Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính ii chi nhánh cần thơ

  • Số trang: 91 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 17 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II CHI NHÁNH CẦN THƠ Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN XUÂN THUẬN ThS. NGUYỄN THỊ KIM PHƯỢNG Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ KIỀU TRINH Mã số SV: B090413 Lớp: Tài chính ngân hàngK. 35(Bằng 2) Cần Thơ - 2012 Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ LỜI CẢM TẠ Trong quá trình học tập tại trường Đại học Cần Thơ cùng với sự giảng dạy và truyền đạt kiến thức của các thầy, cô Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh đã giúp cho em có những kiến thức cơ bản về chuyên ngành Tài chính ngân hàng. Được sự giới thiệu của Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ và sự đồng ý của Ban Giám đốc Công ty cho thuê tài chính II Chi nhánh Cần Thơ, em đã được tiếp nhận thực tập tại Công ty. Trong thời gian thực tập em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức thực tế. Nhờ sự nhiệt tình giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình của các anh chị trong Công ty, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài: “Phân rích tình hình cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính II Chi nhánh Cần Thơ ” Em xin chân thành cám ơn các thầy cô Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh, đặc biệt là Thầy Nguyễn Xuân Thuận và Cô Nguyễn Thị Kim Phượng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Em cũng xin gởi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc, các anh chị Phòng cho thuê, Phòng kế toán tổng hợp Công ty cho thuê tài chính II Chi nhánh Cần Thơ đã giúp em rất nhiều trong quá trình thực tập Sau cùng em xin chúc Quý thầy cô và các anh chị trong Công ty cho thuê tài chính II Chi nhánh Cần Thơ nhiều sức khỏe và thành công. Cần Thơ, ngày 10 tháng 5 năm 2012 Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ KIỀU TRINH GVHD: Nguyễn Xuân Thuận i SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày 10 tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ KIỀU TRINH GVHD: Nguyễn Xuân Thuận ii SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP Sinh viên Nguyễn Thị Kiều Trinh đã thực tập tại công ty cho thuê tài chính II – Chi nhánh cần Thơ trực thuộc Ngân Hàng NN & PTNT từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2012 Trong thời gian thực tập sinh viên Nguyễn Thị Kiều Trinh đã chịu khó nghiên cứu tài liệu, biết kết hợp kiến thức đạo tạo ở trường với những thực tiễn hoạt động kinh doanh của đơn vị Ngoài bản thuân luôn cố gắng còn có sự giúp đỡ tận tình của công ty để em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Mong rắng trong thời gian thực tập ở công ty sẽ giúp em bổ sung thêm kiến thức thực tế góp phần nâng cao sự hiểu biết của mình đối với lĩnh vực tài chính Ngân hàng Cần Thơ, ngày 14 tháng 5 năm 2012 GIÁM ĐỐC TRẦN QUỐC DIỆN GVHD: Nguyễn Xuân Thuận iii SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC • Họ và tên người hướng dẫn: Nguyên Xuân Thuận • Học vị: • Chuyên ngành: • Cơ quan công tác: Bộ môn Tài chính-Ngân hàng • Tên sinh viên: Nguyễn Thị Kiều Trinh • Mã số sinh viên: B090413 • Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng • Tên đề tài: Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính IIChi nhánh Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 2. Về hình thức: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 5. Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu,…) .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 6. Các nhận xét khác .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. 7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2012 Người nhận xét GVHD: Nguyễn Xuân Thuận iv SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... ....................................................................................................... Ngày… tháng… năm 2012 Giáo viên phản biện GVHD: Nguyễn Xuân Thuận v SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ MỤC LỤC LỜI CẢM TẠ...............................................................................................................i LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP...............................................................iii BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC.......................................iv NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN............................................................v MỤC LỤC..................................................................................................................vi DANH SÁCH BIỂU BẢNG.............................................................................................x DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT………………………………………………………….xi CHƯƠNG 1………………………………………………………………………….1 GIỚI THIỆU…………………………………………………………………………1 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI………………………………………….1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……………………………………………..2 1.2.1 Mục tiêu chung………………………………………………………….2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể………………………………………………………….2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU……………………………………………….2 CHƯƠNG 2………………………………………………………………………….3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………...3 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN…………………………………………………3 2.1.1 Khái niệm và một số quy ước trong hoạt động CTTC………………….3 2.1.1.1 Khái niệm CTTC……………………………………………………...3 2.1.1.2 Một số quy ước trong hoạt động CTTC………………………………3 2.1.2 Các hình thức cho thuê tài chính cơ bản………………………………..5 2.1.2.1 Cho thuê tài chính thuần………………………………………………5 2.1.2.2 Cho thuê trực tiếp……………………………………………………..6 2.1.2.3 Bán và tái thuê………………………………………………………...6 2.1.2.4 Cho thuê hợp tác………………………………………………………6 2.1.2.5 Cho thuê giáp lưng……………………………………………………7 2.1.2.6 Cho thuê liên kết………………………………………………………7 2.1.3 Tình hình hoạt động cho thuê tài chính hiện nay……………………….7 GVHD: Nguyễn Xuân Thuận vi SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ 2.1.3.1 Cơ sở pháp lý hiện hành………………………………………………7 2.1.3.2 Nội dung hoạt động…………………………………………………...8 2.1.3.3 Phạm vi hoạt động…………………………………………………….8 2.1.3.4 Các loại hình Công ty CTTC…………………………………………8 2.1.4 Một số quy định chung………………………………………………….9 2.1.4.1 Đối tượng cho thuê……………………………………………………9 2.1.4.2 Nguyên tắc cho thuê…………………………………………………..9 2.1.4.3 Điều kiện cho thuê…………………………………………………….9 2.1.4.4 Tài sản cho thuê……………………………………………………….9 2.1.4.5 Số tiền cho thuê……………………………………………………...10 2.1.4.6 Thời hạn cho thuê……………………………………………………10 2.1.4.7 Đồng tiền cho thuê…………………………………………………..10 2.1.4.8 Lãi suất cho thuê……………………………………………………..10 2.1.4.9 Nguồn vốn cho thuê…………………………………………………10 2.1.4.10 Định kỳ trả nợ và phương pháp tính……………………………….10 2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động CTTC……………………..11 2.1.6 Khái niệm về mở rộng cho thuê tài chính……………………………..13 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………………………13 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu………………………………………….13 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu………………………………………...13 2.2.2.1 Phương pháp so sánh tuyệt đối………………………………………13 2.2.2.2 Phương pháp so sánh tương đối……………………………………..13 CHƯƠNG 3………………………………………………………………………..15 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CTTC II -CẦN THƠ……………………15 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN………………………….15 3.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC……………………………………………………15 3.3 LĨNH VỰC VÀ ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG…………………………...16 3.4 SƠ LƯỢC VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CTTC QUA 3 NĂM……….17 3.4.1 Doanh thu……………………………………………………………...17 GVHD: Nguyễn Xuân Thuận vii SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ 3.4.2 Chi phí…………………………………………………………………19 3.4.3 Lợi nhuận………………………………………………………………20 3.5 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG……………………………………..20 CHƯƠNG 4………………………………………………………………………...22 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CTTC TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II CHI NHÁNH CẦN THƠ…………………………………………………………..22 4.1 PHÂN TÍCH NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY CTTCII………………………………………………………………………24 4.1.2 Nguồn vốn hoạt động………………………………………………….25 4.2 Phân tích tình hình CTTC tại ACL II-Cần Thơ (từ 2009-2011)……….. 26 4.2.1 Khái quát tình hình CTTC……………………………………………..26 4.2.2 Phân tích tình hình CTTC theo thành phần kinh tế……………………28 4.2.2.1 Doanh số cho thuê…………………………………………………...28 4.2.2.2 Doanh số thu nợ……………………………………………………...32 4.2.2.3 Dư nợ………………………………………………………………...36 4.2.3 Phân tích tình hình CTTC theo ngành…………………………………39 4.2.3.1 Doanh số cho thuê…………………………………………………...39 4.2.3.2 Doanh số thu nợ……………………………………………………..44 4.2.3.3 Dư nợ………………………………………………………………...48 4.2.4 Tình hình nợ xấu của Công ty CTTC II-Cần Thơ (2009-2011)……….51 4.2.5 Các chỉ số đánh giá hoạt động cho thuê tài chính……………………..54 4.3 PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC MỞ RỘNG CTTC………………………………………………………………………...58 4.3.1 Tính khách quan mở rộng CTTC……………………………………...58 4.3.2 Tác động của việc mở rộng CTTC đối với kinh tế xã hội ở ĐBSCL….59 4.3.3 Nguyên nhân hạn chế đối với việc mở rộng CTTC ở ĐBSCL………..65 4.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ MỞ RỘNG CTTC TẠI CÔNG TY CTTC II-CẦN THƠ ……………………………….68 4.4.1 Những điểm mạnh của hoạt động CTTC……………………………...68 4.4.2 Những điểm yếu của hoạt động CTTC………………………………..69 GVHD: Nguyễn Xuân Thuận viii SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ CHƯƠNG 5………………………………………………………………………71 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II CHI NHÁNH CẦN THƠ…71 5.1 GIẢI PHÁP VỀ MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CÔNG TY………………….71 5.1.1 Giải pháp nâng cao năng lực tài chính………………………………...71 5.1.2 Giải pháp về marketing………………………………………………..72 5.1.3 Giải pháp về nghiệp vụ cho thuê………………………………………72 5.1.4 Giải pháp mở rộng các phòng chức năng thiết yếu……………………74 5.1.5 Giải pháp về mạng lưới………………………………………………..75 5.2 GIẢI PHÁP HỖ TRỢ KHÁC…………………………………………...76 CHƯƠNG 6………………………………………………………………………...78 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………………………...78 6.1 KẾT LUẬN……………………………………………………………...78 6.2 KIẾN NGHỊ……………………………………………………………..78 6.2.1 Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền…………………………………78 6.2.2 Kiến nghị về nghiệp vụ cho thuê………………………………………79 6.2.3 Kiến nghị về tổ chức mạng lưới……………………………………….79 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………….80 GVHD: Nguyễn Xuân Thuận ix SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA ACL II-CẦN THƠ (20092011)..............................................................................................................................18 Bảng 2: NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA ALC II-CẦN THƠ(2009-2011)..............23 Bảng 3: TÌNH HÌNH CTTC CỦA ACLII CẦN THƠ (2009-2011) ................................27 Bảng 4: DOANH SỐ CHO THUÊ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA ACL IICẦN THƠ (2009-2011) .................................................................................................29 Bảng 5: DOANH SỐ THU NỢ CHO THUÊ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA ALC II-CẦN THƠ (2009-2011)............................................................................33 Bảng 6: TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO THUÊ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA ALC II-CẦN THƠ (2009-2011).....................................................................................37 Bảng 7: DOANH SỐ CHO THUÊ THEO NGÀNH CỦA ACL II-CẦN THƠ (20092011)..............................................................................................................................40 Bảng 8: DOANH SỐ THU NỢ CHO THUÊ THEO NGÀNH CỦA ALC II-CẦN THƠ (2009-2011)...........................................................................................................45 Bảng 9: TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO THUÊ THEO NGÀNH CỦA ALC II-CẦN THƠ (2009-2011)...........................................................................................................49 Bảng 7: (2008-2010) .....................................................................................................40 Bảng 10: NỢ XẤU CỦA ACL II-CẦN THƠ (2009-2011).............................................52 Bảng 11: CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH CỦA ACL II-CẦN THƠ (2009-2011)...............................................................56 Bảng 12: DOANH SỐ CTTC Ở MỘT SỐ TỈNH ĐBSCL (2009-2011)..........................61 Bảng 13: CƠ CẤU DƯ NỢ CỦA ACL II-CẦN THƠ SO VỚI TỔNG CÔNG TY CTTC (2009-2011).........................................................................................................62 Bảng 14: CHỈ SỐ NỢ XẤU CỦA ACL II-CẦN THƠ KHU VỰC ĐBSCL SO VỚI TỔNG CÔNG TY CTTC (2009-2011)...........................................................................63 GVHD: Nguyễn Xuân Thuận x SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ACL II: Tổng Công ty cho thuê tài chính II ACL II- Cần Thơ: Công ty cho thuê tài chính II chi nhánh Cần Thơ TCTC: Tổ chức tài chính NHNNO&PTNTN: Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn CTTC: Cho thuê tài chính ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long Cty TNHH&Cty CP: Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần DNTN: Doanh nghiệp tư nhân DNNN: Doanh nghiệp nhà nước NHNN: Ngân hàng Nhà nước NHTM: Ngân hàng thương mại HTX: Hợp tác xã HXS: Hộ sản xuất TM&DV: Thương mại và dịch vụ GVHD: Nguyễn Xuân Thuận xi SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hoạt động cho thuê tài chính (CTTC) nói chung đã có từ lâu đời và phát triển mạnh vào những năm 1950, đặc biệt là ở các nước phát triển triển như: Mỹ và Hàn Quốc, nhưng đối với nền kinh tế của nước ta thì CTTC là một lĩnh vực đến nay vẫn chưa có sự phát triển mạnh và nó cũng còn khá mới mẻ đối với nhiều người. Sự ra đời của các công ty CTTC đã đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội đất nước, sự phát triển lớn mạnh của CTTC cũng chính là những biểu hiện tích cực trong nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng. Khi thị trường tài chính Việt Nam chưa thật sự phát triển thì vấn đề về vốn cho hoạt động của doanh nghiệp luôn là một bài toán nan giải của các nhà quản trị. Thực tế cho thấy việc đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị ở các doanh nghiệp sản xuất là một đòi hỏi bức thiết trong bối cảnh hội nhập để nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như năng suất lao động, giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Phần lớn các trang thiết bị của nhiều doanh nghiệp đã lạc hậu, dù biết như thế nhưng câu hỏi vẫn là lấy vốn ở đâu để đầu tư mới trang thiết bị khi mà hiện nay lượng vốn dài hạn đầu tư cho các dự án hết sức khiêm tốn. Kênh tài trợ quen thuộc vẫn là đi vay ở các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hay các doanh nghiệp mới ra đời không có đủ tài sản đảm bảo cũng như uy tín thì việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng không phải dễ. Trong những trường hợp như vậy việc đi thuê tài chính được xem là một giải pháp tối ưu. Trước tình hình đó, các Công ty cho thuê tài chính (CTCTTC) trực thuộc NHNo&PTNT VN được thành lập với mục tiêu: thứ nhất là đáp ứng nhu cầu bức xúc về vốn để đổi mới trang thiết bị, công nghệ, tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết vốn đầu tư cho nền kinh tế, tạo điều kiện tăng năng lực sản xuất, hạ giá thành – một trong những giải pháp quan trọng mà các doanh nghiệp mong muốn nhất hiện nay, thứ hai là đáp ứng nhu GVHD: Nguyễn Xuân Thuận 1 SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ cầu kinh doanh tổng hợp của NHNo&PTNT VN. Vì vậy, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là mục đích hàng đầu của Công ty nhằm tạo đà thuận lợi cho phát triển mở rộng mạng lưới trong tương lai, đồng thời góp phần phục vụ tốt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên trong kinh doanh thì rủi ro luôn có thể xảy ra, đó là điều khó tránh khỏi và để thấy rõ hơn tình hình hoạt động kinh doanh cũng như những nhân tố nào tác động trực tiếp, gián tiếp ảnh hưởng đến hoạt động cho thuê của Công ty cho thuê tài chính II – Cần Thơ (ALC II – Cần Thơ). Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Phân tích tình hình cho thuê tại Công ty cho thuê Tài chính II – Cần Thơ)” làm đề tài nghiên cứu. Qua đó có thể thấy được tình hình hoạt động CTTC hiện tại như thế nào, những thuận lợi, khó khăn của Công ty. Căn cứ vào đó tìm ra biện pháp giải quyết nhanh chóng kịp thời để khai thác các năng lực hiện có nhằm duy trì, phát triển và mở rộng cho thuê tài chính, đưa Công ty ngày càng phát triển vững mạnh. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1. Mục tiêu chung - Phân tích tình hình cho thuê tài chính qua ba năm (2009 - 2011) của Công ty ALC II – Cần Thơ, nhằm đề ra một số giải pháp nâng cao hoạt động cho thuê tài chính của Công ty. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể - Phân tích chung về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty. - Phân tích nguồn vốn kinh doanh - Phân tích tình hình cho thuê tài chính - Các chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động cho thuê. - Phân tích các nhân tố tác động đến hiện tại hoạt động của Công ty CTTC ở ĐBSCL. - Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hoạt động CTTC 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 2/2012 đến tháng 5/2012 tại đơn vị thực tập là ALC II – Cần Thơ và đối tượng nghiên cứu chủ yếu là tình hình CTTC của Công ty CTTC II-Cần Thơ từ năm 2009-2011. GVHD: Nguyễn Xuân Thuận 2 SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Phương pháp luận 2.1.1. Khái niệm và một số quy ước trong hoạt động cho thuê tài chính 2.1.1.1. Khái niệm cho thuê tài chính Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung, dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận. Một giao dịch cho thuê tài chính phải thỏa mãn một trong những điều kiện sau đây: - Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thỏa thuận của hai bên; - Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm thuê lại; - Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê; - Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. [Theo nghị định số 95/2008/NĐ-CP sửa đổi nghị định số 16/2001/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính]. 2.1.1.2. Một số quy ước trong hoạt động cho thuê tài chính - Bên cho thuê: là ALC II và các đơn vị trực thuộc. - Bên thuê: là các tổ chức, cá nhân, hoạt động tại Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê cho mục đích hoạt động của mình. - Hợp đồng cho thuê tài chính: là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên cho thuê và bên thuê về việc cho thuê tài chính một hoặc một số máy móc thiết bị, phương GVHD: Nguyễn Xuân Thuận 3 SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ tiện vận chuyển và động sản khác, phù hợp với quyền và nghĩa vụ của các bên theo quy định của pháp luật Việt Nam. - Tài sản cho thuê: bao gồm máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác không bị pháp luật cấm. - Tiền thuê: là giá mua các tài sản cho thuê, các chi phí hợp lý và lãi cho thuê phải trả cho bên cho thuê theo hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật. - Dư nợ cho thuê: là số nợ gốc tiền thuê mà bên thuê còn phải trả cho bên cho thuê tại một thời điểm cụ thể. - Đặt cọc: là việc bên thuê giao cho bên cho thuê một khoản tiền để đảm bảo thực hiện ký kết hợp đồng. Số tiền này được trừ vào nợ tiền thuê khi bên thuê nhận nợ hoặc khi nhận tài sản thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng. Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản. - Ký cược: là việc bên thuê giao một khoản tiền cho bên cho thuê để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ của mình trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. Tiền ký cược có thể được dùng để thu nợ kỳ cuối cùng hoặc hoàn trả cho bên thuê khi đã hoàn thành các nghĩa vụ của mình. Trong trường hợp bên thuê không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên cho thuê có quyền dùng tiền ký cược để thu nợ hoặc bù đắp các chi phí phát sinh. - Thời hạn cho thuê: là khoản thời gian được tính từ khi bên thuê nhận tài sản thuê cho đến thời điểm trả hết tiền thuê được thỏa thuận trong hợp đồng. - Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: là việc bên cho thuê và bên thuê thay đổi số kỳ hạn và số tiền thuê phải trả mỗi kỳ nhưng không làm thay đổi thời hạn cho thuê đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng cho thuê tài chính. - Gia hạn nợ: là việc bên cho thuê chấp thuận kéo dài thêm một khoản thời gian ngoài thời hạn cho thuê đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng cho thuê. - Hợp vốn cho thuê: là việc công ty cho thuê tài chính cùng một hay nhiều công ty cho thuê tài chính khác cùng cho thuê một dự án thỏa thuận của hợp đồng hợp vốn cho thuê. GVHD: Nguyễn Xuân Thuận 4 SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ 2.1.2. Các hình thức cho thuê tài chính cơ bản 2.1.2.1. Cho thuê tài chính thuần (Net Finance Lease): Là hình thức cho thuê trong đó có ba bên tham gia giao dịch cho thuê: bên cho thuê, nhà cung cấp và bên thuê trên cơ sở thỏa thuận giữa các bên tham gia trên hợp đồng. Đây là hình thức cho thuê phổ biến nhất hiện nay ở Việt Nam. Trình tự cho thuê tài sản được tiến hành qua các bước thông qua hình 1dưới đây: 1 Hợp đồng cho thuê tài sản Bên cho thuê (Lessor) Bên thuê (Lessee) Quyền sử dụng tài sản 5 Nộp tiền thuê tài sản 7 Hợp đồng mua tài sản 2 Trả tiền mua tài sản Quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản 4 Giao tài sản Bảo trì thuê và phụ tùng thay thế 6 3 8 Trả tiền bảo trì và phụ tùng 9 Nhà cung cấp (Manufactuer or Supplier) Hình 1: SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ BA BÊN TRONG CHO THUÊ TÀI CHÍNH THUẦN (1) Khi bên thuê có nhu cầu thuê tài sản, họ phải tìm cho mình một nhà cung ứng có thể đáp ứng đúng nhu cầu của họ và liên hệ với bên cho thuê để được đáp ứng nhu cầu thuê tài sản này được thỏa thuận cụ thể qua hợp đồng cho thuê tài sản. (2) Bên cho thuê đến nhà cung ứng và thực hiện giao dịch mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê được thể hiện qua hợp đồng mua tài sản. (3) Sau khi thỏa thuận và ký hợp đồng mua bán tài sản, bên cho thuê cũng như bên mua tiến hành thanh toán tiền mua tài sản theo thỏa thuận trên hợp đồng mua GVHD: Nguyễn Xuân Thuận 5 SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ tài sản. (4) Đồng thời việc trả tiền mua tài sản, phía nhà cung ứng sẽ cung cấp các giấy tờ liên quan để chứng nhận quyền sở hữu pháp lý đối với tài sản mang tên bên cho thuê. (5) Khi hợp đồng cho thuê tài sản được ký kết thì bên cho thuê tiến hành chuyển giao quyền sử dụng tài sản cho bên thuê. (6) Theo thỏa thuận với bên thuê, nhà cung cấp tiến hành giao tài sản cho bên thuê. (7) Định kỳ sau khi thuê một thời gian nhất định, bên thuê sẽ tiến hành nộp tiền thuê tài sản gồm một phần vốn gốc và lãi cho bên cho thuê. (8) Sau một thời gian sử dụng tài sản phát sinh hư hỏng ở một số bộ phận thì có thể yêu cầu trực tiếp với nhà cung ứng thực hiện bảo trì và cung cấp một số phụ tùng thay thế. (9) Khi có yêu cầu về việc bảo trì và đã được nhà cung ứng đáp ứng thì bên thuê có trách nhiệm thanh toán tiền bảo trì và phụ tùng thay thế cho nhà cung ứng tuỳ thuộc vào thỏa thuận giữa hai bên. 2.1.2.2. Cho thuê trực tiếp (Direct Lease): Là loại hình cho thuê có sự tham gia của hai bên là bên cho thuê và bên thuê. Trong đó người cho thuê sử dụng tài sản của họ có sẵn trực tiếp cho người thuê thuê tài sản. 2.1.2.3. Bán và tái thuê (Sale & LeaseBack): Đặc trưng chủ yếu của phương thức này là bên thuê giữ lại quyền sử dụng tài sản và chuyển giao quyền sở hữu pháp lý cho bên cho thuê, đồng thời nhận được tiền bán tài sản. Bên thuê sử dụng tiền bán tài sản này vào mục đích sản xuất kinh doanh của mình và tiến hành thanh toán tiền thuê tài sản cho bên cho thuê theo định kỳ được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính. Trong trường hợp này, bên thuê lần lượt giữ các vị thế: người chủ sở hữu ban đầu – người sử dụng – người cho thuê. Bên cho thuê từ vị trí người mua thành người thuê. 2.1.2.4. Cho thuê hợp tác (Leveraged Lease): Loại hình cho thuê này có sự hợp tác của bốn bên: bên cho thuê, bên thuê, nhà cung cấp và nhà cho vay. Bên cho GVHD: Nguyễn Xuân Thuận 6 SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ thuê đi vay để mua tài sản cho thuê, từ một hay nhiều người cho vay nào đó. Vật thế chấp cho khoản tiền vay này là quyền sở hữu tài sản cho thuê và các khoản tiền thuê mà bên thuê sẽ trả trong tương lai. Sau khi trả hết nợ vay, những khoản tiền còn lại sẽ được trả cho bên cho thuê. 2.1.2.5. Cho thuê giáp lưng (Under Lease Contract): Là phương thức tài trợ cho thuê mà trong đó được sự chấp thuận của bên cho thuê, bên thuê thứ nhất cho bên thuê thứ hai thuê lại tài sản mà họ đã thuê từ bên cho thuê. Hình thức này thường được áp dụng trong trường hợp: + Khi đã thực hiện được một phần thời hạn thuê, nhưng bên thuê thứ nhất vì không còn nhu cầu thuê hay vì một lý do nào đó mà họ không muốn thuê tài sản này nữa. Tuy nhiên hợp đồng thuê mà bên thuê thứ nhất đã ký là loại hợp đồng không thể huỷ ngang nên buộc họ phải tìm bên thuê thứ hai để chuyển giao quyền thuê cho bên thứ hai, thì cho dù không sử dụng tài sản họ vẫn phải trả tiền thuê. + Người thuê đi thuê tài chính để về cho thuê vận hành. Loại này phổ biến ở các công ty dịch vụ vận tải,… 2.1.2.6. Cho thuê liên kết (Syndicate Lease): Là loại cho thuê bao gồm nhiều bên cho thuê cùng tài trợ cho một người thuê. Loại hình cho thuê này giao dịch tương tự như cho thuê tài chính thuần. Ngoài các hình thức cho thuê tài chính trên, hiện nay còn có hình thức cho thuê rất hiệu quả là: Cho thuê vận hành: là hình thức cho thuê hoạt động (operating leases), tức cho thuê tài sản có thời hạn nhất định (thời gian thuê chỉ chiếm một phần trong khoảng thời gian hữu dụng của tài sản) và sẽ trả lại bên cho thuê khi kết thúc thời gian thuê tài sản. Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê và nhận tiền cho thuê theo hợp đồng đã thỏa thuận. Khi thuê vận hành tài sản, bên đi thuê chỉ phải trả trước vốn đầu tư ở mức thấp, các khoản thuế và phí liên quan đến thiết bị sẽ được tính gộp vào tiền thuê và trả dần trong suốt thời gian thuê. 2.1.3. Tình hình hoạt động cho thuê tài chính hiện nay 2.1.3.1. Cơ sở pháp lý hiện hành Cơ sở pháp lý hiện hành cho hoạt động cho thuê tài chính của các công ty cho thuê tài chính trực thuộc NHNo&PTNT VN bao gồm: GVHD: Nguyễn Xuân Thuận 7 SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh Phân tích tình hình cho thuê tài chính tại công ty cho thuê tài chính II-Cần Thơ - Luật Ngân Hàng Nhà Nước số 10/1997/QH 10 và Luật các tổ chức tín dụng số 12/1997/QH 10 ngày 12/12/1997. - Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của Thủ Tướng Chính Phủ về tổ chức và hoạt động của CTCTTC, Nghị định số 65/2005/NĐ-CP ngày 19/05/2005 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính và Nghị định số 95/2008/NĐ-CP ngày 25/08/2008 của Chính phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001. - Quy định về nghiệp vụ cho thuê tài chính của NHNo&PTNT VN ban hành kèm theo Quyết định số 07/QĐ-HĐQT-CTTCII ngày 10/04/2008 của Hội đồng quản trị Công ty cho thuê tài chính II – NHNo&PTNT VN. - Các văn bản, qui định khác của NHNo&PTNT VN ban hành cho các CTCTTC thực hiện. 2.1.3.2. Nội dung hoạt động - Nguồn vốn hoạt động: gồm vốn tự có, vốn huy động từ tiền gửi trên 12 tháng và các nguồn vốn theo quy định của nhà nước. - Hoạt động cho thuê tài chính: gồm cho thuê tài chính, mua và cho thuê lại và đồng tài trợ cho thuê tài chính. - Các hoạt động khác gồm: tư vấn cho khách hàng, thực hiện nghiệp vụ uỷ thác, nghiệp vụ hối đoái và các hoạt động khác liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính. 2.1.3.3. Phạm vi hoạt động: Các quy định của nhà nước hiện tại cho phép các công ty cho thuê tài chính được hoạt động trên toàn lãnh thổ Việt Nam. 2.1.3.4. Các loại hình Công ty cho thuê tài chính: Theo nghị định 95/2008/NĐ-CP, hiện nay có 3 hình thức CTCTTC được phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, cụ thể là: a) Công ty cho thuê tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên, trong đó: CTCTTC 100% vốn nước ngoài là CTCTTC được thành lập tại Việt Nam với 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu của một hoặc một số tổ chức tín dụng nước ngoài và được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. GVHD: Nguyễn Xuân Thuận 8 SVTH: Nguyễn Thị Kiều Trinh
- Xem thêm -