PHÂN TÍCH TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG - TP. CẦN THƠ

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 20 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN KIM NHUNG PHÂN TÍCH TÍN DỤNG TRUNG DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN CÁI RĂNG - TP. CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng Mã số ngành: 52340201 Tháng 12 - 2014 LỜI CẢM TẠ --------------------Em xin chân thành cảm ơn quý thầy (cô) trƣờng Đại học Cần Thơ, đặc biệt là tập thể quý thầy (cô) khoa KT-QTKD trƣờng đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu trong suốt thời gian học vừa qua, đó là hành trang giúp em tự tin hơn khi bƣớc vào đời. Em xin chân thành cảm ơn cô Đoàn Tuyết Nhiễn, giáo viên trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi nhánh Cái Răng đã tạo điều kiện để em tiếp xúc với môi trƣờng làm việc tại ngân hàng cũng nhƣ các anh chị cán bộ ngân hàng đã tận tình hƣớng dẫn và giải đáp những thắc mắc của em trong thời gian qua. Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô và Ban lãnh đạo ngân hàng cùng các anh chị đƣợc nhiều sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành công trong cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2014 Sinh viên thực hiện Trần Kim Nhung ii LỜI CAM KẾT ---------------Tôi xin cam kết luận văn này đuợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014 Sinh viên thực hiện Trần Kim Nhung iii MỤC LỤC CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................ 1 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI........................................................................ 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................. 2 1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể........................................................................... 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................... 2 1.3.1 Phạm vi không gian ................................................................... 2 1.3.2 Phạm vi thời gian ....................................................................... 2 1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................ 2 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................ 3 2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng ............................. 3 2.1.2 Phân loại tín dụng ...................................................................... 3 2.1.3 Nguyên tắc cho vay .................................................................... 5 2.1.4 Điều kiện cấp tín dụng ............................................................... 6 2.1.5 Đối tƣợng cho vay...................................................................... 7 2.1.6 Rủi ro tín dụng ......................................................................... 10 2.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn .....11 2.1.8 Phân loại các doanh nghiệp .................................................... 13 2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 14 2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................. 14 2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ............................................... 14 CHƢƠNG 3: KHÁI QUÁT NHNN&PTNT CHI NHÁNH CÁI RĂNG...............................................................................................................15 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.................................... 15 3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC .......................................................................... 15 3.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức...........................................................................................................15 3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận.............................................16 3.3 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6T/2014 ............................................................... 18 3.3.1 Thu nhập .................................................................................. 18 3.3.2 Chi phí ...................................................................................... 19 3.3.3 Lợi nhuận ................................................................................. 19 3.4 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG NN&PTNT QUẬN CÁI RĂNG ............... 21 3.4.1 Thuận lợi .................................................................................. 21 3.4.2 Khó khăn .................................................................................. 21 iv 3.4.3 Phƣơng hƣớng phát triển của Ngân hàng ................................ 22 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NHNN&PTNT CÁI RĂNG ................................................................... 23 4.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHNN&PTNT CÁI RĂNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6T/2014 ................................. 23 4.1.1 Vốn huy động ........................................................................... 23 4.1.2 Vốn điều chuyển ...................................................................... 23 4.2 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG GIAI ĐOẠN 2011-2013 VÀ 6T/2014 ............................................................... 24 4.2.1 Doanh số cho vay ..................................................................... 24 4.2.2 Doanh số thu nợ....................................................................... 26 4.2.3 Dƣ nợ ....................................................................................... 26 4.2.4 Nợ xấu ..................................................................................... 26 4.3 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG TỪ 2011-06/2014 ............................................................ 28 4.3.1 Doanh số cho vay trung dài hạn ............................................... 28 4.3.2 Doanh số thu nợ trung dài hạn ................................................. 35 4.3.3 Dƣ nợ cho vay trung dài hạn .................................................... 43 4.3.4 Nợ xấu trung dài hạn ................................................................ 51 4.4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG TỪ 2011-2013 VÀ 6T/2014 ............................................ 57 4.4.1 Tỷ lệ tăng trƣởng dƣ nợ trung dài hạn ..................................... 57 4.4.2 Dƣ nợ trung và dài hạn trên vốn huy động .............................. 57 4.4.3 Dƣ nợ cho vay trung dài hạn trên tổng dƣ nợ...........................58 4.4.4 Hệ số thu nợ cho vay trung và dài hạn ..................................... 58 4.4.5 Vòng quay vốn tín dụng trung và dài hạn ................................ 58 4.4.6 Tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn trên tổng dƣ nợ ......................... 58 4.4.7 Tỷ lệ nợ xấu trung và dài hạn trên tổng dƣ nợ theo đối tƣợng..61 CHƢƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NHNN&PTNT CÁI RĂNG.............................. 64 5.1 NHÓM GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC CHO VAY .............. 64 5.1.1 Cơ sở đề xuất giải pháp ........................................................... 64 5.1.2 Đề xuất giải pháp ..................................................................... 64 5.2 NHÓM GIẢI PHÁP CHO CÔNG TÁC THU HỒI NỢ VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ................................................................................ 65 5.2.1 Cơ sở đề xuất giải pháp ............................................................ 65 5.2.2 Đề xuất giải pháp ..................................................................... 65 CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN ............................................................................... 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 67 v DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 2011-6T2014....................................................................................................20 Bảng 4.1: Nguồn vốn của ngân hàng 2011-6T/2014...................................................................................................25 Bảng 4.2: Hoạt động tín dụng của NHNN&PTNT Cái Răng 2011-6T/2014...................................................................................................27 Bảng 4.3: Doanh số cho vay trung dài hạn theo thành phần kinh tế 2011-6T/2014..................................................................................................28 Bảng 4.4: Doanh số cho vay trung dài hạn theo ngành kinh tế 2011-6T2014...................................................................................................30 Bảng 4.5: Doanh số cho vay trung, dài hạn theo hình thức đảm bảo 2011-6T2014...................................................................................................32 Bảng 4.6: Doanh số cho vay trung dài hạn theo loại tiền giai đoạn 2011-6T2014...................................................................................33 Bảng 4.7: Doanh số cho vay trung dài hạn theo cán bộ 2011-2013.......................................................................................................34 .Bảng 4.8: Doanh số cho vay trung dài hạn theo từng cán bộ 6T2013-6T2014..............................................................................................35 Bảng 4.9: Doanh số thu nợ trung dài hạn theo thành phần kinh tế 2011-6T2014...................................................................................................36 Bảng 4.10: Doanh số thu nợ trung dài hạn theo ngành kinh tế 2011-6T2014...................................................................................................38 Bảng 4.11: Doanh số thu nợ trung dài hạn theo hình thức đảm bảo 2011-6T2014...................................................................................................40 Bảng 4.12: Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo loại tiền 2011-6T2014...................................................................................................41 Bảng 4.13: Doanh số thu nợ theo cán bộ 2011-2013.......................................................................................................42 Bảng 4.14: Doanh số thu nợ theo cán bộ 6T2013-6T2014..............................................................................................42 Bảng 4.15: Dƣ nợ trung dài hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011-6T2014...................................................................................................44 Bảng 4.16: Dƣ nợ trung dài hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2011-6T2014...................................................................................................45 vi Bảng 4.17: Dƣ nợ trung dài hạn theo hình thức đảm bảo giai đoạn 2011-6T2014...................................................................................................48 Bảng 4.18: Dƣ nợ trung và dài hạn theo loại tiền 2011-6T2014...................................................................................................49 Bảng 4.19: Dƣ nợ trung dài hạn theo cán bộ 2011-2013.......................................................................................................50 Bảng 4.20: Dƣ nợ trung dài hạn theo cán bộ 6T2013-6T2014..............................................................................................50 Bảng 4.21: Nợ xấu trung dài hạn theo thành phần kinh tế 2011-6T2014..................................................................................................51 Bảng 4.22: Nợ xấu trung dài hạn theo ngành kinh tế 2011-6T2014..................................................................................................53 Bảng 4.23: Nợ xấu trung dài hạn theo hình thức đảm bảo 2011-6T2014..................................................................................................54 Bảng 4.24: Nợ xấu trung và dài hạn theo loại tiền 2011-6T2014..................................................................................................55 Bảng 4.25: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trung dài hạn giai đoạn 2011-6T2014..................................................................................................59 Bảng 4.26: Nợ xấu trung dài hạn trên tổng dƣ nợ theo đối tƣợng 2011-6T2014..................................................................................................61 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt: CTCP Công ty Cổ phần DNTN Doanh nghiệp tƣ nhân DSCV Doanh số cho vay DSTN Doanh số thu nợ Đvt Đơn vị tính NHNN Ngân hàng Nhà Nƣớc QĐ Quyết định TCTD Tổ chức tín dụng TDH Trung dài hạn TNHH Trách nhiệm hữu han viii CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Nói đến hoạt động của các Ngân hàng thƣơng mại thì tín dụng là một hoạt động truyền thống, nền tảng, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản và cơ cấu thu nhập, song đó cũng là một hoạt động phức tạp tiềm ẩn nhiều rủi ro cho các Ngân hàng Thƣơng mại. Tín dụng trong điều kiện nền kinh tế mở, cạnh tranh và hội nhập vẫn tiếp tục đóng một vai trò quan trọng trong kinh doanh Ngân hàng và đang đặt ra những yêu cầu mới về nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng. Tín dụng đƣợc dựa vào nhiều cơ sở để phân loại, nhƣng ở đây xét về khía cạnh thời gian thì gồm có tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn. Ở mỗi loại tín dụng này sẽ có những đặc điểm, quy mô, mục đích vay,...khác nhau. Trong thời kỳ kinh tế cạnh tranh gay gắt thì sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp ngày càng khó khăn, từ đây vai trò cung ứng vốn tạm thời cho doanh nghiệp của các Ngân hàng trở nên quan trọng hơn. Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp nguồn vốn vay phải đáp ứng nhu cầu về thời gian và lƣợng vốn thích hợp mới có thể hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc liên tục và mở rộng,...Chính vì thế, tín dụng trung và dài hạn sẽ là loại hình đƣợc các doanh nghiệp lựa chọn bởi thời hạn cho vay dài và lƣợng vốn cung ứng lớn. Đối với Ngân hàng, tín dụng trung và dài hạn đem lại lợi nhuận cao hơn do lãi suất từ hợp đồng tín dụng này cao hơn tín dụng ngắn hạn, nhƣng do thời hạn tín dụng kéo dài nên khoản vay này gặp rủi ro cao hơn. Do đó, đòi hỏi Ngân hàng phải thật cẩn trọng trong quá trình thẩm định và quyết định cho vay. Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung Ƣơng, nằm ở vị trí trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Từ hơn trăm năm trƣớc, Cần Thơ đƣợc mệnh danh là Tây Đô - thủ phủ của miền Tây Nam Bộ và giờ đây Cần Thơ đã trở thành đô thị loại 1, một trong bốn tỉnh-thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL và là vùng kinh tế trọng điểm thú tƣ của Việt Nam. Lợi thế của TP. Cần Thơ không chỉ ở các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản mà còn ở vị trí địa lý cho phép phát triển các lĩnh vực hạ tầng đô thị , hạ tầng giao thông, nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến nông - thủy - hải sản, du lịch, hạ tầng phục vụ du lịch,...Đóng trên địa bàn Cần Thơ có không ít các Ngân hàng lớn nhỏ đã cùng góp phần phát triển kinh tế của vùng. Trong số đó phải kể đến Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Cái Răng (NHNN&PTNT Cái Răng) - Ngân hàng chi nhánh của Quận đƣợc đặt gần trung tâm TP.Cần Thơ. Quận Cái Răng là nơi tập trung nhiều tổ chức kinh tế lớn nhỏ với nhiều hình thức khác nhau nhƣ: Công ty Trách nhiệm hữu hạn, 1 Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp tƣ nhân,...Việc các tổ chức này hoạt động tốt sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế vùng phát triển. Tuy nhiên nhƣ đã nói ở phần trên, để hoạt động của các tổ chức này đƣợc liên tục và hiệu quả thì nguồn vốn phải đƣợc đảm bảo đáp ứng kịp thời. Ở đây phải kể đến nguồn vốn trung dài hạn bởi lƣợng tiền vay nhiều và thời hạn kéo dài, thích hợp để hỗ trợ cho việc kinh doanh của các doanh nghiệp. Ngân hàng NN&PTNT Cái Răng đƣợc đặt ngay trung tâm Quận và Thành phố nên vai trò cung ứng vốn của Chi nhánh là hết sức cần thiết. Để thấy đƣợc tầm quan trọng đó của NHNN&PTNT Cái Răng tôi xin chọn đề tài: " Phân tích tín dụng trung dài hạn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Cái Răng" để làm đề tài tốt nghiệp của mình. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng NN&PTNT chi nhánh Cái Răng từ năm 2011 đến 6T/2014 và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Mục tiêu cụ thể của đề tài là: - Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng từ 2011-6T2014. - Đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng từ 2011 đến 6T2014. - Đề ra một số giải pháp giúp nâng cao hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng trong thời gian tới. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi không gian Đề tài đƣợc thực hiện tại Ngân hàng NN&PTNT Chi nhánh Cái Răng. 1.3.2 Phạm vi thời gian Số liệu thu thập để phân tích dựa trên các số liệu thứ cấp từ 2011-6T2014 do chính ngân hàng cung cấp. Đề tài đƣợc thực hiện từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014. 1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng trung và dài hạn. 2 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động tín dụng Theo Luật các Tổ chức tín dụng, số 47/2010/QH12: Tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác. Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Cho vay trung và dài hạn là hình thức cho vay trong đó thời hạn cho vay là từ 12 tháng trở lên với một số đặc điểm sau: - Giá trị khoản vay lớn nên thƣờng để hình thành vốn cố định - Mức độ rủi ro cao do thời gian vay dài - Do rủi ro cao nên yêu cầu đảm bảo cho các khoản vay này rất quan trọng. 2.1.2 Phân loại tín dụng Theo Thái Văn Đại (2010, trang 32-34) thì: 2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng Căn cứ theo thời hạn cho vay tín dụng chia ra làm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn: Tín dụng ngắn hạn là những khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng nhằm giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cƣờng vốn lƣu động tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất và tiêu dùng. Tín dụng trung hạn là những khoản cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm nhằm để cho doanh nghiệp vay vốn đầu tƣ mua sắm máy móc thiết bị, đầu tƣ vào những dự án vừa và nhỏ. Tín dụng dài hạn là những khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm trở lên nhằm giúp các doanh nghiệp vay vốn đầu tƣ vào những dự án lớn. 3 2.1.2.2 Căn cứ vào đảm bảo tín dụng Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay; Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba; Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay; Bảo lãnh bằng hình thức khác. 2.1.2.3 Căn cứ vào đối tượng tín dụng Căn cứ vào đối tƣợng tín dụng, tín dụng đƣợc chia thành ba loại: tín dụng vốn lƣu động, tín dụng cố định và tín dụng học tập. Tín dụng vốn lƣu động: Là loại vốn tín dụng đƣợc sử dụng để hình thành vốn lƣu động của các tổ chức kinh tế, nhƣ cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên liệu cho sản xuất. Tín dụng vốn lƣu động thƣờng đƣợc sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lƣu động thiếu hụt tạm thời. Loại tín dụng này thƣờng đƣợc chia ra các loại: cho vay dự trữ hàng hóa, cho vay chi phí sản xuất và cho vay thanh toán các khoản nợ dƣới hình thức chiết khấu kỳ phiếu. Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng đƣợc sử dụng để hình thành tài sản cố định (TSCĐ). Loại này đƣợc đầu tƣ để mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới. Thời hạn cho vay là trung và dài hạn. Tín dụng học tập: Là hình thức cấp tín dụng để phục vụ việc học của sinh viên. 2.1.2.4 Căn cứ vào chủ thể tham gia Tín dụng thƣơng mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp đƣợc biểu hiện dƣới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Tín dụng ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân. Tín dụng Nhà nƣớc: Là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nƣớc là ngƣời đi vay. 2.1.2.5 Căn cứ vào đối tượng trả nợ Tín dụng trực tiếp: Là hình thứ tín dụng mà trong đó ngƣời đi vay cũng là ngƣời trực tiếp trả nợ. Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng mà trong đó ngƣời đi vay và ngƣời trả nợ là hai đối tƣợng khác nhau. 4 2.1.2.6 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng Cho vay không có bảo đảm: Loại vay này không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay hay không. Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở bảo đảm cho các món vay nhƣ thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác. 2.1.3 Nguyên tắc cho vay Theo quyết định 1627 của Thông Đốc Ngân hàng Nhà nƣớc có các nguyên tắc sau: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng. Theo nguyên tắc này, tiền vay phải đƣợc sử dụng theo đúng mục đích đã đƣợc ngƣời đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý. Đối tƣợng ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà ngƣời đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh Nói đến nguyên tắc là nói đến sự bắt buộc tuân thủ. Chính vì vậy, ngƣời đi vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng. Trƣờng hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trƣớc thời hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của ngƣời đi vay. Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này của ngân hàng thì cũng có nghĩa giúp chính khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh theo thỏa thuận và nhƣ vậy sẽ ra đƣợc lợi nhuận. Khi đó ngƣời đi vay đảm bảo đƣợc uy tín với ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện đƣợc sứ mệnh của mình là góp phần phát triển sản xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận cho mình. Tiền vay phải được hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Nhƣ mọi ngƣời biết, ngân hàng cũng là một đơn vị kinh doanh và mục tiêu của ngân hàng là lợi nhuận có đƣợc từ các khoản đầu tƣ - tín dụng. Một ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản cho vay của mình chỉ thu về đƣợc gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn mà ngân hàng sử dụng cho vay cũng là nguồn vốn ngân hàng đi vay, phải trả lãi. Nhƣ vậy, điều kiện vật chất để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là có thể thu về gốc và lãi sau khoảng thời gian cấp tín dụng cho khách hàng. Theo nguyên tắc bắt buộc, ngƣời đi vay phải chủ động trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng sau khi đáo hạn. Nếu đến hạn ngƣời đi vay không chủ động trả nợ 5 cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản tiền gửi của khách hàng (trƣờng hợp khách hàng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trƣờng hợp không đƣợc cơ cấu lại thời hạn), hoặc ngân hàng có thể sử dụng biện pháp cứng rắn hơn nhƣ phát mãi tài sản để thu hồi nợ. Bất kì rủi ro sai hẹn nào từ phía ngƣời đi vay cũng có thể gây ra ảnh hƣởng đến hoạt động của ngân hàng. Trƣờng hợp nhiều khách hàng không có khả năng thực hiện đƣợc hoặc không muốn thực hiện nghĩa vụ trả nợ sẽ tác động đến hoạt động kinh tế xã hội vì hoạt động của ngân hàng có ảnh hƣởng dây chuyền, có thể lây lan tới nhiều ngân hàng khác. 2.1.4 Điều kiện cấp tín dụng - Điều kiện tham gia giao dịch cho vay, đi vay Theo Điều 4 của Thông tƣ 21/2012-NHNN. Điều kiện tham gia giao dịch cho vay, đi vay; mua bán có kì hạn giấy tờ có giá 1. Các tổ chức tín dụng, chi nhánh đƣợc thực hiện giao dịch khi có đủ các điều kiện sau: a) Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật (máy móc, thiết bị, chƣơng trình phần mềm,...) đáp ứng đƣợc nhu cầu giao dịch trên thị trƣờng tiền tệ, đảm bảo cập nhật dữ liệu đầy đủ, chính xác, kịp thời đối với từng giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng với khách hàng. b) Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn để thực hiện các giao dịch. c) Có quy trình nội bộ về nghiệp vụ, quy trình quản lí rủi ro đối với các hoạt động cho vay, đi vay (bao gồm quy định về đánh giá tín nhiệm khách hàng, quy trình xác định hạn mức cho vay, quy trình giao dịch cụ thể) và mua bán có kì hạn các giá tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng phù hợp với quy định tại Thông tƣ này. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài gửi văn bản quy định nội bộ về quy trình nghiệp vụ và quy trình quản lí rủi ro của đơn vị mình về Ngân hàng nhà nƣớc (Vụ tín dụng) ngay sau khi ban hành. d) Không bị Ngân hàng nhà nƣớc áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện hoạt động cho vay, đi vay; mua bán có kì hạn giấy tờ có giá trên thị trƣờng liên ngân hàng tại thời điểm thực hiện giao dịch. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 điều này, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng thực hiện giao dịch đi vay không đƣợc có các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày trở lên đối với các giao dịch liên ngân hàng tại thời điểm thực hiện giao dịch. Điều kiện lãi suất 6 - Là giá cả của quyền sử dụng vốn sử dụng vốn đƣợc ngân hàng thỏa thuận với khách hàng trên cơ sở quan hệ cung cầu trên thị trƣờng và phù hợp với quy định của pháp luật. - Lãi suất cho vay thực hiện theo quyết định của Ngân hàng Cần Thơ cấp trên trong từng thời kỳ. - Cho vay theo hạn mức tín dụng thì lãi suất áp dụng tại thời hạn nhận nợ, cho vay lƣu vụ lãi suất áp dụng tại thời điểm lƣu vụ. - Trƣờng hợp gia hạn nợ, giãn nợ thì lãi suất cho vay áp dụng theo thỏa thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150 lãi suất cho vay. Điều kiện cấp tín dụng: Các khách hàng muốn đƣợc ngân hàng cho vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện cơ bản sau: - Có năng lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. Đối với khách hàng là pháp nhân là cá nhân Việt Nam + Pháp nhân phải có pháp luật nhân sự. + Cá nhân và chủ doanh nghiệp tƣ nhân phải có năng lực hành vi nhân sự. + Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp lực cà hành vi nhân sự. + Thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh phải có năng lực pháp luật và hàng vi nhân sự. - Mục đích sử dụng vốn hợp pháp. - Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. - Dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tƣ , phƣơng án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với pháp luật. - Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hƣớng dẩn của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. 2.1.5 Đối tƣợng cho vay Ngân hàng xem xét cho vay đối với các đối tƣợng sau: a) Giá trị vật tƣ, hàng hóa, máy móc, thiết bị bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và các khoản chi phí để thực hiện các dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tƣ, phƣơng án phục vụ đời sống; b) Nhu cầu tài chính của khách hàng: số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng đối với lô 7 hàng nhập khẩu; c) Ngoài ra tùy vào hƣớng dẫn riêng của ngân hàng có thể xem xét cho vay các đối tƣợng sau: cho vay góp vốn vào công ty, dự án kinh doanh, cho vay hoàn vốn, cho vay tái cấu trúc tài chính… Những nhu cầu vốn không được cho vay: Tại khoản 2 điều 9 quyết định 1627 ngày 31/12/2001 của NHNN có quy định nhƣ sau: - Tổ chức tín dụng không đƣợc cho vay các nhu cầu vốn sau đây: + Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhƣợng, chuyển đổi; + Để thanh toán các chi phi cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm; + Để đáp ứng các nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm. - Việc đảo nợ, các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định riêng của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. Theo điều 126 Luật các Tổ chức tín dụng, những trường hợp sau không được cấp tín dụng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài không đƣợc cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây: a) Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tƣơng đƣơng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, pháp nhân là cổ đông có ngƣời đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn; b) Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tƣơng đƣơng. 2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô. 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài không đƣợc cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tƣợng quy định tại khoản 1 Điều này. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài không đƣợc bảo đảm dƣới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng khác cấp tín dụng cho đối tƣợng quy định tại khoản 1 Điều này. 8 4. Tổ chức tín dụng không đƣợc cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát. 5. Tổ chức tín dụng không đƣợc cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con của tổ chức tín dụng. 6. Tổ chức tín dụng không đƣợc cho vay để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp. Cũng theo Điều 127 Luật này, Ngân hàng hạn chế cho vay đối với các trƣờng hợp sau: 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài không đƣợc cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ƣu đãi cho những đối tƣợng sau đây: a) Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài; thanh tra viên đang thanh tra tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài; b) Kế toán trƣởng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài; c) Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập; d) Doanh nghiệp có một trong những đối tƣợng quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này sở hữu trên 10% vốn điều lệ của doanh nghiệp đó; đ) Ngƣời thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng; e) Các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát. 2. Tổng mức dƣ nợ cấp tín dụng đối với các đối tƣợng quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này không đƣợc vƣợt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài. 3. Việc cấp tín dụng đối với những đối tƣợng quy định tại khoản 1 Điều này phải đƣợc Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của tổ chức tín dụng thông qua và công khai trong tổ chức tín dụng. 4. Tổng mức dƣ nợ cấp tín dụng đối với một đối tƣợng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không đƣợc vƣợt quá 10% vốn tự có của tổ chức tín dụng; đối với tất cả các đối tƣợng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này không đƣợc vƣợt quá 20% vốn tự có của tổ chức tín dụng. 2.1.6 Rủi ro tín dụng Khái niệm về rủi ro tín dụng: rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là 9
- Xem thêm -