Phân tích tình hình cho vay tại ngân hàng xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh cần thơ

  • Số trang: 60 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐOÀN THỊ MỸ LINH PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính ngân hàng Mã số ngành: 52340201 Tháng 1-2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐOÀN THỊ MỸ LINH MSSV: 4097957 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN LÊ BÌNH MINH Tháng 1- Năm 2014 LỜI CẢM TẠ Trong suốt thời gian bốn năm học ở Trường Đại học Cần Thơ, em đã được quý Thầy Cô của trường nói chung và quý Thầy Cô của khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh nói riêng, truyền đạt những kiến thức xã hội và kiến thức chuyên môn vô cùng quý giá. Những kiến thức hữu ích đó sẽ trở thành hành trang giúp em vượt qua những khó khăn, thử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống sau này. Với những kiến thức tiếp thu tại nhà trường và công tác thực tiễn trong thời gian thực tập tại Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam Eximbank chi nhánh Cần Thơ, đến nay em đã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp. Để đạt được kết quả đó là nhờ sự giúp đỡ to lớn của quý Thầy, Cô và các Anh, Chị trong Ngân hàng. Em xin chân thành cảm ơn: - Quý Thầy Cô khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong thời gian qua, đặc biệt là thầy Lê Bình Minh đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài này. - Ban lãnh đạo, các Anh, Chị trong Ngân hàng, đặc biệt là các Anh, Chị trong phòng Dịch vụ khách hàng và phòng Khách hàng cá nhân và phòng đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian thực tập. Cuối cùng, kính chúc quý Thầy Cô Trường Đại học Cần Thơ, Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của Ngân hàng Eximbank chi nhánh Cần Thơ luôn dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công trong công việc và cuộc sống. Cần Thơ, ngày 20 tháng 05 năm 2014 Người thực hiện Đoàn Thị Mỹ Linh TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày 20 tháng 05 năm 2014 Người thực hiện Đoàn Thị Mỹ Linh NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………... Cần thơ, ngày 20 tháng 05 năm 2014 Thủ trưởng đơn vị (ký tên và đóng dấu) MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ............................................................................................... 1 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................................ 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................... 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 2 1.3.1 Không gian ................................................................................................................. 2 1.3.2 Thời gian..................................................................................................................... 2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 2 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN .......................................................................................... 3 2.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại ...................................................................... 3 2.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại ............................................................. 3 2.1.3 Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại ............................................................. 3 2.1.4. Hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng thương mại ..................................... 4 2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại ........................ 6 2.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng thương mại ............................................................................................................................ 6 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................... 8 2.2.1 Phương pháp phân tích số liệu.............................................................................. 8 CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ..................................................................................... 9 3.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH CÂN THƠ .............................. 9 3.1.1. Sự ra đời của Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam ..................................... 9 3.1.2. Sự ra đời của Eximbank chi nhánh Cần Thơ ................................................... 9 3.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 ............................................................................................................ 14 3.2.1. Doanh thu ................................................................................................................ 14 3.2.2. Chi phí ...................................................................................................................... 15 3.2.3. Lợi nhuận ................................................................................................................ 16 3.3. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ............ 16 3.3.1. Thuận lợi ................................................................................................................. 16 3.3.2. Khó khăn ................................................................................................................. 17 3.4. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ ........................................................................................................ 17 3.4.1 Mục tiêu .................................................................................................................... 17 3.4.2 Phương hướng ......................................................................................................... 17 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ ........................................................................................................ 19 4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU CHI NHÁNH CẦN THƠ .................................................................. 19 4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2011-2013 ........................................................................... 21 4.2.1. Phân tích doanh số cho vay ................................................................................ 21 4.2.2. Phân tích doanh số thu nợ ................................................................................... 26 4.2.3. Phân tích tình hình dư nợ .................................................................................... 31 4.2.4. Phân tích tình hình nợ xấu .................................................................................. 36 4.2.5. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả cho vay ......................................................... 40 CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY VỐN TẠI EXIMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ ...................................................................................................................................... 43 5.1. ĐIỂM MẠNH VÀ HẠN CHẾ.............................................................................. 43 5.1.1. Điểm mạnh.............................................................................................................. 43 5.1.2. Hạn chế .................................................................................................................... 43 5.2. GIẢI PHÁP ................................................................................................................ 44 5.2.1 Kiểm soát sự gia tăng nợ xấu .............................................................................. 44 5.2.2. Giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng ........................................................... 44 5.2.3 Thực hiện các biện pháp đảm bảo tăng trưởng tín dụng ............................. 44 5.2.4 Tiếp tục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tinh thần trách nhiệm và sự đoàn kết giữa các nhân viên với nhau.................................................................... 45 CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ .................................................................. 47 6.1. KẾT LUẬN ................................................................................................................ 47 6.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................... 47 6.2.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................................................ 47 6.2.2. Đối với ngân hàng xuất nhập khẩu Eximbank .............................................. 48 6.2.3. Đối với ngân hàng xuất nhập khẩu Eximbank chi nhánh Cần Thơ ......... 48 6.2.3. Đối với chính quyền địa phương ...................................................................... 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................. 49 DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 ........................................................................................ 15 Bảng 4.1: Nguồn vốn của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 .......................................................................................................................... 20 Bảng 4.2: Doanh số cho vay theo thời hạn của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 ........................................................................................ 22 Bảng 4.3: Doanh số cho vay theo loại hình kinh tế của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 ....................................................................................... 25 Bảng 4.4: Doanh số thu nợ theo thời hạn của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 ........................................................................................ 27 Bảng 4.5: Doanh số thu nợ theo loại hình kinh tế của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 ................................................................................. 30 Bảng 4.6: Dư nợ theo thời hạn của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 ........................................................................................................ 32 Bảng 4.7: Dư nợ theo loại hình kinh tế của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 ............................................................................................... 35 Bảng 4.8: Nợ xấu theo thời hạn của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 ........................................................................................................ 37 Bảng 4.9: Nợ xấu theo loại hình kinh tế của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 ............................................................................................... 39 Bảng 4.10: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 ........................................................................ 41 DANH MỤC HÌNH Trang Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức Eximbank chi nhánh Cần Thơ ......................................... 10 Hình 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 ....................................................................................................... 15 Hình 4.1: Tỷ trọng doanh số cho vay theo thời hạn của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013...................................................................................... 23 Hình 4.2: Tỷ trọng doanh số cho vay theo loại hình kinh tế của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 ......................................................................... 26 Hình 4.3: Tỷ trọng doanh số thu nợ theo thời hạn của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013...................................................................................... 28 Hình 4.4: Tỷ trọng doanh số thu nợ theo loại hình kinh tế của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 ......................................................................... 29 Hình 4.5: Tỷ trọng dư nợ theo thời hạn của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013................................................................................................................ 33 Hình 4.6: Tỷ trọng dư nợ theo loại hình kinh tế của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 .............................................................................................. 34 Hình 4.7: Tỷ trọng nợ xấu theo thời hạn của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 ....................................................................................................... 38 Hình 4.8: Tỷ trọng nợ xấu theo loại hình kinh tế của Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 ............................................................................................. 40 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần NHNN : Ngân hàng Nhà Nước NHTM : Ngân hàng thương mại DNNN : Doanh nghiệp Nhà Nước CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Nền kinh tế nước ta từ khi chuyển sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, có sự quản lý của Nhà nước bằng pháp luật bước đầu đã có những khởi sắc và đạt dược những thành tựu đáng kể: tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định qua các năm, thu nhập của người dân không ngừng tăng lên. Năm 2013, tăng trưởng GDP dự kiến đạt 5,4%, bình quân 3 năm 20112013 đã tăng 5,6%/năm đưa quy mô nền kinh tế đạt gần 176 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người khoảng 1.960 USD. Chính những kết quả đó đã thể hiện chính sách đúng của Đảng và Nhà nước ta trong những năm qua. Phương hướng cho những năm tới để giữ vững tốc độ tăng trưởng đòi hỏi nước ta phải huy động một lượng nguồn vốn rất lớn đáp ứng nhu cầu sản xuất xây dựng cơ sở hạ tầng. Trong quá trình thu hút vốn đầu tư, vai trò của Ngân hàng là hết sức quan trọng trong công tác đẩy mạnh khả năng thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước tham gia vào quá trình đầu tư, phân phối có trọng điểm theo mục tiêu, chính sách của Đảng đã đề ra. Năm 2004, Cần Thơ chính thức trở thành thành phố trực thuộc trung ương. Trải qua 10 năm phát triển, Cần Thơ- một trong năm thành phố lớn nhất cả nước, đã đạt được những thành tựu nhất định và thu hút được nhiều thành phần kinh tế đầu tư và khai thác tiềm năng và thế mạnh của vùng. Đồng hành cùng sự phát triển đó có đóng góp không nhỏ của hệ thống ngân hàng trên địa bàn thành phố thông qua việc hỗ trợ vốn cho các tổ chức kinh tế. Trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng, cho vay là hoạt động sinh lời chủ yếu và đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Trong môi trường kinh doanh khi mà yếu tố cạnh tranh ngày càng gay gắt, công tác huy động vốn ngày một khó khăn thì việc sử dụng vốn để đem lại hiệu quả cao nhất là yếu tố quan trọng đang được ngân hàng quan tâm hàng đầu. Với hơn 40 tổ chức tín dụng ngân hàng, trong đó có 02 chi nhánh ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài và 02 văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài trên địa bàn thành phố. Ngoài ra còn có sự hiện diện của hơn 10 công ty bảo hiểm và công ty cho thuê tài chính. Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn thành phố Cần Thơ đang ngày càng gay gắt. Chính vì vậy để tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình thì hoạt động cho vay vốn của các Ngân hàng trên địa bàn nói chung và Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) chi nhánh Cần Thơ nói riêng cần phải được quản trị một cách tốt nhất, để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế và cho vay vốn có hiệu quả. Việc sử dụng nguồn vốn huy động cho vay hiệu quả không chỉ có ảnh hưởng đối với sự tồn tại và phát triển của bản thân ngân hàng thương mại mà còn tác động trực tiếp đến nền kinh tế. Đó là lý do đề tài “Phân tích tình hình cho vay vốn tại Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” được thực hiện. 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích tình hình cho vay tại Ngân hàng Eximbank chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013. Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Eximbank chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm từ 2011 đến 2013. - Phân tích và đánh giá tình hình cho vay vốn của Ngân hàng qua 3 năm từ 2011 đến 2013. - Đề xuất giải pháp tăng trưởng hoạt động cho vay của Ngân hàng. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Eximbank chi nhánh Cần Thơ. 1.3.2 Thời gian Đề tài được thực hiện từ ngày 6/1/2014 đến ngày 28/4/2014 Các số liệu sử dụng trong đề tài từ năm 2011 đến năm 2013. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu - Tình hình cho vay của Ngân hàng Eximbank chi nhánh Cần Thơ trong 3 năm từ 2011 đến 2013. 2 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại Theo pháp lệnh “các tổ chức tín dụng” của hội đồng Nhà nước Việt Nam năm 1990 định nghĩa: Ngân hàng thương mại (NHTM) là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà họat động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán. 2.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại có 3 chức năng cơ bản: - Chức năng trung gian tài chính, bao gồm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế. - Chức năng tạo tiền, tức là chức năng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế. - Chức năng sản xuất, bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra sản phẩm và dịch vụ ngân hàng. 2.1.3 Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại Nguồn vốn của NHTM là toàn bộ các nguồn tiền tệ mà Ngân hàng tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay và đáp ứng cho các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Các nguồn vốn của NHTM bao gồm: vốn tự có, vốn huy động, vốn vay các tổ chức tín dụng khác và các nguồn vốn khác. 2.1.3.1 Vốn tự có (vốn chủ sở hữu) Vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng thương mại, đó là nguồn tiền được đóng góp chủ yếu bởi những người chủ Ngân hàng. Vốn chủ sở hữu của Ngân hàng gồm 2 cấp: - Vốn cấp 1 bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và lợi nhuận chưa chia. - Vốn cấp 2 bao gồm: + Giá trị tăng thêm của tài sản cố định và giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư được định giá lại theo qui định của pháp luật. + Dự phòng chung. + Các trái phiếu chuyển đổi và một số các công cụ nợ khác thỏa mãn điều kiện do Ngân hàng Nhà nước qui định. 3 2.1.3.2 Vốn huy động Vốn huy động tại địa phương là nguồn vốn chủ yếu của NHTM, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà Ngân hàng tạm thời quản lí và sử dụng, nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời và đầy đủ khi khách hàng yêu cầu. 2.1.3.3 Vốn vay các tổ chức tín dụng khác - Vốn vay các NHTM khác. - Vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước. 2.1.3.4 Các nguồn vốn khác - Số vốn trong thời gian đã trích khỏi tài khoản của người trả nhưng chưa chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng do phải luân chuyển, xử lý chứng từ thanh toán. - Số vốn trong thời gian khách hàng lưu ký tại Ngân hàng nhưng chưa thanh toán trong một số hình thức thanh toán như: séc bảo chi, thư tín dụng, thẻ thanh toán ký quỹ,… - Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ hoặc của các tổ chức trong và ngoài nước cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế văn hóa xã hội. 2.1.4. Hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng thương mại 2.1.4.1. Khái niệm về tín dụng “Tín dụng được gọi là sự vay mượn vì tín dụng là sự chyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (hàng hóa hoặc tiền tệ) của người sở hữu sang người sử dụng, sau đó hoàn trả người sở hữu nó sau một thời gian nhất định với một lượng lớn hơn” (Thái Văn Đại và Bùi Văn Trịnh, 2008). Đối với Ngân hàng thương mại, hoạt động tín dụng thực chất là hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng. Nhưng muốn có vốn để cho vay thì Ngân hàng phải đi vay vốn từ bên ngoài xã hội thông qua các hình thức huy động vốn, cho nên có thế nói “hoạt động tín dụng Ngân hàng là hoạt động đi vay để cho vay”. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng phải hội đủ 3 yếu tố cơ bản: - Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị tiền tệ từ ngân hàng sang cho khách hàng. - Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời - Kế thúc thời gian chuyển nhượng là sự hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn và giá trị dôi thêm được gọi là lợi tức tín dụng. 2.1.4.2 Vai trò của tín dụng - Tín dụng giúp duy trì quá trình sản xuất và thực hiện tái sản xuất mở rộng, góp phần đầu tư phát triển kinh tế tạo điều kiện để nền kinh tế ngày càng vận động đi lên. - Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất. 4 - Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và các ngành kinh tế mũi nhọn nhằm đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu thiết yếu cho xã hội và tạo điều kiện lôi kéo các thành phần kinh tế khác phát triển để làm giàu cho nền kinh tế cả nước. - Tín dụng tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp Nhà nước, khuyến khích các đơn vị sử dụng vốn tín dụng phải chú ý đến hiệu quả của quá trình đầu tư để hoạt động sản xuất ngày càng đạt kết quả cao hơn. - Tín dụng còn là chiếc cầu nối ra nước ngoài, trên cơ sở đó tạo ra mối quan hệ hợp tác thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài. 2.1.4.3 Các hình thức tín dụng Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng tồn tại dưới nhiều hình thức tuỳ theo cách phân loại khác nhau. a. Căn cứ vào thời hạn cho vay - Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn vay dưới 1 năm, thường nhằm mục đích bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn của các đơn vị sản xuất kinh doanh và phục vụ cho nhu cầu chi tiêu trong xã hội. - Tín dụng trung hạn: Có thời hạn từ 1 đến 5 năm, khách hàng thường vay để mua sắm tài sản cố định, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ. - Tín dụng dài hạn: Có thời hạn cho vay trên 5 năm, thường sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tư cải tiến và mở rộng sản xuất có qui mô lớn. b. Căn cứ vào đối tượng tín dụng - Tín dụng vốn lưu động: Được sử dụng để hình thành vốn lưu động. - Tín dụng vốn cố định: Được sử dụng để hình thành vốn cố định. c. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn - Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa là việc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và các đơn vị sản xuất kinh doanh tiến hàng sản xuất và lưu thông hàng hóa - Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức cấp phát tín dụng cho các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. d. Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng - Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp được biệu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. - Tín dụng Ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân. - Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng mà trong đó Nhà nước là người đi vay và dân chúng là người cho vay. 5 2.1.4.4 Nguyên tắc cho vay Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc: - Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng. - Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận trên hợp đồng tín dụng. 2.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại 2.1.5.1 Thu nhập Ngân hàng thương mại thường có những khoản thu nhập sau đây: - Thu về hoạt động kinh doanh: thu lãi cho vay, thu lãi tiền gửi, thu lãi hùn vốn, mua cổ phần, thu về kinh doanh vàng bạc đá quý, thu về kinh doanh ngoại tệ, thu về đầu tư chứng khoán, thu về dịch vụ Ngân hàng. - Thu khác về hoạt động kinh doanh: Như thanh lý tài sản, tài sản thừa chờ xử lý trong kinh doanh, các khoản tiền phạt theo quy chế… 2.1.5.2 Chi phí - Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của Ngân hàng là doanh thu và lợi nhuận. - Ngân hàng thương mại thường có những khoản chi phí sau đây: chi trả lãi tiền vay, tiền gửi, chi về dịch vụ, chi về tài sản, chi quản lý, chi khác. 2.1.5.3 Lợi nhuận Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập thu được và các khoản chi phí đã bỏ ra để phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí 2.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng thương mại - Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó có thu được hay chưa trong một khoảng thời gian xác định. - Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó. - Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định. Dư nợ trong kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Doanh số cho vay trong kỳ – Doanh số thu nợ trong kỳ 6 - Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động: chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn mà Ngân hàng huy động được thì có bao nhiêu đồng đem cho vay. Nếu chỉ tiêu này lớn thì vốn huy động tham gia vào dư nợ ít. Hệ số này đo lường hiệu quả sử dụng nguồn vốn huy động của Ngân hàng. Tổng dư nợ/Tổng vốn huy động = Tổng dư nợ Tổng vốn huy động x 100% Hệ số thu nợ: phản ánh họat động thu nợ của Ngân hàng với hoạt động cho vay. Nó cho thấy tình hình hoạt động của Ngân hàng có đạt hiệu quả hay không. Nếu hệ số thu nợ cao thì khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng nhanh, hiệu quả họat động của Ngân hàng là tốt. Ngược lại, nếu hệ số này thấp, điều đó cho ta biết được nợ quá hạn của Ngân hàng ngày càng tăng phản ánh kết quả họat động của Ngân hàng là thấp. Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ Doanh số cho vay x 100% - Vòng quay vốn: dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao. Vòng quay vốn tín dụng (vòng) = Doanh số thu nợ Dư nợ bình quân Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau: Dư nợ bình quân = Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ 2 - Tỷ lệ nợ xấu: phản ánh hiệu quả tín dụng và chất lượng tín dụng của Ngân hàng. Thông thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng bình thường, chỉ số này càng nhỏ thì chất lượng tín dụng của Ngân hàng càng cao. Nợ quá hạn/Tổng dư nợ = 7 Nợ quá hạn Tổng dư nợ x 100% 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp phân tích số liệu 2.2.1.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. y  y1  y 0 Phương pháp này được sử dụng để so sánh số liệu năm được tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục. 2.2.1.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. y  y1  100 %  100 % y0 Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó. So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu. Từ đó tìm ra nguyên nhân và biên pháp khắc phục.Trong đó: - y0: là chỉ tiêu năm trước - y1: là chỉ tiêu năm sau - y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế. 8 CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 3.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH CÂN THƠ 3.1.1. Sự ra đời của Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam. Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày 17/01/1990. Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy phép số 11/NHGP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank. Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.335 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu đạt 13.317 tỷ đồng. Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và 207 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc và đã thiết lập quan hệ đại lý với 869 Ngân hàng tại 84 quốc gia trên thế giới. 3.1.2. Sự ra đời của Eximbank chi nhánh Cần Thơ Ngân hàng TMCP Eximbank chi nhánh Cần Thơ chính thức thành lập vào ngày 28/03/1995 theo “Giấy chấp nhận mở chi nhánh trong nước thuộc NHTMCP” số 0024/GCT của vụ trưởng vụ các định chế tài chính Đặng Thanh Bình. Đây là chi nhánh thứ ba sau hai chi nhánh ở Hà Nội và Đà Nẵng. Ngày 06/7/2007, Eximbank Cần Thơ chính thức khai trương trụ sở đặt tại số 08 đường Phan Đình Phùng, Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu chi nhánh Cần Thơ, gọi tắt là Eximbank Cần Thơ hay EIB Cần Thơ. Tên viết tắt: EIBCT. Hiện nay, EIBCT quản lý năm phòng giao dịch: Cái Răng, Ô Môn, An Phú, An Hòa, Trà Nóc. 3.1.2.1. Cơ cấu tổ chức và quản lý Eximbank Cần Thơ có cơ cấu tổ chức khá hợp lý và hiệu quả gồm có: 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, 4 phòng ban và 5 phòng giao dịch. 9
- Xem thêm -