Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần an bình chi nhánh cần thơ

  • Số trang: 72 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 12 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH -------------- LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Đề Tài: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH CHI NHÁNH CẦN THƠ Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện ThS. MAI LÊ TRÚC LIÊN Trần Thúy Hằng MSSV: B100029 Lớp: Bằng 2 TCNH K36 Cần Thơ,5/ 2013 LỜI CẢM TẠ  Sau những năm học tập, nghiên cứu và rèn luyện tại trường nhờ sự chỉ dạy tận tình của Quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ đặc biệt là Quý Thầy, Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã giúp em có những kiến thức quý báu về lý thuyết cũng như thực tế như ngày hôm nay. Sau thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình chi nhánh Cần Thơ, với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám đốc và toàn thể Anh, Chị trong chi nhánh ngân hàng cùng với sự hướng dẫn tận tình của Cô Mai Lê Trúc Liên đến nay em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, đặc biệt là Cô Mai Lê Trúc Liên đã trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các Anh, Chị cán bộ trong chi nhánh đặc biệt là Chị Đặng Thị Kiều Nga đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Ngân hàng. Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất để em có thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp của mình. Do thời gian thực tập và thực hiện đề tài có hạn, kiến thức còn hạn chế mặc dù đã cố gắng nhưng bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy Cô, Ban giám đốc và các Anh, Chị trong chi nhánh để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn. Cuối cùng em xin chúc Quý Thầy Cô, Ban giám đốc và toàn thể các Anh, Chị trong ngân hàng dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công. Chúc Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình chi nhánh Cần Thơ ngày càng phát triển. Sinh viên thực hiện Trần Thúy Hằng i LỜI CAM ĐOAN  Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Cần Thơ, ngày… tháng….năm 2013 Sinh viên thực hiện Trần Thúy Hằng ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ..................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Cần Thơ, Ngày…tháng…năm 2013 iii NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN  Họ và tên người nhận xét: Mai Lê Trúc Liên Học vị: Thạc sĩ  Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng  Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hướng dẫn  Cơ quan công tác: Bộ môn Tài chính ngân hàng, Khoa Kinh tế - QTKD  Tên sinh viên: Trần Thúy Hằng MSSV: B100029  Lớp: Tài chính ngân hàng khóa 36  Tên đề tài: Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình, chi nhánh Cần Thơ  Cơ sở đào tạo: Đại học Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: …………………………………………………………………………………… 2. Hình thức trình bày: …………………………………………………………………………………… 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: …………………………………………………………………………………… 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: …………………………………………………………………………………… 5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu) …………………………………………………………………………………… 6. Các nhận xét khác: …………………………………………………………………………………… 7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ……………………………………………………………………………………. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013 NGƯỜI NHẬN XÉT Mai Lê Trúc Liên iv NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN Họ và tên người nhận xét:………………………….…Học vị:…….…………… Chuyên ngành: …………………………………….……………………………. Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện Cơ quan công tác:..……………………………………………………………… Tên sinh viên: Trần Thúy Hằng MSSV: B100029 Lớp: Tài chính ngân hàng khóa 36 Tên đề tài: Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình, chi nhánh Cần Thơ. Cơ sở đào tạo: Đại học Cần Thơ NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: ………………………………………………….………………………………... 2. Hình thức trình bày: …………….……………………………………………………………………... 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: …………………………………………………………………………………... .4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: …………………………………………………………………………………... 5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu) ……………………………………………………………………………………. 6. Các nhận xét khác: …………………………………………………………………………………… 7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) …………………………………………………………………………………… Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013 NGƯỜI NHẬN XÉT v DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của ABBANK Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2013..........25 Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ABBANK Cần Thơ từ 2010 đến 2012.....25 Bảng 3: Doanh số cho vay của ABBANK Cần Thơ từ năm 2010 đến 2012.................30 Bảng 4: Doanh số thu nợ của ABBANK Cần Thơ từ năm 2010 đến năm 2012...........35 Bảng 5: Tình hình dư nợ của ABBANK Cần Thơ từ 2010 đến 2012............................40 Bảng 6: Tình hình nợ xấu của ABBANK Cần Thơ qua 3 năm 2010 – 2012................44 Bảng 7: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng của ABBANK Cần Thơ........................................................................................................48 Bảng 8: Tỷ lệ nợ xấu của ABBANK Cần Thơ..............................................................50 1 ix DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Trang Sơ đồ: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP An Bình – chi nhánh Cần Thơ…20 Hình 1: Tình hình nguồn vốn qua 3 năm từ năm 2010 đến 2012……………… ……24 Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ABBANK Cần Thơ từ 2010 – 2012….…27 Hình 3: Tình hình nợ xấu theo thời hạn cho vay từ 2010 đến 2012..............................43 Hình 4: Tình hình nợ xấu theo thành phần kinh tế từ năm 2010 đến 2012...................45 Hình 5: Tình hình nợ xấu theo ngành kinh tế qua 3 năm từ 2010 đến 2012.................46 Hình 6: Tình hình nợ xấu theo nhóm nợ qua 3 năm từ 2010 đến 2012.........................47 2 ix Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu Tình hình kinh tế của nước ta trong những năm gần đây có những biến động phức tạp lạm phát tăng cao, tăng trưởng suy giảm, doanh nghiệp phá sản, đóng cửa tăng làm ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng. Trong các hoạt động của ngân hàng thì tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất mang lợi nhuận nhiều nhất, nhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Đây là loại rủi ro thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề nhất, nếu rủi ro tín dụng nhiều vượt mức cho phép sẽ ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản, từ đó có thể ảnh hưởng đến uy tín cũng như chất lượng hoạt động của ngân hàng. Cũng như các ngân hàng thương mại cổ phần khác Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình là ngân hàng hoạt động vì lợi nhuận. Do đó, ngân hàng luôn muốn tối đa hóa lợi nhuận hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro có thể xảy ra đặc biệt là rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra. Để hạn chế rủi ro tín dụng xảy ra ta cần tìm hiểu nguyên nhân vì sao phát sinh rủi ro tín dụng đồng thời có biện pháp cụ thể để hạn chế rủi ro. Vì vậy trong quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP An Bình tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình chi nhánh Cần Thơ” để làm đề tài tốt nghiệp của mình. 1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn Trong điều kiện kinh tế thị trường hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại gắn với nhiều loại rủi ro: rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất… trong đó rủi ro tín dụng là rủi ro chính yếu nhất chiếm khoảng 80% tổng rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu. Vì vậy, việc phân tích hoạt động tín dụng được coi là biện pháp quan trọng trong việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại hiện nay. GVHD: ThS. Mai Lê Trúc Liên 1 SVTH : Trần Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Ở Việt Nam hiện nay, trong xu thế cạnh tranh của thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế tạo nên cơ hội và thách thức đối với các ngân hàng thương mại. Nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro, tiếp tục giảm bớt tỷ lệ nợ xấu, các ngân hàng cần am hiểu rõ khách hàng của mình, cần phải điều tra tín dụng để có một quyết định cho vay chính xác. Vì những nguyên nhân trên cho nên việc phân tích tín dụng là một nghiệp vụ không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tùy theo mục tiêu phân tích các nhà quản trị đưa ra nhiều phương thức khác nhau khi phân loại dư nợ của ngân hàng, chẳng hạn như ngân hàng có thể phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế, theo đối tượng cho vay, theo thời hạn cho vay… với mỗi cách phân loại khác nhau nhà quản trị có thể xác định được những rủi ro mà ngân hàng đang và sẽ gánh chịu từ đó có thể đưa ra những giải pháp thích hợp nhằm để hạn chế rủi ro và góp phần nâng cao nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Thực tiễn hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại trong thời gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng chưa được kiểm soát một cách hiệu quả và đang có xu hướng ngày một gia tăng. Chính vì vậy yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được hỗ trợ việc phân bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Mục tiêu chung của đề tài là phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình chi nhánh Cần Thơ, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, qua đó nâng cao hoạt động tín dụng của Ngân hàng. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình chi nhánh Cần Thơ. - Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và tìm ra một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng. - Đề ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng. GVHD: ThS. Mai Lê Trúc Liên 2 SVTH : Trần Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp 1.3 Phạm vi nghiên cứu 1.3.1 Không gian Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình, chi nhánh Cần Thơ. 1.3.2 Thời gian Đề tài được thực hiện và hoàn thành trong thời gian từ ngày 18/2/2013 đến ngày 15/4/2013. Số liệu sử dụng trong đề tài do Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình chi nhánh Cần Thơ cung cấp từ năm 2010 đến 2012. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo thời hạn cho vay, thành phần kinh tế và ngành kinh tế của Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình – chi nhánh Cần Thơ. 1.4 Lược khảo tài liệu Tác giả Hà Minh Đức (2011) ” Thực trạng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – chi nhánh Đồng Tháp” Trong đề tài của mình tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối và vẽ các biểu đô để phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng. Qua việc tham khảo đề tài này tôi đã kế thừa và phát triển phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối và phương pháp phân tích đồ thị để đánh giá tình hình hoạt động tín dụng kết hợp với việc tính toán các chỉ tiêu để phân tích, đánh giá tình hình rủi ro tín dụng của chi nhánh qua 3 năm 2010 – 2012, sau đó đưa ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng. Tác giả Nguyễn Phùng Trúc Giang (2010) “Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Châu Đốc”. Nội dung chính của đề tài là: Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, tiến hành phân tích thực trạng hoạt động tín dụng ngắn hạn, rủi ro tín dụng ngắn hạn, tìm ra các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng ngắn hạn và từ đó đưa các giải pháp nhằm hạn chể rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng. Đối với đề tài này tác giả cũng sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số tuyệt đối và số tương đối để giải quyết vấn đề. GVHD: ThS. Mai Lê Trúc Liên 3 SVTH : Trần Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Tác giả Lâm Hà Trúc Nguyên (2012) “Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô”. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, đối chiếu, so sánh từ những số liệu thu thập được kết hợp với biểu bảng và đồ thị từ đó phân tích về thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô và đề xuất các giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng. GVHD: ThS. Mai Lê Trúc Liên 4 SVTH : Trần Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận 2.1.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng 2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng còn bên kia là các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn giữa ngân hàng với tất cả các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội. Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tam thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian đó là ngân hàng. Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả hai bên cùng có lợi. 2.1.1.2 Các hình thức tín dụng ngân hàng Có nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tùy theo mục đích nghiên cứu. a) Căn cứ mục đích cấp tín dụng - Cho vay kinh doanh bất động sản - Cho vay công nghiệp - Cho vay thương mại – dịch vụ - Cho vay nông nghiệp - Cho vay các định chế tài chính - Cho vay cá nhân - Cho thuê b) Căn cứ mức độ tín nhiệm đối với khách hàng - Tín dụng không có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại này thường được áp dụng đối với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và uy tín đối với ngân hàng GVHD: ThS. Mai Lê Trúc Liên 5 SVTH : Trần Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp như trả nợ đầy đủ đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ. - Tín dụng có đảm bảo: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay đều phải có tài sản tương đương thế chấp. c) Căn cứ thời hạn cấp tín dụng - Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá một năm thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng cá nhân. - Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm được sử dụng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. - Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. d) Căn cứ hình thức cấp tín dụng - Tín dụng trực tiếp: là loại tín dụng mà ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu và họ trả trực tiếp nợ vay cho ngân hàng. - Tín dụng gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước, chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. đ) Căn cứ phương pháp hoàn trả - Hoàn trả một lần (phi trả góp): là loại tín dụng được thanh toán 1 lần theo kỳ hạn thỏa thuận (trả một lần cả gốc và lãi khi đến hạn). - Hoàn trả nhiều lần (trả góp): là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ. - Tín dụng tuần hoàn: e) Căn cứ loại hình nghiệp vụ - Cho vay - Cho thuê - Chiết khấu - Bảo lãnh - Bao thanh toán 2.1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng - Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất. GVHD: ThS. Mai Lê Trúc Liên 6 SVTH : Trần Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp - Góp phần vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn, làm tăng tốc độ chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế tạo cơ chế phân phối vốn một cách hiệu quả. - Tín dụng ngân hàng góp phần kiểm soát và giám đốc bằng đồng tiền đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn. - Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong tổ chức điều hòa lưu thông tiền tệ. - Tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn, là động lực đối với việc hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế. - Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế. 2.1.1.4 Các nguyên tắc tín dụng - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. - Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng 2.1.2 Những vấn đề về rủi ro tín dụng ngân hàng 2.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết. 2.1.2.2 Các hình thức rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng có các hình thức như sau: GVHD: ThS. Mai Lê Trúc Liên 7 SVTH : Trần Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Rủi ro tín dụng có thể xảy ra ở 4 trường hợp đối với nợ lãi và nợ gốc. Đó là việc không thu được lãi đúng hạn hoặc không thu đủ lãi, không thu được vốn đúng hạn hoặc không thu đủ vốn. Tuỳ trường hợp mà ngân hàng hạch toán vào các khoản mục theo dõi khác nhau như lãi treo hoặc nợ qúa hạn. Khi không thu được lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ đưa vào mục lãi treo phát sinh. Nếu ngân hàng không thể thu đủ lãi thì sẽ có khoản mục lãi treo đóng băng, trừ những trường hợp ngân hàng miễn giảm lãi đó cho doanh ngiệp. Còn khi không thu được vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ có khoản nợ quá hạn phát sinh. Tuy nhiên, khoản này vẫn chưa thể coi là khoản mất mát hoàn toàn của ngân hàng vì có thể vì lý do nào đó doanh nghiệp chậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn cam kết trong hợp đồng. Nếu như khoản này ngân hàng không thể thu hồi được (do doanh nghiệp bị phá sản chẳng hạn) thì lúc này ngân hàng coi như gặp rủi ro tín dụng ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi, trừ những trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp vay vốn hội tụ đủ các điều kiện theo quy định về xoá nợ thì ngân hàng có thể xem xét để xoá nợ cho doanh nghiệp. 2.1.2.3 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng a) Nguyên nhân từ phía khách hàng * Khách hàng gian lận, cố ý lừa ngân hàng Điều này được thể hiện qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản. Doanh nghiệp có thể nộp báo cáo tài chính không chính xác, cố ý đưa ra số liệu sai sự thật, phản ánh không đúng thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của đơn vị. Những món cho vay trên cơ sở những thông tin giả như vậy dễ đưa đến rủi ro cho ngân hàng. Bên cạnh đó lợi dụng khe hở về giấy tờ sở hữu tài sản, doanh nghiệp có thể đem thế chấp một tài sản ở nhiều ngân hàng khác nhau. Ngoài ra, khách hàng có thể gian lận ngân hàng thể hiện qua việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, không đúng phương án đã nêu nên không trả được nợ đúng hạn hoặc không trả được nợ. * Khách hàng không gian lận Không chỉ khi khách hàng có ý không tốt ngân hàng mới gặp rủi ro mà ngay cả khi khách hàng đi vay có đủ tư cách, không có ý gian lận, ngân hàng vẫn có thể gặp rủi ro tín dụng. Đó là khi khách hàng có trình độ kém, năng lực quản lý yếu, nên không thể đưa phương án kinh doanh của mình đạt hiệu quả b) Nguyên nhân từ phía ngân hàng GVHD: ThS. Mai Lê Trúc Liên 8 SVTH : Trần Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp Do thông tin tín dụng không đầy đủ. Ngân hàng có một cái nhìn không toàn diện về bản thân khách hàng cũng như tình hình tài chính của họ. Điều đó dẫn đến sự sai lệch trong việc đánh giá hiệu quả của các khoản vay, cho vay quá khả năng chi trả của khách hàng. Trình độ chuyên môn của cán bộ ngân hàng nói chung và của cán bộ tín dụng nói riêng còn hạn chế. Ngân hàng quá trú trọng về lợi tức, đặt mong muốn về lợi tức cao hơn các khoản cho vay lành mạnh, do vậy rủi ro của khoản vay càng cao. Sự cạnh tranh không lành mạnh với các ngân hàng khác để mong muốn có tỷ trọng cho vay nhiều hơn. Cạnh tranh không lành mạnh ở đây có thể hiểu rằng ngân hàng đã bỏ qua một số bước kiểm định các khoản cho vay, hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng ... nhằm lôi kéo khách hàng. c) Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh Các thay đổi bất thường trên thị trường vượt quá khả năng phán đoán của ngân hàng như thay đổi lãi suất và tỷ giá, khủng hoảng nợ dây chuyền, những thay đổi trong quyết định của Chính phủ. 2.1.2.4 Những thiệt hại do rủi ro tín dụng ngân hàng a) Đối với ngân hàng Rủi ro xảy ra có ảnh hưởng trực tiếp đến kinh doanh của ngân hàng, ảnh hưởng đến nguồn thu nhập, lợi nhuận ngân hàng, thậm chí ngân hàng phải lấy vốn tự có của mình để bù đắp các khoản thiếu hụt do rủi ro gây ra, lúc đó khả năng thanh toán của ngân hàng kém đi và lòng tin của khách hàng không còn nữa, người gửi tiền muốn rút tiền đề tránh rủi ro cho chính bản thân họ và người vay không muốn vay ở đó nữa, họ chuyển sang ngân hàng khác. Vì vậy, khi rủi ro ở mức nhỏ, ngân hàng có thể bù đắp bằng lợi nhuận kinh doanh hoặc bị lỗ, nhưng rủi ro ở mức độ nghiêm trọng, nguồn vốn tự có của ngân hàng không đủ để bù đắp thiệt hại, tất yếu sẽ dẫn ngân hàng đến bờ vục của sự phá sản. Như vậy rủi ro có thể làm đảo lộn thành quả hoạt động nhiều năm, thậm chí trở thành vấn đề sống còn của ngân hàng. b) Đối với khách hàng Nếu rủi ro xảy ra từ phía ngân hàng, khách hàng có thể mất vốn dẫn đến khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Mặt khác nếu rủi ro xảy ra đối với chính khách hàng, các khoản nợ của họ sẽ trở thành các khoản nợ khó đòi, gây khó khăn và ảnh hưởng đến quan hệ của họ đối GVHD: ThS. Mai Lê Trúc Liên 9 SVTH : Trần Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp với ngân hàng. Khi đó khách hàng cần vốn họ buộc phải quan hệ với các ngân hàng khác và phải chịu một khoảng thời gian tìm hiểu gây trì hoãn cho quá trình sản xuất. Đồng thời, nếu rủi ro lớn, chính họ sẽ bị phá sản. c) Đối với nền kinh tế Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tư cách là trung gian của đời sống kinh tế, nó có quan hệ trực tiếp và thường xuyên với các tổ chức kinh tế, vì vậy kinh doanh ngân hàng gặp phải rủi ro tất yếu sẽ gây ra những ảnh hưởng đối với nền kinh tế và đời sống kinh tế xã hội. Rủi ro làm cho lợi nhuận ngân hàng giảm, từ đó ngân hàng không có khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn cho khách hàng và chi trả chậm đối với người cho vay. Vì vậy, xét trong nền kinh tế, rủi ro làm cho sản xuất bị đình trệ, các doanh nghiệp phải đóng cửa, hàng hoá không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường, tới một chừng mực nào đó làm giá cả hàng hóa tăng vọt, đó chính là một trong những nguyên nhân của lạm phát. Mặt khác, các ngân hàng thường lập một hệ thống chặt chẽ có mối liên hệ với nhau, khi một ngân hàng gặp phải rủi ro có nguy cơ dẫn đến phá sản dễ dàng kéo theo tình trạng khủng hoảng của cả hệ thống ngân hàng, gây mất ổn định trên thị trường tiền tệ. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế phát triển, mọi hoạt động thanh toán giao dịch của khách hàng đều được thực hiện qua ngân hàng, các doanh nghiệp sống chủ yếu nhờ vốn ngân hàng, nên khi ngân hàng gặp rủi ro lớn có thể gây chậm trễ trong công tác thanh toán của khách hàng, làm cản trở trực tiếp quá trình chu chuyển vốn, tất yếu làm giảm lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp. 2.1.3 Phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng Ngân hàng tiến hành phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng theo Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 sửa đổi bổ sung Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 2.1.3.1 Phân loại nợ  Đối với các tổ chức tín dụng không đủ khả năng và điều kiện thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định tính thì tiến hành phân loại nợ theo phương pháp định lượng như sau: Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ theo năm (05) nhóm như sau: a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: - Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; GVHD: ThS. Mai Lê Trúc Liên 10 SVTH : Trần Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp - Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày. - Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu). c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày. - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu. - Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng. d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày. - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai. đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: - Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày. - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu. - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai. - Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn. - Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý. Chú ý: Tổ chức tín dụng có thể phân loại lại các khoản nợ vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn trong trường hợp sau đây: Đối với các khoản nợ quá hạn, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: - Khách hàng trả đầy đủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (kể cả lãi áp dụng đối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc và lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian GVHD: ThS. Mai Lê Trúc Liên 11 SVTH : Trần Thúy Hằng Luận văn tốt nghiệp tối thiểu sáu (06) tháng đối với khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn. - Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ bị quá hạn đã được xử lý, khắc phục. - Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) đánh giá là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại. Đối với các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn (kể cả nhóm 1) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: - Khách hàng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại trong thời gian tối thiểu sáu (06) tháng đối với các khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại. - Có tài liệu, hồ sơ chứng minh cá nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lại thời hạn trả nợ đã được xử lý, khắc phục. - Tổ chức tín dụng có đủ cơ sở (thông tin, tài liệu kèm theo) để đánh giá là khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã được cơ cấu lại còn lại.  Đối với các tổ chức tín dụng có đủ khả năng và điều kiện thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định tính thì tiến hành phân loại nợ như sau: a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn. b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ. c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ gốc và lãi. d) Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là khả năng tổn thất cao. đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ được tổ chức tín dụng đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn. GVHD: ThS. Mai Lê Trúc Liên 12 SVTH : Trần Thúy Hằng
- Xem thêm -