Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại sacombank chi nhánh cần thơ

  • Số trang: 98 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: ThS. HUỲNH THỊ TUYẾT SƯƠNG PHẠM DUY PHƯƠNG THẢO Mã số SV: 4084762 Lớp: Tài chính ngân hàng 1-K34 CẦN THƠ - 2012 Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ LỜI CẢM TẠ Lời đầu tiên em xin gởi lời cảm ơn chân thành tới quý Thầy, Cô Trường Đại Học Cần Thơ đã giảng dạy và truyền đạt những kinh nghiệm cho em trong suốt 4 năm học tập tại trường. Những kiến thức quý báu đó rất giúp ích trong cuộc sống và công việc sau này của em. Và đặc biệt là Cô Huỳnh Thị Tuyết Sương đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc cùng các Anh, Chị Phòng hỗ trợ kinh doanh, Phòng kế toán hành chánh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện về mọi mặt, cung cấp các tài liệu cần thiết để em hoàn thành luận văn, cũng như truyền đạt những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại ngân hàng. Do kiến thức còn hạn hẹp và đề tài được thực hiện trong thời gian ngắn nên không thể tránh khỏi những thiếu xót. Xin nhận được những ý kiến đóng góp chân thành! Một lần nữa em xin gởi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt đến quý Thầy Cô Trường Đại Học Cần Thơ, Cô Chú và Anh Chị trong Ngân hàng! Ngày … tháng … năm 2012 Sinh viên thực hiện Phạm Duy Phương Thảo i Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ một đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày … tháng … năm 2012 Sinh viên thực hiện Phạm Duy Phương Thảo ii Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… Ngày … tháng … năm 2012 Thủ trưởng đơn vị iii Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC ----------- Họ và tên người hướng dẫn: HUỲNH THỊ TUYẾT SƯƠNG  Học vị: Thạc sĩ  Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng  Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh  Tên học viên: PHẠM DUY PHƯƠNG THẢO  Mã số sinh viên: 4084762  Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng  Tên đề tài: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… 2. Về hình thức ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… 5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…) ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… 6. Các nhận xét khác ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… 7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ……………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2012 NGƯỜI NHẬN XÉT iv Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………… ………… Ngày … tháng … năm 2012 Giáo viên phản biện v Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ MỤC LỤC Chương 1:GIỚI THIỆU....................................................................................1 1.1 Lý do chọn đề tài ........................................................................................1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................2 1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể.......................................................................................2 1.3 Phạm vi nghiên cứu....................................................................................3 1.3.1 Không gian ............................................................................................ 3 1.3.2 Thời gian ............................................................................................... 3 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu.............................................................................3 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..4 2.1 Phương pháp luận ......................................................................................4 2.1.1 Khái niệm, phân loại và nguyên tắc của tín dụng....................................4 2.1.2 Tín dụng sản xuất kinh doanh.................................................................5 2.1.3 Chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng .....................................................6 2.1.4 Một số chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng của NHTM...........................8 2.2. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................10 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 10 2.2.2 Phương pháp phân tích...........................................................................10 Chương 3 :GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ ..................................................................................11 3.1 Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................... 11 3.1.1 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín .................................................11 3.1.2 Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Cần Thơ...................12 3.2 Bộ máy quản lý của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín-chi nhánh Cần Thơ .................................................................................................13 3.2.1 Sơ đồ tổ chức .........................................................................................13 3.2.2 Chức năng của các phòng ban ................................................................ 14 3.3 Lĩnh vực kinh doanh và một số vấn đề liên quan đến cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ ..............................................17 vi Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ 3.3.1 Lĩnh vực kinh doanh và một số sản phẩm dịch vụ ...................................17 3.3.2 Một số vấn đề liên quan đến cho vay SXKD ..........................................18 3.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ năm 2009-2011 và định hướng phát triển năm 2012 .......................................20 3.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh ................................................................ 20 3.4.2 Định hướng của Sacombank Cần Thơ năm 2012 ....................................26 Chương 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI SACOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ ................................ 28 4.1 Khái quát về tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ............................................................................................ 28 4.2 Phân tích doanh số cho vay SXKD ............................................................. 31 4.2.1 Phân tích doanh số cho vay SXKD theo thời hạn....................................31 4.2.2 Phân tích doanh số cho vay SXKD theo thành phần kinh tế....................35 4.2.3 Phân tích doanh số cho vay SXKD theo ngành kinh tế ...........................38 4.3 Phân tích doanh số thu nợ SXKD......................................................................... 42 4.3.1 Phân tích doanh số thu nợ SXKD theo thời hạn ............................................... 43 4.3.2 Phân tích doanh số thu nợ SXKD theo thành phần kinh tế ............................... 45 4.3.3 Phân tích doanh số thu nợ SXKD theo ngành kinh tế ....................................... 47 4.4 Phân tích dư nợ SXKD ......................................................................................... 50 4.4.1 Phân tích dư nợ SXKD theo thời hạn ............................................................... 51 4.4.2 Phân tích dư nợ SXKD theo thành phần kinh tế ............................................... 53 4.4.3 Phân tích dư nợ SXKD theo ngành kinh tế....................................................... 57 4.5 Phân tích nợ xấu SXKD........................................................................................ 59 4.5.1 Phân tích nợ xấu SXKD theo thời hạn ............................................................. 59 4.5.2 Phân tích nợ xấu SXKD theo thành phần kinh tế.............................................. 61 4.5.3 Phân tích nợ xấu SXKD theo ngành kinh tế ..................................................... 63 4.6 Đánh giá hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh ............................................... 65 4.6.1 Dư nợ cho vay SXKD/VHĐ ............................................................................ 66 4.6.2 Hệ số thu nợ SXKD......................................................................................... 68 4.6.3 Vòng quay vốn tín dụng SXKD ....................................................................... 69 4.6.4 Rủi ro tín dụng SXKD ..................................................................................... 71 vii Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI SACOMBANK-CHI NHÁNH CẦN THƠ................... 77 5.1 Những tồn tại trong cho vay SXKD tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ ........... 77 5.2 Một số giải pháp nâng cao hoạt động cho vay SXKD tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ ........................................................................................................... 78 5.2.1 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng........................................... 78 5.2.2 Cho vay SXKD theo hướng đa dạng hóa rủi ro, chuyển rủi ro.......................... 80 5.2.3 Giải pháp nâng cao công tác thu hồi nợ............................................................ 80 5.2.4 Nâng cao năng lực cạnh tranh với các NH trong cùng địa bàn.......................... 82 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 84 6.1. Kết luận ............................................................................................................... 84 6.2. Kiến nghị ............................................................................................................. 84 TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................86 viii Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ DANH MỤC BIỂU BẢNG Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SACOMBANK CHI NHÁNH CẦN THƠ TỪ NĂM 2009-2011 .....................................................................................21 Bảng 2: DƯ NỢ CHO VAY SXKD SO VỚI TỔNG DƯ NỢ NĂM 2009-2011...............28 Bảng 3: DOANH SỐ CHO VAY SXKD CỦA NH THEO THỜI HẠN TỪ NĂM 20092011 ................................................................................................................................32 Bảng 4: DOANH SỐ CHO VAY SXKD CỦA NH THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TỪ NĂM 2009-2011 .............................................................................................................35 Bảng 5: DOANH SỐ CHO VAY SXKD CỦA NH THEO NGÀNH KINH TẾ TỪ NĂM 2009-2011 .......................................................................................................................38 Bảng 6: DOANH SỐ THU NỢ SXKD CỦA NH THEO THỜI HẠN TỪ NĂM 20092011 ................................................................................................................................43 Bảng 7: DOANH SỐ THU NỢ SXKD CỦA NH THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TỪ NĂM 2009-2011 .............................................................................................................45 Bảng 8: DOANH SỐ THU NỢ SXKD CỦA NH THEO NGÀNH KINH TẾ TỪ NĂM 2009-2011 .......................................................................................................................48 Bảng 9: DƯ NỢ SXKD CỦA NH THEO THỜI HẠN TỪ NĂM 2009-2011 ...................51 Bảng 10: DƯ NỢ SXKD CỦA NH THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TỪ NĂM 20092011 ................................................................................................................................54 Bảng 11: DƯ NỢ SXKD CỦA NH THEO NGÀNH KINH TẾ TỪ NĂM 2009-2011......57 Bảng 12: NỢ XẤU SXKD CỦA NH THEO THỜI HẠN TỪ NĂM 2009-2011...............60 Bảng 13: NỢ XẤU SXKD CỦA NH THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ TỪ NĂM 20092011 ................................................................................................................................61 Bảng 14: NỢ XẤU SXKD CỦA NH THEO NGÀNH KINH TẾ TỪ NĂM 2009-2011 ...63 Bảng 15: CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG SXKD CỦA NH ............66 Bảng 16: TỶ LỆ NỢ XẤU SXKD TẠI NH THEO THỜI HẠN.......................................73 Bảng 17: TỶ LỆ NỢ XẤU SXKD TẠI NH THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ ................74 Bảng 18: TỶ LỆ NỢ XẤU SXKD TẠI NH THEO NGÀNH KINH TẾ ...........................75 ix Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ DANH MỤC HÌNH Hình 1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SACOMBANK-CHI NHÁNH CẦN THƠ ...13 Hình 2: CHI PHÍ, THU NHẬP, LÃI TRƯỚC THUẾ TẠI NH QUA CÁC NĂM.............24 Hình 3: TỶ TRỌNG DƯ NỢ CHO VAY SXKD SO VỚI TỔNG DƯ NỢ 2009-2011.....29 Hình 4: TỶ TRỌNG DOANH SỐ CHO VAY SXKD THEO THỜI HẠN NĂM 2009, 2010, 2011.......................................................................................................................33 Hình 5: TỶ TRỌNG DOANH SỐ CHO VAY SXKD THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NĂM 2009, 2010, 2011 ...................................................................................................36 Hình 6: TỶ TRỌNG DOANH SỐ CHO VAY SXKD THEO NGÀNH KINH TẾ NĂM 2009, 2010, 2011 .............................................................................................................39 Hình 7: TỶ TRỌNG DOANH SỐ THU NỢ SXKD THEO THỜI HẠN NĂM 2009, 2010, 2011.......................................................................................................................44 Hình 8: TỶ TRỌNG DOANH SỐ THU NỢ SXKD THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NĂM 2009, 2010, 2011 ...................................................................................................47 Hình 9: TỶ TRỌNG DOANH SỐ THU NỢ SXKD THEO NGÀNH KINH TẾ NĂM 2009, 2010, 2011 .............................................................................................................48 Hình 10: TỶ TRỌNG DƯ NỢ SXKD THEO THỜI HẠN NĂM 2009, 2010, 2011 .........52 Hình 11: TỶ TRỌNG DƯ NỢ SXKD THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NĂM 2009, 2010, 2011.......................................................................................................................55 Hình 12: TỶ TRỌNG DƯ NỢ SXKD THEO NGÀNH KINH TẾ NĂM 2009, 2010, 2011 ................................................................................................................................58 Hình 13: DƯ NỢ SXKD/VHĐ CỦA NH TỪ NĂM 2009-2011 .......................................66 Hình 14: HỆ SỐ THU NỢ SXKD CỦA NH TỪ NĂM 2009-2011 ..................................68 Hình 15: VÒNG QUAY VỐN TÍN DỤNG SXKD CỦA NH TỪ NĂM 2009-2011.........70 Hình 16: NỢ XẤU SXKD/TỔNG DƯ NỢ SXKD CỦA NH ...........................................71 x Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NH Ngân hàng NHTM Ngân hàng thương mại Sacombank Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín NHNN Ngân hàng Nhà nước ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long TNHH Trách nhiệm hữu hạn DNTN Doanh nghiệp tư nhân DNNN Doanh nghiệp Nhà nước KH Khách hàng TMDV Thương mại dịch vụ KCN Khu công nghiệp BĐS Bất động sản TP Thành phố CN Chi nhánh CTCP Công ty cổ phần xi Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong quá trình đổi mới nền kinh tế Việt Nam thì hệ thống ngân hàng có sự đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế. Ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc kiềm chế lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền và tỷ giá, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô. Đặc biệt, ngân hàng góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và hoạt động xuất nhập khẩu. Tuy được sự hỗ trợ của ngân hàng nhưng tình hình kinh tế Việt Nam năm 2011 phải đối mặt với nhiều thách thức, việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị ảnh hưởng nặng nề bởi tình hình lạm phát, sức tiêu thụ hàng hóa giảm, tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt. Tuy nhiên, khó khăn lớn nhất đối với doanh nghiệp chính là lãi suất tiền vay ngân hàng cùng nhiều chi phí đầu vào tăng cao và doanh nghiệp khó tiếp cận vốn. Mặt khác, NHNN yêu cầu kiểm soát chặt tăng trưởng tín dụng năm 2011 dưới 20% đã gây ra nhiều khó khăn trong công tác cho vay của các ngân hàng. Thành phố Cần Thơ được xem là vị trí trung tâm và là đô thị lớn nhất trong những đô thị ở Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), cũng gặp không ít khó khăn trong việc phát triển kinh tế. Hiện nay, trên địa bàn thành phố Cần Thơ có nhiều khu công nghiệp (KCN) đang hoạt động như: KCN Trà nóc 1, Trà nóc 2, KCN Hưng Phú 1, Hưng Phú 2A, Hưng Phú 2B,…Ngoài ra, thành phố còn có nhiều cụm công nghiệp tại quận, huyện và một số KCN khác đang thực hiện quy hoạch. Tuy nhiên,việc phát triển sản xuất kinh doanh (SXKD) của các doanh nghiệp trên địa bàn còn gặp nhiều khó khăn do thiếu mặt bằng, hoặc giá thuê mặt bằng quá cao, cơ sở hạ tầng tại một số KCN chưa đồng bộ, chi phí sản xuất ngày càng gia tăng. Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh do lãi suất tiền vay ở ngân hàng đang ở mức cao. Vì vậy, vấn đề đẩy mạnh phát triển công nghiệp và thương mại, dịch vụ tại thành phố rất cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành và địa phương trong việc kịp thời hỗ trợ. Hiểu rõ được vai trò quan trọng của mình, Sacombank luôn ý thức trách nhiệm của mình đối với cộng đồng, xã hội nơi mình hoạt động và luôn tuân thủ 1 Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ tôn chỉ hành động “Vì cộng đồng - Phát triển địa phương”. Sacombank chi nhánh Cần Thơ đã có những đóng góp tích cực trong công tác phát triển thành phố Cần Thơ ngày càng vững mạnh, Sacombank đã có những kế hoạch cho vay sản xuất kinh doanh tích cực trong thời gian qua và luôn chủ động đa dạng hóa sản phẩm phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Các ngành nghề của các doanh nghiệp đi vay là rất đa dạng: đa phần các cán bộ tín dụng Ngân hàng không thể có đầy đủ thông tin cũng như hiểu biết về các ngành nghề lĩnh vực mà doanh nghiệp đang đầu tư kinh doanh. Hơn nữa, các cán bộ ngân hàng cũng rất khó thẩm định được số liệu tài chính do các doanh nghiệp cung cấp có đúng đắn và chính xác tuyệt đối hay không. Chính vì rất khó khăn trong việc đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, nên Ngân hàng thường có xu hướng ưu tiên các hồ sơ vay vốn có tài sản thế chấp, đảm bảo. Tuy nhiên khi dẫn đến việc xử lý thu hồi nợ cũng rất khó khăn. Do đó, công tác quản lý, kiểm soát và định hướng đối với hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh vừa có chất lượng cao, vừa mang lại lợi nhuận là vấn đề được Sacombank quan tâm hàng đầu. Với các lý do trên, em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ” làm luận văn tốt nghiệp. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích, đánh giá tình hình cho vay sản xuất kinh doanh (SXKD) tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm 2009-2011. Đồng thời, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng sản xuất kinh doanh của ngân hàng. Từ đó, đưa ra những biện pháp đúng đắn nhằm góp phần nâng cao hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh ở Sacombank chi nhánh Cần Thơ. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích hoạt động cho vay SXKD theo thời hạn cho vay, theo thành phần kinh tế và ngành nghề kinh tế giai đoạn 2009-2011 nhằm thấy được những tồn tại và nguyên nhân gây ra khó khăn trong hoạt động tín dụng SXKD của Sacombank chi nhánh Cần Thơ. - Đánh giá hoạt động cho vay SXKD thông qua các chỉ số tài chính. 2 Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ - Đề ra một số biện pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay sản xuất kinh doanh và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng SXKD của ngân hàng. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chi nhánh Cần Thơ, trụ sở đặt tại số 95-97-99 đường Võ Văn Tần, phường Tân An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. 1.3.2 Thời gian Số liệu thu thập từ năm 2009-2011 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề về cho vay sản xuất kinh doanh, những kết quả đạt được, tồn tại trong hoạt động này và tìm ra một số biện pháp nâng cao hoạt động cho vay SXKD. 3 Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Khái niệm, phân loại và các nguyên tắc của tín dụng 2.1.1.1 Khái niệm Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau: - Định nghĩa 1: Tín dụng là quan hệ kinh tế được thể hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. -Định nghĩa 2: Tín dụng là phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa. Như vậy, “tín dụng” được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau, nhưng chúng cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay và đi vay và quan hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành. 2.1.1.2 Phân loại tín dụng * Căn cứ vào thời hạn tín dụng: - Tín dụng ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân. - Tín dụng trung hạn: là các khoản cho vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng, loại tín dụng này được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh. - Tín dụng dài hạn là loại có thời hạn trên 60 tháng, được cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. * Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: - Tín dụng có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ ba. Sự đảm bảo này là căn 4 Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ 2, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn. - Tín dụng không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. * Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng: - Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà Doanh nghiệp, được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. - Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người đi vay, người cho vay là các tổ chức kinh tế, dân chúng. Nhà nước đi vay dân chúng và các tổ chức kinh tế dưới hình thức phát hành trái phiếu, công trái chính phủ,… - Tín dụng Ngân hàng: là mối quan hệ giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân trong xã hội. * Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn gồm: - Cho vay sản xuất kinh doanh. - Cho vay tiêu dùng (cho vay trả góp, cho vay xây dựng sửa chữa nhà, cho vay thanh toán thẻ…)cho vay tiêu dùng được áp dụng đối với cá nhân và hộ gia đình. 2.1.1.3 Các nguyên tắc của tín dụng Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng. 2.1.2 Tín dụng sản xuất kinh doanh 2.1.2.1 Đặc điểm của cho vay sản xuất kinh doanh Gồm 2 đối tượng cho vay là cá nhân và doanh nghiệp. - Đối với cá nhân: + Vay SXKD hỗ trợ thực hiện nhanh chóng kế hoạch của mình. Với việc tài trợ hoặc đầu tư giúp khách hàng mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh. + Mức vay SXKD có thể lên đến 100% giá trị tài sản đảm bảo hiện đang thế chấp (đối với Sacombank) 5 Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ + Cho vay từng lần hoặc cho vay theo hạn mức. + Tài sản đảm bảo: bất động sản/phương tiện vận chuyển/máy móc, thiết bị hàng hóa… - Đối với doanh nghiệp: + DN vay vốn bổ sung vốn lưu động phục vụ cho các hoạt động SXKD như: xuất nhập khẩu, nguyên liệu sản xuất, thương mại… Ngoài ra, DN còn vay vốn để đầu tư tài sản cố định, vay vốn thực hiện các dự án. + Tài sản đảm bảo: Bất động sản, nhà ở, đất ở, nhà xưởng, văn phòng. Tài sản đảm bảo khác: máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, hàng hóa, tài sản hình thành từ vốn vay. 2.1.2.2 Tiện ích của cho vay sản xuất kinh doanh - Sản phẩm đáp ứng linh hoạt nhu cầu khách hàng, phù hợp với tất cả nhu cầu nhanh gọn hay tỷ lệ tài trợ cao nhất kể cả cho vay SXKD trong nông nghiệp. - Mức vay không giới hạn, tùy thuộc vào nhu cầu của phương án kinh doanh. - Loại tiền vay: VND, ngoại tệ, vàng. - Phương thức trả nợ linh hoạt. - Chấp nhận nhiều loại tài sản đảm bảo khác nhau. - Thời hạn vay phù hợp với chu kỳ SXKD của doanh nghiệp. 2.1.3 Chỉ tiêu phân tích hoạt động tín dụng a. Dư nợ Dư nợ được hiểu là số tiền mà khách hàng còn thiếu của ngân hàng bao gồm nợ trong hạn, nợ cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ và nợ quá hạn trong một thời điểm nhất định. Dư nợ tín dụng luôn là phần tài sản sinh lời lớn và quan trọng của các ngân hàng thương mại. b. Doanh số cho vay Doanh số cho vay là tổng số tiền mà NH đã giải ngân dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một khoản thời gian nhất định. Các khoản cho vay có chất lượng khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra số tiền lớn hơn, thông qua đó ngân hàng thu hồi được gốc và lãi, còn doanh 6 Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ nghiệp có thể trả được nợ, bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận. Điều này có nghĩa ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh tế lại tạo được hiệu quả xã hội. c. Doanh số thu nợ Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó. d. Nợ xấu Nợ xấu càng cao thì đó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) - Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; - Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; - Các khoản nợ được phân loại nhóm 1 theo quy định (khoản 2 điều 6 QĐ 18/2007QĐ-NHNN) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) - Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; - Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu); - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định (khoản 2 điều sáu QĐ 18/2007/QĐ-NHNN) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) - Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại vào nhóm 2 theo quy định; - Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; 7 Phân tích tình hình cho vay sản xuất kinh doanh tại Sacombank chi nhánh Cần Thơ - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định (khoản 2 điều sáu QĐ 18/2007/QĐ-NHNN). Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) - Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định (khoản 3 điều 6 QĐ 18/2007/QĐ-NHNN) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) - Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ cơ cấu lại lần đầu; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ 2; - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; - Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo qui định (khoản 3 điều sáu QĐ 18/2007/QĐ-NHNN) Nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3,4 và 5 2.1.4 Một số chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng của NHTM a. Tỷ lệ nợ xấu Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một NH. Thông thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của NH bình thường. Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại NH kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại. Nợ xấu Tỷ lệ nợ xấu = x 100% Tổng dư nợ Theo QĐ 493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu là những khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5. 8
- Xem thêm -