PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ

  • Số trang: 76 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THÀNH CÔNG PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính ngân hàng Mã số ngành: 52340201 Cần Thơ, 12 - 2014 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THÀNH CÔNG MSSV: C1200057 PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính ngân hàng Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN NGUYỄN XUÂN THUẬN Cần Thơ, 12 - 2014 LỜI CẢM TẠ Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ dạy của quý Thầy Cô trƣờng Đại học Cần Thơ, đặc biệt là thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tận tâm truyền đạt cho em nhiều kiến thức quan trọng, giúp em tiếp thu đƣợc những kiến thức cơ bản về ngành học của mình trong suốt thời gian học tập tại trƣờng. Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Chi nhánh Cần Thơ, cùng các cô, chú, anh, chị tại đơn vị thực tập đã tạo điều kiện để em tiếp xúc thực tế, vận dụng những kiến thức đã học tập tại trƣờng vào thực tiễn và đặc biệt đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tuy nhiên, với kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập ngắn nên đề tài nghiên cứu của em không tránh khỏi những thiếu sót. Mong quý thầy cô và các anh, chị nơi em thực tập góp ý thêm để đề tài đƣợc hoàn chỉnh hơn. Đặc biệt em xin đƣợc cảm ơn sâu sắc đến cô Khƣu Thị Phƣơng Đông đã ân cần, trực tiếp hƣớng dẫn em thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp này. Sau cùng em xin chúc quý Thầy Cô cùng các cô, chú, anh, chị tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác. Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm ….. Ngƣời thực hiện Nguyễn Thành Công i TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm ….. Ngƣời thực hiện Nguyễn Thành Công ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… ………………………………………………………….………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… ……………………………………….…………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………….……………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… ….………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………….……………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………. Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm ….. Thủ trƣởng đơn vị iii MỤC LỤC Trang CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU........................................................................................ 1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................................................... 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................. 2 1.2.1 Mục tiêu chung ................................................................................................. 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................................. 2 1.3.1 Phạm vi về thời gian ........................................................................................ 2 1.3.2 Phạm vi về không gian .................................................................................... 2 1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu ...................................................................................... 2 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........... 3 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN............................................................................................... 3 2.1.1 Những vấn đề về ngân hàng ........................................................................... 3 2.1.1.1 Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) ................................................................ 3 2.1.1.2 Các hoạt động của NHTM ........................................................................... 3 2.1.1.3 Tín dụng . ....................................................................................................... 4 2.1.1.4 Doanh số cho vay.......................................................................................... 4 2.1.1.5 Doanh số thu nợ ............................................................................................ 4 2.1.1.6 Dƣ nợ .............................................................................................................. 4 2.1.1.7 Nợ quá hạn ..................................................................................................... 4 2.1.1.8 Nợ xấu ............................................................................................................ 4 2.1.1.9 Nguyên tắc tín dụng...................................................................................... 4 2.1.1.10 Điều kiện cấp tín dụng. .............................................................................. 5 2.1.2 Những vấn đề về rủi ro tín dụng .................................................................... 6 2.1.2.1 Khái niệm....................................................................................................... 6 2.1.2.2 Phân loại: Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:............................... 7 2.1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng........................................................................ 8 2.1.2.4 Hậu quả từ rủi ro tín dụng..........................................................................10 2.1.2.5 Biểu hiện của rủi ro tín dụng .....................................................................10 2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................15 2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................................................................15 iv 2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu .....................................................................15 CHƢƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG - CHI NHÁNH CẦN THƠ .......................................................................17 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ.....................................17 3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ...................................................................................................18 3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ ....................................................19 3.3 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TỪ NĂM 2011 – 2013 ĐẾN THÁNG 6 – 2014 .................................................21 3.3.1 Tổng thu nhập .................................................................................................21 3.3.2 Tổng chi phí ....................................................................................................23 3.3.3 Lợi nhuận trƣớc thuế .....................................................................................23 3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ ....................................................................................................................................24 3.4.1 Thuận lợi .........................................................................................................24 3.4.2 Khó khăn .........................................................................................................24 3.4.3 Định hƣớng phát triển của Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông chi nhánh Cần Thơ .........................................................................................................25 CHƢƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG CHI NHÁNH CẦN THƠ .............26 4.1 KHÁI QUÁT CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ.....................................26 4.1.1 Vốn huy động .................................................................................................28 4.1.2 Vốn điều chuyển.............................................................................................28 4.1.3 Tổng nguồn vốn .............................................................................................28 4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ ........................29 4.2.1.1 Phân tích tình hình tín dụng .....................................................................29 4.2.1.2 Doanh số cho vay........................................................................................30 4.2.1.3 Tình hình thu nợ..........................................................................................31 4.2.1.4 Tình hình dƣ nợ...........................................................................................33 4.2.2 Phân tích tình hình rủi ro tín dụng ...............................................................34 4.2.2.1 Tổng quan về tình hình nợ xấu..................................................................34 v 4.2.2.2 Phân tích tình hình rủi ro tín dụng theo thời hạn ....................................36 4.2.2.3 Phân tích tình hình rủi ro tín dụng theo thành phần kinh tế ..................42 4.2.2.4 Phân tích tình hình rủi ro tín dụng theo nhóm nợ ...................................46 4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH RỦI RO TÍN DỤNG ...........................................52 4.3.1 Tỷ lệ tổng dƣ nợ/Tổng vốn huy động (Tổng dƣ nợ/VHD) .......................53 4.3.2 Hệ số thu nợ ....................................................................................................54 4.3.3 Vòng quay vốn tín dụng ................................................................................55 4.3.4 Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng...................................................................55 4.3.5 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng......................................................................56 4.3.6 Hệ số khả năng mất vốn ................................................................................57 4.3.7 Thời hạn thu nợ bình quân ............................................................................57 CHƢƠNG 5 BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NH TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ.....................................58 5.1 THUẬN LỢI VÀ HẠN CHẾ ..........................................................................58 5.1.1. Thuận lợi ........................................................................................................58 5.1.2 Khó khăn .........................................................................................................59 5.2 GIẢI PHÁP ........................................................................................................59 5.2.1 Giải pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro và đảm bảo an toàn tín dụng .......59 CHƢƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................62 6.1 KẾT LUẬN ........................................................................................................62 6.2 KIẾN NGHỊ .......................................................................................................63 6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc .......................................................................63 6.2.2 Đối với Chính Phủ .........................................................................................63 6.2.3 Đối với ngân hàng ..........................................................................................64 TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................65 vi DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2011 - 2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014 ........................................................... ....................................................................................................................................22 Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014 ......................................................................................27 Bảng 4.2: Tình hình hoạt động tín dụng của MDB Cần Thơ từ năm 2011 2013 ...........................................................................................................................29 Bảng 4.3: Tình hình hoạt động tín dụng của MDB Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013, 2014 ................................................................................................................29 Bảng 4.4: Tình hình nợ xấu theo thời hạn của MDB Cần Thơ từ năm 2011 2013 ...........................................................................................................................38 Bảng 4.5: Rủi ro tín dụng theo thời hạn của MDB Cần Thơ từ năm 2011 2013 ...........................................................................................................................38 Bảng 4.6: Tình hình Nợ xấu theo thời hạn của MDB Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013 ,2014 ................................................................................................................38 Bảng 4.7: Rủi ro tín dụng theo thời hạn của MDB Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013 ,2014 ................................................................................................................39 Bảng 4.8: Nợ xấu theo thành phần kinh tế của MDB – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013.....................................................................................................43 Bảng 4.9: Rủi ro tín dụng theo thành phần kinh tế của MDB - Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013.....................................................................................................43 Bảng 4.10: Nợ xấu theo thành phần kinh tế của MDB - Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 - 2014 ....................................................................................44 Bảng 4.11: Rủi ro tín dụng theo thành phần kinh tế của MDB – Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013 - 2014 ....................................................................................44 Bảng 4.12:Tình hình nợ xấu theo nhóm nợ của Ngân hàng Phát triển Mê Kông Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013...........................................................47 Bảng 4.13: Hệ số rủi ro theo nhóm nợ của MDB – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 .....................................................................................................47 Bảng 4.14: Tình hình nợ xấu theo nhóm nợ của MDB giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013, 2014 ........................................................................................................48 Bảng 4.15: Hệ số rủi ro theo nhóm nợ của MDB – chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013, 2014 .........................................................................48 Bảng 4.16: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của MDB – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 - 2013 đến sáu tháng đầu năm 2014. ..........................52 vii DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 2.1: Phân loại rủi ro tín dụng .......................................................................... 7 Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức của MDB chi nhánh Cần Thơ ......................................19 Hình 4.1: Tình hình nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014 ......................................................................................26 Hình 4.2: Doanh số cho vay của NH Phát triển Mê Kông giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014 .............................................................................30 Hình 4.3: Doanh số thu nợ của MDB Cần Thơ giai đoạn 2011 -2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014 ......................................................................................32 Hình 4.4: Tình hình dƣ nợ của MDB giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu nằm 2013,2014 .................................................................................................................33 Hình 4.5: Tình hình Nợ xấu của MDB – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 20112013và 6 tháng đầu năm 2013, 2014.....................................................................35 Hình 4.6: Nợ xấu theo thời hạn dƣới dạng cột .....................................................37 Hình 4.7: Tỷ trọng rủi ro tín dụng ngắn hạn và trung dài hạn giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014....................................................................37 Hình 4.8: Tỷ trọng nợ xấu của MDB trong giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014 ................................................................................................49 Hình 4.9: Tỷ lệ dƣ nợ trên vốn huy động của MDB – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013, và 6 tháng đầu năm 2013, 2014 ............................................53 Hình 4.10: Hệ số thu nợ của MDB – Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2013, 2014....................................................................54 viii CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Một khi xã hội phát triển đến một trình độ nhất định, thì lúc đó sẽ ra đời những sản phẩm – những công cụ để phục vụ lại cho chính sự phát triển đó, lịch sử ra đời và phát triển của tín dụng gắn liền với lịch sử phát triển của sản xuất hàng hóa, hình thức sơ khai của tín dụng là tín dụng nặng lãi, do có sự chênh lệch giữa những ngƣời thừa sản phẩm và những ngƣời thiếu sản phẩm, từ đó xuất hiện mối quan hệ vay mƣợn, ngƣời đi vay không những phải trả vốn mà còn phải trả phần lãi cho ngƣời cho vay. Quan hệ tín dụng ra đời nhƣ một tất yếu khách quan để thúc đẩy cho nền kinh tế lên một trình độ cao hơn. Ngày nay hệ thống ngân hàng đóng vai trò là cầu nối giữa các nơi thừa và thiếu vốn. Hệ thống ngân hàng vững mạnh thì nền kinh tế mới có thể phát triển. Hoạt động tín dụng có vai trò vô cùng quan trọng đối với các ngân hàng thƣơng mại, thƣờng đem lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng. Tuy nhiên một vấn đề đặt ra đó là hoạt động tín dụng của ngân hàng có tính nhạy cảm cao, nó chịu ảnh hƣởng của các yếu tố nhƣ môi trƣờng, kinh tế - xã hội, cơ chế chính sách vi mô và vĩ mô, pháp lý, do vậy luôn luôn đi kèm theo nó là rất nhiều rủi ro tiềm tàng. Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ gây thiệt hại và ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy, hiện nay công tác quản trị rủi ro đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung. Khâu đánh giá, thẩm định và quản lý tốt các khoản vay, các khoản dự tính giải ngân sẽ hạn chế nợ xấu cho ngân hàng. Những năm gần đây, có thể thấy rằng tăng trƣởng tín dụng chỉ đạt mức thấp, nợ xấu, nợ quá hạn lại tăng mạnh, tỷ lệ nợ xấu tăng cao cho thấy sự suy giảm chất lƣợng tín dụng và rủi ro tín dụng đã đã thành quan ngại đối với việc quản trị ngân hàng. Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông (MDB) có trên 20 năm hoạt động trong lĩnh vực tài chính có đối tác nƣớc ngoài là công ty đầu tƣ tài chính Fullerton Financials Holding, đạt danh hiệu “Thƣơng hiệu tiêu biểu Typical Brand 2013” và trong top 20 ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam. Ngày 10/12/2009 MDB đƣợc phó thống đốc NHNN ký chấp thuận cho phép mở chi nhánh tại Cần Thơ. Đến nay MDB chi nhánh Cần Thơ đã hoạt động đƣợc hơn 4 năm, trƣớc thực trạng nợ xấu gia tăng nhƣ hiện nay, đòi hỏi ngân hàng phải quản trị một cách hiệu quả nhất để hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro 1 tín dụng có thể xảy ra. Chính vì lý do này tôi chọn đề tài: “Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP phát triển Mê Kông – Chi nhánh Cần Thơ” để phân tích và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro tín dụng. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng của MDB – chi nhánh Cần Thơ và đề xuất một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Để đạt đƣợc mục tiêu tổng quát, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau: - Mục tiêu 1: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và nguồn vốn của MDB – Chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2011 – 6T/2014 - Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng và tình hình rủi ro tín dụng của MDB – chi nhánh Cần Thơ trong giai đoạn 2011 – 6T/2014. - Mục tiêu 3: Đánh giá hoạt động tín dụng cũng nhƣ rủi ro tín dụng, để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho Ngân hàng, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của ngân hàng thƣơng mại nói chung và tại MDB – chi nhánh Cần Thơ nói riêng. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi về thời gian - Số liệu phân tích đƣợc thu nhập từ năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. - Đề tài đƣợc thực hiện từ 8/2014 đến tháng 11/2014 1.3.2 Phạm vi về không gian Do thời gian nghiên cứu có hạn nên tôi chỉ tập trung khai thác số liệu tại phòng kinh doanh MDB – chi nhánh Cần Thơ (Số 89-91 Trần Hƣng Đạo, Phƣờng An Phú, Quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ). 1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến rủi ro của hoạt động cho vay tại MDB – chi nhánh Cần Thơ. 2 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Những vấn đề về ngân hàng 2.1.1.1 Ngân hàng thương mại (NHTM) Theo pháp lệnh các tổ chức tín dụng (1990) thì NHTM đƣợc định nghĩa: "Ngân hàng thƣơng mại" là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh toán". 2.1.1.2 Các hoạt động của NHTM Điều 98: Luật các Tổ Chức Tín Dụng (2010) quy định về hoạt động ngân hàng của ngân hàng thƣơng mại: 1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. 2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nƣớc và nƣớc ngoài. 3. Cấp tín dụng dƣới các hình thức sau đây: a) Cho vay. b) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhƣợng và giấy tờ có giá khác. c) Bảo lãnh ngân hàng; d) Phát hành thẻ tín dụng; đ) Bao thanh toán trong nƣớc; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng đƣợc phép thực hiện thanh toán quốc tế; e) Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chấp thuận. 4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng. 5. Cung ứng các phƣơng tiện thanh toán. 6. Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây: 3 a) Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nƣớc bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thƣ tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ. b) Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chấp thuận. 2.1.1.3 Tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thƣơng mại, trang 36). - Tín dụng là quan hệ kinh tế đƣợc biểu hiện dƣới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó ngƣời đi vay phải trả cho ngƣời vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định. 2.1.1.4 Doanh số cho vay Doanh số cho vay là chỉ số phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp phát cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó thu đƣợc hay chƣa. 2.1.1.5 Doanh số thu nợ - Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm vay và những năm trƣớc đó. 2.1.1.6 Dư nợ - Là tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho vay mà chƣa thu nợ đƣợc vào một thời điểm nhất định. 2.1.1.7 Nợ quá hạn “Khoản nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và hoặc lãi đã quá hạn.” (Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN) 2.1.1.8 Nợ xấu “Nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5” (Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN) 2.1.1.9 Nguyên tắc tín dụng (Thái Văn Đại,2012 nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thƣơng mại, trang 36). - Tiền vay đƣợc sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng. Theo đó, ngƣời đi vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng. Trƣờng hợp ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục đích thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn trƣớc hạn để tránh tình trạng rủi ro do sự thất tín của ngƣời đi vay. 4 Nếu khách hàng tuân thủ đúng nguyên tắc này của ngân hàng thì cũng có nghĩa giúp cho khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh theo thỏa thuận và nhƣ vậy sẽ tạo đƣợc lợi nhuận. Khi đó ngƣời đi vay đảm bảo đƣợc uy tín với ngân hàng, giúp ngân hàng thực hiện đƣợc sứ mệnh của mình là góp phần phát triển sản xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận cho chính mình. - Tiền vay phải đƣợc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng. Khi khách hàng không có khả năng trả nợ đúng với thời hạn đã thỏa thuận hay không muốn trả nợ đều là nguyên nhân dẫn đến sự thua lỗ, thậm chí phá sản của các ngân hàng. Nguyên tắc này ra đời nhằm bắt buộc khách hàng phải chủ động trả nợ cho ngân hàng cả gốc và lãi đúng với thời hạn đã nêu trong hợp đồng. Nếu đến hạn mà khách hàng không trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ phong tỏa tài khoản của khách hàng (trƣờng hợp khách hàng có mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng), chuyển nợ quá hạn (trƣờng hợp không đƣợc cơ cấu lại thời hạn), hoặc ngân hàng có thể phát mãi tài sản của khách hàng để thu hồi nợ. 2.1.1.10 Điều kiện cấp tín dụng (Quyết định của thống đốc ngân hàng nhà nƣớc số: 1627/2001/QĐ-NHNN). - Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau: 1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật: a) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam: - Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự. - Cá nhân và chủ doanh nghiệp tƣ nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. - Đại diện của hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. - Đại diện của tổ hợp tác phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. - Thành viên hợp danh của công ty hợp danh phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự. b) Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nƣớc ngoài phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nƣớc mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp 5 luật nƣớc ngoài đó đƣợc Bộ Luật Dân sự của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam quy định hoặc đƣợc điều ƣớc quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia quy định. 2. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp. 3. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. 4. Có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả hoặc có dự án đầu tƣ, phƣơng án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật. 5. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hƣớng dẫn của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. 2.1.2 Những vấn đề về rủi ro tín dụng 2.1.2.1 Khái niệm Rủi ro tín dụng (credit) theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với NH, gây tổn thất cho NH, đó là khả năng khách hàng không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho NH. Từ đó, có nhiều tiêu chí phản ảnh rủi ro tín dụng của NHTM nhƣ: - Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ. - Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu. - Tỷ lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng tổn thất. - Nợ đáng nghi ngờ (nợ có vấn đề) - có khả năng chuyển thành nợ xấu cao. - Nợ không có tài sản đảm bảo. Nhiều NH phân loại nợ theo khách hàng để phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng. Nợ của khách hàng nhóm A (loại 1) đƣợc coi có rủi ro thấp nhất còn nợ khách hàng nhóm D, E (loại 4,5) đƣợc coi là có khả năng mất vốn cao nhất. Để cách phân loại này phản ảnh chính xác rủi ro tín dụng phải có tiêu chuẩn để xếp hạng tín nhiệm đúng. Vì rủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) vỡ nợ của khách hàng nên các NH cố gắng “thấy” đƣợc càng rõ, càng kỹ, càng tốt. Khách hàng phá sản, lừa đảo, chây ỳ không trả nợ là biểu hiện rõ nhất, bên cạnh đó các khoản nợ không trả đƣợc khi đến hạn ở các cấp độ khác nhau cũng thể hiện các khả năng vỡ nợ khác nhau. Nhiều NH cho rằng nếu một khoản nợ đến hạn không trả đƣợc, thì các khoản nợ khác chƣa đến hạn cũng đƣợc coi là có rủi ro. Thậm chí, dù nợ chƣa đến hạn hoặc đến hạn vẫn trả 6 đƣợc, song tình hình tài chính yếu kém, môi trƣờng kinh doanh có biến động không thuận lợi cho khách hàng, thì khoản nợ đó cũng đƣợc coi là có rủi ro. Những thƣớc đo rủi ro tín dụng này cho thấy rủi ro ở độ rộng với những tầng nấc khác nhau. Dó đó vấn đề không phải là ở con số nợ xấu chiếm 2% hay 7% tổng dƣ nợ, mà nợ xấu đƣợc định lƣợng ở độ rộng hay hẹp. Dù áp dụng phƣơng pháp nào, tính chính xác của các kết quả phụ thuộc rất nhiều vào việc liệu cán bộ NH các cấp có thực sự nghiêm túc nhìn nhận rủi ro tín dụng hay không và chính sách quản trị rủi ro có nhằm mục tiêu tạo nên tính minh bạch trong xác định rủi ro hay không. 2.1.2.2 Phân loại: Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro: Rủi ro tín dụng Rủi ro giao dịch Rủi ro lựa chọn Rủi ro bảo đảm Rủi ro danh mục Rủi ro nghiệp vụ Rủi ro nội tại Rủi ro tập trung Hình 2.1: Phân loại rủi ro tín dụng - Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ. + Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phƣơng án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. + Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm nhƣ các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo. 7 + Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề. – Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, đƣợc phân chia thành 02 loại : rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. + Rủi ro nội tại : xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. + Rủi ro tập trung : là trƣờng hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao. 2.1.2.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng Trong quan hệ tín dụng có hai đối tƣợng tham gia là ngân hàng cho vay và ngƣời đi vay. Nhƣng ngƣời đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trƣờng kinh doanh, và đây là đối tƣợng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trƣờng kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan. Rủi ro xuất phát từ ngƣời vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan. a) Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan từ môi trƣờng kinh doanh - Sự thay đổi của môi trƣờng tự nhiên nhƣ: thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây ra tổn thất cho khách hàng vay vốn kinh doanh. - Tình hình an ninh trong nƣớc hoặc khu vực bất ổn. - Sự biến động quá nhanh và không dự đoán đƣợc của thị trƣờng thế giới. - Sự tấn công của hàng nhập lậu, làm ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Rủi ro môi trƣờng pháp lý chƣa thuận lợi và sự kém hiệu quản của cơ quan pháp luật cấp địa phƣơng trong việc triển khai. - Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chƣa hiệu quả của Ngân hàng Nhà nƣớc thanh tra, giám sát còn lạc hậu, chậm đƣợc đổi mới; thanh tra tại chỗ vẫn là 8 phƣơng pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị trƣờng tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu. - Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập. Thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu tra cứu thông tin. - Sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá cả tăng, nguyên vật liệu đầu vào tăng làm ảnh hƣởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, khó khăn tài chính dẫn đến không có khả năng trả nợ. b) Nguyên nhân chủ quan từ ngân hàng cho vay - Rủi ro thiếu thông tin khi thẩm định và khi ra quyết định cho vay nên dẫn đến những quyết định cho vay sai lầm. - Rủi ro do thiếu giám sát và quản lý sau khi vay, hệ thống cảnh báo sớm về các khoản vay có vấn đề không hiệu quả nên không thể can thiệp kịp thời. - Quá tin tƣởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vật đảm bảo chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay. - Rủi ro do áp lực phải hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch hàng năm đƣợc giao, chƣa thật sự quan tâm đến chất lƣợng tín dụng. - Rủi ro do hệ thống kiếm soát trong khi cho vay không chặt chẽ và kém hiệu quả. - Rủi ro lỏng lẻo trong công tác kiểm soát nội bộ của ngân hàng. - Rủi ro do ý muốn chủ quan của ngƣời xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền. - Rủi ro do bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ. - Rủi ro do việc chuyển dịch cơ cấu khách hàng theo ngành nghề, lĩnh vực còn chậm. - Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng chƣa thực sự lành mạnh, việc chạy theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu quan tâm đến chất lƣợng khoản vay. c) Nguyên nhân từ phía khách hàng - Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả. - Ngƣời lãnh đạo thiếu năng lực quản lý, kinh doanh thua lỗ dẫn đến mất khả năng tài chính. 9 - Doanh nghiệp mất khả năng cạnh tranh, mất thị trƣờng tiêu thụ dẫn đến thua lỗ. - Mở rộng kinh doanh quá mức cho phép của doanh nghiệp. - Chính sách Nhà Nƣớc thay đổi làm ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. - Mở rộng thị trƣờng kinh doanh quá mức kiểm soát của doanh nghiệp. 2.1.2.4 Hậu quả từ rủi ro tín dụng (Thái Văn Đại, 2012, Nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng thƣơng mại. trang 88 – 89). a) Về phía ngân hàng - Một khi rủi ro xảy ra thì những thiệt hại về mặt uy tín và vật chất của ngân hàng là khó tránh khỏi vì ngân hàng là ngƣời cho vay và đi vay. - Làm cho ngân hàng thiếu tiền chi trả cho ngƣời gửi tiền vì ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động. Khi rủi ro xảy ra tức ngân hàng không thu hồi đƣợc nợ gốc và lãi trong cho vay đúng hạn thì việc thanh toán của ngân hàng không thể đảm bảo đƣợc. Nhƣ vậy, rủi ro tín dụng sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thanh toán, dần làm cho ngân hàng lỗ lã và có nguy cơ bị phá sản. b) Về phía hoạt động kinh tế - xã hội - Rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một ngân hàng, rồi lây lan ra nhiều ngân hàng, chắc chắn khi đó sẽ tác động đến tâm lý của dân chúng. Lúc đó, nhiều ngƣời sẽ đua nhau đến ngân hàng rút tiền trƣớc thời hạn. Khi đó rủi ro tín dụng sẽ tác động đến toàn bộ hoạt động kinh tế - xã hội làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, gây ra tình trạng thất nghiệp. - Do đó, rủi ro tín dụng thực sự là vấn đề rất quan trọng và cần đƣợc quan tâm đặt biệt hơn từ chính phủ, từ ngân hàng trung ƣơng. Ngân hàng trung ƣơng cần phải có những chính sách khuyến cáo thƣờng xuyên thông qua công tác thanh tra kiểm soát hoạt động của ngân hàng thƣơng mại và cần thiết có sự hỗ trợ cho ngân hàng thƣơng mại khi có các biến cố rủi ro xảy ra. 2.1.2.5 Biểu hiện của rủi ro tín dụng Theo phƣơng pháp quản trị RRTD hiện nay, ngƣời ta chia RRTD thành 4 cấp độ theo mức độ rủi ro: - Không thu đƣợc lãi đúng hạn. + Cấp độ thấp nhất là ngƣời đi vay không trả đƣợc lãi đúng hạn, vì ngoại trừ trƣờng hợp khách hàng cố ý không trả nợ, chiếm dụng vốn thì phần lớn 10
- Xem thêm -