“phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần phát triển xây dựng và thương mại thuận an

  • Số trang: 54 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24898 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa luận với đề tài tài “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý vật liệu xây dựng tại Công ty cổ phần Phát triển Xây dựng và Thương mại Thuận An” ngoài những nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của rất nhiều người. Trước tiên em xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô Khoa Hệ thống thông tin kinh tế cùng toàn thể thầy cô giáo trong Trường Đại học Thương mại đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt thời gian học tập tại trường. Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Hưng Long đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này. Cuối cùng em xin cảm ơn đến Ban Giám đốc và các anh chị trong Công ty cổ phần Phát triển Xây dựng và Thương mại Thuận An đã tạo điều kiện cho em thực tập và nhiệt tình giúp đỡ em trong thời gian thực tập. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2013 Sinh viên thực hiện Thiều Thị Thu SV: THIỀU THỊ THU i LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………...…i MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ........................................................ iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................v LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................1 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..............................................2 1.1. Tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu ............................... 2 1.1.1. Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu .................................................2 1.1.2. Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu ................................................................2 1.2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................ 3 1.3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài .................................................................... 3 1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .......................................................... 4 1.4.1. Đối tƣơng nghiên cứu ................................................................................4 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................4 1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 4 1.6. Kết cấu khóa luận .................................................................................. 4 PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƢƠNG MẠI THUẬN AN ..........................................................5 2.1. Cơ sở lý luận về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý ......... 5 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản ...........................................................................5 2.1.2. Lý thuyết về phân tích, thiết kế hệ thống ................................................6 2.2. Thực trạng về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý vật liệu xây dựng tại Công ty cổ phần Phát triển Xây dựng và Thƣơng mại Thuận An……………………………………………………………...…….18 2.2.1. Giới thiệu về công ty ...............................................................................18 2.2.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .......................22 2.2.3. Phân tích thƣc trạng quản lý vật liệu xây dựng tại công ty ................23 2.2.4. Đánh giá thực trạng quản lý vật liệu xây dựng tại công ty .................24 SV: THIỀU THỊ THU ii LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHẦN 3: PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƢƠNG MẠI THUẬN AN ......................................................................................25 3.1. Khảo sát hệ thống ................................................................................ 25 3.2. Phân tích hệ thống ............................................................................... 26 3.2.1. Phân tích chức năng ................................................................................26 3.2.2. Phân tích dữ liệu ......................................................................................30 3.3. Thiết kế hệ thống ................................................................................. 31 3.3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu ..............................................................................31 3.3.2. Thiết kế giao diện ....................................................................................36 3.3.3. Thiết kế kiểm soát ...................................................................................39 3.3.4. Thiết kế module chƣơng trình ...............................................................40 3.4. Định hƣớng phát triển đề tài ............................................................... 41 3.4.1. Đánh giá ƣu nhƣợc điểm ........................................................................41 3.4.2. Định hƣớng phát triển đề tài ..................................................................41 3.4.3. Một số kiến nghị ......................................................................................42 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC SV: THIỀU THỊ THU iii LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Tên Bảng biểu, Sơ dồ, hình vẽ STT 1 Hình 2.1: Mô hình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin 2 Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 3 Hình 3.1: Sơ đồ phân cấp chức năng 4 Hình 3.2: Sơ đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 5 Hình 3.3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 6 Hình 3.4: Sơ đồ thực thể liên kết 7 Hình 3.5: Mô hình quan hệ 8 Hình 3.6: Giao diện đăng nhập 9 Hình 3.7: Giao diện chương trình 10 Hình 3.8: Giao diện quản lý danh mục 11 Hình 3.9: Giao diện tìm kiếm 12 Hình 3.10: Giao diện báo cáo 13 Hình 3.11:Module chương trình 14 Bảng 2.1: Doanh thu và lợi nhuận thuần của Công ty từ năm 2009 - 2011 15 Bảng 3.1: Bảng vật tư 16 Bảng 3.2: Bảng loại vật tư 17 Bảng 3.3: Bảng khách hàng 18 Bảng 3.4: Bảng nhà cung cấp 19 Bảng 3.5: Bảng phiếu xuất 20 Bảng 3.6: Bảng phiếu nhập 21 Bảng 3.7: Bảng nhân viên 22 Bảng 3.8: Bảng chi tiết phiếu xuất 23 Bảng 3.9: Bảng chi tiết phiếu nhập SV: THIỀU THỊ THU iv LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải nghĩa CSDL Cơ sở dữ liệu CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp CBNV Cán bộ nhân viên HTTT Hệ thống thông tin NCC Nhà cung cấp NVL Nguyên vật liệu SV: THIỀU THỊ THU v LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP LỜI MỞ ĐẦU Trong thời kì hội nhập đất nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa thì vấn đề tin học hóa đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế nước ta hiện nay. Đặc biệt với sự phát triển của ngành công nghệ thông tin đã giúp con người xử lý khối lượng nghiệp vụ khổng lồ trong nền kinh tế. Giúp con người quản lý được các dữ liệu, thông tin, quản lý hàng hóa, quản lý nhân sự ... một cách dễ dàng, chính xác và tiêu tốn ít thời gian. Việt Nam đã coi Công nghệ thông tin là mục tiêu, là động lực của sự phát triển Kinh tế - Xã hội. Hiện nay đại đa số các Công ty đã đưa tin học hóa vào một số công việc như: quản lý số liệu, quản lý hàng hóa, quản lý sản xuất, quản lý bán hàng, quản lý nhân sự ... làm cho lợi ích của Công ty ngày càng được nâng cao. Với việc áp dụng các thành tựu khoa học tiên tiến, hiện đại vào lĩnh vực tin học chúng ta đã dần thay thế các phương pháp thủ công còn nhiều bất cập như: tốc độ xử lý chậm, không đồng bộ và lưu trữ khó khăn... bằng các chương trình quản lý trên máy tính nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, nhân lực, tăng độ chính xác và bảo mật cao. Xuất phát từ hiện trạng quản lý vật liệu tại Công ty và từ những lý do trên, em xin chọn đề tài “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý vật liệu xây dựng tại Công ty cổ phần Phát triển Xây dựng và Thương mại Thuận An”. SV: THIỀU THỊ THU 1 LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu 1.1. 1.1.1. Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu Trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế, là đơn vị tiến hành các hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm. Cũng như bất kỳ doanh nghiệp nào khác, doanh nghiệp xây dựng trong quá trình sản xuất kinh doanh đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu được. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải có những ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản lý của mình. Trong đó quản lý vật liệu xây dựng là một công việc cần thiết và tất yếu đối với các doanh nghiệp xây dựng. Nó giúp các doanh nghiệp nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả hoạt động của mình, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và phát triển. Thực tế hiện nay vẫn còn nhiều doanh nghiệp quản lý hang hóa, vật liệu xây dựng bằng phương pháp thủ công và bán thủ công. Tại Công ty cổ phần Phát triển Xây dựng và Thương mại Thuận An dù đã có những ứng dụng khoa học công nghệ tuy nhiên chỉ mang tính chất cục bộ và chưa chuyên sâu, việc quản lý vật liệu xây dựng tại công ty mới chỉ được xây dựng và quản lý trên Excel gây khó khăn trong việc lưu trữ, xử lý thông tin, làm ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thấy được tầm quan trọng đó, tôi xin lựa chọn đề tài “Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý vật liệu xây dựng tại Công ty cổ phần Phát triển Xây dựng và Thương mại Thuận An”. 1.1.2. Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu Hệ thống thông tin quản lý có ý nghĩa quan trọng cho sự thành công của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có hệ thống thông tin quản lý hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể giảm thiểu chi phí, tăng khả năng cạnh tranh, nắm bắt được thời cơ và khắc phục khó khăn để đạt được những mục tiêu đề ra. Ngoài ra, do sức ép trong hợp tác, hệ thống thông tin quản lý là một trong những yếu tố mà đối tác đánh giá năng lực của doanh nghiệp. Do đó phải phát triển hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp. SV: THIỀU THỊ THU 2 LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.2. Trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay, các ứng dụng công nghệ thông tin dần đi sâu vào trong mọi hoạt động kinh doanh, quản lý của chúng ta. Hầu hết các công ty đều có ứng dụng công nghệ thông tin vào trong sản xuất kinh doanh của mình. Việc ứng dụng trong công tác quản lý hàng hóa được rất nhiều công ty chú trọng. Ở các công ty xây dựng quản lý vật liệu xây dựng cũng đang được quan tâm nhiều hơn. Với sự hỗ trợ của các phần mềm tin học, việc quản lý điều hành DN sẽ trở nên thuận lợi hơn, đem lại lợi nhuận cao hơn. Nhân viên quản lý vật liệu sẽ không mất nhiều thời gian để ghi chép các hóa đơn nhập, xuất, hàng tồn kho. Các kế toán viên hạch toán thu chi nhanh chóng,chính xác và hiệu quả hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà quản lý. Nhận thấy tầm quan trọng của hệ thống thông tin quản lý hàng hóa, vật liệu xây dựng đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này. Đề tài nghiên cứu “ Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý vật tư tại Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình” (Chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Tin học Kinh tế, Nguyễn Thị Thuý Hồng – Lớp Tin học Kinh tế C, Khóa 44). Đề tài này đã đưa ra một số lý luận về thông tin, hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý , lý thuyết về Microsoft visual Foxpro. Sau đó phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý vật tư bằng chương trình Microsoft visual Foxpro. Đề tài này đã đáp ứng được một số yêu cầu quản lý vật tư của công ty như quản lý nhập, xuất, thanh toán… trên môi trường làm việc Foxpro. Đề tài nghiên cứu: “Phân tích, thiết kế và xây dựng phần mềm quản lý và kinh doanh vật liệu xây dựng tại Công ty Cổ phần Minh Thịnh Hưng Yên” (Luận văn tốt nghiệp – Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân). Đề tài này nêu ra một số lý thuyết về phân tích thiết kế và xây dựng phần mềm. Sau đó đi vào thiết kế phần mềm bao gồm thiết kế cơ sở dữ liệu, thiết kế tệp cơ sở dữ liệu, thiết kế giải thuật. Sử dụng bộ công cụ phát triển phần mềm Visual Basic và bộ công cụ tạo báo cáo CRYSTAL REPORTS để thực hiện. Nhìn chung, đề tài đã đáp ứng được một số yêu cầu cơ bản trong công tác cập nhật, xử lý, tìm kiếm dữ liệu, các báo cáo chi tiết, tổng hợp, nhâp-xuất-tồn. Giao diện thân thiện, dễ dàng cho người sử dụng. Mục tiêu nghiên cứu đề tài 1.3. - Hệ thống hóa những cơ sở lý luận về hệ thống thông tin, hệ thống thông tin quản lý, hệ thống thông tin quản lý vật liệu xây dựng và phân tích, thiết kế hệ SV: THIỀU THỊ THU 3 LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP thống, các công cụ, phương pháp sử dụng để phân tích, thiết kế hệ thống thông tin. - Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vật liệu xây dựng tại Công ty cổ phần Phát triển Xây dựng và Thương mại Thuận An. - Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý vật liệu xây dựng tại Công ty cổ phần Phát triển Xây dựng và Thương mại Thuận An. - Định hướng, giải pháp đối với công tác quản lý vật liệu xây dựng tại Công ty cổ phần Phát triển Xây dựng và Thương mại Thuận An. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1.4. 1.4.1. Đối tƣơng nghiên cứu Đối tượng mà đề tài tập trung nghiên cứu là vật liệu xây dựng trong Công ty cổ phần Phát triển Xây dựng và Thương mại Thuận An. 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hệ thống thông tin quản lý vật liệu xây dựng tại Công ty cổ phần Phát triển Xây dựng và Thương mại Thuận An. Phƣơng pháp nghiên cứu 1.5. Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng: - Phương pháp nghiên cứu tài liệu hệ thống - Phương pháp quan sát. - Phương pháp điều tra, phỏng vấn. - Phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp. 1.6. Kết cấu khóa luận Ngoài Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu, Sơ đồ hình vẽ, Danh mục từ viết tắt, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, kết cấu khóa luận gồm ba phần: Phần 1: Tổng quan về phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý vật liệu xây dựng Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng của hệ thống thông tin quản lý vật liệu xây dựng tạị Công ty cổ phần Phát triển Xây dựng và Thương mại Thuận An. Phần 3: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý vật liệu xây dựng tại Công ty cổ phần Phát triển Xây dựng và Thương mại Thuận An. SV: THIỀU THỊ THU 4 LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƢƠNG MẠI THUẬN AN 2.1. Cơ sở lý luận về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản Theo Giáo trình phân tích thiết kế hệ thống thông tin, Nguyễn Văn Ba, Nhà xuất bản ĐHQG, năm 2006:  Hệ thống Hệ thống bao gồm tập hợp các phần tử có mối quan hệ, ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động để đạt mục đích chung.  Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp: Là một hệ thống thu thập, xử lý, lưu trữ và cung cấp các thông tin để hỗ trợ việc ra quyết định, phối hợp và kiểm soát trong doanh nghiệp. Mọi quyết định và hành động của doanh nghiệp đều dựa trên cơ sở tiếp nhận các thông tin.  Hệ thống thông tin quản lý (Management Information System- MIS): Là hệ thống tổng hợp các thông tin của các hệ thống xử lý nghiệp vụ về các hoạt động trong nội bộ DN và các thông tin thu thau thập từ môi trường bên ngoài DN để cung cấp thông tin ở mức độ tổng hợp hơn cho các nhà quản lý các cấp. Các hệ thống con của HTTT quản lý:  HTTT thị trƣờng: Cung cấp các thông tin liên quan thị trường tiêu thụ - Thông tin tiêu thụ sản phẩm - Thông tin khách hàng - Thông tin dự báo giá cả - Thông tin sản phẩm cạnh tranh…  HTTT sản xuất: Cung cấp các thông tin liên quan đến lĩnh vực tài chính - Thông tin hàng tồn kho - Thông tin chi phí sản xuất - Thông tin vệ kỹ thuật công nghệ sản xuất, vật tư thay thế, …  HTTT tài chính: Cung cấp các thông tin liên quan đến lĩnh vực tài chính - Thông tin tình hình thanh toán - Thông tin tỷ lệ lãi vay SV: THIỀU THỊ THU 5 LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Thông tin cho vay - Thông tin thị trường chứng khoán…  HTTT kế toán: Cung cấp các thông tin xử lý nghiệp vụ tài chính và các thông tin liên quan phân tích lập kế hoạch.  HTTT nhân lực: Cung cấp các thông tin về nguồn nhân lực và cách sử dụng nguồn nhân lực. - Thông tin thị trường nguồn nhân lực - Thông tin xu hướng sử dụng nguồn nhân lực - Thông tin về lương, thanh toán lương, … Các hệ thống trên đều lấy thông tin từ hai nguồn: HTTT kế toán và từ môi trường bên ngoài DN. Trong đó HTTT kế toán rất quan trọng trong việc cung cấp các thông tin cho các cấp độ ra quyết định.  Hệ thống thông tin quản lý nhân sự Là một hệ thống thông tin dùng để thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền đạt, phân phối các thông tin có liên quan đến nguồn nhân lực trong tổ chức để hỗ trợ cho việc ra quyết định. Hệ thống thông tin quản lý nhân sự có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ quan, các thông tin do hệ thống mang lại có vai trò quan trọng trong việc ra quyết định liên quan đến nhân sự tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Nếu ta ứng dụng tin học vào công tác nhân sự thì dữ liệu của hệ thống thông tin quản lí nhân sự tại cơ quan sẽ được lưu trữ và bảo quản trên các phương tiện nhớ của máy tính điện tử, các chương trình quản lí nhân sự cho phép ta lưu trữ, sắp xếp, tìm kiếm các thông tin về nhân sự một cách nhanh chóng, thuận lợi. 2.1.2. Lý thuyết về phân tích, thiết kế hệ thống  Mô hình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin Hệ thống được phân tích, thiết kế với 2 mức: mức vật lý và mức logic. Áp dụng phương thức biến đổi: - Đi từ mô tả vật lý sang mô tả logic: Chuyển từ mô tả vật lý của hệ thống cũ sang mô tả logic của hệ thống cũ. - Đi từ hệ thống cũ sang hệ thống mới: Chuyển từ mô tả logic của hệ thống cũ sang mô tả logic của hệ thống mới Bằng cách trả lời: - Ở mức vật lý: Mô tả thực trạng hệ thống cũ làm việc như thế nào, làm gì? SV: THIỀU THỊ THU 6 LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP - Ở mức logic: Mô tả hệ thống mới làm gì, làm việc như thế nào? Mô tả hệ thống cũ làm việc như thế nào? Mức vật lý Mô tả hệ thống mới làm việc như thế nào? Phân tích hệ thống Mức logic Thiết kế hệ thống Phân tích hệ thống Mô tả hệ thống cũ làm Mô tả hệ thống mới Hình 2.1. Mô hình phân tích, thiết kế hệ thống thông tin (Nguồn: Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Thạc Bình Cƣờng, NXB Thống kê, Hà Nội)  Phân tích hệ thống Khái niệm: Là quá trình xem xét, nhìn nhận, đánh giá hệ thống thông tin hiện hành và môi trường của nó để xác định các khả năng cải tiến, phát triển hệ thống. Nguyên nhân: - Khắc phục những nhược điểm của hệ thống hiện hành - Thoả mãn yêu cầu mới về thông tin - Bắt kịp với tiến bộ về Công nghệ thông tin Mục đích: - Giúp việc thu thập thông tin - Đánh giá về hệ thống hiện tại - Tạo lập mối quan hệ tốt đẹp với người sử dụng - Xác định chi tiết các khó khăn cần giải quyết của hệ thống hiện tại Nhiệm vụ: - Xử lí và cung cấp thông tin hữu ích và phù hợp cho người sử dụng tuỳ thuộc vào từng người dùng, từng cấp quản lí trong doanh nghiệp. - Khảo sát tính khả thi của hệ thống mới.  Phân tích chức năng (BFD) Khái niệm: BFD là mô hình phân rã có thứ bậc các chức năng của hệ thống. Mỗi một chức năng có thể gồm nhiều chức năng con được tổ chức theo dạng cấu trúc hình cây. SV: THIỀU THỊ THU 7 LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Phân cấp của BFD: - Hệ thống thông tin là thực thể khá phức tạp, bao gồm nhiều thành phần, nhiều chức năng, nhiều cấp hệ khác nhau. Người ta phải phân cấp sơ đồ chức năng của HTTT theo cấu trúc hình cây. - Việc phân cấp sơ đồ chức năng kinh doanh cho phép phân tích viên hệ thống có thể đi từ tổng hợp đến cụ thể, từ tổng quát đến chi tiết. Như vậy, chuyên viên phân tích hệ thống mới có thể tiến hành theo một trình tự khoa học, phân công mỗi một nhóm phụ trách một nhánh nào đó, giúp cho việc phân công công việc được rõ ràng, không trùng lặp, không nhầm lẫn. Quy tắc xây dựng BFD: Sơ đồ phân cấp chức năng bao gồm nhiều chức năng. Mỗi chức năng đầy đủ bao gồm các thành phần sau: - Tên chức năng. - Đầu vào/ra của chức năng. - Mô tả chức năng. Quy tắc: - Tổ chức theo cấu trúc hình cây có thứ bậc các chức năng. - Phân biệt chức năng có mức thấp nhất là mức về cơ bản không phân tích được nữa hay nó chỉ một nhóm nhiệm vụ nhỏ. - Sơ đồ có thể trình bày trên nhiều trang. Trang 1, trang 2,… trong đó trang 1 thể hiện sơ đồ ở mức cao nhất, sau đó ứng mỗi chức nang lại thể hiện tiếp ở các trang tiếp theo cho tới chức năng thấp nhất. - Cần đánh số thứ tự cho các chức năng : Các chức năng cấp 1 đánh số 1, 2, 3, sau đó các chức năng con của các chức năng cấp 2 đánh số là : + Các chức năng con của chức năng 1 được đánh số là: 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, … + Các chức năng con của chức năng 2 được đánh số là: 2.1, 2.2, 2.3, …  Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) Sơ đồ dòng dữ liệu là bước tiếp theo trong quá trình phân tích, được xây dựng sau khi vẽ sơ đồ phân cấp chức năng. Nó xem xét chi tiết hơn về các thông tin cần cho việc thực hiện các chức năng đã được nêu và những thông tin cần cung cấp để hoàn thiện các chức năng. SV: THIỀU THỊ THU 8 LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Sơ đồ dòng dữ liệu đưa ra một phương pháp thiết lập mối quan hệ giữa chức năng của hệ thống với thông tin mà chúng sử dụng. Định nghĩa DFD: DFD là sự biểu diễn bằng các khối hình học được liên hệ với nhau bởi các mũi tên (các khối hình học, mũi tên gọi chung là các ký pháp) nhằm thể hiện một quá trình XLTT với các yêu cầu sau: - Nhằm trả lời câu hỏi «Làm gì? », bỏ qua câu hỏi «Làm như thế nào? » - Chỉ rõ các chức năng cần phải thực hiện để hoàn tất quá trình xử lý cần mô tả. - Chỉ rõ các thông tin được chuyển giao giữa các chức năng. - Các khối hình học thể hiện cho: các chức năng (quá trình), kho dữ liệu, tác nhân ngoài, tác nhân trong. - Các mũi tên thể hiện cho dòng (luồng) dữ liệu. Các ký pháp của sơ đồ DFD: - Chức năng (hay quá trình) Khái niệm: Chức năng là một quá trình biến đổi, thay đổi dữ liệu (thay đổi giá trị, thay đổi cấu trúc, tạo ra dữ liệu mới, …) Biểu diễn: Chức năng được biểu diễn bởi một hình tròn bên trong có tên chức năng. Tên chức năng là một động từ (có thể kèm theo bổ ngữ), cho hiểu vắn tắt « Chức năng làm gì? », và tên chức năng phải duy nhất - Dòng dữ liệu (Luồng dữ liệu) Khái niệm: Dòng dữ liệu là việc chuyển giao thông tin (dữ liệu) vào hoặc ra khỏi chức năng nào đó Biểu diễn: Được biểu diễn bằng một đường kẻ có mũi tên ít nhất ở một đầu. Bên cạnh mũi tên chỉ dòng dữ liệu có ghi tên dòng dữ liệu. Tên dòng dữ liệu là một danh từ (có thể kèm tính từ) - Kho dữ liệu Khái niệm: Kho dữ liệu dùng để biểu diễn cho thông tin cần phải lưu trữ trong một khoảng thời gian để một hoặc nhiều chức năng truy nhập vào. Biểu diễn: được biểu diễn bằng cặp đoạn thẳng song song, bên trong có tên kho (là danh từ) hoặc là danh sách các thuộc tính. Thuộc tính là các yếu tố của đối tượng cần quản lý. Ví dụ: quản lý đối tượng sinh viên người ta có thể quản lý các yếu tố (thuộc tính) như họ và tên, mã sinh viên, ngày sinh, giới tính, quê quán, mã lớp, … - Tác nhân ngoài SV: THIỀU THỊ THU 9 LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Khái niệm: Tác nhân ngoài là một người, một nhóm hoặc một tổ chức ở bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống, nhưng có một số hình thức tiếp xúc với hệ thống. Tác nhân ngoài là nguồn cung cấp thông tin, dữ liệu cho hệ thống và là nơi nhận các sản phẩm của hệ thống. Biểu diễn: Được biểu diễn bằng hình chữ nhật bên trong có ghi tên tác nhân ngoài. Tên tác nhân ngoài là một danh từ - Tác nhân trong Khái niệm: Tác nhân trong là một chức năng (hoặc một qúa trình) bên trong hệ thống, được miêu tả ở trang khác của mô hình. Biểu diễn: hình chữ nhật khuyết 1 cạnh, bên trong ghi tên tác nhân trong. Tên tác nhân trong là động từ (có thể kèm theo bổ ngữ) Chú ý chung khi vẽ sơ đồ dòng dữ liệu - Không có trao đổi trực tiếp giữa 2 kho dữ liệu - Không có trao đổi trực tiếp giữa 2 tác nhân ngoài - Không có trao đổi trực tiếp giữa tác nhân ngoài và kho dữ liệu - Tên dòng dữ liệu vào/ra phải khác nhau - Tác nhân ngoài và kho dữ liệu có thể vẽ ở nhiều nơi trong sơ đồ nhưng chỉ hiểu là một Phân rã sơ đồ dòng dữ liệu: Lý do: Sơ đồ dòng dữ liệu đầy đủ cho một hệ thống thông thường rất phức tạp, không thể xếp gọn trong một trang sơ đồ được. Cho nên ta phải dùng tới kỹ thuật phân rã theo thứ bậc để chẻ sơ đồ ra theo một số mức theo cấu trúc hình cây. Bởi vậy, ta có thể chia sơ đồ dòng dữ liệu thành các mức: Tổng quát, Cấp 1, Cấp 2,...Trong đó mức tổng quát được phân rã thành mức cấp 1, mức cấp 1 được phân rã thành mức cấp 2,... Các mức sơ đồ dòng dữ liệu: - Mức tổng quát (mức khung cảnh, mức 0) Biểu diễn: bao gồm chỉ 1 hình tròn thể hiện chức năng chính cho toàn bộ hệ thống đang nghiên cứu. Xung quanh vòng tròn này có các tác nhân bên ngoài được nối với vòng tròn chức năng bởi các dòng dữ liệu - Mức 1 (mức đỉnh) Quy tắc: + Chỉ có 1 sơ đồ mức 1 SV: THIỀU THỊ THU 10 LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Các chức năng: được lấy từ các chức năng cấp 1 trong sơ đồ phân cấp chức năng. + Bảo toàn các dòng dữ liệu, tác nhân ngoài. + Có thể bổ sung dòng dữ liệu, kho dữ liệu nhưng tuyệt đối không thêm tác nhân ngoài. - Mức 2 (mức dưới đỉnh) Quy tắc: + Số sơ đồ mức 2 bằng số các chức năng cấp 1 trong sơ đồ phân cấp chức năng + Vẽ cho 1 sơ đồ mức 2: Các chức năng: Được lấy từ các chức năng cấp 2 thuộc vào chức năng cấp 1 (đang xét) trong sơ đồ phân cấp chức năng Có thể bổ sung dòng dữ liệu, kho dữ liệu nhưng tuyệt đối không thêm tác nhân ngoài - Đối với các sơ đồ mức 2 còn lại: tương tự trên  Phân tích hệ thống về mặt dữ liệu - Mã hóa thông tin (đối tượng) Khái niệm: Một thông tin (đối tượng) được biểu diễn tương ứng thông thường với một dãy các ký hiệu và thỏa mãn với 2 đối tượng khác nhau có 2 dãy ký hiệu khác nhau. Việc biểu diễn như vậy được gọi là mã hóa đối tượng. Dãy ký hiệu tương ứng là mã của đối tượng. Biểu diễn ngược lại của mã hóa gọi là giải mã đối tượng. Mục tiêu của mã hóa thông tin: + Mã hóa giúp cho việc tìm kiếm, xử lý thông tin dễ dàng nhanh chóng và chính xác. + Mã hóa giúp cho việc tiết kiệm không gian lưu trữ thông tin, dữ liệu. + Mã hóa giúp cho việc bảo mật thông tin, dữ liệu. Các phương pháp mã hóa của thông tin: có rất nhiều phương pháp mã hóa. Sau đây là một số phương pháp mã hóa thông dụng nhất: + Mã số: Dùng dãy số liên tiếp để mã hoá đối tượng theo một thứ tự nào đó. + Mã số theo khoảng cách: Mỗi một đối tượng trong một nhóm được mã một con số nằm trong khoảng nào đó. + Mã chữ và số: Trong đó phần chữ thường là viết tắt gợi nhớ một nhóm đối tượng nào đó, phần số là trình tự của đối tượng trong nhóm đó. - Mô hình Thực thể /Liên kết (TT/LK) SV: THIỀU THỊ THU 11 LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Giới thiệu: Mục đích cho ta một khuôn dạng giúp trong quá trình nhận thức và biểu diễn các dữ liệu sử dụng, đồng thời cho ta biết cấu trúc cụ thể của dữ liệu. Được sử dụng: + Trong phân tích dữ liệu của hệ thống cũ + Thiết kế dữ liệu hệ thống mới + Làm tư liệu trao đổi Yêu cầu của bước phân tích dữ liệu là: + Không bỏ sót thông tin (thông tin phải đầy đủ) + Không dư thừa thông tin (không trùng lặp) Một mô hình TT/LK được tạo thành từ ba yếu tố: Thực thể, thuộc tính và liên kết. Thực thể và kiểu thực thể: Thực thể: Là đối tượng cần quản lý. Ví dụ: Sinh viên của một lớp, loại hàng hoá của một cửa hàng, ngành nghề, ... Tiêu chuẩn xác định thực thể là có ích cho quản lý và phân biệt giữa các thực thể với nhau. Ví dụ trong quản lý sắt xây dựng người ta chỉ có thể quản lý loại sắt như sắt phi 8, phi 10, ... Kiểu thực thể: Là tập hợp các thực thể cùng loại theo sự phân loại với một tiêu chí nào đấy. Ví dụ: Một sinh viên là một thực thể, tập hợp các sinh viên của một hệ thống nào đấy là một thực thể. Biểu diễn một kiểu thực thể: Ví dụ: Tên kiểu thực thể Sinh viên Thuộc tính: Được hiểu là yếu tố của đối tượng cần quản lý. Ví dụ các yếu tố cần quản lý của một sinh viên: Mã sinh viên, họ tên, năm sinh, …. Liên kết: Một liên kết là sự ghép nối giữa 2 hay nhiều thực thể phản ánh 1 thực thể quản lý. Cách biểu diễn liên kết: Kiểu liên kết là tập hợp các liên kết cùng loại. Phân loại liên kết: SV: THIỀU THỊ THU 12 LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP + Liên kết 1-1 (liên kết một- một): hai thực thể A và B có mối liên kết 1-1 nếu một thực thể kiểu A tương ứng với một thực thể kiểu B và ngược lại. + Liên kết 1-n (liên kết một- nhiều): hai thực thể A và B có mối liên kết 1-n nếu một thực thể kiểu A tương ứng với nhiều thực thể kiểu B và một thực thể kiểu B chỉ tương ứng với một thực thể kiểu A. + Liên kết m-n (liên kết nhiều- nhiều): hai thực thể A và B có mối liên kết m-n nếu một thực thể kiểu A tương ứng với nhiều thực thể kiểu B và ngược lại. Biểu diễn đồ họa của một thực thể: Để mô tả chính xác một thực thể ta phải mô tả thực thể kèm theo các thuộc tính của thực thể đó. Mô tả có dạng như sau: Tên thực thể Danh sách thuộc tính Chú ý: Trong số các thuộc tính có thuộc tính (hoặc nhiều thuộc tính) đặc biệt gọi là khoá. Khoá là thuộc tính được dùng để phân biệt giữa đối tượng này với đối tượng khác. Đối với một thực thể có thể có nhiều khoá. - Mô hình thông tin ma trận Cùng với sơ đồ chức năng, sơ đồ dòng dữ liệu DFD, người ta còn sử dụng mô hình thông tin ma trận để mô hình hoá hệ thống thông tin. Như đã nói ở trên, nhược điểm của các mô hình DFD là thiếu các chỉ tiêu lượng hoá thông tin được lưu chuyển giữa các bộ phận trong hệ thống. Để bổ sung cho DFD, ta có thể dùng mô hình thông tin ma trận. Mô hình thông tin ma trận là một hình vuông, dọc theo hàng người ta ghi tên các bộ phận nhận/gửi thông tin, còn dọc theo cột là các bộ phận gửi/nhận thông tin. Nơi giao cắt nhau của dòng và cột người ta ghi số lượng thông tin nhận hoặc gửi (tính theo một đơn vị quy ước nào đó ). Dưới dạng toán học, mô hình thông tin ma trận là một ma trận vuông A=(Aij). Chỉ số i chỉ bộ phận nhận thông tin, còn chỉ số j chỉ bộ phận gửi thông tin. Ví dụ: A(2,3)=30, tức là bộ phận thứ hai đã nhận của bộ phận thứ ba tất cả 30 tài liệu, hay nói cách khác là bộ phận thứ ba đã gửi cho bộ phận thứ hai tất cả 30 tài liệu. - Mô hình lôgic và mô hình vật lý SV: THIỀU THỊ THU 13 LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Khi sử dụng sơ đồ DFD để mô hình hoá hệ thống thông tin, trong quá trình phát triển của hệ thống, chúng ta cần phải tạo ra các DFD phù hợp với mỗi giai đoạn trong vòng đời phát triển của hệ thống theo trình tự: Bƣớc 1: Trước hết, chúng ta cần phải mô hình hoá hệ thống đã có như nó đã tồn tại: ghi lại các tên của tài liệu hiện tại và các tệp sử dụng trong hệ thống quản lý. Đặc biệt, cần ghi rõ các lỗi và nhược điểm của hệ thống hiện tại để giúp cho việc phân tích hệ thống về sau. Bƣớc 2: Phân tích một cách chi tiết mô hình đầu tiên này. Người ta sẽ loại bỏ đi mọi ràng buộc về mặt vật lý. Các ràng buộc này bao gồm: + Người thực hiện nhiệm vụ. + Vị trí nhiệm vụ được tiến hành. + Thời gian mà nhiệm vụ được thực hiện. Mô hình vừa được tạo ra, tức là không còn các ràng buộc vật lý nữa sẽ được mô hình hoá, tạo ra một DFD lôgic. Mô hình DFD lôgic biểu thị cho các yêu cầu công việc nội tại trong hệ thống hiện tại. Bƣớc 3: Mô hình DFD cuối cùng là mô hình DFD vật lý. DFD vật lý mô tả một cách cụ thể cách thức mà hệ thống thông tin mới sẽ hoạt động. Hai khái niệm quá trình và chức năng gắn với DFD vật lý và DFD lôgic. Quá trình là một cái gì đó có thể được xác định và tiến hành dưới dạng vật lý. Chức năng là một mục tiêu, một lý do, một yêu cầu và có thể được cài đặt bằng mọi cách. Vậy, mỗi khi vòng tròn DFD vật lý được coi như biểu diễn cho một quá trình thì vòng tròn trong DFD lôgic sẽ biểu thị cho một chức năng. Trong thực tế, không có sự khác biệt trong việc đặt tên chức năng và quá trình, nhưng cần phải luôn nhớ phân biệt khi chuẩn bị cho các DFD. Sự khác biệt giữa sơ đồ vật lý và logic là cả hai đều mô tả cho cùng một tình huống, nhưng mỗi khi sơ đồ vật lý biểu thị cho các tài liệu có liên quan thì sơ đồ lôgic lại chỉ ra yêu cầu thông tin. Điều này đặc biệt đáng chú ý khi mô hình vật lý minh hoạ cho cách gửi nhiều bản sao của một hoá đơn tới nhiều nơi thì mô hình logic lại chỉ ra việc này như thông tin trong kho logic, truy nhập được đối với mọi chức năng cần đến nó. Sự khác biệt giữa sơ đồ logic và vật lý chính là sự khác biệt giữa thông tin và tài liệu mang nó dưới dạng vật lý. Cần phải lưu ý rằng không có sự phân chia rõ rệt giữa cái gọi là vật lý và cái gọi là logic. Một DFD có thể là vật lý biểu thị cho điều thực tế SV: THIỀU THỊ THU 14 LỚP: K45S2 TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP xảy ra hoặc dự định xảy ra hoặc logic biểu thị cho chức năng cần tiến hành nhưng chưa nói đến cách thực hiện.  Thiết kế hệ thống Khái niệm: - Đưa ra mô hình cụ thể cho hệ thống theo phương án được chấp thuận ở giai đoạn phân tích. - Xác định nội dung và hình thức của các thành phần; quy trình xử lý của hệ thống; các yêu cầu về con người, về trang thiết bị. Thiết kế sơ bộ: Trình bày ý tưởng logic, tức là các thành phần cần có nội dung gì? xử lý thế nào? … Thiết kế chi tiết: Đưa ra mô hình cụ thể cho từng ý tưởng Tóm lại: Trả lời câu hỏi chính “Hệ thống làm việc như thế nào?” Ý nghĩa của thiết kế hệ thống: - Cung cấp thông tin chi tiết cho Ban lãnh đạo doanh nghiệp để quyết định chấp nhận hay không chấp nhận hệ thống mới, trước khi chuyển sang giai đoạn cài đặt và vận hành. - Cho phép đội dự án có cái nhìn tổng quan về cách thức làm việc của hệ thống, nhận rõ tính không hiệu quả, kém chắc chắn, yếu tố kiểm soát nội bộ.  Thiết kế cơ sở dữ liệu: - Khái niệm: Cơ sở dữ liệu là một tập hợp có cấu trúc các dữ liệu, được lưu trữ trên thiết bị nhớ, có thể thỏa mãn đồng thời nhiều người sử dụng. Có thể hiểu: CSDL là tập hợp các tệp dữ liệu phục vụ cho mục đích nào đó (quản lý nhân sự, quản lý khách hàng, quản lý nhà cùng cấp, quản lý hàng hóa, …) - Mục đích của thiết kế cơ sở dữ liệu: + Hạn chế dư thừa dữ liệu, ngăn cản truy nhập bất hợp pháp. + Cung cấp khả năng lưu trữ lâu dài cho các đối tượng và cấu trúc dữ liệu. + Cho phép suy dẫn dữ liệu, cung cấp giao diện đa người dùng, cho phép biểu diễn mối quan hệ phức tạp giữa các dữ liệu. + Đảm bảo ràng buộc toàn vẹn dữ liệu, cung cấp thủ tục sao lưu và phục hồi dữ liệu. - Các bước thiết kế cơ sở dữ liệu bao gồm: Bƣớc 1: Xác định các thuộc tính + Đánh dấu các thuộc tính lặp. SV: THIỀU THỊ THU 15 LỚP: K45S2
- Xem thêm -