PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN Ô MÔN, TP CẦN THƠ

  • Số trang: 70 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 54 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QTKD ----- ----- LƯƠNG THỊ HẢI YẾN PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN Ô MÔN, TP CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Tài chính – Ngân hàng Mã ngành: 53240201 Tháng 8 - 2014 i LỜI CẢM TẠ Trong suốt thời gian học tập dưới mái trường Đại học Cần Thơ, với sự dạy dỗ tận tình của quý Thầy Cô, cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, chú, anh, chị tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh quận Ô Môn trong thời gian thực tập, đã truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu. Điều đó không những giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp, mà còn giúp em trưởng thành hơn, tự tin hơn khi bước vào đời. Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy Cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Cần Thơ, đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích về chuyên ngành, giúp em có được nền tảng vững chắc hỗ trợ đắc lực cho việc làm của em sau này. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô Trương Thị Bích Liên, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn này. Tiếp theo, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh quận Ô Môn đã tiếp nhận và hỗ trợ em hoàn thành tốt đợt thực tập. Hơn hết là lời cảm ơn chân thành nhất đến các Cô, Chú, các Anh tại Phòng Kế hoạch – Tổng hợp, đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt cho em những kinh nghiệm thực tế vô cùng hữu ích. Lời cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh, cô Trương Thị Bích Liên cùng Ban Giám Đốc ngân hàng, các Cô, Chú, các Anh Phòng Kế hoạch – Tổng hợp luôn dồi dào sức khỏe, vui vẻ và thành công trong cuộc sống. Cần Thơ, ngày…. tháng …. năm …….. Người thực hiện Lương Thị Hải Yến i TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày….. tháng….. năm ……. Người thực hiện Lương Thị Hải Yến ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Cần Thơ, ngày…. tháng…. năm……. Giám Đốc đơn vị iii MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................1 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu ...............................................................................1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................2 1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................2 1.3 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................2 1.3.1 Không gian .............................................................................................2 1.3.2 Thời gian ................................................................................................2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........4 2.1 Cơ sở lý luận .............................................................................................4 2.1.1 Khái niệm về tín dụng và rủi ro tín dụng .................................................4 2.1.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng.........................................................8 2.1.3 Thiệt hại của rủi ro tín dụng ..................................................................11 2.1.4 Đo lường và đánh giá rủi ro tín dụng .................................................... 12 2.2 Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 14 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 14 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 14 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN Ô MÔN ..................................16 3.1 Giới thiệu sơ lược về NHNNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn .............. 16 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ............................................................ 16 3.1.2 Cơ cấu tổ chức ...................................................................................... 17 3.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.......................................... 18 3.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014........................................................... 20 3.2.1 Phân tích tổng thu nhập ........................................................................ 21 3.2.2 Phân tích tổng chi phí ........................................................................... 21 iv 3.2.3 Phân tích lợi nhuận ............................................................................... 22 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN Ô MÔN ............................................................................................. 24 4.1 Khái quát tình hình nguồn vốn của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn qua 3 năm 2011 -2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ........................................... 24 4.2 Khái quát hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn qua 3 năm 2011 -2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ........................................... 27 4.3 Đánh giá chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. ..................................................................................... 28 4.3.1 Đánh giá chất lượng tín dụng theo thời hạn........................................... 28 4.3.2 Đánh giá chất lượng tín dụng theo thành phần kinh tế........................... 34 4.3.3 Đánh giá chất lượng tín dụng theo ngành nghề kinh tế .......................... 40 4.4 Phân tích quan hệ rủi ro tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn qua 3 năm 2011 -2013 .................... 48 4.4.1 Phân tích rủi ro tín dụng của Ngân hàng ............................................... 48 4.4.2 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng .................................................. 50 4.4.3 Quan hệ giữa rủi ro tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng ................ 51 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM MANG LẠI CHẤT LƯỢNG CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH QUẬN Ô MÔN ....................... 52 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................. 56 6.1 Kết luận ................................................................................................... 56 6.2 Kiến nghị .................................................................................................57 6.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước ............................................................... 57 6.2.2 Đối với NHNo & PTNT Việt Nam ....................................................... 57 6.2.3 Đối với chính quyền địa phương ........................................................... 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 59 v DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn giai đoạn 2011 – 2013………………………………………………20 Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNN & PTNT chi nhánh quận Ô Môn 6 tháng đầu năm 2014………………………………………………21 Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn giai đoạn 2011 2013………………………………………………………..Error! Bookmark not defined.25 Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn 6 tháng đầu năm 2014…………………………………………………………26 Bảng 4.3: Tình hình hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn qua 3 năm 2011 – 2013……………………………………………….27 Bảng 4.4: Tình hình hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn 6 tháng đầu năm 2014…………………………………………………28 Bảng 4.5: Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn qua 3 năm 2011 – 2013………………………………..30 Bảng 4.6: Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn 6 tháng đầu năm 2014…………………………………31 Bảng 4.7: Tình hình hoạt động tín dụng trung và dài hạn của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn qua 3 năm 2011 – 2013…………………………..32 Bảng 4.8: Tình hình hoạt động tín dụng trung và dài hạn của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn 6 tháng đầu năm 2014…………………………….33 Bảng 4.9: Tình hình hoạt động tín dụng cá nhân của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn qua 3 năm 2011 – 2013……………………………….35 Bảng 4.10: Tình hình hoạt động tín dụng cá nhân của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn 6 tháng đầu năm 2014………………………………….37 Bảng 4.11: Tình hình hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn qua 3 năm 2011 – 2013……………………38 Bảng 4.12: Tình hình hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn 6 tháng đầu năm 2014………………………39 Bảng 4.13: Tình hình hoạt động tín dụng ngành sản xuất nông nghiệp của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn qua 3 năm 2011 – 2013…………41 vi Bảng 4.14: Tình hình hoạt động tín dụng ngành thương mại – dịch vụ của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn giai đoạn 2011 -2013……………44 Bảng 4.15: Tình hình hoạt động tín dụng ngành khác của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn giai đoạn 2011 -2013………………………………….46 Bảng 4.16: Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn giai đoạn 2011 – 2013….48 vii DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn…………………………………………………………………………..17 Hình 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn giai đoạn 2011 – 2013……………………………………………………………24 Hình 4.2 Cơ cấu nợ xấu theo thời gian của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn giai đoạn 2011 – 2013………........................................................29 Hình 4.3 Cơ cấu nợ xấu theo thành phần kinh tế của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn giai đoạn 2011 – 2013……………………………...34 Hình 4.4 Cơ cấu nợ xấu theo ngành kinh tế của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn giai đoạn 2011 -2013………………………………….………40 Hình 4.5 Tình hình hoạt động tín dụng ngành sản xuất nông nghiệp của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn 6 tháng đầu năm 2014…………...43 Hình 4.6 Tình hình hoạt động tín dụng ngành thương mại – dịch vụ của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn 6 tháng đầu năm 2014…………...45 Hình 4.7 Tình hình hoạt động tín dụng ngành khác của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn 6 tháng đầu năm 2014……………..………………47 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DSCV : Doanh số cho vay DSTN : Doanh số thu nợ HĐTD : Hoạt động tín dụng NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHNo & PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn NHTM : Ngân hàng thương mại RRTD : Rủi ro tín dụng ix x CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Ngân hàng là một trong những ngành kinh doanh đặc biệt nhất trong nền kinh tế, với mặt hàng kinh doanh là tiền tệ thì ngân hàng đóng vai trò trung gian quan trọng trở thành định chế tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế. Đóng một vai trò quan trọng như vậy nên trước tình hình kinh tế có những bất ổn làm đe dọa đến ngân hàng thì đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng các dịch vụ, đặc biệt là hoạt động tín dụng. Tín dụng là một dịch vụ chủ yếu và quan trọng nhất của ngân hàng, do nó đem lại khoảng 80-90% lợi nhuận cho ngân hàng. Chính vì vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển của ngân hàng thì đòi hỏi phải có chính sách tín dụng hợp lý. Tuy nhiên trong thực tế, rủi ro tín dụng luôn luôn tiềm ẩn. Đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra nhất và gây hậu quả nặng nề nhất. Khi rủi ro xảy ra thì khả năng thu hồi gốc và lãi là điều khó có thể thực hiện được. Theo Thùy Vinh thì ông Nguyễn Đình Tùng, Tổng giám đốc ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) cho rằng: “ Trong bối cảnh hiện nay, để phân biệt được khách hàng tốt, xấu không phải dễ dàng. Để hạn chế nợ xấu, ngân hàng không chỉ cần xem xét kỹ quá khứ của doanh nhiệp mà phải dự báo được tương lai và triển vọng của doanh nhiệp”. Do đó, quản trị rủi ro tín dụng luôn là một vấn đề lớn mà các nhà lãnh đạo ngân hàng không ngừng quan tâm. Cũng như các ngân hàng khác, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh quận Ô Môn kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với chức năng chủ yếu là đi vay để cho vay. Nên việc đẩy mạnh đa dạng hóa các loại hình tín dụng để cạnh tranh với các ngân hàng khác là điều không thể thiếu trong hoạt động của ngân hàng. Do đó, tín dụng tăng trưởng nhanh sẽ kèm theo đó các rủi ro ảnh hưởng đến uy tín và lợi nhuận của ngân hàng. Vì vậy, vấn đề đặt ra là ngân hàng phải có chính sách tín dụng hợp lý, rủi ro tín dụng ở mức thấp nhất nhưng lợi nhuận ngân hàng là cao nhất. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó nên em đã chọn đề tài “ Phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh quận Ô Môn” với mong muốn qua đề tài nghiên cứu ta có thể thấy được thực trạng rủi ro tín dụng và tìm ra những nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng cho ngân hàng, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hạn chế và giảm thiểu những rủi ro để giúp ngân hàng phát triển bền vững. 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn trong giai đoạn 2011 đến hết 6 tháng đầu năm 2014. Trên cơ sở đó biết được nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng từ đó đề xuất giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng trong thời gian tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng trong giai đoạn 2011 đến hết 6 tháng đầu năm 2014 để thấy được tình hình huy động vốn của Ngân hàng như thế nào và Ngân hàng sử dụng vốn huy động để cho vay hợp lý chưa. - Phân tích sơ lược hoạt động tín dụng của Ngân hàng giai đoạn 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 để thấy được một cách khái quát hoạt động tín dụng của Ngân hàng. - Đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng theo thời hạn, theo ngành nghề kinh tế, theo thành phần kinh tế để thấy được loại nào đạt chất lượng, loại nào chất lượng chưa cao để có thể đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng cho Ngân hàng. - Phân tích các chỉ số tài chính trong giai đoạn 2011-2013 để đánh giá chất lượng của hoạt động tín dụng. - Từ những phân tích trên thấy được những điểm mạnh và điểm yếu của Ngân hàng trong hoạt động tín dụng từ đó đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng trong thời gian tới. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Không gian Đề tài được thực hiện tại phòng kế hoạch kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh quận Ô Môn. Trụ sở chính: Quốc lộ 91, phường Châu Văn Liêm, Quận Ô Môn, TPCT. 1.3.2 Thời gian Số liệu và thông tin nghiên cứu trong đề tài được thu thập qua 3 năm là 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. 2 Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 11/8/2014 đến 17/11/2014. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Do mảng tín dụng quá rộng nên đề tài chỉ tập trung phân tích tình hình tín dụng mà chủ yếu là mảng cho vay và rủi ro tín dụng thông qua nợ xấu của ngân hàng. Đồng thời cũng thu thập thông tin về quản lý rủi ro tín dụng và nợ xấu trong hệ thống ngân hàng của NHNN. 3 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Khái niệm về tín dụng và rủi ro tín dụng 2.1.1.1 Các khái niệm về tín dụng a) Tín dụng Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các đơn vị, các tổ chức kinh tế và cá nhân được thực hiện dưới hình thức các ngân hàng, các tổ chức tín dụng sẽ đứng ra huy động vốn rồi dùng nguồn vốn đó để cho vay. b) Doanh số cho vay Doanh số cho vay là chỉ số phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cấp phát cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể món cho vay đó thu được hay chưa. c) Doanh số thu nợ Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm vay và những năm trước đó. d) Dư nợ Dư nợ là chỉ số phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu về. e) Phân loại tín dụng - Căn cứ theo thời hạn tín dụng: + Tín dụng ngắn hạn: là những khoản cho vay có thời hạn đến một năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn tạm thời, vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân. + Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có từ 1 – 5 năm, được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh. + Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. 4 - Căn cứ vào thành phần kinh tế: + Tín dụng cá nhân: là tín dụng cấp phát cho các đối tượng là cá nhân để nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu về vốn của các cá nhân như tiêu dùng, bổ sung vốn lưu động để sản xuất kinh doanh… + Tín dụng doanh nghiệp: là tín dụng cấp phát cho các đối tượng là doanh nghiệp để nhằm mục đích đáp ứng cho nhu cầu thiếu hụt vốn của các doanh nghiệp. - Căn cứ vào ngành nghề kinh tế: + Tín dụng ngành sản xuất nông nghiệp: là tín dụng cấp phát cho các đối tượng thuộc ngành sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. + Tín dụng ngành thương mại – dịch vụ: là tín dụng cấp phát cho đối tượng thuộc ngành thương mại – dịch vụ để tiến hành lưu thông, trao đổi hàng hóa hay là cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người dân. + Tín dụng ngành khác: là tín dụng cấp phát cho các đối tượng thuộc lĩnh vực như xây dựng, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. 2.1.1.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng “a) Rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng. Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm ngân hàng bị phá sản. Đây là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất. b) Nợ quá hạn Nợ quá hạn là chỉ số phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả được cho ngân hàng mà không có lý do chính đáng. Ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ quá hạn. Nợ quá hạn là chỉ số phản ánh chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng. 5 c) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ Là khoản nợ mà tổ chức tín dụng chấp thuận điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, hoặc gia hạn nợ cho khách hàng do tổ chức tín dụng đánh giá khách hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi đúng thời hạn ghi trong hợp đồng tín dụng, nhưng tổ chức tín dụng đó có đủ cơ sở để đánh giá khách hàng có khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn đã điều chỉnh lại. d) Dự phòng rủi ro tín dụng Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng. Dự phòng rủi ro bao gồm: dự phòng cụ thể và dự phòng chung. Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản nợ theo quy định của luật pháp. Theo qui định thì dự phòng cụ thể được trích lập như sau: R = max {0, (A-C)}x r Trong đó: R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích A: Số dư nợ gốc của khoản nợ C: Giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể -Nhóm 1: 0% -Nhóm 2: 5% -Nhóm 3: 20% -Nhóm 4: 50% -Nhóm 5: 100% Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho các tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ, và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của tổ chức tín dụng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm. Theo qui định dự phòng chung được trích lập là 0,75% tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4. 6 Sử dụng dự phòng là việc tổ chức tín dụng sử dụng dự phòng rủi ro để bù đắp tổn thất đối với các khoản nợ (không đòi được).” (Dương Hữu Hạnh, 2012a). e) Phân loại nợ của ngân hàng Tổ chức tín dụng phân loại nợ thành 5 nhóm theo Văn bản hợp nhất 22/2014/VBHN – NHNN - Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) + Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn; + Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; + Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định khoản 2 Điều này. - Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) + Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày; + Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn điều chỉnh lần đầu); + Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định khoản 3 Điều này. - Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) + Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 181 ngày; + Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b khoản này; + Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; + Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định khoản 3 Điều này. - Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) + Các khoản nợ quá hạn từ 182 ngày đến 360 ngày; + Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; 7 + Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; + Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định khoản 3 Điều này. - Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) + Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; + Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; + Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; + Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; + Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; + Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định khoản 3 Điều này. 2.1.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 2.1.2.1 Nguyên nhân khách quan “a) Rủi ro do môi trường kinh doanh không ổn định Sự biến động quá nhanh và ngân hàng không dự đoán được tình hình kinh tế thế giới. Ngoài ra, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp và công nghiệp phục vụ nông nghiệp, dầu thô, may gia công… vốn rất dễ biến đổi với rủi ro biến đổi và giá cả thế giới, nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu. b) Rủi ro tất yếu của tiến trình tự do hóa tài chánh, hội nhập kinh tế quốc tế Tiến trình tự do hóa tài chánh và hội nhập kinh tế quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường. Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các NHTM trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản trị yếu kém, số vốn ít gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chánh tốt có thể bị các ngân hàng nước ngoài thu hút. 8 c) Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi, thay đổi liên tục - Sự kém hiệu quả của cơ quan luật pháp địa phương. Trong những năm gần đây, Quốc Hội, Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội, Chánh Phủ, NHNN và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật (Luật Các Tổ Chức Tín Dụng có hiệu lực 1-1-2011), văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, luật và các văn bản đã có, song việc triển khai vào hoạt động tín dụng lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như một số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ. Những văn bản này đều có quy định: Trong những trường hợp khách hàng không trả được nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản bảo đảm nợ vay. Trên thực tế, các NHTM không làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực Nhà Nước, không có chức năng cưỡng chế buộc khách hàng giao tài sản bảo đảm cho ngân hàng để xử lý, hoặc việc chuyển tài sản bảo đảm nợ vay để tòa án xử lý qua con đường tố tụng… cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng NHTM không thể giải quyết được nợ tồn đọng, tài sản tồn đọng. - Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng và bảo đảm an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng. Năng lực cán bộ thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp. Nội dung và phương pháp thanh tra giám sát lạc hậu chậm được đổi mới. Vai trò kiểm toán chưa được phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu. Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu, khả năng kiểm soát toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu. Thanh tra ngân hàng còn hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro. Mô hình tổ chức của thanh tra ngân hàng còn nhiều bất cập. Do đó, những sai phạm của NHTM đã xảy ra nhưng không được thanh tra NHNN cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ đầu, để đến khi hậu quả nặng nề đã xảy ra, mới can thiệp. Hàng loạt các sai phạm về cho vay, bảo lãnh tín dụng ở một số NHTM dẫn đến những rủi ro rất lớn, có nguy cơ đe dọa sự an toàn của cả hệ thống lẽ ra có thể được ngăn chặn ngay từ đầu nếu bộ máy thanh tra phát hiện và xử lý sớm hơn. d) Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập Hiện nay, ở Việt Nam, chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng. Trung Tâm Thông Tin Tín Dụng Ngân Hàng (CIC) của NHNN hoạt động đã quá một thập niên và đã đạt được những kết quả bước đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình 9
- Xem thêm -