PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG

  • Số trang: 57 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH SINH VIÊN THỰC HIỆN NGUYỄN THỊ CẨM NHUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính Ngân hàng Mã số ngành: 5234021 01-2014 LỜI CẢM TẠ Em xin chân thành biết ơn sâu sắc sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy, cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh - Trường Đại Học Cần Thơ, đã tận tình truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt thời gian học tại trường. đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Thuận đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đề tài luận văn. Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng, các cô chú, anh chị đã tạo mọi điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng, đặc biệt là các cô chú và anh chị phòng Tín dụng đã nhiệt tình chỉ dẫn, cũng như sự hỗ trợ và cung cấp những kiến thức quý báu để em hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. Tuy nhiên, vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên đề tài luận văn khó tránh được những sai sót, khuyết điểm. Em rất mong sự góp ý kiến của các thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn. Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị trong Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Thành Phố Vĩnh Long dồi dào sức khoẻ và luôn thành công trong công việc. Em xin chân thành cảm ơn. Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Cẩm Nhung i TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày …..tháng.....năm 2014 Người thực hiện Nguyễn Thị Cẩm Nhung ii MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU .......................................................... 1 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................ 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .......................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................. 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................. 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................. 2 1.3.1 Phạm vi về thời gian ........................................................ 2 1.3.2 Phạm vi về không giang.................................................... 2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ....................................................... 2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................................................... 3 2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng ..................... 3 2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng .................................................... 3 2.1.1.2 Tổng quan về tín dụng ................................................... 3 2.1.1.3 Phân loại tín dụng ......................................................... 3 2.1.1.4 Lãi suất tín dụng ............................................................ 4 2.1.1.5 Những quy định về cho vay ............................................ 4 2.1.1.6 Rủi ro tín dụng .............................................................. 8 2.1.1.7 Các khái niệm về hoạt động tín dụng ............................. 9 2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng ……………….................................................................................. 9 2.1.2.1 Hệ số thu nợ ngắn hạn(%) ............................................. 9 2.1.2.2 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn(vòng)........................ 9 2.1.2.3 Nợ xấu ngắn hạn trên tổng dư nợ ngắn hạn(%) .......... 10 2.1.2.4 Dư nợ ngắn hạn trên tổng dư nợ(%) ............................ 10 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................ 10 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .......................................... 10 2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu .............................................. 10 iii CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG .. 11 3.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ............................. 11 3.1.1 Lịch sử hình thành .......................................................... 11 3.1.2 Quá trình phát triển ......................................................... 11 3.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG ............................................................. 12 3.2.1Chức năng .................................................................... 12 3.2.2 Nhiệm vụ ........................................................................ 12 3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN ................................................................................... 12 3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ....................................................... 12 3.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ......................... 13 3.3.3 Mối quan hệ công tác trong nội bộ của Ngân hàng ......... 16 3.4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG 16 3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG .................. 19 3.5.1 Thuận lợi........................................................................ 19 3.5.2 Khó khăn ....................................................................... 20 3.6 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 2014 ........................................... 21 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG ............. 22 4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN ............................ 22 4.2 TÌNH HÌNH CHO VAY TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG ............................................................................ 23 4.2.1 Doanh số cho vay ........................................................... 24 4.2.2 Doanh số thu nợ .............................................................. 26 4.2.3 Dư nợ ............................................................................. 28 4.2.4 Nợ xấu ............................................................................ 29 4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NHNo& PTNT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG NĂM 2011- 2013 .......................................................................................................... 30 4.3.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn.............................. 30 iv 4.3.1.1 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế ................................................................................................ 30 4.3.1.2 Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế32 4.3.2 Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn ................................ 33 4.3.2.1 Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế ................................................................................................ 33 4.3.2.2 Phân tích doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế34 4.3.3 Phân tích tình hình dư nợ ngắn hạn ................................. 35 4.3.3.1 Phân tích dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế ...... 35 4.3.3.2 Phân tích dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế .............. 36 4.3.4 Phân tích tình hình nợ xấu ngắn hạn ............................... 37 4.3.4.1 Phân tích nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế..... 37 4.3.4.2 Phân tích nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế ............ 38 4.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHNo & PTNT THÀNH PHỐ VĨNH LONG QUA 3 NĂM 2011-2013 .................................... 40 4.4.1. Dư nợ ngắn hạn/ Tổng dư nợ ......................................... 41 4.4.2. Hệ số thu nợ ngắn hạn ................................................... 41 4.4.3. Nợ xấu ngắn hạn/Tổng dư nợ ngắn hạn ......................... 41 4.4.4. Vòng quay tín dụng ngắn hạn ........................................ 41 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG ..................................................................................... 43 5.1 NHỮNG MẶT ĐẠT ĐƯỢC VÀ TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG ........................................................ 43 5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG ............. 44 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ ........................................ 46 6.1. KẾT LUẬN ................................................................................ 46 6.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................... 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 48 v DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Chi nhánh thành phố Vĩnh Long qua 3 năm 2011-2013 ............................................. 17 Bảng 4.2 Tình hình vốn huy động của NHNo & PTNT Chi nhánh TP Vĩnh Long qua 3 năm 2011-2013 .............................................................................. 22 Bảng 4.3: Tình hình cho vay của NHNo&PTNT Chi nhánh TP Vĩnh Long qua 3 năm 2011-2013 ........................................................................................ 24 Bảng 4.4 Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế của NHNo&PTNT Chi nhánh TP Vĩnh Long qua 3 năm 2011-2013 ........................ 31 Bảng 4.5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế của NHNo&PTNT Chi nhánh TP Vĩnh Long qua 3 năm 2011-2013 ................................................ 32 Bảng 4.6 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế của NHNo&PTNT Chi nhánh TP Vĩnh Long qua 3 năm 2011-2013 ...................................................... 33 Bảng 4.7 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế của NHNo&PTNT Chi nhánh TP Vĩnh Long qua 3 năm 2011-2013 ...................................................... 34 Bảng 4.8 Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế của NHNo&PTNT Chi nhánh TP Vĩnh Long qua 3 năm 2011-2013 ...................................................... 35 Bảng 4.9 Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế của NHNo&PTNT Chi nhánh TP Vĩnh Long qua 3 năm 2011-2013 ...................................................................... 36 Bảng 4.10 Nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế của NHNo&PTNT Chi nhánh TP Vĩnh Long qua 3 năm 2011-2013 ...................................................... 37 Bảng 4.11 Nợ xấu ngắn hạn theo ngành kinh tế của NHNo&PTNT Chi nhánh TP Vĩnh Long qua 3 năm 2011-2013 ................................................................. 38 Bảng 4.12 Đánh giá tình hình cho vay ngắn hạn của NHNo&PTNT Chi nhánh TP Vĩnh Long qua 3 năm 2011-2013 ................................................................. 40 vi DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT chi nhánh TP Vĩnh Long ... 13 Hình 4.2 Cơ cấu doanh số cho vay của NHNo&PTNT Chi nhánh TP Vĩnh Long qua 3 năm 2011-2013 ............................................................................... 25 Hình 4.3 Cơ cấu doanh số thu nợ của NHNo & PTNT Chi nhánh TP VĨnh Long qua 3 năm 2011-2013 ............................................................................... 27 Hình 4.4 Dư nợ NHNo&PTNT Chi nhánh TP Vĩnh Long qua 3 năm 20112013 .................................................................................................................. 29 Hình 4.5 Nợ xấu của NHNo&PTNT Chi nhánh TP Vĩnh Long qua 3 năm 2011-2013 ......................................................................................................... 30 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NH NNo & PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn NHNN: Ngân hàng Nhà Nước NHTM: Ngân hàng Thương mại NH: Ngân hàng TD: Tín dụng TCTD: Tổ chức tín dụng QĐ: Quyết định CT: Chỉ thị NĐ: Nghi định TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên viii CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây tốc độ tăng trưởng và phát triển của Việt Nam luôn ở mức cao trong khu vực. Đồng thời cơ cấu kinh tế của nước ta thì nông nghiệp luôn là một thế mạnh, cùng với các thành phần kinh tế khác, kinh tế nông nghiệp và nông thôn đang có những phát triển vượt bậc. Với khát vọng làm giàu chính đáng, người nông dân đã và đang khai thác những tiềm năng kinh tế của địa phương, kết hợp với kinh nghiệm và sức lao động của bản thân, áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất, đầu tư phát triển nhiều ngành nghề, làm giàu cho chính mình và tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội. Tuy nhiên, để thực hiện được mục tiêu đó đòi hỏi phải có một nguồn vốn lớn, nguồn vốn này đối với đa số hộ nông dân không thể tự đáp ứng được mà phải có sự hỗ trợ cho vay từ nhiều nguồn. Cùng với bối cảnh kinh tế thị trường diễn biến phức tạp như hiện nay thì việc khó dự báo các chỉ số cũng như xuất hiện những thiệt hại khó lường trước là điều không thể tránh khỏi. Sự sa sút của nền kinh tế đã và đang làm cho số lượng các doanh nghiệp phải đóng cửa và thậm chí là phá sản nhiều trong những năm qua. Do đó các doanh nghiệp luôn cần nguồn vốn từ Ngân hàng. Đó là cơ hội lớn của tất cả các tổ chức tín dụng, vì vậy Ngân hàng phải luôn điều chỉnh các nghiệp vụ cho phù hợp với nhu cầu khác hàng, cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác. Đồng thời cũng là thách thức. Ngân hàng phải tìm cách đạt được mục tiêu tạo nguồn vốn cho xã hội và thay đổi chính mình nhằm thích ứng với môi trường kinh tế năng động và phức tạp như hiện nay, tốc độ phát triển nhanh chống về kỷ thuật, nghiệp vụ. Hơn nữa, nhu cầu về vốn để đầu tư phát triển kinh tế nước ta là rất lớn, đặc biệt là vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. Những năm qua, tín dụng Ngân hàng đã góp phần đáng kể trong việc đổi mới bộ mặt nông thôn, cung cấp vốn kịp thời tạo điều kiện phát triển kinh tế hộ gia đình, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân. Trước bối cảnh kinh tế vĩ mô khó khăn như hiện nay, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, nhiều doanh nghiệp hoạt động chưa hiệu quả cùng với sự nhạy cảm của thị trường tín dụng nên việc cho vay dài hạn không còn hấp dẫn thay vào đó là tăng cương cho vay ngắn hạn sẽ giúp ngân hàng hạn chế nhiều rủi ro, nợ xấu và đảm bảo nguồn vốn. Vì vậy việc tìm hiểu, theo dõi, phân tích cho vay ngắn hạn là hết sức cần thiết. Đó là lý do mà em chọn đề tài: “Phân tích tình hình cho vay 1 ngắn hạn tại NHNo & PTNT chi nhánh thành phố Vĩnh Long” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích, đánh giá tình hình cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh thành phố Vĩnh Long qua 3 năm 2011, 2012, 2013. Qua đó đánh giá hoạt động tín dụng cũng như tìm ra những mặt còn hạn chế trong hoạt động tín dụng, từ đó đưa ra giải pháp để mở rộng, khắc phục để nâng cao hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích tình hình doanh số cho vay ngắn hạn, doanh số thu nợ ngắn hạn, dư nợ ngắn hạn, và nợ xấu ngắn hạn tại Ngân hàng. - Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn của ngân hàng qua 3 năm (20112013) dựa trên các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng: dư nợ ngắn hạn / tổng dư nợ, hệ số thu nợ ngắn hạn, vòng quay tín dụng ngắn hạn, nợ xấu ngắn hạn / dư nợ ngắn hạn. - Trên cơ sở phân tích trên thấy được những thuận lợi và tồn tại mà Ngân hàng đang gặp phải, từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân hàng. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi về thời gian Luận văn nguyên cứu đánh giá tình hình cho vay ngắn hạn giai đoạn 3 năm 2011, 2012, 2013. 1.3.2 Phạm vi về không gian Luận văn được nghiên cứu tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Vĩnh Long. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung đi sâu vào nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố Vĩnh Long. Từ đó tìm ra những hạn chế và đưa ra một số biện pháp giúp cải thiện nâng cao hoạt động cho vay ngắn hạn của Chi nhánh. 2 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng 2.1.1.1 Khái niệm tín dụng Tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế- xã hội. Tín dụng được hiểu theo định nghĩa sau:“Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định”. 2.1.1.2 Tổng quan về tín dụng - Khái niệm tín dụng ngắn hạn: Theo quyết định 324 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam tín dụng ngắn hạn là hình thức mà tổ chức tín dụng cho khách hàng vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống. - Vai trò của tín dụng ngắn hạn: là hình thức tốt nhất để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động hoặc sử dụng vốn tạm thời nhàn rỗi, giúp các doanh nghiệp hoạt động và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tín dụng ngắn hạn còn giúp các doanh nghiệp tăng cường quản lý và sử dụng vốn. 2.1.1.3 Phân loại tín dụng ITín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời gian cho vay đến 12 tháng (một năm) loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại, bởi vì nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng là những khoản tiền gửi ngắn hạn, mà tín dụng ngắn hạn ra đời nhằm mục đích cho vay để bổ sung những thiếu hụt tạm thời vốn lưu động, đồng thời để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân… Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời gian cho vay trên 12 tháng đến 60 tháng (5 năm) với mục đích đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến, đổi mới thiết bị kỹ thuật công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ bản các công trình có quy mô nhỏ, vừa thời hạn thu hồi vốn nhanh. Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên, chủ yếu là đầu tư xây dựng cơ bản, cải tiến mở rộng kỹ thuật sản xuất, những công trình có quy mô lớn, thời hạn thu hồi vốn chậm. 3 Tín dụng trung và dài hạn thường chiếm tỷ lệ thấp trong các Ngân hàng thương mại bởi vì nó là loại tín dụng có mang nhiều tính rủi ro cao ( do thời gian dài ). 2.1.1.4 Lãi suất tín dụng Lãi suất tín dụng là toàn bộ giá cả quyền sử dụng vốn của người khác vào mục đích sản xuất kinh doanh và được đo bằng tỉ lệ % tiền gửi, tiền vay trong một thời gian nhất định. Sự vận động của lãi suất tiền gửi và lãi suất tiền vay theo 2 chiều hướng trái ngược nhau và theo quy luật cung cầu, cụ thể là lãi tiền gửi càng cao thì Ngân hàng huy động vốn càng nhiều; ngược lại lãi suất cho vay càng cao thì Ngân hàng cho vay càng ít đi. Chính vì vậy, khi giải quyết về lãi suất Ngân hàng phải chú ý đến mục tiêu sau: Lãi suất giúp Ngân hàng huy động được nhiều nguồn tiền nhàn rỗi trong cộng đồng dân cư, kể cả tiền nhàn rỗi tạm thời trong các doanh nghiệp. Lãi suất phải được Ngân hàng chấp nhận. Lãi suất phải bù đắp được chi phí cho hoạt động kinh doanh và luôn đảm bảo về lợi nhuận cho Ngân hàng có lãi. Lãi suất tín dụng được xác định như sau: Lãi suất cho vay = lãi suất tiền gửi + chi phí + lợi nhuận + phí rủi ro 2.1.1.5 Những quy định về cho vay * Nguyên tắc cho vay Nguyên tắc tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã ghi trong hợp đồng. Nhằm đảm bảo tính hiệu quả của vốn vay và tạo điều kiện cho việc hoàn trả nợ vay của khách hàng, mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn xin vay nói rõ mục đích vay và kèm theo phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Đối với khách hàng phải có trách nhiệm sử dụng đúng mục đích vốn vay của Ngân hàng. Nếu Ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, thì Ngân hàng có thể thu hồi vốn vay trước thời hạn. Nguyên tắc tiền vay phải được hoàn trả đúng thời hạn cả gốc lẫn lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Khách hàng phải trả vốn vay cho Ngân hàng theo định kỳ hạn nợ cho các khoản vay của khách hàng khi đến hạn, nếu không làm giấy trả nợ Ngân hàng, Ngân hàng sẽ tự động trích nợ trên tài khoản của khàng hàng, nếu tài khoản của khách hàng không có số dư, Ngân 4 hàng sẽ chuyển nợ qúa hạn và gửi giấy báo cho khách hàng để đi đến việc phát mãi tài sản thế chấp hay tài sản cầm cố của khách hàng. * Điều kiện cấp tín dụng Theo Điều 7, Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN, để được vay vốn khách hàng phải có các điều kiện sau: - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật : + Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam :  Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự;  Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;  Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;  Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự;  Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự; + Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nước ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc được điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định. - Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. - Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. - Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật. - Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. * Đối tượng cho vay 5 - Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển. - Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó. * Mức cho vay Mức cho vay là mức tiền Ngân hàng có thể cho vay cao nhất đối với phương pháp cho vay từng lần hoặc là mức dư nợ tối đa đối với phương pháp cho vay theo hạn mức tín dụng. NHNo & PTNT chi nhánh Vĩnh Long thực hiện: Mức cho vay = Tổng nhu cầu vốn – Vốn tự có - Căn cứ để ngân hàng xác định mức cho vay: + Nhu cầu vay vốn của khách hàng. + Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước để đảm bảo an toàn, hạn chế rủi ro cho ngân hàng. Mức cho vay tối đa không vượt qúa 75% giá tri tài sản đảm bảo. + Khả năng nguồn vốn của Ngân hàng. + Giới hạn cho vay tối đa của Ngân hàng đối với một khách hàng. Ngân hàng không cho vay vượt qúa 15% vốn tự có của NHNo &PTNT Việt nam. + Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào phương án, đối với cho vay ngắn hạn khách hàng phải có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn ngắn hạn và tối thiểu 20% trong cho vay trung và dài hạn. * Lãi suất cho vay Áp dụng lãi suất bao nhiêu là do sự thỏa thuận giữa Ngân hàng thương mại và khách hàng, nhưng phải phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt nam. Lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc qúa hạn cũng là lãi suất thỏa thuận nhưng không qúa 150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng. * Phương thức cho vay 6 - Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay khách hàng và Ngân hàng phải ký hợp đồng tín dụng - Cho vay theo hạn mức tín dụng: Khách hàng và Ngân hàng thương mại sẽ thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. - Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống. - Cho vay hợp vốn: Một nhóm các Ngân hàng thương mại cùng cho vay đối với một dự án hoặc phương án vay vốn của khách hàng. - Cho vay trả góp: Ngân hàng thương mại thỏa thuận với khách hàng và xác định số lãi phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay. - Cho vay theo hạn mức dự phòng: Ngân hàng thương mại đảm bảo cam kết sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. - Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ Tín dụng ngân hàng thương mại. - Cho vay theo hạn mức thấu chi: Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng nhưng phải phù hợp với các các quy định cho vay của chính phủ. - Các phương thức khác mà pháp luật không cấm. * Thời hạn cho vay - Theo chu kỳ sản xuất kinh doanh: Thời hạn cho vay sẽ được tính từ lúc phát tiền vay cụ thể cho đến lúc người vay sản xuất được sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm đó. Tuy nhiên, thời gian tiêu thụ sản phẩm là một khoảng thời gian khó dự đoán trước được chính xác vì nó phụ thuộc vào thị trường - Theo khả năng thanh toán: Đối với một nhà sản xuất, thanh toán của họ có thể được đảm bảo từ nhiều nguồn khác nhau chứ không phải hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn thu của đối tượng cho vay. Nếu nắm được khả năng thanh toán từ các nguồn của hộ xin vay, cán bộ tín dụng có thể yêu cầu họ thanh toán nợ vay vào lúc nào mà hộ vay có khả năng thanh toán. 7 - Theo tính chất nguồn vốn: Ngân hàng căn cứ vào các thời hạn mà các nguồn vốn cho phép để quy định thời hạn cho vay nhằm tránh mất khả năng thanh toán. Kỳ hạn nguồn vốn có thể cho vay dài hạn và ngược lại. Theo quy định của NHNo & PTNT Việt Nam thì thời hạn cho vay được quy định: - Cho vay ngắn hạn có thời hạn đến 12 tháng - Cho vay trung hạn có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng - Cho vay dài hạn có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên. * Những nhu cầu vốn không được cho vay: Theo Điều 9, Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ- NHNN, quy định như sau: - Tổ chức tín dụng không được cho vay các nhu cầu vốn sau đây : + Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi; + Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm; + Để đáp ứng các nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm. - Việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. 2.1.1.6 Rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là sự xuất phát biến cố không bình thường trong quan hệ tín dụng đã tạo tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Rủi ro tín dụng gắn liền với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Khi cấp tín dụng cho khách hàng, Ngân hàng phải lường trước việc luôn gặp vô số các rủi ro có thể dẫn đến việc khó thu hồi được vốn cho Ngân hàng khi đáo hạn. Ở Ngân hàng mà rủi ro tín dụng không chỉ đánh giá đơn thuần dựa trên các chứng từ kế toán mà còn phải dựa vào tính chất tín dụng, đặc điểm và thời hạn cấp tín dụng. 2.1.1.7 Các khái niệm về hoạt động tín dụng + Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả khoản tín dụng mà ngân hàng phát vay trong một khoản thời gian nhất định không kể món vay đó thu hồi hay chưa, thường xác định theo tháng, quý, hoặc năm. + Doanh số thu nợ: là tất cả các món nợ mà ngân hàng đã thu hồi từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó. 8 + Dư nợ tín dụng: Chịu tác động của doanh số cho vay và doanh số thu nợ; nói cách khác thì các chỉ tiêu này có quan hệ mật thiết với nhau. - Là số tiền còn lại lũy kế của những năm trước chưa thu hồi và số dư phát sinh trong năm hiện hành, là chỉ tiêu phản ánh một thời điểm nào đó ngân hàng cho vay bao nhiêu và cũng chính là khoản mà ngân hàng cần thu về. + Dư nợ bình quân: là số tiền mà ngân hàng cho vay trung bình trong kỳ. Dư nợ bình quân cao thì hoạt động ngân hàng càng phát triển, song song đi kèm theo đó là tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng. Do đó đòi hỏi NH phải biết lường trước được những rủi ro có thể xảy ra để có biện pháp phòng ngừa thích hợp vừa nâng cao hiệu quả tín dụng vừa tránh được rủi ro. + Nợ xấu: là những khoản tín dụng bao gồm cả gốc và lãi hoặc gốc hoặc lãi không thu được khi đến hạn. 2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn và cho vay ngắn hạn tại ngân hàng 2.1.2.1 Hệ số thu nợ ngắn hạn (%) Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ ngắn hạn của ngân hàng, nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định. Hệ số thu nợ càng cao được đánh giá càng tốt. Doanh số thu nợ ngắn hạn Hệ số thu nợ ngắn hạn = ----------------------------------Doanh số cho vay ngắn hạn 2.1.2.2 Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn ( vòng ) Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng phản ánh tốc độ luân chuển vốn tín dụng Ngân hàng, thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm. Vòng quay vốn tín dụng nhanh, hoạt động đưa vốn vào sản xuất kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả. Doanh số thu nợ ngắn hạn Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn = ------------------------------Dư nợ ngắn hạn bình quân Dư nợ ngắn hạn đầu kỳ + Dư nợ ngắn hạn cuối kỳ Dư nợ ngắn hạn = -------------------------------------------------------------bình quân 2 9 2.1.2.3 Nợ xấu ngắn hạn / tổng dư nợ ngắn hạn(%) Cùng với chỉ tiêu nợ quá hạn/ tổng dư nợ, người ta còn dùng đo lường chất lượng tín dụng ngân hàng. Những ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao. Nợ xấu ngắn hạn trên tổng dư nợ ngắn hạn = Nợ xấu ngắn hạn ---------------------------- x 100 Tổng dư nợ ngắn hạn 2.1.2.4 Dư nợ ngắn hạn / tổng dư nợ(%) Chỉ số này xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn. Giúp đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay không và có giải pháp điều chỉnh kịp thời. Dư nợ ngắn hạn Dư nợ ngắn hạn / Tổng dư nợ = ------------------------ x 100 Tổng dư nợ 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu - Thu thập tài liệu thực tế trong 3 năm (2011 – 2012 – 2013) từ phòng tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thành phố Vĩnh Long qua: + Bảng báo cáo tài chính; + Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. - Thu thập tài liệu từ internet, sách liên quan đến đề tài. 2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu  Đối với mục tiêu 1: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh giá tri (tương đối, tuyệt đối) các số liệu từ ngân hàng để phân tích.  Đối với mục tiêu 2: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đánh giá các giá trị của các tỷ số đánh giá hoạt động tín dụng để phân tích, đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn tại NH giai đoạn 2011-2013.  Đối với mục tiêu 3: sử dụng phương pháp suy luận dựa trên phân tích tại mục tiêu 1, 2 để đưa ra biện pháp nâng cao hoạt động tín dụng của NH.  10 CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU NHNo & PTNT CHI NHÁNH THÀNH PHỐ VĨNH LONG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 3.1.1 Lịch sử hình thành NHNo & PTNT tỉnh Vĩnh Long được thành lập theo quyết định số 280/QĐNH, đây là một trong những chi nhánh của NHNo & PTNT Việt Nam. Trụ sở giao dịch: Số 28, Hưng Đạo Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long. NHNO&PTNT hiện có các chi nhánh trực thuộc gồm: Chi nhánh Thành phố Vĩnh Long, chi nhánh các Huyện : Long Hồ, Mang Thít, Vũng Liêm, Trà Ôn, Tam Bình, Bình Minh và phòng giao dịch Long Châu trực thuộc tỉnh đóng trên địa bàn Thành phố. Mọi hoạt động của chi nhánh đều chịu sự chỉ đạo, quản lý của NHNO&PTNT chi nhánh Tỉnh Vĩnh long. 3.1.2 Quá trình phát triển NHNo&PTNTchi nhánh thành phố Vĩnh Long tiền thân là NHNO&PTNT chi nhánh Long Châu, có trụ sở đặt tại 14 Hùng vương, phường 1,thành phố Vĩnh long được thành lập theo QĐ 14/QĐNH TCCB ngày 01/05/1995. Từ tháng 10/2002 đổi thành NHNO&PTNT chi nhánh Thị xã Vĩnh Long theo QĐ 17/HĐQT ngày 13/08/2002. Ngày 30/04/2009 khi Thị xã Vĩnh Long được nâng lên thành Thành phố Vĩnh Long và được công nhận là đô thị loại 3. Ngày 20/9/2012 chi nhánh NHNo& PTNT TP Vĩnh Long đổi tên thành Công ty THNH MTV NHNo& PTNT Việt Nam – chi nhánh TP Vĩnh Long. Đến ngày 9/10/2013, Công ty THNH MTV NHNo& PTNT Việt Nam – chi nhánh TP Vĩnh Long đổi tên thành NHNo& PTNT Việt Nam- chi nhánh TP Vĩnh Long. - Tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam - Có con dấu riêng, có tài khoản mở tại Ngân hàng Nhà nước và các Ngân hàng trong và ngoài nước khác theo quy định của pháp luật. - Bảng cân đối kế toán theo pháp luật Việt Nam. Chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ trong phạm vi số vốn và tài sản thuộc sở hữu và quản lý của ngân hàng. - Tổ chức hoạt động theo quy chế của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam với nhiệm vụ nhận tiền gửi của các tổ chức kinh 11
- Xem thêm -