luôn hạnh phúc trong cuộc sống và thành công trong công việc. Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2014 Người thực hiện Nguyễn Thị Huỳnh Như 3 LỜI CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày 18 tháng 11 năm 2014 Người thực hiện Nguyễn Thị Huỳnh Như 4 NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ...................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ....................................................................................................................... ...................................................................................................................... Cần Thơ, ngày 13 tháng 11 năm 2014 Đại diện chi nhánh 5 MỤC LỤC Trang CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU .............................................................................. 1 1.1 Lý do chọn đề tài........................................................................................ 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2 1.2.1 Mục tiêu chung ....................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 2 1.3 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 2 1.3.1 Phạm vi không gian ................................................................................ 2 1.3.2 Phạm vi thời gian .................................................................................... 2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 2 CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 3 2.1 Cơ sở lý luận .............................................................................................. 3 2.1.1 Nguồn vốn của NHTM ........................................................................... 3 2.1.2 Hoạt động tín dụng.................................................................................. 11 2.1.3 Các hệ số đánh giá tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn ....................... 12 2.1.4 Rủi ro của các loại nguồn vốn khác nhau ............................................... 14 2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................... 16 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .................................................................. 16 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 16 CHƯƠNG III: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH, CHI NHÁNH CẦN THƠ .............................................................. 18 3.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình, chi nhánh Cần Thơ .......................................................................................................................... 18 3.1.1 Lịch sử hình thành của Ngân hàng thương mại cổ phần, chi nhánh Cần Thơ ................................................................................................................... 18 3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ .......................................................................... 18 3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban ..................................... 18 3.1.4 Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng .................................................... 22 6 3.2 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại Cổ phần, chi nhánh Cần Thơ ........................................................................... 23 3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ABBANK Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................................................. 23 3.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ABBANK Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2014.......................................................................................................... 27 CHƯƠNG IV: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH, CHI NHÁNH CẦN THƠ ................ 29 4.1 Phân tích tình hình nguồn vốn tại ABBANK Cần Thơ ............................. 29 4.1.1 Phân tích tình hình nguồn vốn ................................................................ 29 4.1.2 Phân tích chi phí nguồn vốn ................................................................... 42 4.2 Phân tích tình hình sử dụng vốn tại ABBANK Cần Thơ .......................... 44 4.3 Các hệ số đánh giá tình hình nguồn vốn của ABBANK Cần Thơ ............ 46 4.3.1 Các hệ số đánh giá nguồn vốn của ngân hàng ........................................ 47 4.3.2 Các hệ số đánh giá sử dụng vốn của ngân hàng ..................................... 50 4.4 Phân tích rủi ro nguồn vốn tại ABBANK Cần Thơ................................... 51 CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH, CHI NHÁNH CẦN THƠ ................................................................................ 53 5.1 Những thành tựu đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý nguồn vốn của ABBANK Cần Thơ ............................................................................ 53 5.1.1 Thành tựu ................................................................................................ 53 5.1.2 Hạn chế ................................................................................................... 55 5.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý nguồn vốn tại ABBANK Cần Thơ ........................................................................................................... 56 5.2.1 Giảm chi phí huy động vốn từ việc phát hành GTCG ............................ 56 5.2.2 Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn huy động ................................................. 57 5.2.3 Thực hiện chính sách huy động hợp lý ................................................... 57 5.2.4 Đa dạng hóa các sản phẩm , dịch vụ huy động vốn................................ 58 5.2.5 Mở rộng mạng lưới thẻ ATM ................................................................. 58 KẾT LUẬN...................................................................................................... 59 7 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 61 8 DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ABBANK Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ..................................................................................................... 24 Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ABBANK Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2014 ......................................................................................... 27 Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của ABBANK Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 ......................................................................................... 30 Bảng 4.2: Nguồn vốn huy động từ tiền gửi bằng Việt Nam đồng của ABBANK Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ..................................................... 31 Bảng 4.3: Nguồn vốn huy động từ tiền gửi bằng Việt Nam đồng của ABBANK Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2013 - 2014 ................................ 33 Bảng 4.4: Nguồn vốn huy động từ tiền gửi bằng ngoại tệ của ABBANK Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 .................................................. 37 Bảng 4.5: Nguồn vốn huy động từ việc phát hành giấy tờ có giá của ABBANK Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 ........................................... 39 Bảng 4.6: Chi phí trả lãi cho nguồn vốn huy động của ABBANK Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 ................................................................ 43 Bảng 4.7: Tổng quát tình hình sử dụng vốn của ABBANK Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ..................................................................................................... 44 Bảng 4.8: Tổng quát tình hình sử dụng vốn của ABBANK Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 ............................................................................. 45 Bảng 4.9: Các chỉ tiêu đánh giá nguồn vốn của ABBANK Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 .......................................................................... 46 Bảng 4.10: Các chỉ tiêu về rủi ro nguồn vốn của ABBANK Cần Thơ giai đoạn 2011 – 6 tháng đầu năm 2014 .......................................................................... 51 9 DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ABBANK Cần Thơ............................19 Hình 4.1: Chi phí trả lãi cho nguồn vốn huy động của ABBANK Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013..................................................................................42 10 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ABBANK : Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình NHTM : Ngân hàng thương mại TMCP : Thương mại cổ phần NHTƯ : Ngân hàng Trung ương TCTD : Tổ chức tín dụng TCKT : Tổ chức kinh tế GTCG : Giấy tờ có giá VHĐ : Vốn huy động VĐC : Vốn điều chuyển SDV : Sử dụng vốn TSSL : Tài sản sinh lời NV : Nguồn vốn TS : Tài sản BQ : Bình quân 11 CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đất nước ta đang trong thời kì đổi mới, phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của Nhà nước. Để có một nền kinh tế phát triển vững mạnh chúng ta phải có các yếu tố cơ bản cần thiết cho quá trình phát triển đó. Hệ thống trung gian tài chính nói chung và các Ngân hàng thương mại nói riêng là một trong những yếu tố quan trọng nhất của toàn bộ hệ thống. Ngân hàng thương mại (NHTM) là doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu của nền kinh tế. Với đặc trưng của hoạt động ngân hàng, vốn không chỉ là phương tiện kinh doanh mà còn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM. Vì vậy, việc tạo lập, tổ chức và quản lý vốn của NHTM là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu không chỉ vì lợi ích riêng của bản thân các NHTM mà còn vì sự phát triển chung của nền kinh tế. Một ngân hàng không thể hoạt động kinh doanh tốt nếu các hoạt động nghiệp vụ của nó hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đi vay. Ngược lại, một ngân hàng với nguồn vốn huy động dồi dào sẽ hoàn toàn tự quyết trong hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt được các cơ hội kinh doanh. Nguồn vốn huy động dồi dào cũng giúp ngân hàng đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và thu được lợi nhuận cao vì mục tiêu an toàn và hiệu quả. Tuy nhiên, nguồn vốn huy động làm phát sinh khoản chi phí lớn nhất trong tổng số chi phí hoạt động của ngân hàng nên ảnh hưởng sâu sắc đến thu nhập ròng của các NHTM. Chính vì vậy, quản trị nguồn vốn nhằm đảm bảo ngân hàng luôn có đủ nguồn vốn duy trì và phát triển các hoạt động kinh doanh ở mức độ chi phí có thể đem lại lợi nhuận tối ưu cho ngân hàng có tầm quan trọng đặc biệt trong toàn bộ quá trình quản trị tài chính ngân hàng. Hiện nay, ngành ngân hàng đang gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt trong công tác huy động vốn. Huy động vốn là nghiệp vụ truyền thống của các NHTM, là cơ sở chính của các khoản cho vay, là tiền đề cho sự ra đời của động tín dụng và là nguồn gốc sâu xa và sự phát triền trong ngân hàng. Công tác huy động vốn gặp khó khăn ảnh hưởng rất nhiều đến nguồn vốn của ngân hàng, làm ngân hàng không đủ vốn để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác cũng như khả năng thanh khoản bị hạn chế. Nằm trong hệ thống ngân hàng thương mại, Ngân hàng thương mại Cổ phần An Bình, chi nhánh Cần Thơ cũng gặp không ít khó khăn trong việc quản lý nguồn vốn. Vì vậy, để khắc phục những hạn chế này, ngân hàng cần có những kế hoạch để khai thác 12 tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, đảm bảo tăng trưởng nguồn vốn ổn định cũng như đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Ý thức được tầm quan trọng của vấn đề, tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình nguồn vốn tại Ngân hàng thương mại Cổ phần An Bình, chi nhánh Cần Thơ” để làm đề tài nghiên cứu của mình. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích tình hình nguồn vốn tại Ngân hàng thương mại Cổ phần An Bình, Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 và 6 tháng đầu năm 2014, từ đó đề ra những giải pháp giúp ngân hàng nâng cao công tác quản lý nguồn vốn để luôn có đủ nguồn vốn đáp ứng được các hoạt động kinh doanh của mình. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích tình hình nguồn vốn của NHTMCP An Bình, Chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. - Phân tích chi phí nguồn vốn huy động và đánh giá tình hình nguồn vốn của ngân hàng. - Phân tích rủi ro của các loại nguồn vốn. - Đề ra những giải pháp giúp ngân hàng nâng cao công tác quản lý nguồn vốn để luôn có đủ nguồn vốn đáp ứng được các hoạt động kinh doanh với chi phí thấp nhất và thu được thu nhập cao cho ngân hàng. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi không gian Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là tại NHTMCP An Bình, Chi nhánh Cần Thơ. 1.3.2 Phạm vi thời gian - Số liệu được sử dụng trong đề tài là số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 theo niên độ kế toán. - Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập từ 11/8/2014 – 17/11/2014. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu tình hình nguồn vốn của NHTMCP An Bình, Chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 và đề ra giải pháp giúp ngân hàng quản lý tốt nguồn vốn để luôn có đủ nguồn vốn đáp ứng cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng. 13 CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Nguồn vốn của NHTM “ Nguồn vốn của một ngân hàng thương mại trên bảng cân đối kế toán thì có hai phần là nợ phải trả và vốn chủ sở hữu (vốn tự có). Nhưng để tìm hiểu rõ cách thức tạo lập nguồn vốn của NHTM trong phần này sẽ chia nguồn vốn của ngân hàng theo các khoản mục trên phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán: Vốn chủ sở hữu, Vốn tiền gửi của khách hàng; Vốn do phát hành giấy tờ có giá; Vốn vay ngân hàng trung ương và vay các tổ chức tín dụng khác; Vốn ủy thác và nguồn vốn khác. 2.1.1.1 Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu hay còn gọi là vốn tự có của ngân hàng là nguồn vốn do chính chủ sở hữu ngân hàng đóng góp và phần lợi nhuận được tạo ra trong quá trình kinh doanh của ngân hàng. Nếu nhìn từ góc độ quản lý thì vốn chủ sở hữu là thước đo sự lành mạnh của các ngân hàng thương mại. Vốn chủ sở hữu thể hiện trên bảng cân đối kế toán bao gồm giá trị thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ hay lợi nhuận chưa phân phối hay còn gọi là lợi nhuận giữ lại. Vốn điều lệ: Vốn điều lệ là số vốn ban đầu được ghi trong điều lệ hoạt động của các NHTM khi đi vào hoạt động. Vốn điều lệ của ngân hàng là do các chủ sở hữu của ngân hàng đóng góp và phụ thuộc vào hình thức sở hữu ngân hàng, chẳng hạn như NHTM quốc doanh do ngân sách Nhà nước cấp, các NHTM cổ phần do các cổ đông đóng góp, ngân hàng liên doanh thì do các bên liên doanh đóng góp, ngân hàng nước ngoài thì do 100% của chủ nước ngoài bỏ ra…Mức vốn điều lệ và phương thức đóng góp vốn điều lệ của mỗi ngân hàng được ghi trong điều lệ hoạt động của từng ngân hàng và được Ngân hàng Trung ương phê duyệt. Mức vốn điều lệ của mỗi ngân hàng phụ thuộc vào mức vốn góp của các chủ sở hữu ngân hàng, song nhìn chung không được thấp hơn mức vốn pháp định mà Chính phủ qui định. Ví dụ theo Nghị định 141/2006/NĐ- TTg đến năm 2008 vốn tối thiểu để thành lập ngân hàng là 1.000 tỷ đồng và đến năm 2010 thì vốn tối thiểu để thành lập ngân hàng là 3.000 tỷ đồng. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động các NHTM có thể tăng thêm vốn điều lệ của mình nhưng phải được sự chấp thuận của ngân hàng Trung ương và để nhằm nâng cao khả năng tài chính của các ngân hàng, mức vốn điều lệ có thể được qui định điều chỉnh tăng lên theo từng thời kỳ. 3 Các quỹ dự trữ: Các quỹ của NHTM được hình thành và tạo lập trong quá trình hoạt động của ngân hàng nhằm sử dụng cho những mục đích nhất định. Theo qui định của luật các Tổ chức tín dụng, hàng năm tổ chức tín dụng phải trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ sau: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư xây dựng cơ bản, quỹ dự phòng rủi ro, quỹ phát triển nghiệp vụ ngân hàng, quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng…các quỹ này cũng được trích lập và sử dụng theo qui định của pháp luật. Tuy nhiên, theo Nghị định 57/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 chỉ có quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ và quỹ dự phòng tài chính (dự phòng rủi ro). + Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5% trên lợi nhuận ròng. Mức tối đa của quỹ do Chính phủ qui định; + Quỹ đầu tư phát triển: quỹ được trích lập nhằm để đầu tư mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh và đổi mới công nghệ, trang thiết bị, điều kiện làm việc của doanh nghiệp; Góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu, góp vốn cổ phần theo qui định hiện hành; + Quỹ dự phòng tài chính: trong ngân hàng gọi quỹ này là quỹ dự phòng rủi ro. Quỹ này được trích lập theo qui định nhằm để phục vụ cho việc bù đắp rủi ro tín dụng, rủi ro kinh doanh chứng khoán và rủi ro trong các hoạt động kinh doanh khác. Tuy nhiên, trong phần này thì dự phòng rủi ro cho hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn. Ở phần sau chúng ta sẽ đi chi tiết về việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Mặc dù vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng, nhưng nó có ý nghĩa rất quan trọng trong việc có hay không một ngân hàng vì nó là căn cứ pháp lý (vốn pháp định) để thành lập ngân hàng. Ngoài ra, vốn chủ sở hữu còn là một chỉ tiêu phản ánh qui mô hoạt động của NHTM, và là chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn của một ngân hàng. Các nhà kinh tế cũng đã xác định được vốn chủ sở hữu của ngân hàng có các chức năng sau: + Chức năng bảo vệ người gửi tiền và bảo vệ chính ngân hàng: Vốn chủ sở hữu có thể dùng để bù đắp những tổn thất cho khách hàng và để ngân hàng tránh bị phá sản do mất khả năng thanh toán. + Chức năng hoạt động của ngân hàng: Vốn chủ sở hữu dùng để đầu tư vào cơ sở vật chất và hình thành các quỹ đầu tư của ngân hàng. 15 + Chức năng điều chỉnh: Vốn chủ sở hữu góp phần thỏa mãn yêu cầu của cơ quan quản lý ngân hàng, và là căn cứ để ngân hàng Trung ương đánh giá mức độ an toàn và cấp phép để ngân hàng thương mại được thành lập và có những hoạt động kinh doanh. 2.1.1.2 Nguồn vốn từ tiền gửi của khách hàng Luật các Tổ chức tín dụng có qui định: Ngân hàng được nhận tiền gửi của các Tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn. Đây là nguồn vốn quan trọng đối với các NHTM trong việc tạo lập nguồn vốn kinh doanh. Tiền gửi là số tiền của khách hàng gửi tại ngân hàng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải được ngân hàng hoàn trả cho người gửi tiền cả gốc và lãi khi đến hạn. Tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng được chia theo nhóm khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân. Tiền gửi của khách hàng là các Tổ chức kinh tế Tiền gửi từ nhóm khách hàng này chủ yếu là tiền gửi từ các doanh nghiệp hoặc từ các đơn vị kinh tế khác. Nhóm khách hàng này thường gửi tiền ở ngân hàng để thuận tiện cho việc kinh doanh và giao dịch của họ. Hay nói cách khác mục đích gửi tiền của các Tổ chức kinh tế là để thanh toán. Đối với loại tiền gửi này khách hàng sẽ được ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. Tuy nhiên, cũng có lúc họ gửi tiền vào ngân hàng với mục đích sinh lời ở dạng tiền gửi có kỳ hạn. Do đó, nhóm khách hàng này thường gửi tiền vào ngân hàng dưới các hình thức sau: + Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch) Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không phải báo trước cho ngân hàng, và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng. Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào với mục đích nhằm đáp ứng việc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc giao dịch của mình. Đối với loại tiền gửi này khách hàng không có mục đích nhận lãi từ tiền gửi mà chủ yếu là để được ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc…Tuy nhiên, ở Việt Nam các ngân hàng cũng thực hiện chi trả khoản lãi suất thấp cho loại tiền gửi này. Về phía ngân hàng, dù đây là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào nhưng cũng có lúc chúng tạm thời nhàn rỗi và ngân hàng được 16 quyền sử dụng để đầu tư, tức nó cũng tạo vốn cho ngân hàng. Nhưng đối với bộ phận vốn này rất không ổn định vì khách hàng có thể gửi vào và rút ra liên tục nên ngân hàng phải thường xuyên dự trữ lại với số lượng rất lớn để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. + Tiền gửi theo kỳ hạn Tiền gửi theo kỳ hạn hay còn gọi là tiền gửi định kỳ là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng có sự thỏa thuận với ngân hàng để chọn một loại thời hạn gửi tiền thích hợp để gửi và thỏa thuận với ngân hàng thời điểm rút ra. Theo qui định, khách hàng gửi tiền theo thời hạn chỉ được rút tiền khi đến hạn. Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng không được hưởng lãi suất, hoặc chỉ được hưởng lãi suất thấp hơn, phổ biến là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn. Tuy nhiên, theo qui định của ngân hàng Nhà nước, khi khách hàng rút tiền trước thời hạn mà không có thỏa thuận trước thì sẽ bị các NHTM phạt, nhưng điều này ít xảy ra ở Việt Nam do các NHTM luôn trong tình trạng cạnh tranh huy động vốn gay gắt. Đối với ngân hàng, tiền gửi có thời hạn đem lại cho ngân hàng nguồn vốn rất ổn định vì ngân hàng biết trước thời điểm mà khách hàng sẽ rút tiền ra. Chính vì vậy, ngân hàng có thể tận dụng tối đa nguồn tiền này để đầu tư sinh lời mà không cần phải dự trữ lại quá nhiều. Vì vậy, để khuyến khích khách hàng gửi tiền, các NHTM thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng. Ngân hàng còn áp dụng lãi suất càng cao cho loại tiền gửi có thời hạn càng dài để thu hút nguồn vốn trung và dài hạn. Điều này cũng có khi trái ngược ở Việt Nam do những năm gần đây tình trạng lạm phát ở mức cao, các NHTM để phòng ngừa rủi ro lãi suất nên đưa ra lãi suất thời hạn càng dài thấp hơn tiền gửi có thời hạn ngắn. Ngoài tiền gửi của tổ chức là doanh nghiệp thì NHTM cũng có nguồn tiền gửi từ các tổ chức tín dụng khác trong và ngoài nước. Các tổ chức tín dụng khác gửi tiền ở các NHTM dưới hình thức tài khoản không kỳ hạn và có kỳ hạn. Các NHTM cũng có những lúc thừa vốn, không thể cho vay ra thì vẫn tìm đến gửi vào các tổ chức tín dụng khác để hưởng lãi suất. Đây là cách an toàn giúp cho các NHTM thừa vốn có thể thu được một phần lãi để bù đắp để trả lại cho người gửi tiền. Nguồn vốn này cũng rất quan trọng đối với những NHTM thiếu vốn tạm thời vì những ngân hàng này có thể tận dụng được số vốn lớn từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác. 17 Tiền gửi của nhóm khách hàng cá nhân Khi các cá nhân hay các hộ gia đình có những tích lũy vốn để dành cho tương lai, chưa biết sử dụng đầu tư vào đâu nhưng để đảm bảo an toàn và có chút sinh lời thì việc lựa chọn tối ưu là gửi vào các NHTM. Các NHTM đưa ra nhiều hình thức tiền gửi để huy động số vốn nhàn rỗi này. Hiện nay, tiền gửi của nhóm khách hàng cá nhân có thể phân thành những nhóm tiền gửi sau: + Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, có xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo qui định của ngân hàng nhận gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo qui định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Đây là hình thức huy động tiền gửi theo kiểu truyền thống của ngân hàng. Đối với ngân hàng hình thức huy động tiết kiệm tạo cho ngân hàng nguồn vốn ổn định. Mặc dù món tiền gửi từ cá nhân thường nhỏ nhưng do ngân hàng huy động được từ số đông nên cũng đem lại cho ngân hàng nguồn vốn lớn để kinh doanh. Theo phân loại truyền thống thì tiền gửi tiết kiệm có thể chia thành tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn. Tùy theo từng thời điểm ngân hàng có những sách lược cạnh tranh khác nhau thì tiền gửi tiết kiệm được phát triển thành những loại đa dạng hơn về tên gọi và kỳ hạn, đặc biệt là vào mùa lễ hội và dịp tết. Ngoài ra, các NHTM còn phát tiền gửi tiết kiệm thành những dạng khác nhau như tiền gửi tiết kiệm tích lũy nhằm để khuyến khích khách hàng có thu nhập thấp cũng có thể gửi tiền vào ngân hàng. Tiết kiệm tích lũy là loại mà khách hàng có thể đăng ký gửi theo định kỳ hàng tháng hoặc quý với mức cố định trong thời hạn tối thiểu là 12 tháng hoặc dài hơn tùy điều kiện của khách hàng. Nhiều NHTM hiện nay tiếp tục phát triển tiết kiệm tích lũy thông thường thành tích lũy có mục đích như tích lũy an sinh, tích lũy giáo dục… Về phía các NHTM, tiền gửi tiết kiệm tạo ra nguồn vốn rất đáng kể và nguồn vốn này cũng tương đối ổn định. Do đó, ngân hàng thương mại nào có khả năng thu hút được nhiều cá nhân gửi tiền cũng sẽ có thêm nguồn vốn và tăng lợi thế cạnh tranh. + Tài khoản tiền gửi cá nhân Tiền gửi trên tài khoản cá nhân là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng cung cấp như sử dụng các loại thẻ thanh toán và các giao dịch không dùng tiền mặt, thanh toán điện tử hoặc các dịch vụ thanh toán khác. 18 Ngày nay, khi điều kiện kinh tế được cải thiện, mọi người hướng đến sử dụng càng nhiều các tiện ích của xã hội cung cấp, và trong đó cũng có các tiện ích mà ngân hàng đem lại cho khách hàng. Những sản phẩm và dịch vụ nhắm đến phục vụ khách hàng cá nhân được các NHTM có chiến lược bán lẻ chú trọng và khách hàng cá nhân cũng quan tâm đến ngày càng nhiều hơn. Chẳng hạn như thanh toán bằng thẻ, dịch vụ trả lương vào tài khoản, thanh toán khấu trừ tự động tiền điện thoại, tiền điện nước, tiền bảo hiểm…mà các ngân hàng đã và đang phát triển ở thị trường Việt Nam. Hiện nay, các ngân hàng đua nhau phát hành thẻ và các dịch vụ ngân hàng khác cho cá nhân để cung cấp tiện ích cho khách hàng, ngoài mục đích ngân hàng chứng minh là mình có sản phẩm mới, hiện đại, thu được phí dịch vụ thì điều quan trọng hơn là để giúp ngân hàng huy động được nguồn vốn rất lớn từ tiền nhàn rỗi của cá nhân trên tài khoản tiền gửi thanh toán của họ. Chính vì lẽ đó mà ngày càng có nhiều ngân hàng đua nhau đầu tư vào công nghệ thông tin hiện đại để tạo ra nhiều sản phẩm mới nhắm vào đối tượng khách hàng cá nhân. + Tiền gửi khác Ngoài hai nhóm tiền gửi trên, tại các ngân hàng thương mại còn có các khoản tiền gửi như sau: + Tiền gửi vốn chuyên dùng + Tiền gửi Kho bạc Nhà nước Tóm lại, nguồn vốn từ tiền gửi của khách hàng đối với các ngân hàng thương mại có ý nghĩa rất lớn trong việc tạo lập nguồn vốn để kinh doanh vì vốn chủ sở hữu của ngân hàng chiếm tỷ trọng rất thấp. Ngân hàng thu hút những nguồn vốn này cũng có nghĩa là ngân hàng có thể tận dụng được nguồn vốn giá rẻ để cho vay và đầu tư. Ngoài ra, nguồn thông tin từ tiền gửi của khách hàng còn giúp ngân hàng thấu hiểu được điều kiện kinh tế của người dân, để từ đó ngân hàng có thể đưa ra chiến lược kinh doanh như cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng ngược trở lại cho nền kinh tế một cách có hiệu quả. Ngoài ra, việc thu hút vốn tiền gửi của ngân hàng còn có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định lưu thông tiền tệ, góp phần ổn định giá trị đồng tiền, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. 2.1.1.3 Nguồn vốn từ phát hành các chứng từ có giá Giấy tờ có giá là chứng nhận của NHTM và các tổ chức tín dụng phát hành để thu hút vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong 19 một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM và người mua giấy tờ có giá của ngân hàng phát hành. Ở Việt Nam hiện nay, khi các NHTM cần thu hút số vốn lớn và ổn định một cách nhanh chóng thì ngân hàng có thể phát hành các loại giấy tờ có giá như kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, và chứng chỉ tiền gửi. Giấy tờ có giá ngắn hạn: là giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác. Tuy nhiên ở các NHTM giấy tờ có giá ngắn hạn thường gặp có hai loại là kỳ phiếu và chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn. Giấy tờ có giá dài hạn: là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên kể từ khi phát hành đến đáo hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi trung và dài hạn. Huy động bằng các loại giấy tờ có giá, ngân hàng có thể thu hút nguồn vốn lớn vào ngân hàng trong khoản thời gian nhanh nhất. Vì để thu hút được nguồn vốn lớn dùng cho việc đầu tư, đặc biệt là đầu tư trung và dài hạn thì ngân hàng không thể dựa vào nguồn tiền gửi của cá nhân. Đối với ngân hàng nguồn vốn có được từ việc phát hành các giấy tờ có giá thì rất ổn định nhưng ngân hàng thường phải trả một mức lãi suất lớn hơn nhiều và ngân hàng chỉ phát hành các loại giấy tờ có giá khi đã có kế hoạch từ nguồn vốn cụ thể. Đặc biệt là khi phát hành giấy tờ có giá phải được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận. Khi mua giấy tờ có giá khách hàng không được ngân hàng cho rút trước thời hạn như các loại tiền gửi mà khi cần vốn thì khách hàng chỉ có thể mang đến ngân hàng để chiết khấu hoặc cầm cố vay tiền. 2.1.1.4 Nguồn vốn đi vay và vốn khác Nguồn vốn đi vay Trong những trường hợp cần vốn gấp với số lượng lớn hoặc cần thiết để bù đắp những thiếu hụt tạm thời thì buộc ngân hàng thương mại phải đi vay của các ngân hàng khác hoặc của ngân hàng Trung ương. Vay của các tổ chức tín dụng trong nước Tình trạng thiếu vốn hay thừa vốn của một ngân hàng ở một thời điểm nào đó là hiện tượng hết sức bình thường. Vì có những lúc nguồn vốn huy động vào ít, không đáp ứng được nhu cầu thanh khoản của ngân hàng thì buộc ngân hàng phải đi vay các ngân hàng khác. Ngược lại, trường hợp huy động nhiều nhưng đầu ra hạn chế, tức ngân hàng thừa ngân quỹ, khi đó ngân hàng 20
- Xem thêm -