PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ

  • Số trang: 84 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 47 |
  • Lượt tải: 1
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM LÊ TRUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Mã ngành: 52340201 Tháng 9 năm 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM LÊ TRUNG MSSV: C1200207 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Mã ngành: 52340201 Cán bộ hướng dẫn Ths. NGUYỄN THỊ LƯƠNG Tháng 9 năm 2014 LỜI CẢM TẠ Sau thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, được sự giảng dạy nhiệt tình của quý Thầy Cô của trường, đặc biệt là quý Thầy Cô Khoa kinh tế Quản trị kinh doanh, em đã học được những kiến thức thật hữu ích cho chuyên ngành của mình. Nhất là trong quá trình thực tập tại ngân hàng để làm đề tài tốt nghiệp, em đã có điều kiện tiếp xúc và vận dụng những kiến thức đó vào thực tế, giúp em trưởng thành và tự tin bước vào cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh, đặc biệt là Cô Nguyễn Thị Lương trực tiếp nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo, hỗ trợ cho em rất nhiều về mặt tài liệu và số liệu, tạo điều kiện giúp em có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình. Em cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo NHNO&PTNT Chi nhánh TP Cần Thơ, đặc biệt là Anh Nguyễn Minh Huy phòng kế hoạch tổng hợp đã nhiệt tình giúp đỡ và đã tạo cơ hội cho em được tiếp xúc với môi trường làm việc tại ngân hàng và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Cùng lời cảm tạ, em xin kính chúc quý Thầy Cô, các anh chị trong NHNO&PTNT Chi nhánh TP Cần Thơ sức khỏe và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống. Ngày 29 tháng 09 năm 2014 Sinh viên thực hiện Phạm Lê Trung i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày 29 tháng 9 năm 2014 Sinh viên thực hiện Phạm Lê Trung ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… ……………………………………. Ngày …... tháng ….. năm …... Trưởng phòng giao dịch iii MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU..............................................................................1 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:..........................................................................1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................2 1.2.1 Mục tiêu chung......................................................................................2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể......................................................................................2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................2 1.3.1 Thời gian nghiên cứu .............................................................................2 1.3.2 Không gian nghiên cứu..........................................................................2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................2 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........4 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................................4 2.1.1 Các cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng.................................................4 2.1.2 Một số qui định trong hoạt động tín dụng ..............................................8 2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng .................................9 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................11 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu...............................................................11 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................11 CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ........................................13 3.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TP CẦN THƠ ......................................................................13 3.1.1 Lịch sử hình thành của NHNO&PTNT TP Cần Thơ.............................13 3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC ..............................................................................14 3.2.1 Sơ đồ tổ chức.......................................................................................14 3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban..........................................15 3.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2011-2014 VÀ SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2014.........19 3.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ......................................19 3.3.2 Mục tiêu phát triển trong những năm tới..............................................22 iv CHƯƠNG 4PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NHNO&PTNT TP CẦN THƠ QUA BA NĂM 2011 – 2013 VÀ SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2014 ...........................................................................23 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG .....23 4.1.1 Sơ lược về tình hình huy động vốn của Ngân hàng ..............................23 4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn ngắn hạn của ngân hàng qua ba năm 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014 ......................................................28 4.2 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NHNO & PTNT TP CẦN THƠ QUA BA NĂM 2011 – 2013 VÀ SÁU THÁNG ĐẦU NĂM 2014 ...................................................................................................29 4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN CỦA NHNO&PTNT CHI NHÁNH CẦN THƠ .....................................................33 4.3.1 Phân tích tình hình doanh số cho vay ngắn hạn của ngân hàng.............33 4.3.2 Phân tích tình hình doanh số thu nợ ngắn hạn của ngân hàng...............42 4.3.3 Phân tích tình hình dư nợ ngắn hạn của ngân hàng..............................50 4.3.4 Phân tích tình hình nợ xấu ngắn hạn của ngân hàng ............................57 4.4 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỦA NGÂN HÀNG ...........................................64 4.4.1 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn .......................................................64 4.4.2 Hệ số thu nợ ngắn hạn .........................................................................65 4.4.3 Dư nợ ngắn hạn trên vốn huy động ngắn hạn .......................................65 4.4.4 Nợ xấu ngắn hạn trên dư nợ ngắn hạn..................................................66 CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NHNO&PTNT TP CẦN THƠ ......................67 5.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN HIỆN TẠI CỦA NHNO & PTNT CẦN THƠ .........................................................................................67 5.1.1 Những thuận lợi...................................................................................67 5.1.2 Những khó khăn ..................................................................................68 5.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CHO NGÂN HÀNG ...........................................68 5.2.1 Phát triển mạng lưới ............................................................................68 5.2.2 Phát triển dịch vụ.................................................................................69 5.2.3 Tăng cường huy động vốn ...................................................................69 5.2.4 Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn ..................................69 CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................71 6.1 KẾT LUẬN............................................................................................71 v 6.2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................71 6.2.1 Đối với ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam........................................71 6.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước ..............................................................72 6.2.3 Đối với chính quyền địa phương..........................................................72 vi DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2011 -2013 và sáu tháng đầu năm 2014 ................................................................................................... 20 Bảng 4.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014. ............................................................................................ 24 Bảng 4.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo&PTNTTP Cần Thơ qua 3 năm 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014............................................. 30 Bảng 4.3 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế giai đoạn 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014 ................................................................................... 34 Bảng 4.4 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014......................................................................... 39 Bảng 4.5 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế giai đoạn 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014 ................................................................................... 43 Bảng 4.6 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014 ............................................................. 47 Bảng 4.7 Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014 ................................................................................... 51 Bảng 4.8 Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014 ............................................................................. 55 Bảng 4.9 Nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014 ................................................................................... 59 Bảng 4.10 Nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014......................................................................... 62 Bảng 4.11 một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng qua ba năm 2011-2013 ................................................................................................................... 64 vii DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 2.1 Sơ đồ quan hệ tín dụng ....................................................................... 4 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ ........................................................................... 14 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT UBND : Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHTM : Ngân hàng thương mại NH : Ngân hàng NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông TP : Thành Phố VHĐ : Vốn huy động HTX : Hợp tác xã DNNN : Doanh nghiệp nhà nước DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh HSX : Hộ sản xuất TCTD : Tổ chức tín dụng DSCV : Doanh số cho vay DSTN : Doanh số thu nợ SXKD : Sản xuất kinh doanh ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long CIC : Trung tâm tín dụng nhà nước TCKT : Tổng chức kinh tế TG : Tiền gửi TSCĐ : Tài sản cố định thôn ix CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, đã đưa nước ta vào một sân chơi lớn với môi trường khá mới mẽ, cùng với sự cạnh tranh khóc liệt. Dù những năm gần đây nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng diễn biến khá phức tạp, khủng hoảng trì trệ, lạm phát tăng cao v.v.. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn giữ mức tăng trưởng ổn định nhờ vào sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng và Nhà Nước. Trong quá trình hội nhập như hiện nay, Đảng và Nhà Nước ta xác định Ngân hàng là một trong những ngành dịch vụ quan trọng nhất, đóng vai trò đầu tàu, nồng cốt trong nền kinh tế. Các ngân hàng thương mại với những nghiệp vụ không ngừng được cải thiện và mở rộng cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế và dân cư, đã tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế đẩy mạnh đầu tư sản xuất, đổi mới thiết bị hiện đại, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đặc biệt là lĩnh vực tín dụng, là một hoạt động mang tính sống còn đối với hầu hết các ngân hàng thương mại và nó cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng của xã hội và của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế. Thành phố Cần Thơ có vị trí trung tâm của Đồng bằng Sông Cửu Long, có tiềm năng phát triển kinh tế phong phú và đa dạng. Vì vậy, nhu cầu vốn để phục vụ cho sự phát triển kinh tế là rất lớn nên ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Cần Thơ đã đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng đó là phải nâng cao hiệu quả tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng một cách hợp lý nhất và đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất. Trong những năm qua, dù nền kinh tế còn nhiều biến động và khó khăn nhưng hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ truyền thống và cũng là một trong những hoạt động quan trọng, nền tảng, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập của ngân hàng và cũng là lĩnh vực được quan tâm nhiều nhất. Vì vậy, ngân hàng đã cố gắng tăng khối lượng tín dụng mà một trong những hình thức tín dụng chủ yếu đó là cho vay ngắn hạn vì cho vay ngắn hạn là loại có mức lãi suất thấp nhưng nó làm cho nguồn vốn cho vay của ngân hàng được quay vòng nhanh hơn, và hạn chế được nhiều rủi ro, do đó hoạt động cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Vì vậy, việc phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng nhằm tìm hiểu những ưu điểm, nhược điểm từ đó có những giải pháp phát huy 1 những ưu điểm và hạn chế những nhược điểm nhằm mục đích cuối cùng là tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng là một vấn đề quan trọng. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài “Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Cần Thơ” để thấy vai trò cung cấp vốn của ngân hàng cho sự phát triển của nền kinh tế thành phố. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Cần Thơ trong giai đoạn ba năm từ năm 2011 đến năm 2013 và sáu tháng đầu năm 2014. Từ đó tìm ra những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ngắn hạn tại chi nhánh và đồng thời đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn cho ngân hàng trong thời gian tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Đánh giá khái quát hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ. - Phân tích và đánh giá tình hình cho vay ngắn hạn của ngân hàng qua ba năm 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014. - Phân tích những thuận lợi và khó khăn mà ngân hàng đang gặp phải trong hoạt động cho vay ngắn hạn. - Đề xuất những giải pháp nhằm giúp ngân hàng khắc phục được những khó khăn và nâng cao hiệu quả trong hoạt động cho vay ngắn hạn. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Thời gian nghiên cứu Thông tin số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ từ năm 2011 đến năm 2013 và sáu tháng đầu năm 2014. 1.3.2 Không gian nghiên cứu Đề tài được thực hiện tại Phòng Tín dụng, tập trung vào các hoạt động cho vay ngắn hạn trên địa bàn quản lý của Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cần Thơ. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Các hoạt động nghiệp vụ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn TP Cần Thơ rất phong phú và đa dạng, do giới hạn về thời gian và kiến 2 thức. Nên đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu vào hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Cần Thơ qua ba năm 2011 – 2013 và sáu tháng đầu năm 2014. 3 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Các cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng 2.1.1.1 Các khái niệm Ngân hàng thương mại (NHTM): Là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế. Tùy theo bản chất và cơ cấu nền kinh tế của mỗi nước mà có những khái niệm khác nhau về NHTM. Theo Luật số 47/2010/QH12 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam Điều 4: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Tín dụng: Là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Có thể khái quát qua sơ đồ sau: Người bán hoặc người cho vay Hàng hoá, tiền Người mua hoặc người đi vay Phương tiện trao đổi Tiền mặt Mua chịu Thanh toán Con nợ Chủ nợ Hình 2.1 Sơ đồ quan hệ tín dụng Như vậy, một hoạt động được gọi là tín dụng thì phải có các điều kiện sau: + Thứ nhất, có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn). + Thứ hai, là sự chuyển giao một lượng giá trị dưới dạng hàng hóa hay tiền tệ. + Thứ ba, có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu. Nếu thiếu một trong ba điều kiện trên thì không còn phạm trù tín dụng nữa. Ngoài ra, thì ngày nay, tín dụng được hiểu theo những định nghĩa sau: 4 - Theo Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng của Thái Văn Đại: “Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ-người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán,… Dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái-người đi vay)”. - Theo Tiền tệ và ngân hàng của Lê Văn Tề: “Tín dụng là sự vận động đơn phương của giá trị từ người cho vay sang người đi vay và sẽ quay về với người cho vay (hoặc với người mà được người cho vay chỉ định) cả vốn và lãi trong một kỳ hạn xác định nào đó. Hay nói một cách khái quát thì tín dụng là sự vận động của các nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu. Quan hệ tín dụng được hình thành và tồn tại dựa trên cơ sở tạo lập niềm tin và tín nhiệm mà người cho vay hướng về người đi vay khi đem tài sản, tiền bạc ra cho vay và tin rằng họ sẽ hoàn trả nợ đúng hạn. Quan hệ tín dụng tồn tại trong các phương thức khác nhau thì tín dụng cũng mang những bản chất khác nhau Tín dụng ngân hàng: Theo Nguyễn Ninh Kiều (2009, trang 9) nhận định Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Cho vay: Theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Khách hàng vay: Bao gồm pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân và cá nhân có đủ điều kiện vay vốn tại tổ chức tín dụng theo qui định của pháp luật. Thời hạn cho vay: Là khoản thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam với khách hàng. 2.1.1.2 Các hình thức tín dụng a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng + Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân. + Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. + Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng để cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. b) Căn cứ vào đối tượng tín dụng 5 + Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn cho vay được sử dụng để hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất. + Tín dụng vốn cố định: là loại cho vay được sử dụng để hình thành tài sản cố định. c) Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng + Tín dụng sản xuất và lưu động hàng hoá: Là loại tín dụng cung cấp cho các nhà tín dụng để tiến hành sản xuất kinh doanh. + Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. + Tín dụng học tập: là hình thức tín dụng để phục vụ việc học của sinh viên. d) Căn cứ vào chủ thể tín dụng + Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá. + Tín dụng ngân hàng: là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân. + Tín dụng nhà nước: là hình thức tín dụng mà trong đó Nhà nước biểu hiện là người đi vay. e) Căn cứ vào đối tượng trả nợ + Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay cũng là người trực tiếp trả nợ. + Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và người trả nợ là hai đối tượng khác nhau. f) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ 3 mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Đối với những khách hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần nguồn thu nợ thứ hai bổ sung. Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố hay phải có sự bảo lãnh của người thứ 3. Đối với các khách hàng không có uy tín cao thì ngân hàng cho vay đòi hỏi phải đảm bảo. Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ 2, bổ sung nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn. g) Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn. 6 Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp. Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tuỳ khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả bất cứ lúc nào. h) Dựa vào phương thức cho vay Cho vay theo món vay. Cho vay theo hạn mức tín dụng. Cho vay theo hạn mức thấu chi. 2.1.1.3 Đặc điểm của tín dụng ngắn hạn Rủi ro tín dụng ngắn hạn thấp: Do khoản vay chỉ cung cấp trong thời gian ngắn vì vậy ít chịu ảnh hưởng của sự biến động không thể lường trước của nền kinh tế như các khoản tín dụng trung và dài hạn. Ngoài ra, các khoản vay được cung cấp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh theo hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá, dựa trên tài sản bảo đảm, bảo lãnh chắc chắn sẽ có khoản thu bù đắp trong tương lai vì vậy rủi ro mang đến thường thấp. Lãi suất thấp: lãi suất cho vay được hiểu là khoản chi phí người đi vay trả cho nhu cầu sử dụng tiền tạm thời của người khác. Chính vì rủi ro mang lại của khoản vay thường không cao do đó lãi suất người đi vay phải trả thông thường nhỏ. Vốn tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng cấp cho khách hàng thường được khách hàng dùng để mua nguyên vật liệu, trả lương, bổ xung vốn lưu động nên số vốn vay thường là nhỏ. Thời hạn thu hồi vốn nhanh, số vòng quay vốn tín dụng nhiều: Vốn tín dụng ngắn hạn thường được sử dụng để bù đắp những thiếu hụt trong ngắn hạn như đảm bảo cân bằng ngân quỹ, đối phó với chênh lệch thu chi trong ngắn hạn… Thông thường những thiếu hụt này chỉ mang tính tạm thời hay mang tính thời điểm, sau đó khoản thiếu hụt này sẽ sớm thu lại dưới hình thái tiền tệ vì vậy thời gian thu hồi vốn sẽ nhanh. 2.1.1.4 Hình thức cấp tín dụng ngắn hạn Để đáp ứng nhu cầu hết sức đa dạng của khách hàng, phân tán rủi ro, đồng thời để tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường tín dụng, các ngân hàng thương mại ngày nay không ngừng phát triển các hình thức tín dụng ngắn hạn của mình. Điều đó đã làm cho các hình thức tín dụng ngắn hạn rất phong phú như: nghiệp vụ ứng trước trên tài khoản, nghiệp vụ thấu chi, nghiệp vụ chiết khấu…. a) Nghiệp vụ chiếc khấu Chiết khấu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thương mại, trong đó ngân hàng trao cho người có trái phiếu một số tiền bằng giá trị đáo hạn của trái phiếu trừ đi một số tiền lãi, hoa hồng và một số chi phí khác. Tiền lãi tính từ ngày chiết khấu tới ngày đáo hạn trái phiếu. 7 Chứng từ chiết khấu có một số đặc trưng là: chứng từ có giá ; được thanh toán số tiền đúng bằng mệnh giá chứng từ chiết khấu; thời hạn thanh toán là thời hạn ngắn ( 90 đến 180 ngày). b) Nghiệp vụ ứng trước trên tài khoản Ứng trước trên tài khoản là loại tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay tiền bằng cách mở và ứng cho họ một số tiền trên tài khoản của khách hàng tại ngân hàng. Từ tài khoản đó, khách hàng có thể ký phiếu lĩnh tiền tới mức tín dụng mà ngân hàng cấp cho mình. c) Thấu chi là loại tín dụng mà qua đó ngân hàng cho phép khách hàng được sử dụng vượt quá số tiền mà họ đã ký thác ở ngân hàng trên tài khoản vãng lai với một số lượng và thời hạn nhất định 2.1.1.5 Các hình thức bảo đảm tiền vay Bảo đảm tiền vay nói chung có thể thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay và đảm bảo bằng hình thức bảo lãnh bên thứ ba. a) Đảm bảo tiền vay bằng tài sản thế chấp: việc bên vay vốn thế chấp tài sản của mình cho bên cho vay để đảm bảo khả năng hoàn trả vốn vay. Vấn đề thế chấp tài sản bị chi phối bởi Luật Dân sự và Luật Đất đai. Theo hai luật này thế chấp có hai loại: Thế chấp bất động sản và thế chấp giá trị quyền sử dụng đất. b) Bảo đảm tín dụng bằng tài sản cầm cố: các động sản thuộc sở hữu của mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ c) Đảm bảo bằng tài sản hình thành từ vốn vay: việc khách hàng vay dùng tài sản hình thành từ vốn vay để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay đó đối với ngân hàng. d) Bảo đảm tiền vay bằng hình thức bảo lãnh: Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ. Bảo lãnh có thể chia làm hai loại chính: bảo lãnh bằng tài sản và bảo lãnh bằng tín chấp. 2.1.2 Một số qui định trong hoạt động tín dụng 2.1.2.1 Nguyên tắc vay vốn Nguyên tắc 1: Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được bên vay trình bày với ngân hàng và được ngân hàng cho vay chấp nhận. Đó là các khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên vay. Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay ngân hàng có quyền yêu 8 cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về phương diện này. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay ngân hàng. Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay. Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển các quan hệ vay vốn. Vì vậy, hiệu quả kinh tế của tiền vay được đưa ra như một sự đảm bảo, một sự cam kết của bên vay vốn. Việc thoả thuận và sự cụ thể hóa nguyên tắc này như một trong những điều kiện cho vay được sử dụng làm cơ sở để ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của các khách hàng vay vốn trong quá trình hoạt động có sử dụng vốn vay ngân hàng. Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ giao dịch quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định. Trong khoản thời gian kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho ngân hàng (trả nợ gốc) với thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng và bên vay thoả thuận trong hợp đồng tín dụng rằng ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn vay. Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng. Tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải đảm bảo thu hồi được đầy đủ và có sinh lời. Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn và năng động. Nguyên tắc này ràng buộc các ngân hàng không thể an toàn đối với các khách hàng làm ăn yếu kém, không trả được nợ, gây khó khăn cho các khách hàng khác. 2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng Hoạt động của ngân hàng cũng như các hoạt động của các doanh nghiệp khác, chỉ khác ở chỗ là ngân hàng kinh doanh dưới dạng tiền tệ, còn các doanh nghiệp khác thì kinh doanh dưới dạng sản phẩm, dịch vụ. Do đó, việc phân tích đánh giá hoạt động tín dụng cũng tương đối giống như các doanh nghiệp khác dựa vào các chỉ tiêu sau: Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định. Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó. Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ. Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng. Khi 9
- Xem thêm -