Phân tích tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn khu công nghiệp mỹ tho

  • Số trang: 59 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 50 |
  • Lượt tải: 0
nganguyen

Đã đăng 34173 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KHU CÔNG NGHIỆP MỸ THO Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ NGỌC HOA NGÔ THANH TUYỀN Mã số SV : 4054333 Lớp: KTNN 1 K31 Tháng 05/2009 Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. Lý do chọn đề tài: 1.1.1. Sự cần thiết của đề tài Việt Nam có hơn 80% dân số sống dựa vào nông nghiệp, nên việc có một nền nông nghiệp phát triển vững chắc là vấn đề quan trọng. Theo chủ trương của Đảng và Nhà Nước, tỉnh Tiền Giang (trong đó có huyện Châu Thành) đang thực hiện quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá các hình thức sản xuất nông nghiệp, đồng thời kết hợp các hình thức này lại với nhau để tạo nên năng suất kinh tế cao nhất, bằng cách hướng dẫn và kêu gọi người nông dân trồng nhiều loại cây khác nhau trên đất của họ và chăn nuôi các loài gia súc, thuỷ sản có lợi hơn. Muốn vậy, người nông dân phải có đủ vốn để đầu tư sản xuất. Ta dễ thấy rõ rằng vai trò của các Ngân hàng, đặc biệt là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) là hết sức quan trọng và cần thiết trong việc cung cấp nguồn vốn vay với lãi suất thấp cho nông dân. Vì đây là ngân hàng luôn gắn liền với lợi ích của nông dân, luôn là người bạn đồng hành, hỗ trợ nông dân trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm cải thiện đời sống, từng bước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu. Phần lớn nhu cầu vốn cho sản xuất và tái sản xuất trong nông nghiệp thường có thời gian dưới một năm. Do dó, người nông dân thường vay vốn dưới hình thức vay ngắn hạn. Trong nhiều năm qua, chi nhánh NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho đã cung cấp vốn cho người nông dân dưới hình thức ngắn hạn là chủ yếu và đã góp một phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế của huyện Châu Thành. Đồng thời, tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có mức lãi suất thấp nhưng nó làm cho nguồn vốn của ngân hàng được quay vòng nhanh hơn. Hoạt động tín dụng ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư của ngân hàng. Tuy nhiên, nhu cầu vốn của người nông dân ngày càng cao. Vì vậy, NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho luôn phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của mình bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phương thức huy động vốn, cho vay đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng một cách hợp lý nhất. GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 1 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho Làm thế nào để đánh giá được hiệu quả tín dụng ngắn hạn của ngân hàng là một vấn đề rất cần thiết và khó khăn. Đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHNo & PTNT khu công nghiệp Mỹ Tho, Tiền Giang” được thực hiện nhằm xem xét hiệu quả tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng, và tìm hiểu tình hình thực tế trong công tác cho vay để từ đó có thể đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cho ngân hàng trong thời kỳ mới hiện nay. 1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn: Hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng về bản chất nó giống như hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá khác. Tuy nhiên, điểm khác biệt ở đây là ngân hàng chỉ kinh doanh những hàng hoá phi vật chất, thực hiện nghiệp vụ chính là “đi vay để cho vay” tức là nhường quyền sử dụng vốn lại cho khách hàng với điều kiện khách hàng phải trả cho ngân hàng khoản chi phí cao hơn lãi suất đầu vào của ngân hàng để đảm bảo cho việc kinh doanh của ngân hàng có lãi. Do đó, ngân hàng phải thường xuyên theo dõi và đánh giá về hoạt động tín dụng của đơn vị mình thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng như: doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn, dư nợ/ tổng nguồn vốn, dư nợ/ tổng vốn huy động, hệ số thu nợ, nợ quá hạn/ dư nợ, vòng quay vốn tín dụng. Ngân hàng so sánh, đánh giá xem các chỉ tiêu kinh tế này đang ở mức nào, nó biến động theo chiều hướng tăng trưởng, phát triển hay suy giảm để thấy được xu hướng phát triển của đơn vị mình trong tương lai, từ đó ngân hàng có thể đề ra các giải pháp thiết thực, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế địa phương. Để xứng đáng với danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới”thì hệ thống NHNo & PTNT phải tiếp tục đổi mới sâu rộng theo hướng ngân hàng thương mại hiện đại. Xuất phát từ quan điểm đó, Ngân hàng Nông nghiệp đã có những chuyển biến cụ thể và thiết thực góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam luôn là người bạn đồng hành trong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn nhằm tạo ra thế và lực góp phần đưa đất nước đi lên. Để góp phần vào sự nghiệp đó, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Khu công nghiệp Mỹ Tho cần phải được nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 2 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho của mình, kể cả công tác huy động và cho vay mà đặc biệt là cho vay phải có hiệu quả. Chính vì vậy, đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Khu công nghiệp Mỹ Tho” được thực hiện là điều hợp lý. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu: 1.2.1. Mục tiêu chung: Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho. Từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể: - Phân tích tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho. - Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng thông qua các chỉ tiêu tài chính. - Tìm ra mối quan hệ giữa số tiền vay ngắn hạn và tổng chi phí sản xuất của nông hộ. - Đề ra những giải pháp gắn liền với thực tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho. 1.3. Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu 1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu Với mục tiêu đưa ra là phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng, từ đó ta có thể đưa ra các câu hỏi nghiên cứu như sau: + Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong 3 năm gần đây (từ 2006 đến 2008)? + Số tiền vay vốn ở ngân hàng đáp ứng được bao nhiêu phần trăm nhu cầu của các hộ sản xuất? + Giải pháp nào giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn, nhất là trong lĩnh vực cho vay? 1.3.2. Giả thuyết cần kiểm định Vốn vay ngắn hạn ở Ngân hàng ảnh hưởng đến tổng chi phí sản xuất bình quân của nông hộ như thế nào? GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 3 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho 1.4. Phạm vi nghiên cứu: 1.4.1. Phạm vi về không gian: Do Ngân hàng phần lớn cho vay đối với cá nhân và doanh nghiệp trong huyện Châu Thành nên đề tài tập trung vào các xã mà phần lớn hộ sản xuất thường xuyên vay vốn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho. Cụ thể là bốn xã: Bình Đức, Phước Thạnh, Thạnh Phú, Thới Sơn thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. 1.4.2. Phạm vi về thời gian: Khoảng thời gian từ 02/02/2009đến 25/04/2009, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích các số liệu trong thời gian 3 năm gần nhất (từ năm 2006 đến 2008) để đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu chủ yếu xoay quanh những vấn đề có liên quan đến hoạt động tín dụng ngắn hạn và các hộ sản xuất vay tiền ngắn hạn tại NHNo&PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho. 1.5. Lược khảo tài liệu: Chu Thị Thương (Năm 2005): “Phân tích hiệu quả sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nuôi vịt đẻ chạy đồng tại huyện Châu Thành tỉnh Kiên Giang”. Đề tài đã nghiên cứu hiệu quả của hoạt động nuôi vịt và các nhân tố tác động đến thu nhập của hộ. Tác giả đã sử dụng bảng câu hỏi để thu thập số liệu sơ cấp rồi xử lý số liệu với phương pháp phân tích lợi ích – chi phí, dùng chương trình SPSS để chạy mô hình hàm thu nhập. Từ kết quả phân tích, tác giả đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất. Chi phí nuôi vịt không phải là một số tiền nhỏ, do đó, hộ nông dân cần vay tiền ở ngân hàng với lãi suất ưu đãi để mở rộng quy mô sản xuất. Nguyễn Thị Mai (Tháng 06 năm 2007): “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Tỉnh Kiên Giang”. Tác giả đã phân tích chi tiết các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng, đồng thời phân tích tình hình huy động vốn, doanh số cho vay, thu nợ và nợ xấu theo các thành phần kinh tế và theo ngành kinh tế thông qua phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối, kết hợp vẽ biểu đồ minh họa. Từ các phân tích đó mà đưa ra các giải pháp nâng cao GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 4 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn cho ngân hàng. Hoàn thiện chất lượng tín dụng luôn là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của các ngân hàng. Phạm Thị Mãnh (Tháng 06 năm 2008): “Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay ngắn hạn của hộ sản xuất tại huyện Gò Công Tây”. Trong đề tài, tác giả đã sử dụng các hàm hồi quy, phương pháp thống kê mô tả, Crosstabulation để kiểm định mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa thu nhập bình quân với số tiền vay và giữa thu nhập từ sản xuất và chăn nuôi với số tiền vay của nông hộ. Đồng thời, tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập bình quân của các hộ chăn nuôi heo và sản xuất lúa, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho nông hộ. Hoạt động tín dụng của ngân hàng là hết sức cần thiết và quan trọng đối với vùng nông thôn. Trong những bài luận văn trên, các tác giả thường phân tích chuyên về một lĩnh vực, hoặc là phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng, hoặc là hiệu quả sử dụng vốn của nông hộ, hoặc là hiệu quả sản xuất của nông dân. Trong bài luận văn của mình, tôi đã phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn, đồng thời điều tra mẫu trực tiếp các hộ sản xuất vay tiền tại ngân hàng để thấy rõ thực trạng cho vay ngắn hạn của NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho, để từ đó đưa ra các giải pháp thích hợp có thể nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn cho ngân hàng. GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 5 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Phương pháp luận: 2.1.1 Khái niệm về tín dụng Tín dụng được hiểu theo nghĩa nôm na là hoạt động cho vay tiền giữa người cho vay và người đi vay. Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. Quan hệ này được thể hiện qua nội dung sau: - Tín dụng ngắn hạn: là những khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng nhằm giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cường vốn lưu động tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất và tiêu dùng. - Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp, cá nhân. Trong mối quan hệ này ngân hàng đóng vai trò trung gian vừa là người đi vay vừa là người cho vay. Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và cho vay vốn tại các Ngân hàng, theo đó Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong việc “đi vay để cho vay”. 2.1.2 Lãi suất tín dụng. Lãi suất huy động vốn: là loại lãi suất mà các tổ chức tín dụng sử dụng để huy động vốn cho các mục tiêu hoạt động kinh doanh của mình. Lãi suất cho vay: là tỷ lệ % giữa số lợi tức thu được trong kỳ so với số tiền vốn cho vay phát ra trong một thời kỳ nhất định. Thông thường lãi suất tính theo năm, quý hoặc tháng. Tùy theo từng phương án cho vay và cách trả lãi, ngân hàng có thể sử dụng hai cách tính lãi: + Lãi tính độc lập không nhập vào vốn gốc mà chỉ tính một lần vào cuối kỳ hạn gọi là cách tính “lãi đơn”. + Lãi tính theo lối nhập vào vốn gốc từng kỳ để tăng vốn gọi là cách tính “ lãi kép”. Lãi suất huy động vốn và lãi suất cho vay thỏa thuận phù hợp với thị trường vốn trên địa bàn và từng loại cho vay, nhưng phải phù hợp với khung lãi GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 6 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho suất đầu vào tối thiểu và lãi suất đầu ra tối đa do Ngân hàng nhà nước công bố hoặc ủy quyền cho Giám đốc ngân hàng tỉnh công bố. Lãi suất cho vay từ nguồn vốn của Chính phủ, nguồn vốn ủy thác được thực hiện theo mức lãi suất chỉ định. Trường hợp khoản vay được chuyển sang nợ quá hạn phải áp dụng theo lãi suất nợ quá hạn theo mức quy định của Thống đốc Ngân hàng nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng. Quy định hiện hành lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay. 2.1.3 Nguyên tắc cho vay Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.. - Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. 2.1.4 Điều kiện cho vay Điều kiện cho vay, đối tượng cho vay và mức cho vay ngắn hạn theo quyết định 72/QĐ – HĐQT – TD ngày 31/03/2002 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Điều kiện cho vay là những yêu cầu của ngân hàng đối với bên đi vay để làm căn cứ xem xét, quyết định thiết lập quan hệ tín dụng đồng thời đây cũng là cơ sở cho việc xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng tiền vay. Khách hàng vay vốn phải thoả các điều kiện sau: 1- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. 2- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. 3- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. 4- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi. 5- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN Việt Nam và hướng dẫn của NHNo Việt Nam. GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 7 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho 2.1.5 Đối tượng cho vay ngắn hạn. NHNo & PTNT thường cho vay ngắn hạn các đối tượng như: giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển. Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau: - Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi; - Để thanh toán cá chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà háp luật cấm; - Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm; 2.1.6. Mức cho vay ngắn hạn. Ngân hàng quyết định mức cho vay ngắn hạn căn cứ vào: - Nhu cầu vay vốn của khách hàng; - Giá trị tài sản làm bảo đảm tiền vay (nếu khoản vay áp dụng bảo đảm bằng tài sản); - Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng; - Khả năng nguồn vốn của ngân hàng; Khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ hay từng lần cho một dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. Trường hợp khách hàng có tín nhiệm (được xếp loại A theo tiêu thức phân loại khách hàng của NHNo & PTNT Việt Nam); khách hàng là hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp vay vốn không phải bảo đảm bằng tài sản; nếu vốn tự có thấp hơn quy định thì sẽ do Giám đốc ngân hàng quyết định. Đối với khách hàng được ngân hàng lựa chọn áp dụng cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, mức vốn tự có tham gia theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thống đốc NHNN Việt Nam. 2.1.7 Phương thức cho vay. Hiện nay ngân hng đang áp dụng các phương thức cho vay sau: - Phương thức cho vay từng lần: cho vay theo từng món vay, thường áp dụng với khách hàng không thường xuyên vay vốn ở ngân hàng. GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 8 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho - Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, thường áp dụng đối với khách hang vay vốn thường xuyên. 2.1.8. Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho. KHÁCH HÀNG (1) (6) (2) (5) CÁN BỘ TÍN DỤNG (3) (8) (7) (4) PHÒNG KẾ TOÁN GIÁM ĐỐC Sơ đồ 1: Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho * Bước 1: Khách hàng đến liên hệ với cán bộ tín dụng để được hướng dẫn về điều kiện vay vốn và lập giấy đề nghị vay vốn. Thông thường thì những hộ vay tiền thuộc sự quản lý của tổ liên danh vay vốn thì khách hàng sẽ liên hệ với tổ trưởng rồi tổ trưởng đến gặp cán bộ tín dụng. * Bước 2: Cán bộ tín dụng tiến hành kiểm tra các thông tin, hồ sơ của khách hàng (tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, khả năng trả nợ, giá trị tài sản đảm bảo tiền vay,…), hướng dẫn khách hàng đi công chứng các hồ sơ có liên quan khi vay vốn tại ngân hàng. * Bước 3: Cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định, gửi kèm các hồ sơ vay vốn của khách hàng lên ban giám đốc phê duyệt. * Bước 4: Giám đốc xem xét lại toàn bộ hồ sơ vay vốn, sau đó quyết định cho vay hoặc không cho vay, rồi chuyển cho phòng tín dụng. * Bước 5: Nếu không cho vay thì cán bộ tín dụng sẽ thông báo cho khách hàng biết bằng văn bản. Nếu cho vay thì cùng khách hàng tiến hành lập hợp đồng tín dụng kènm giấy nhận nợ, hợp đông thế chấp hay cầm cố tài sản,… Sau đó, cán bộ tín dụng nhập thông tin vào mạng lưới quản lý thông qua chương trình IPCAS của ngân hàng nông nghiệp. * Bước 6: Sau khi công chứng, khách hàng chuyển toàn bộ hồ sơ lại cho cán bộ tín dụng để trình giám đốc ký. * Bước 7: Cán bộ tín dụng gửi hồ sơ cho phòng kế toán để giải ngân cho khách hàng. GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 9 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho * Bước 8: Khách hàng nhận nợ tại phòng kế toán. 2.1.9 Các tỷ số đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho. * Dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động (%): Dư nợ ngắn hạn = * 100 Tổng nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động trong hoạt động cho vay, có bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ, cho biết khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này thấp thì vốn huy động tham gia vào dư nợ nhiều, ngân hàng huy động được nhiều vốn. * Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (%): Vốn huy động = * 100 Tổng nguồn vốn Tỷ số này đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng, tỷ số này càng cao thì chứng tỏ ngân hàng hoạt động càng có hiệu quả * Tỷ lệ nợ quá hạn (%): Nợ quá hạn ngắn hạn = * 100 Tổng dư nợ ngắn hạn Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất, đánh giá hiệu quả tín dụng và chất lượng tín dụng của ngân hàng. Nếu tỷ lệ này càng thấp thì chất lượng tín dụng càng cao và ngược lại. * Hệ số thu nợ ngắn hạn (%): Doanh số thu nợ ngắn hạn = * 100 Doanh số cho vay ngắn hạn Chỉ tiêu này đánh giá công tác thu nợ của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt vì nó phản ánh hoạt động thu nợ của ngân hàng đạt hiệu quả cao. Đồng thời chỉ tiêu này cũng thể hiện ý thức trả nợ của khách hàng cao, vốn vay được sử dụng đúng mục đích GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 10 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho * Vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn (vòng): Doanh số thu nợ ngắn hạn = Dư nợ ngắn hạn bình quân Trong đó: Dư nợ ngắn hạn đầu kỳ + Dư nợ ngắn hạn cuối kỳ Dư nợ ngắn hạn bình quân = 2 Chỉ tiêu này phản ánh tình hình luân chuyển vốn tín dụng, thời gian thu hồi nợ ngắn hạn nhanh hay chậm. Tỷ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng cao. 2.1. Phương pháp nghiên cứu: 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu Số liệu thứ cấp: được thu thập tại phòng tín dụng và phòng kế toán của Ngân hàng No & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho. Số liệu sơ cấp: được thu thập thông qua bảng câu hỏi dành cho các hộ sản xuất có vay vốn ngắn hạn tại ngân hàng nhằm thực hiện mục tiêu tìm ra mối quan hệ giữa số tiền vay và tổng chi phí sản xuất. Việc thu thập số liệu chủ yếu là phỏng vấn trực tiếp khách hàng về các chi phí sản xuất và những thuận lợi cũng như khó khăn trong quá trình vay vốn tại ngân hàng,... Do đối tượng cho vay chủ yếu của NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho là các hộ sản xuất nông nghiệp và thủy sản, các hộ này thường sống không tập trung theo từng xã, tôi chọn phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên ở 4 xã sau đây: Bình Đức, Phước Thạnh, Thạnh Phú và Thới Sơn. Tổng số mẫu điều tra là 40 mẫu. 2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng Excel. Kết quả sau khi xử lý sẽ kết luận được số tiền vay chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng chi phí sản xuất của nông hộ tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho. Sử dụng Chi – Square Test để kiểm định lại mối quan hệ giữa số tiền vay và tổng chi phí sản xuất. Bên cạnh đó kết hợp phương pháp so sánh để phân tích số liệu thứ cấp tại GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 11 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho ngân hàng sẽ đánh giá hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong giai đoạn hiện nay. - Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế  y  y 1  y 0 Trong đó: ∆y: phần chênh lệch tăng (giảm) của các chỉ tiêu kinh tế y1: chỉ tiêu năm sau y0: chỉ tiêu năm trước Phương pháp này được sử dụng để xem xét biến động của các chỉ tiêu kinh tế, tìm ra nguyên nhân của sự biến động, từ đó đề ra các giải pháp khắc phục. - Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số chênh lệch của kỳ phân tích và kỳ gốc với kỳ gốc. y  y1  y 0 y0 Trong đó: ∆y: tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế y1: chỉ tiêu năm sau y0: chỉ tiêu năm trước Phương pháp này cho ta thấy tốc độ biến động của các chỉ tiêu, các chỉ tiêu này tăng (giảm) bao nhiêu % so với năm gốc. GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 12 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NNo & PTNT KCN MỸ THO, TIỀN GIANG 3.1. Giới thiệu về Ngân hàng NNo &PTNT khu công nghiệp Mỹ Tho, Tiền Giang. 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn khu công nghiệp Mỹ Tho được thành lập từ tháng 09 năm 2001 với tên gọi là NHNo & PTNT Khu vực Bình Đức. Lúc này ngân hàng trực thuộc NHNo & PTNT Tỉnh Tiền Giang, trụ sở làm việc tại một ngôi nhà được mướn với diện tích khoảng 100m2 và có 08 cán bộ nhân viên (gồm 01 giám đốc, 01 phó giám đốc, 03 cán bộ tin dụng, 03 kế toán kho quỹ). Đến tháng 12 năm 2005, NHNo & PTNT Bình Đức được ngân hàng Tỉnh chuyển sang trực thuộc NHNo & PTNT chi nhánh TP Mỹ Tho. Đến tháng 10 năm 2007, ngân hàng thuê ngôi nhà ở số 71, ấp Bình Tạo, xã Bình Đức, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang làm trụ sở làm việc mới. hệ thống cơ sở vật chất vẫn cón thiếu thốn nhiều. Ngân hàng này vừa được tách ra và đi vào hoạt động độc lập từ ngày 01/09/2008 với tên gọi chính thức là NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho. Hiện nay, cơ cấu cán bộ nhân viên có sự thay đổi nhỏ, gồm có 01 phó giám đốc, 04 cán bộ tín dụng, 02 giao dịch viên và 01 kế toán kho quỹ. Địa bàn hoạt động của ngân hàng chủ yếu là 4 xã (Bình Đức, Phước Thạnh, Thạnh Phú và Thới Sơn) thuộc huyện Châu Thành. Sắp tới đây, 4 xã này sẽ được sáp nhập chung vào địa giới của Thành phố Mỹ Tho. Ngoài ra, ngân hàng cũng huy động vốn và cho vay đối với các cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố và khu công nghiệp Mỹ Tho. 3.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban Do NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho là một chi nhánh nhỏ, lại vừa mới được tách ra nên trong ngân hàng chỉ có 8 cán bộ công nhân viên với những chức năng sau:. GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 13 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho Phó Giám đốc: là người chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành nghiệp vụ kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng trong phạm vi được ủy quyền. Xem xét nội dung thẩm định do phòng tín dụng trình lên để quyết định cho vay hay không cho vay và chịu trách nhiệm về quyết định của mình và ký hợp đồng tín dụng. Quyết định các biện pháp xử lý nợ: cho gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn, thực hiện các biện pháp xử lý đối với khách hàng. Cán bộ tín dụng: là người chịu trách nhiệm về khoản vay do mình thực hiện và được phân công các công việc sau: - Chủ động tìm kiếm các dự án, phương án khả thi của khách hàng, làm đầu mối tiếp xúc với khách hàng, với cấp ủy, chính quyền địa phương; - Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn, thực hiện sưu tầm các định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến khách hàng; lập hồ sơ kinh tế theo địa bàn và hồ sơ khách hàng được phân công; xác định nhu cầu vốn cho vay theo địa bàn, ngành hàng, khách hàng; mở sổ theo dõi cho vay, thu nợ; - Giải thích, hướng dẫn khách hàng các quy định về cho vay và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn; - Thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định; lập các báo cáo thẩm định, cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay; - Thông báo cho khách hàng biết về quyết định cho vay hay từ chối cho vay sau khi có quyết định của phó giám đốc; - Thực hiện kiểm tra trước, trong khi cho vay, sau khi cho vay; - Nhận hồ sơ và thẩm định các trường hợp khách hàng đề nghị gia hạn nợ gốc, lãi; điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc, lãi; - Đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn và đề xuất biện pháp xử lý khi cần thiết; thực hiện những biện pháp xử lý vi phạm tín dụng theo quyết định của phó giám đốc; - Lưu giữ hồ sơ theo quy định. Giao dịch viên: thực hiện các nghiệp vụ giao dịch, giao dịch trực tiếp với khách hàng, quản lý và chịu trách nhiệm đối với các giao dịch trên máy tính, tư vấn các sản phẩm của ngân hàng cho khách hàng biết đến GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 14 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho Kế toán kho quỹ: thực hiện nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt theo quy định, thu chi tiền mặt 3.2. Tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng Huyện Châu Thành trông giống như hình chữ nhật, nằm ở vị trí trung tâm của Tỉnh Tiền Giang, diện tích tự nhiên là 225,7km2. Đặc điểm tự nhiên của huyện Châu Thành là chia làm hai vùng rõ rệt. Vùng nam Quốc lộ 1A giáp với sông Tiền, nước ngọt quanh năm, đất phù sa màu mỡ, sông ngòi chằng chịt, thích hợp cho việc tưới tiêu, nuôi trồng. Vườn cây ăn trái xen kẽ với ruộng đồng tạo thành miệt vườn trù phú. Vùng này cũng là nơi tập trung dân cư đông đúc. Vùng bắc Quốc lộ 1A là vùng lúa, về phía cực bắc đất hoang hoá, chua phèn, đường giao thông đi lại khó khăn, dân cư thưa thớt hơn. Địa bàn hoạt động của ngân hàng nằm trên địa phận phái nam Quốc lộ 1A, gần cầu Rạch Miễu. Dân số khoảng 37.094 nhân khẩu, trong đó thuộc khu vực nông nghiệp, nông thôn: 35.075 nhân khẩu. Lao động nông nghiệp khoảng 22.034 nhân khẩu. Tổng số hộ trên địa bàn là 8.528 hộ, trong đó, hộ gia đình ở khu vực nông nghiệp là 6.769 hộ, hộ gia đình ở khu vực nông nghiệp, nông thôn được cấp giấy phép là 1.073 hộ. Do là vùng được thiên nhiên ưu đãi nên hoạt động sản xuất nông nghiệp, thủy sản ở đây khá thuận lợi. Những đặc điểm này là một ưu thế lớn cho ngân hàng trong việc thu hút khoản tiền nhàn rỗi trong dân cư cũng như đáp ứng được phần lớn nhu cầu vốn cho các hộ sản xuất nông nghiệp. 3.3. Thuận lợi và khó khăn của ngân hàng * Thuận lợi: - Nhận được sự chỉ đạo chặt chẽ từ phía NHNo & PTNT Việt Nam và NHNo & PTNT Tỉnh Tiền Giang. - Được sự quan tâm của cấp ủy và ủy ban các xã. - Cán bộ tín dụng có nhiều kinh nghiệm, gắn bó, hết lòng giúp đỡ khách hàng và bà con nông dân. - Ngân hàng đang cố gắng tiếp cận với một số doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn khu công nghiệp. GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 15 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho - Địa bàn hoạt động nằm gần cầu Rạch Miễu, tạo điều kiện thuận lợi cho cả khách hàng khi đi vay lẫn cán bộ tín dụng khi đi thẩm định ở xã Thới Sơn, tiết kiệm được chi phí, nhanh và thuận tiện. - Ngân hàng thường quản lý các món vay theo hình thức tổ, nhóm, hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, nên dễ theo dõi và sẽ hạn chế đựợc tỷ lệ nợ xấu. * Khó khăn: - Sản xuất nông nghiệp, thủy sản vẫn luôn gặp nhiều khó khăn do nắng hạn, mưa bão, dịch bệnh,… - Đất nông nghiệp trên địa bàn có chiều hướng thu hẹp để phát triển khu công nghiệp, khu dân cư, từ đó cơ cấu tín dụng phải thay đổi theo. - Trên địa bàn Khu công nghiệp Mỹ Tho hiện nay có 3 Ngân hàng thương mại quốc doanh đang cạnh tranh nhau về nguồn vốn huy động và tăng trưởng dư nợ tín dụng. - Trình độ nghiệp vụ của các tổ trưởng còn hạn chế, vẫn cón một số tình trạng tổ trưởng lợi dụng tổ viên để vay ké, thu phí cao đối với các món vay lớn. - Công tác triển khai cho vay tiêu dung của một số đơn vị trên địa bàn còn hạn chế. - Trong năm 2008, lãi suất cho vay thay đổi thường xuyên, làm ảnh hưởng đến việc tăng trưởng dư nợ của ngân hàng. 3.4. Phương hướng phát triển năm 2009 Với mục tiêu phát triển bền vững, ngân hàng đề ra phương hướng phát triển sau: - Tiếp tục giữ vững các mối quan hệ đã có với khách hàng, nhất là với các khách hàng truyền thống. - Mở rộng và nâng cao các loại hình dịch vụ của ngân hàng như chuyển tiền, phát hành thẻ ATM, thẻ thanh toán,… nhằm tăng thêm năng lực cạnh tranh cho ngân hàng. - Phấn đấu đạt dư nợ lên đến 86 tỷ đồng, tăng 13% so với mức dư nợ năm 2008. Trong đó, dư nợ ngắn hạn là 55,9 tỷ đồng, tăng 15% so với dư nợ ngắn hạn năm 2008. Đạt dư nợ hộ gia đình và cá nhân lên đến 76 tỷ đồng, tăng 9% so với chỉ tiêu năm 2008. - Phấn đấu giảm tỷ lệ nợ xấu còn 3%. GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 16 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho - Huy động ngày càng nhiều tiết kiệm của khách hàng: nội tệ là 18 tỷ đồng và ngoại tệ là 5.000 USD. GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 17 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NHNo & PTNT KHU CÔNG NGHIỆP MỸ THO 4.1. Phân tích tình hình huy động vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn của Ngân hàng qua ba năm từ 2006 đến 2008 4.1.1. Tình hình huy động vốn Ngân hàng là đơn vị kinh doanh khá đặc biệt, hoạt động theo nguyên tắc đi vay để cho vay nên nghiệp vụ huy động vốn có vai trò rất quan trọng. NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho là đơn vị có nguồn vốn huy động thấp trong hệ thống NHNo & PTNT tỉnh Tiền Giang, việc tăng trưởng dư nợ phần lớn là nguồn điều hoà từ cấp trên (trước đây là do NHNo & PTNT Chi nhánh Thành phố Mỹ Tho rót xuống). Nguồn vốn tự lực chỉ đáp ứng cho việc sử dụng vốn tại đơn vị, nên trong thời gian tới, ngân hàng sẽ cố gắng trong việc tăng cường nguồn vốn tự lực tại địa phương, khuyến khích mở và sử dụng tài khoản thanh toán, tăng cường phát hành thẻ ATM, vận động nguồn tiền nhàn rỗi của các cá nhân và cơ quan tổ chức,… Bảng 1 cho thấy tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăng trưởng không đều qua 3 năm. Cụ thể năm 2006 tổng nguồn vốn huy động là 6.791 triệu đồng, năm 2007 tổng nguồn vốn huy động là 5.483 triệu đồng giảm so với năm 2006 là 19,26% tương đương với giảm 1.308 triệu đồng. Đến năm 2008 con số này đã tăng thêm 5.439 triệu đồng so với năm 2007 tức là đã tăng 99,20 %. Để có được thành tích này thì công tác chăm sóc khách hàng đã được ngân hàng quan tâm triệt để, thực hiện chính sách khách hàng linh hoạt phù hợp cho từng thời kỳ; luôn quan tâm, hòa nhã, giải thích tận tình cho khách hàng. Khách hàng càng nhận được nhiều tiện ích mà Ngân hàng cung cấp thì công tác huy động vốn của ngân hàng càng có hiệu quả. Do đó vốn huy động tại ngân hàng ngày càng tăng. Hình 1 bên dưới thể hiện rõ sự biến động lượng vốn huy động qua ba năm từ 2006 đến 2008. GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 18 SVTH: Ngô Thanh Tuyền Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo & PTNT Khu công nghiệp Mỹ Tho Bảng 1: Tình hình huy động vốn từ năm 2006 - 2008 ĐVT: Triệu đồng Chênh lệch Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chỉ tiêu Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Năm 2007 so Năm 2008 so với với 2006 2007 Số tiền % Số tiền % 1. Tiền gởi tiết kiệm 4.463 65,72 5.108 93,16 10.530 96,41 645 14,45 5.422 106,15 - Có kỳ hạn 3.574 52,63 4.268 77,84 10.034 91,87 694 19,42 5.766 135,10 889 13,09 840 15,32 496 4,54 - 49 - 5,51 - 344 - 40,95 2. Huy động kỳ phiếu 0 0,00 169 3,08 0 0,00 169 - -169 - 100,00 3. Tiền gửi thanh toán 2.328 34,28 206 3,76 392 3,59 -2.122 -91,15 186 90,29 Tổng vốn huy động 6.791 100,00 5.483 100,00 10.922 100,00 -1.308 -19,26 5.439 99,20 - Không kỳ hạn (Nguồn: Phòng kế toán) GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Hoa 19 SVTH: Ngô Thanh Tuyền
- Xem thêm -