Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại nhtmcp an bình, phòng giao dịch chánh hưng quận 8, tp. hồ chí mính

  • Số trang: 96 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 35 |
  • Lượt tải: 1
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QTKD  HOÀNG VIỆT CƯỜNG PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP AN BÌNH, PHÒNG GIAO DỊCH CHÁNH HƯNG QUẬN 8, TP. HỒ CHÍ MÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài Chính – Ngân hàng Mã số ngành: 52340201 Tháng 12 năm 2014 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QTKD HOÀNG VIỆT CƯỜNG MSSV: B110228 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTMCP AN BÌNH, PHÒNG GIAO DỊCH CHÁNH HƯNG QUẬN 8, TP. HỒ CHÍ MÍNH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài Chính – Ngân hàng Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN XUÂN THUẬN Tháng 12 năm 2014 2 LỜI CẢM ƠN Qua quá trình học tập tại Trường Đại Học Cần Thơ và thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP An Bình – PGD Chánh Hưng. Được sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô trong Trường, trong Khoa, Ban lãnh đạo PGD Chánh Hưng, cùng các Anh, Chị trong ngân hàng đã giúp em hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp này. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: - Ban giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ. Cám ơn quý Thầy, Cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm thực tế quý báu trong những năm học tại trường. - Ban lãnh đạo PGD Chánh Hưng, cùng các Anh, Chị trong ngân hàng An Bình đã hướng dẫn nhiệt tình, cung cấp thông tin giúp em có cơ sở viết bài báo cáo tốt nghiệp và có thêm những kiến thức từ thực tế vô cùng bổ ích. - Đặc biệt, em chân thành cám ơn đến Thầy Nguyễn Xuân Thuận đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp. - Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô, Ban lãnh đạo PGD Chánh Hưng cùng các Anh, Chị trong ngân hàng được nhiều sức khoẻ và thành công. T.P Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014 Sinh viên thực hiện Hoàng Việt Cường i LỜI CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. T.P Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014 Sinh viên thực hiện Hoàng Việt Cường ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ……..………………………………………………………………………….… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… T.P Hồ Chí Minh, ngày.......tháng.......năm 2014 Lãnh đạo PGD (Ký tên và đóng dấu) iii MỤC LỤC CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ................................................................................................ 1 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................................. 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu chung .................................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể .................................................................................................... 2 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................................ 2 1.3.1 Không gian .......................................................................................................... 2 1.3.2 Thời gian ............................................................................................................. 3 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................... 3 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 4 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN...................................................................................................... 4 2.1.1 Khái niệm cơ bản về ngân hàng thương mại ...................................................... 4 2.1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng ............................................................................ 5 2.1.3 Cho vay .............................................................................................................. 10 2.1.4 Tổng quan về rủi ro tín dụng ............................................................................. 13 2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh tình hình rủi ro trong hoạt động tín dụng ....................... 22 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................ 23 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................... 23 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu.......................................................................... 24 CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU NHTM CỔ PHẦN AN BÌNH VÀ KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA PGD CHÁNH HƯNG ................... 26 3.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH ............................................................................................... 26 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ....................................................................... 26 3.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của ABBANK ........................................... 27 3.2 KHÁI QUÁT CƠ CẤU TỔ CHỨC – CHỨC NĂNG CỦA PGD CHÁNH HƯNG ............................................................................................................................ 29 3.2.1 Cơ cấu tổ chức của PGD Chánh Hưng ............................................................. 29 3.2.2 Chức năng của các bộ phận .............................................................................. 29 3.3 HOẠT ĐỘNG CỦA PGD CHÁNH HƯNG ........................................................... 31 iv 3.3.1 Hoạt động huy động vốn ................................................................................... 31 3.3.2 Hoạt động tín dụng ............................................................................................ 31 3.3.3 Hoạt động khác ................................................................................................. 32 3.4 TỔNG QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH TMCP AN BÌNH – PGD CHÁNH HƯNG ............................................................................... 32 3.4.1 Kết quả HĐKD 3 năm 2011, 2012 và 2013 ...................................................... 32 3.4.2 Kết quả HĐKD 6 tháng đầu năm 2012, 2013 và 2014 ..................................... 34 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHTM CỔ PHẦN AN BÌNH, PGD CHÁNH HƯNG ............................................................... 37 4.1 PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT NGUỒN VỐN TẠI PGD CHÁNH HƯNG .............. 37 4.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI PGD CHÁNH HƯNG ............................................................................................................................ 45 4.2.1 Phân tích tổng quát hoạt động tín dụng của PGD Chánh Hưng ...................... 45 4.2.2 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của PGD Chánh Hưng ........................... 51 4.2.3 Mộ số chỉ tiêu đánh giá tình hình rủi ro tín dụng tại PGD Chánh Hưng ......... 66 CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ RỦI RO TẠI NHTMCP AN BÌNH, PGD CHÁNH HƯNG ............................................................................................................... 74 5.1 ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ CỦA CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA PGD CHÁNH HƯNG .......................................................................... 74 5.1.1 Ưu điểm ............................................................................................................. 74 5.1.2 Hạn chế .............................................................................................................. 75 5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO NHỮNG HẠN CHẾ TẠI PGD ................................. 76 5.2.1 Giải pháp nhằm phòng ngừa nợ xấu ................................................................. 76 5.2.2 Giải pháp nhằm kiểm soát khoản cho vay......................................................... 76 5.2.3 Giải pháp nhằm tăng cường công tác xử lý, thu hồi nợ xấu ............................. 76 5.2.4 Một vài giải pháp khác để hạn chế RRTD ........................................................ 77 CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................... 79 6.1 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 79 6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................................. 80 6.2.1 Đối với các cơ quan chức năng ......................................................................... 80 6.2.2 Đối với Hội sở NHTMCP An Bình .................................................................... 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 82 v DANH SÁCH BẢNG Bảng 3.1 Tổng quát kết quả HĐKD 3 năm 2011, 2012 và 2013....................................... 32 Bảng 3.2 Tổng quát kết quả HĐKD 6 tháng đầu năm 2012, 2013 và 2014 ...................... 35 Bảng 4.1 Cơ cấu tổng nguồn vốn của NHTM CP An Bình - PGD Chánh Hưng qua 03 năm (2011-2013) .................................................................................................... 38 Bảng 4.2 Cơ cấu tổng nguồn vốn của NHTM CP An Bình - PGD Chánh Hưng qua 06 tháng đầu năm (2012-2014) ................................................................................... 42 Bảng 4.3 Tình hình hoạt động tín dụng 3 năm (2011-2013) ............................................. 46 Bảng 4.4 Tình hình hoạt động tín dụng 6 tháng đầu năm (2011-2013) ............................ 50 Bảng 4.5 Rủi ro tín dụng theo chất lượng nợ vay qua 3 năm (2011 – 2013) .................... 53 Bảng 4.6 Rủi ro tín dụng theo chất lượng nợ vay của 6 tháng đầu năm (2012 – 2014) .................................................................................................................................. 56 Bảng 4.7 Nợ xấu theo thời hạn tín dụng 3 năm (2011 – 2013) ......................................... 57 Bảng 4.8 Nợ xấu theo thời hạn tín dụng 06 tháng đầu năm (2012 – 2014)....................... 58 Bảng 4.9 Cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế trong 3 năm (2011 – 2013) .................. 60 Bảng 4.10 Cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế 6 tháng đầu năm (2012 – 2014) ......... 63 Bảng 4.11 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ( 2011 – 2013) ........................... 66 Bảng 4.12 Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng ........................................................... 69 Bảng 4.13 Bảng ký hiệu phân loại KH theo mức độ rủi ro .............................................. 75 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ABBANK Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình BCTC Báo cáo tài chính BĐS Bất động sản CBTD Cán bộ tín dụng CIC Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam DN Doanh nghiệp DNTN Doanh nghiệp tư nhân HĐKD Hoạt động kinh doanh HĐTD Hoạt động tín dụng KH Khách hàng LNTT Lợi nhuận trước thuế NH Ngân hàng NHNN Ngân hàng nhà nước NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần PGD Phòng giao dịch RR Rủi ro RRTD Rủi ro tín dụng SXKD Sản xuất kinh doanh TD Tín dụng TNHH Trách nhiệm hữu hạn VĐL Vốn điều lệ vii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hoạt động ngân hàng với nguyên tắc đi vay để cho vay, huy động tối đa các nguồn tiền nhàn rỗi đưa vào lưu thông để phát triển sản xuất. Cũng như những ngành nghề khác hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đều ẩn chứa nhiều rủi ro như rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng,… Các loại rủi ro này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và đặc biệt là RRTD, đây là loại rủi ro mà một khi đã phát sinh thì sẽ gây cho ngân hàng rất nhiều khó khăn, và hậu quả lớn nhất của RRTD là làm cho ngân hàng bị vướng vào nợ xấu. Trong những năm gần đây, một vấn đề thường xuyên được các cấp chính quyền, báo giới nhắc đến trong ngành ngân hàng đó là nợ xấu ngân hàng. Nợ xấu ngân hàng gia tăng nhanh từ sau năm 2008, khi nền kinh tế nước ta cùng chịu ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chính xuất phát từ Mỹ, môi trường kinh tế trong nước trở nên khó khăn hơn khi mà lạm phát tăng cao, tổng cầu suy giảm, các tổ chức và cá nhân khó tiếp cận với nguồn vốn tín dụng của ngân hàng… từ tất cả những vấn đề đó đã làm suy giảm khả năng trả nợ của các doanh nghiệp, tình trạng trả nợ không đúng kỳ hạn trong thời gian dài đã làm nợ xấu ngân hàng gia tăng. Nợ xấu ngân hàng tăng cao không những ảnh hưởng đến chất lượng tài sản, lợi nhuận kỳ vọng của ngân hàng mà còn ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất, thương mại trong nền kinh tế khi mà dòng vốn của ngân hàng bị ứ dọng vào nợ xấu, đồng thời làm sụt giảm lòng tin của khách hàng vào hệ thống ngân hàng, gây nên bất ổn vĩ mô cho nền kinh tế. Hoạt động tín dụng hiện nay vẫn chiếm trên 70% tài sản có của ngân hàng, và NHTM cổ phần An Bình cũng không ngoại lệ, tín dụng vẫn là hoạt động mang lại lợi nhuận nhiều nhất trong các hoạt động của ngân hàng. Do vậy, ngân hàng phải chấp nhận đối mặt với RRTD, vấn đề là phải làm như thế nào để kiểm soát được quy trình tín dụng là một nghiệp vụ quan trọng của quản trị ngân hàng với mục tiêu đảm bảo cho hoạt động tín dụng an toàn và hiệu quả từ đó hạn chế được RRTD. Trong môi trường kinh tế khó khăn hiện nay, khi mà phần lớn doanh nghiệp đang gặp khó khăn, lao động thất nghiệp, thu nhập giảm thì RRTD có thể xãy đến bất kỳ lúc nào. Vì thế, việc nghiên cứu về nguồn gốc hình thành, cách thức xử lý nợ xấu là một phần không thể thiếu trong quy trình tín dụng của một ngân hàng. 1 Do nợ xấu ngân hàng hiện nay được sự quan tâm đặc biệt của toàn xã hội, nó là kết quả của RRTD, một loại rủi ro quan trọng nhất và là rủi ro chủ yếu trong hoạt động ngân hàng, chính vì vậy mà tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình, phòng giao dịch Chánh Hưng, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh” để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích rủi ro trong hoạt động tín dụng mà cụ thể là tập trung phân tích những rủi ro từ nghiệp vụ cho vay khách hàng tại NHTMCP An Bình, PGD Chánh Hưng, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh, để phát hiện những rủi ro hiện hữu, những rủi ro tiềm ẩn trong nghiệp vụ cho vay. Qua đó đề xuất những giải pháp để PGD Chánh Hưng hoàn thiện hơn công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng trong thời gian sắp tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Đề tài tập trung phân tích và nghiên cứu những vấn đề sau trong giai đoạn từ năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2012, 2013 và 2014: - Mục tiêu thứ nhất: Phân tích tổng quát về kết quả hoạt động kinh doanh của PGD. - Mục tiêu thứ hai: Phân tích tổng quát về tình hình nguồn vốn của PGD. - Mục tiêu thứ ba: Phân tích thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng của PGD Chánh Hưng. - Mục tiêu thứ tư: Đánh giá tình hình rủi ro tín dụng của PGD. - Mục tiêu thứ năm: Đề xuất những giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế, xử lý rủi ro trong hoạt động cho vay tại PGD Chánh Hưng. 1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian - Đề tài được thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể địa điểm nghiên cứu của đề tài là NHTM cổ phần An Bình, PGD Chánh Hưng, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: 320 Bis đường Phạm Hùng, Quận 8, Tp Hồ Chí Minh. 2 - Thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập chủ yếu từ bộ phận kế toán ngân quỹ của phòng giao dịch. 1.3.2 Thời gian - Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp theo kế hoạch của Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, cụ thể là từ ngày 11/08/2014 đến ngày 17/11/2014. - Đề tài tập trung phân tích, đánh giá tình hình rủi ro tín dụng qua ba năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2012, 2013, 2014. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu là những rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng tại PGD Chánh Hưng của ngân hàng An Bình. 3 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN Lý thuyết về tín dụng trong hoạt động ngân hàng mà cụ thể là hoạt động cho vay khách hàng của ngân hàng là cở sở dùng để hình thành những lập luận, lý luận và những phân tích trong đề tài được trình bày dưới đây. 2.1.1 Khái niệm cơ bản về ngân hàng thương mại Luật số 47/2010/QH12 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam Điều 4: “Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Ngân hàng Thương mại ra đời và phát triển nó thực hiện những chức năng cơ bản sau: - Chức năng thủ quỹ và trung gian thanh toán: Chức năng thủ quỹ là chức năng đầu tiên của NHTM và làm cơ sở cho Ngân hàng thực hiện các chức năng tín dụng, thanh toán và các dịch vụ khác. - Chức năng trung gian tín dụng: Đây là chức năng đặc trưng và cơ bản nhất của NHTM, nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Thực hiện chức năng này, một mặt, NHTM huy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn cho vay. Mặt khác, trên cơ sở vốn đã huy động được Ngân hàng tiến hành việc cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng của các chủ thể cần vốn trong nền kinh tế, điều đó đảm bảo sự vận động liên tục của guồng máy sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Như vậy, NHTM vừa là người đi vay, vừa là người cho vay, hay nói cách khác nghiệp vụ chính của Ngân hàng là đi vay và cho vay. - Chức năng tạo tiền: Quá trình tạo tiền của NHTM được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán trong hệ thống Ngân hàng, trong mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống Ngân hàng trung ương của mỗi nước. 4 2.1.2 Khái niệm tín dụng ngân hàng 2.1.2.1 Khái niệm Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ la-tinh là (credo) có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm, trên thực tế thuật ngữ tín dụng được hiểu theo nhiều cách khác nhau, ngay cả trong quan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có một nội dung riêng. Trên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của Ngân hàng thì tín dụng được hiểu như sau: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (Ngân hàng hoặc các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác) trong đó chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Như vậy, bản chất của tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi giữa một bên là Ngân hàng và một bên là những người đi vay – đây là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ đôi bên cùng có lợi, đối tượng vay mượn ở đây là tiền tệ. 2.1.2.2 Phân loại tín dụng Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau. Để tránh nhầm lẫn và có cái nhìn tổng quát về các loại tín dụng, người ta phân loại tín dụng theo một số tiêu chí sau: a) Căn cứ vào mục đích tín dụng Tín dụng cho kinh doanh bất động sản: Gồm các khoản vay tài trợ mua sắm và xây dựng bất động sản như nhà ở, đất đai, bất động sản khác… Tín dụng cho sản xuất, thương mại và dịch vụ: Là loại cho vay giúp các doanh nghiệp trang trải các chi phí trong sản xuất, buốn bán, dịch vụ. Tín dụng cho nông nghiệp: Là loại cho vay để hỗ trợ nông dân trang trải các chi phí sản xuất như: phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động,... Tín dụng cho các định chế tài chính: Bao gồm cấp tín dụng cho các Ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác. 5 Tín dụng cho cá nhân, hộ gia đình: Là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân như: Mua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải chi phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng. b) Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng - Tín dụng có kỳ hạn: Là khoản tín dụng có thời hạn xác định về ngày trả nợ. Tín dụng có kỳ hạn gồm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn. Ở Việt Nam hiện nay theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng cùng với quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN/ ngày 31/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì: + Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng. Ví dụ: Đáp ứng cho nhu cầu mua các vật dụng trong gia đình, nộp học phí cho con cái, nhu cầu trả lương cho công nhân viên của DN, nhu cầu mua nguyên vật liệu, bổ sung vốn lưu động,… + Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Ví dụ: mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, mua nhà, sửa nhà, mua ô tô,… + Tín dụng dài hạn: Trên 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với các dự án đầu tư phục vụ đời sống. Ví dụ: bổ sung tài sản cố định, hiện đại hóa trang thiết bị, đầu tư cơ sở sản xuất mới, đầu tư vào dự án lớn,… - Tín dụng không kỳ hạn: Là khoản tín dụng được ứng dụng đối với khoản vay không xác định rõ thời hạn trả nợ. c) Căn cứ bảo đảm tín dụng hay mức độ tín nhiệm khách hàng Tín dụng không bảo đảm:Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng. Tín dụng có bảo đảm:Là loại cho vay có sự bảo đảm của tài sản thế chấp, cầm cố hay có bảo lãnh của bên thứ ba. d) Phân loại theo nguồn phát sinh các khoản tín dụng: Cho vay trực tiếp: Trước khi cấp tiền, ngân hàng có mối liên hệ trực tiếp đối với người vay để thẩm định khách hàng, xem xét tình hình người vay. 6 Cho vay gián tiếp: Ngân hàng bỏ tiền ra cho vay nhưng không có liên hệ gì với người vay như cho vay hợp vốn đối với ngân hàng khác. Hoặc khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. e) Căn cứ vào phương thức hoàn trả Cho vay hoàn trả một lần: Các khoản vay sẽ được hoàn trả một lần vào thời gian xác định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay có thể được hoàn trả theo thỏa thuận trong hợp đồng. Cho vay trả góp: Việc hoàn trả được tiến hành theo định kỳ, các khoản này có thể bằng nhau hay không bằng nhau tùy theo thỏa thuận và được thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng. 2.1.2.3 Vai trò của tín dụng a) Tín dụng góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển - Trong quá trình sản xuất kinh doanh để duy trì sự hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các xí nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ, sản xuất và lưu thông. Nên hiện tượng thừa và thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp. Từ đó, tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, đồng thời góp phần phát triển nền kinh tế. Việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục. Ngoài ra, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển. Ngày nay, tín dụng còn góp phần phát triển các mối quan hệ đối ngoại thông qua việc hình thành các quan hệ tín dụng quốc tế. - Với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu về vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra. Bởi lẽ, để đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vào vốn tự có mà doanh nghiệp phải biết tận dụng những nguồn vốn trong xã hội. Từ đó, tín dụng với tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển. Như vậy, tín dụng vừa giúp cho doanh nghiệp rút ngắn được thời gian tích lũy vốn nhanh chóng cho đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế. Thực hiện được vai trò này, tín dụng luôn là người trợ thủ đắc lực cho các doanh nghiệp và là bạn đồng hành trong tiến trình phát triển kinh tế. 7 b) Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá - Với chức năng tập trung và vận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông, tạo điều kiện mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt. Lượng tiền dôi thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể ảnh hưởng xấu đến tình hình lưu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ hàng-tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi. Do đó, trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát. - Trong những thập niên gần đây, ở hầu hết các nước có nền kinh tế phát triển, trong các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ thì lãi suất tín dụng đã trở thành một trong những công cụ điều tiết nhạy bén với nhu cầu của nền kinh tế. c) Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội - Vai trò này của tín dụng có thể nói là hệ quả tất yếu của hai vai trò nêu trên. Nền kinh tế phát triển trong một môi trường ổn định về tiền tệ là điều kiện nâng cao dần đời sống của các thành viên trong xã hội, là điều kiện thực hiện tốt hơn các chính sách xã hội. Từ đó, rút ngắn chênh lệch giữa các giai cấp góp phần thay đổi cấu trúc xã hội. - Hoạt động này của tín dụng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư. Ngoài việc đáp ứng vốn cho sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, tín dụng còn tham gia phong trào xóa đói giảm nghèo với những chính sách ưu đãi của ngân hàng và các tổ chức tín dụng nhân dân nhằm từng bước cải thiện đời sống của nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp. Qua đó, góp phần ổn định trật tự xã hội. 2.1.2.4 Chức năng của tín dụng Trong nền kinh tế hàng hóa tín dụng thực hiện 2 chức năng cơ bản sau: a) Tập trung phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở có hoàn trả - Thông qua chức năng này, tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn tạm thời thừa từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế để bổ sung kịp thời cho các doanh nghiệp, nhà nước hay cá nhân đang gặp thiếu hụt về vốn. Ở khâu 8 tập trung, tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội. Ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng lại nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, các cá nhân và cho cả ngân sách. - Thực hiện chức năng này, tín dụng còn góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội vì hoạt động tín dụng là điều kiện cho ra đời các công cụ lưu thông tín dụng như séc, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, chứng chỉ tiền gửi ... làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông nhờ đó làm giảm chi phí liên quan như chi phí in ấn giấy bạc, bảo quản tiền, vận chuyển tiền,… Tóm lại, chức năng tập trung và phân phối lại vốn là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của tín dụng. Tín dụng ngoài vai trò thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, trên thực tế còn góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông xã hội. b) Kiểm soát các hoạt động kinh tế - Chức năng này được phát huy tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của chức năng trên, cụ thể là: + Thông qua quá trình tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng góp phần phản ánh mức độ phát triển nền kinh tế về các mặt: Khối lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu vốn trong từng thời kỳ,…Từ đó, giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về những quan hệ cân đối lớn trong nền kinh tế, đặc biệt là quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng. + Đặc biệt trong hoạt động cho vay của ngân hàng để đảm bảo an toàn về nguồn vốn, ngân hàng luôn thực hiện quá trình kiểm tra tình hình tài chính của đơn vị, nhằm phát hiện hiện kịp thời những trường hợp vi phạm chế độ quản lý kinh tế của nhà nước. Bên cạnh đó, trên cơ sở thực hiện nguyên tắc cho vay có hoàn trả, tín dụng ngân hàng còn phản ánh kịp thời tình hình quản lý và sử dụng vốn của các đơn vị có hiệu quả hay không. + Ngoài ra, thông qua việc tổ chức công tác thanh toán không dùng tiền mặt còn tạo điều kiện để ngân hàng tăng cường vai trò kiểm soát dòng tiền của các đơn vị kinh tế. Vì lẽ đó với chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế sẽ góp phần giải quyết tình trạng mất cân đối cục bộ của nền kinh tế với những giải pháp khắc phục kịp thời. Từ đó, phát huy vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Điều này cũng có nghĩa là tín dụng cần phải được vận dụng như một trong 9 những đòn bẩy kích thích kinh tế không thể thiếu trong quá trình tổ chức, quản lý kinh tế-tài chính, kiểm soát và thúc đẩy các hoạt động kinh tế quốc dân. 2.1.3 Cho vay 2.1.3.1 Khái niệm Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. (theo thông tư 1627/2001/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng) 2.1.3.2 Nguyên tắc cho vay Theo thông tư 1627/2001/QĐ-NHNN của Ngân hàng nhà nước Về việc ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ngày 31 tháng 12 năm 2001, có 2 nguyên tắc cho vay: a) Nguyên tắc thứ nhất: Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được bên vay trình bày với ngân hàng và được ngân hàng chấp nhận. Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận. Việc sử dụng vốn vay sai mục đích thể hiện sự thất tín của bên vay và hứa hẹn những rủi ro cho tiền vay. Do đó, tuân thủ nguyên tắc này, khi cho vay ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về phương diện này. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay ngân hàng. Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là cơ sở cho sự an toàn của khoản vay. Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển các quan hệ vay vốn. Vì vậy, hiệu quả kinh tế của tiền vay được đưa ra như một sự đảm bảo, một sự cam kết của bên vay vốn. Việc thoả thuận và sự cụ thể hóa nguyên tắc này như một trong những điều kiện cho vay được sử dụng làm cơ sở để ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và giám sát hoạt động của các khách hàng vay vốn trong quá trình hoạt động có sử dụng vốn vay ngân hàng. b) Nguyên tắc thứ hai: Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. 10 Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ giao dịch quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất định. Tức là bên vay được quyền sử dụng khoản tiền mà NH đồng ý cấp theo hợp đồng tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định mà sau khi kết thúc khoảng thời gian đó thì bên vay phải trả lại số tiền gốc cho NH và có kèm theo một khoản phí sử dụng tiền gọi là lãi. Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của tín dụng. Tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải đảm bảo thu hồi được đầy đủ và có sinh lời. Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của ngân hàng được phát triển theo xu thế an toàn và năng động. 2.1.3.3 Điều kiện cho vay Ngân hàng xem xét cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: - Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. - Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. - Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. - Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh dịch vụ khả thi và hiệu quả. - Phải có tài sản thế chấp đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Những tài sản đang dùng thế chấp thì khách hàng không được quyền thế chấp, chuyển nhượng, cho thuê, bán cho người khác khi chưa trả hết nợ vay cho ngân hàng. 2.1.3.4 Giới hạn cho vay Một vài quy định về giới hạn cho vay theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20 tháng 05 năm 2010 Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng cần phải chú ý khi cho vay: - Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng. - Tổng dư nợ cho vay của tổ chức tín dụng đối với một nhóm khách hàng có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng. 11
- Xem thêm -