PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ

  • Số trang: 96 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ BÍCH TUYỀN PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số ngành: 52340201 Tháng 11 Năm 2014 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ BÍCH TUYỀN MSSV: C1200157 PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN NGUYỄN TRUNG TÍNH Tháng 11 Năm 2014 LỜI CẢM TẠ Sau thời gian dài học tập, đƣợc sự chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình của các thầy cô Trƣờng Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, cùng với thời gian thực tập tại Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ - Phòng giao dịch Thốt Nốt tôi đã hoàn thành xong bài báo cáo luận văn tốt nghiệp “Phân tích rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ”. Để đạt đƣợc kết quả này, ngoài sự nổ lực của bản thân còn có sự hƣớng dẫn tận tình của các thầy cô và các anh chị trong Ngân hàng. Tôi xin cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản Trị kinh doanh Trƣờng Đại học Cần Thơ đã nhiệt tình dạy bảo tôi trong những năm qua. Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Trung Tính, thầy đã luôn theo dõi, hƣớng dẫn tận tình và sẵn sàng hỗ trợ khi tôi gặp khó khăn trong quá trình làm luận văn. Ngoài việc truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản về chuyên ngành ngân hàng, thầy còn truyền đạt kinh nghiệm khi tôi tiếp cận với những kiến thức thực tế ngoài xã hội mà tôi tin chắc rằng những kiến thức đó sẽ giúp tôi vững vàng và tự tin hơn khi bƣớc vào đời. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn toàn thể các cô chú, anh chị nhân viên Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực tập, tiến hành nghiên cứu luận văn tại đây. Đặc biệt, cảm ơn anh Lê Trung Toàn - Trƣởng phòng Phòng giao dịch Thốt Nốt cùng anh, chị phòng Tín dụng đã giúp đỡ, cho tôi nhiều kiến thức, kinh nghiệm để hoàn thành tốt bài luận văn này. Sau thời gian thực tập, điều ý nghĩa nhất đối với tôi là có cơ hội đƣợc học tập, làm việc trong môi trƣờng thân thiện, vui vẻ và chuyên nghiệp tại Ngân hàng. Cuối cùng, tôi xin dành những lời cảm ơn sâu sắc nhất cho gia đình tôi – những ngƣời đã luôn bên cạnh, hỗ trợ và động viên tôi trong thời gian dài học tập và hoàn thành tốt luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn. Kính chúc mọi ngƣời sức khỏe, nhiều thành công trong công việc và cuộc sống. Cần Thơ, ngày ..... tháng ..... năm 2014 Ngƣời thực hiện Nguyễn Thị Bích Tuyền i TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày ..... tháng ..... năm 2014 Ngƣời thực hiện Nguyễn Thị Bích Tuyền ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... Cần Thơ, ngày ..... tháng ..... năm 2014 GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu) iii MỤC LỤC Trang CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................ 1 1.1 Lý do hình thành đề tài ................................................................................ 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2 1.3 Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 2 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 3 2.1 Khát quát về tín dụng ngắn hạn và rủi ro rín dụng trong hoạt động của ngân hàng thƣơng mại ....................................................................................... 3 2.1.1 Khái quát về tín dụng trong ngân hàng thƣơng mại ................................. 3 2.1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng ........................ 9 2.1.3 Các chỉ số tài chính ................................................................................. 18 2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 21 2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu ...................................................... 21 2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu.................................................................. 21 2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................ 21 CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ............................. 23 3.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam và chi nhánh Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam tại Thành phố Cần Thơ ......................... 23 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam .......................................................................................................... 23 3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ ........................................................................................... 24 3.2 Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ ........................................................................................................... 25 3.2.1 Cơ cấu tổ chức ....................................................................................... 25 3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban .......................................... 27 3.3 Khái quát kết quả kinh doanh của Ngân hàng Công Thƣơng Cần Thơ..... 28 CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ..... 31 4.1 Tình hình cho vay chung tại Ngân hàng Công Thƣơng Cần Thơ trong giai đoạn 2011- 2013 .............................................................................................. 31 iv 4.2 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại ngân hàng Công Thƣơng Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 .............................................. 36 4.2.1 Theo thành phần kinh tế ......................................................................... 36 4.2.2 Theo lĩnh vực đầu tƣ ............................................................................... 45 4.3 Tình hình nợ xấu ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ ........................................................................................... 55 4.3.1 Nợ xấu theo nhóm nợ 3, 4, 5 .................................................................. 55 4.3.2 Nợ xấu theo thành phần kinh tế .............................................................. 58 4.3.3 Nợ xấu theo lĩnh vực đầu tƣ ................................................................... 60 4.4 Đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ thông qua các chỉ số tài chính ................................................................................................. 64 4.4.1 Đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Công Thƣơng Cần Thơ giai đoạn 2011- 2013 ................................................. 64 4.4.3 Đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Công Thƣơng Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014 .............................................. 69 CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ ........................................................................................................ 73 5.1 Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công Thƣơng Cần Thơ ................................................................................................................... 73 5.1.1 Các giải pháp về nhân sự ....................................................................... 73 5.1.2 Cần phải giám sát việc sử dụng nguồn vốn vay đúng mục đích của khách hàng ................................................................................................................. 74 5.1.3 Thực hiện tốt việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng ..................... 75 5.1.4 Giải pháp về phân tán rủi ro .................................................................. 76 5.1.5 Các biện pháp xử lý nợ khó đòi ............................................................. 77 5.1.6 Giải pháp hạn chế nợ quá hạn và nợ xấu ............................................... 77 CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 79 6.1 Kết luận ...................................................................................................... 79 6.2 Kiến nghị.................................................................................................... 79 6.2.1 Đối với Chính quyền địa phƣơng ........................................................... 80 6.2.2 Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam ................................................ 80 6.2.3 Đối với Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam.......................................... 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 83 v DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHCT Việt Nam chi nhánh Cần Thơ ...... 26 vi DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 ........................................ 28 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014 ..................................... 30 Bảng 4.1 Tình hình hoạt động tín dụng chung tại Ngân hàng Công Thƣơng Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 ......................................................................... 32 Bảng 4.2 Tình hình hoạt động tín dụng chung tại Ngân hàng Công Thƣơng Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014 ....................................................................... 35 Bảng 4.3 Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 20112013 ................................................................................................................. 37 Bảng 4.4 Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế 6 tháng đầu năm 2014 ................................................................................................................. 39 Bảng 4.5 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 20112013 ................................................................................................................. 40 Bảng 4.6 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 6 tháng đầu năm 2014 ................................................................................................................. 41 Bảng 4.7 Dƣ nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2011-2013 ....... 43 Bảng 4.8 Dƣ nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế 6 tháng đầu năm 2014 ..... 44 Bảng 4.9 Doanh số cho vay ngắn hạn theo lĩnh vực đầu tƣ giai đoạn 20112013 ................................................................................................................. 46 Bảng 4.10 Doanh số cho vay ngắn hạn theo lĩnh vực đầu tƣ 6 tháng đầu năm 2014 ................................................................................................................. 48 Bảng 4.11 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo lĩnh vực đầu tƣ giai đoạn 20112013 ................................................................................................................. 49 Bảng 4.12 Doanh số thu nợ ngắn hạn theo lĩnh vực đầu tƣ 6 tháng đầu năm 2014 ................................................................................................................. 51 Bảng 4.13 Dƣ nợ ngắn hạn theo lĩnh vực đầu tƣ giai đoạn 2011-2013 ........... 52 Bảng 4.14 Dƣ nợ ngắn hạn theo lĩnh vực đầu tƣ 6 tháng đầu năm 2014 ........ 54 Bảng 4.15 Nợ xấu ngắn hạn theo nhóm nợ 3, 4, 5 giai đoạn 2011-2013 ........ 56 Bảng 4.16 Nợ xấu ngắn hạn phân theo nhóm nợ 3, 4, 5 trong 6 tháng đầu năm 2014 ................................................................................................................. 57 Bảng 4.17 Nợ xấu ngắn hạn theo thàn phần kinh tế giai đoạn 2011-2013 ...... 58 Bảng 4.18 Nợ xấu ngắn hạn theo thành phần kinh tế 6 tháng đầu năm 2014 . 59 Bảng 4.19 Nợ xấu ngắn hạn theo lĩnh vực đầu tƣ giai đoạn 2011-2013 ......... 61 vii Bảng 4.20 Nợ xấu ngắn hạn theo lĩnh vực đầu tƣ 6 tháng đầu năm 2014 ....... 63 Bảng 4.21 Tổng hợp các chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công Thƣơng Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 .......................... 64 Bảng 4.22 Tổng hợp các chỉ số đánh giá hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Công Thƣơng Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2014 ........................ 69 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT NHCT : Ngân hàng Công Thƣơng CBTD : Cán bộ tín dụng DPRR : Dự phòng rủi ro TCTD : Tổ chức tín dụng NHTM : Ngân hàng thƣơng mại TMCP : Thƣơng mại cổ phần KH : Khách hàng UBND : Ủy ban Nhân dân NHNN : Ngân hàng Nhà nƣớc DSCV : Doanh số cho vay DSTN : Doanh số thu nợ NH : Ngắn hạn TDH : Trung dài hạn DNNN : Doanh nghiệp Nhà nƣớc CTY TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn DN : Doanh nghiệp DNTN : Doanh nghiệp tƣ nhân CV : Cho vay SXKD : Sản xuất kinh doanh CB : Chế biến TS : Thủy sản DV : Dịch vụ KDK : Kinh doanh khác VHĐ : Vốn huy động TP : Thành phố ix CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chính mang lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng đặc biệt là các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ nói riêng, vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Mặt khác, rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng là hai đại lƣợng đồng biến với nhau trong một phạm vi nhất định lợi nhuận kỳ vọng càng cao, thì rủi ro tiềm ẩn càng lớn. Rủi ro tín dụng xảy ra sẽ ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của NHTM, ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ không thu đƣợc nguồn vốn tín dụng đã cấp cùng với các khoản lãi của khoản cấp tín dụng…Trong khi đó, ngân hàng lại phải chịu các khoản chi phí cho việc huy động vốn, thậm chí cả các khoản chi phí cho việc trích lập dự phòng để xử lý rủi ro. Do đó, hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, chi phí tăng lên so với dự kiến. Mặc khác, do đặc thù của ngành ngân hàng với vai trò là huyết mạch của nền kinh tế, nên khi rủi ro tín dụng xảy ra không chỉ ngân hàng bị thiệt hại mà quyền lợi của ngƣời đã gửi tiền vào ngân hàng cũng có thể bị ảnh hƣởng. Hơn nữa, đối với ngành ngân hàng hiệu ứng dây chuyền sẽ xảy ra nếu tâm lý hoang mang lo sợ của khách hàng khi ngân hàng gặp những vấn đề nghiêm trọng liên quan đến rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản… khiến nhiều ngƣời gửi tiền kéo nhau đến rút tiền ồ ạt ở các ngân hàng và chuyển sang các kênh tiết kiệm khác, vô hình chung có thể ảnh hƣởng đến cả hệ thống ngân hàng và nền kinh tế. Cũng nhƣ các ngân hàng khác trên địa bàn Thành phố Cần Thơ, Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ thực hiện công tác cho vay đối với các thành phần kinh tế và các lĩnh vực đầu tƣ trong khu vực nên việc kiểm soát đƣợc nợ xấu ở một mức độ nhất định đảm bảo cho sự hoạt động bền vững của ngân hàng, đồng thời tìm ra những yếu tố, nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng để có biện pháp hữu hiệu nhằm hạn chế rủi ro tín dụng là vấn đề quan tâm hàng đầu trong công tác quản trị rủi ro tín dụng cũng nhƣ điều hành kinh doanh của Ngân hàng Công Thƣơng Cần Thơ với mục tiêu đảm bảo hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ” đƣợc thực hiện. 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ và đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng cho Ngân hàng. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ. - Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Công Thƣơng Cần Thơ thông qua các chỉ tiêu tài chính. - Đề xuất giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Phạm vi về không gian: Đề tài đƣợc nghiên cứu tại Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ, địa chỉ số 09 - Phan Đình Phùng, Phƣờng Tân An, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ. - Phạm vi về thời gian: Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 11/08/2014 đến ngày 01/12/2014, các số liệu thu thập là số liệu trong 3 năm từ 2011 đến 2013 và 6 tháng đầu năm 2014. - Đối tƣợng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng Công Thƣơng Việt Nam chi nhánh Cần Thơ thông qua các chỉ chỉ số tài chính. 2 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG NGẮN HẠN VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 2.1.1 Khái quát về tín dụng trong Ngân hàng thƣơng mại 2.1.1.1 Khái niệm tín dụng “Tín dụng là quan hệ kinh tế đƣợc biểu hiện dƣới hình thái tiền tệ hay hiện vật, trong đó ngƣời đi vay phải trả cho ngƣời cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định”. (Thái Văn Đại, 2012, trang 36). Nhƣ vậy, hoạt động đƣợc gọi là tín dụng thì phải có các điều kiện sau: - Thứ nhất, có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn). - Thứ hai, là sự chuyển giao một lƣợng giá trị dƣới dạng hàng hóa hay tiền. - Thứ ba, có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu. 2.1.1.2 Phân loại tín dụng Trong nền kinh tế, để thấy rõ hơn về nguồn gốc và tính chất của các khoản vay cũng nhƣ mục đích sử dụng của các khoản vay này, tín dụng đƣợc phân loại nhƣ sau: Theo thời hạn tín dụng - Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn sử dụng dƣới 12 tháng. Loại tín dụng này thƣờng đƣợc sử dụng vào loại nghiệp vụ thanh toán để mua các loại hàng hóa thuộc nhóm tài sản lƣu động nhằm bù đắp mức vốn lƣu động tạm thời thiếu hụt của các tổ chức kinh tế và chi xài cá nhân. - Tín dụng trung hạn: Có thời hạn sử dụng vốn từ 12 tháng đến 5 năm. Loại này sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới sản xuất công nghệ. - Tín dụng dài hạn: Có thời hạn sử dụng vốn trên 5 năm. Loại này dùng vốn để xây dựng cơ bản, cải tiến đổi mới quy trình công nghệ, các quy mô sản xuất lớn và các công trình thuộc cơ sở hạ tầng có thời gian hoàn vốn lâu. Theo tính chất đảm bảo của các khoản vay - Tín dụng có 2 loại: tín dụng có đảm bảo và tín dụng không đảm bảo. 3 - Trong nền kinh tế thị trƣờng, việc phân loại tín dụng theo những tiêu chí trên chỉ có ý nghĩa tƣơng đối. Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì sự phân loại càng chi tiết. 2.1.1.3 Nguyên tắc tín dụng Hiện nay ở Việt Nam các ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng Theo nguyên tắc này, tiền vay phải đƣợc sử dụng đúng theo mục đích đã đƣợc ngƣời đi vay thỏa thuận với ngân hàng và ngân hàng đã đồng ý. Đối tƣợng ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà ngƣời đi vay cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh. Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng Đây là điều kiện vật chất để ngân hàng tồn tại và phát triển từ các khoản thu nhập từ lãi và gốc thu về sau thời gian cấp tín dụng, trên cơ sở đó trong điều kiện ngƣời đi vay không chủ động trả nợ cho Ngân hàng thì có thể bị phong tỏa tài khoản, chuyển nợ quá hạn hay phát mãi tài sản làm đảm bảo… (Thái Văn Đại, 2012, trang 36-37) 2.1.1.4 Điều kiện cấp tín dụng Về điều kiện cấp tín dụng đây là yêu cầu mà Ngân hàng đƣa ra đối với khách hàng, nhằm giảm thiểu rủi ro đến mức tối thiểu trong kinh doanh Ngân hàng bao gồm: - Có năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm nhân sự theo quy định của pháp luật - Mục đích sử dụng vốn hợp pháp - Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết, đối với cá nhân là thu nhập hay tài sản, còn tổ chức thì là các báo cáo tài chính. - Có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả - Thực hiện quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và hƣớng dẫn của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. (Thái Văn Đại, 2012, trang 40) 4 2.1.1.5 Khái niệm tín dụng ngắn hạn Tín dụng ngắn hạn hay cho vay ngắn hạn là việc các ngân hàng thƣơng mại sử dụng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn huy động và các nguồn vốn khác của mình để cho các chủ thể có nhu cầu vay với những khoản cho vay có thời hạn tối đa là 12 tháng. Các NHTM có thể cho khách hàng vay ngắn hạn nhằm để bổ sung vốn lƣu động tạm thời thiếu hụt, hoặc cho vay tiêu dùng. (Thái Văn Đại, 2012, trang 60) 2.1.1.6 Các phương thức cho vay ngắn hạn của NHTM Cho vay bổ sung vốn lưu động đối với doanh nghiệp: Để bổ sung vốn kinh doanh lƣu động, ngân hàng thƣờng áp dụng phƣơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng cho khách hàng. Hạn mức tín dụng là số dƣ nợ cao nhất đƣợc duy trì trong một thời gian nhất định cho một khách hàng. Hạn mức tín dụng đƣợc xác định trên cơ sở nhu cầu vay vốn của khách hàng và khả năng đáp ứng của ngân hàng. Cho vay theo món (cho vay từng lần) Cho vay theo món hay cho vay từng lần là phƣơng thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng riêng biệt cho mỗi món vay. Cho vay từng lần áp dụng trong trƣờng hợp khách hàng có nhu cầu vay vốn thực hiện một thƣơng vụ kinh doanh (phƣơng án kinh doanh) cụ thể, xác định đƣợc thời điểm sử dụng vốn, thời gian luân chuyển vốn và thời điểm thu tiền về tạo nguồn trả nợ cho ngân hàng. Cho vay theo hạn mức thấu chi Thấu chi là một kỹ thuật cấp tín dụng cho khách hàng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng chi vƣợt số dƣ trên tài khoản thanh toán của khách hàng ở một hạn mức nhất định để thực hiện các giao dịch thanh toán kịp thời cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Cho vay trả góp Cho vay trả góp thƣờng đƣợc áp dụng đối với khách hàng vay vốn là cá nhân gồm những ngƣời buôn bán nhỏ, thợ thủ công, không có nhiều vốn hoặc những cá nhân có nhu cầu vay vốn để xây nhà, sửa nhà, mua sắm phƣơng tiện. Theo phƣơng thức này ngân hàng cho vay và khách hàng vay vốn sẽ thỏa thuận mức cho vay, thời hạn vay vốn, lãi suất cho vay và số kỳ hạn trả góp để xác định mức trả góp mỗi kỳ trong suốt thời hạn vay nợ. 5 Bảo lãnh Bảo lãnh là sự cam kết của ngƣời bảo lãnh sẽ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi nếu ngƣời đƣợc bảo lãnh không thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết với bên yêu cầu bảo lãnh. Các loại bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán. Chiết khấu giấy tờ có giá NHTM đứng ra trả tiền trƣớc cho các hối phiếu hoặc các chứng từ có giá khác chƣa đến hạn thanh toán theo yêu cầu của ngƣời thụ hƣởng bằng cách khấu trừ một số tiền nhất định theo giá trị chứng từ, theo thời hạn chiết khấu, lãi suất và các tỷ lệ chiết khấu khác, còn lại bao nhiêu thanh toán cho khách hàng. (Thái Văn Đại, 2012, trang 64-70) 2.1.1.7 Quy trình tín dụng ngắn hạn Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng. Trong đó xây dựng các bƣớc đi cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng. Đó là quá trình đồng bộ, theo một trình tự nhất định và có quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau. Quy trình tín dụng thƣờng có 6 bƣớc: lập hồ sơ tín dụng, phân tích tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát, thu nợ và thanh lý khi hợp đồng tín dụng kết thúc.  Lập hồ sơ tín dụng Tiếp nhận hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và hồ sơ vay vốn: Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hƣớng dẫn khách hàng đăng ký những thông tin về khách hàng, các điều kiện vay vốn và tƣ vấn việc thiết lập hồ sơ vay. Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD kiểm tra sơ bộ các điều kiện vay, bộ hồ sơ vay, hƣớng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay. Khách hàng đủ hoặc chƣa đầy đủ điều kiện hồ sơ vay đều đƣợc CBTD báo cáo lãnh đạo và thông báo lại cho khách hàng (nếu không đủ điều kiện vay). Kiểm tra hồ sơ và mục đích vay vốn - Kiểm tra hồ sơ vay vốn: + Kiểm tra hồ sơ pháp lý: kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các giấy tờ văn bản trong danh mục hồ sơ pháp lý. 6 + Kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ đảm bảo tiền vay: CBTD kiểm tra tính xác thực của hồ sơ vay vốn: báo cáo kết quả kinh doanh, phƣơng án sản xuất kinh doanh, khả năng vay trả, nguồn trả. Ngoài ra, kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh với ngành nghề kinh doanh hiện tại của khách hàng. - Kiểm tra mục đích vay vốn: Kiểm tra mục đích vay vốn của phƣơng án đầu tƣ có phù hợp với đăng ký kinh doanh. Kiểm tra tính hợp pháp của mục đích vay vốn (đối chiếu nhu cầu xin vay với danh mục những hàng hóa cấm lƣu thông, dịch vụ thƣơng mại cấm thực hiện theo quy định của Chính phủ).  Phân tích tín dụng: Phân tích tín dụng là phân tích khả năng hiện tại và tƣơng lai của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng cũng nhƣ khả năng hoàn trả vốn vay của ngân hàng. Mục tiêu của việc này là tìm kiếm những tình huống dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên lƣợng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các loại rủi ro đó, dự kiến các biện pháp đề phòng, hạn chế những thiệt hại có thể xảy ra. Cán bộ tín dụng tìm hiểu về khách hàng vay vốn, các thông tin về: gia đình của khách hàng, mục đích vay vốn, nguồn thu nhập thƣờng xuyên, tình trạng nhà xƣởng máy móc thiết bị và đánh giá tài sản đảm bảo nợ vay (nếu có). Đồng thời CBTD tiến hành đánh giá năng lực tài chính của khách hàng thông qua kiểm tra tính chính xác của các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và phân tích, đánh giá tình hình hoạt động khả năng tài chính và phƣơng án sản xuất kinh doanh của khách hàng. Trong bƣớc quyết định tín dụng, nhằm hạn chế rủi ro và đảm bảo tính khách quan, ngân hàng thƣờng chú trọng đến hai vấn đề: Cơ sở ra quyết định tín dụng: căn cứ trên các thông tin thu thập và xử lý hồ sơ tín dụng của giai đoạn trƣớc, đồng thời có căn cứ vào hệ thống dữ liệu có liên quan của ngân hàng nhƣ dữ liệu về tình hình diễn biến của thị trƣờng, chính sách tín dụng của Nhà nƣớc, kết quả thẩm định tài sản đảm bảo… Quyền phán quyết tín dụng: tùy theo giá trị món vay lớn hay nhỏ mà quyền quyết định tín dụng đƣợc trao cho “Hội đồng tín dụng” hay các cá nhân có thẩm quyền quyết định. Sau khi quyết định tín dụng, nếu quyết định cho vay CBTD sẽ hƣớng dẫn cho khách hàng các thủ tục ký kết hợp đồng tín dụng là cơ sở pháp lý ràng buộc nghĩa vụ trách nhiệm của các bên có liên quan, đồng thời thực hiện các 7 bƣớc tiếp theo của quy trình, ngƣợc lại nếu từ chối vay ngân hàng sẽ trả lời và giải thích rõ lý do.  Giải ngân Là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng. Việc phát tiền vay phải phù hợp với mục đích vay của hợp đồng tín dụng, theo qui trình và có căn cứ là các chứng từ hóa đơn để đảm bảo đúng đối tƣợng. Do đó trong quy trình tín dụng, giải ngân cũng là bƣớc quan trọng vì thông qua công tác giải ngân ngân hàng kiểm tra lại và phát hiện kịp thời những sai sót của các bƣớc trƣớc, ngoài ra còn góp phần kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng có đúng theo cam kết ban đầu không.  Giám sát tín dụng Nhằm đảm bảo cho số tiền vay đƣợc sử dụng đúng mục đích, kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và xử lý kịp thời những sai phạm có thể ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, ngân hàng thực hiện giám sát tín dụng.  Thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Đến thời điểm trả nợ, sau khi khách hàng nộp tiền tất toán nợ gốc và lãi, ngân hàng tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng và lƣu hồ sơ theo qui định. Đến đây có thể nói rằng quy trình tín dụng kết thúc. Trong trƣờng hợp khách hàng có nhu cầu vay tiếp thì ngân hàng tiếp tục thực hiện các bƣớc mới của quy trình cho vay. Tuy nhiên, nếu khoản vay có vấn đề thì ngân hàng sẽ phân loại vào nợ xấu và đƣa ra các biện pháp xử lý phù hợp. (Thái Văn Đại, 2012, trang 60-64) 2.1.1.8 Ý nghĩa của thiết lập quy trình tín dụng - Quy trình tín dụng làm cơ sở cho việc xây dựng một mô hình tổ chức thích hợp cho ngân hàng. Trong đó nhiệm vụ của các phòng ban đơn vị chức năng đƣợc xác định rõ ràng công việc liên quan cho hoạt động cho vay từ đó là cơ sở cho việc phân công trách nhiệm ở từng vị trí. Việc quản trị nhân sự ở ngân hàng cũng đƣợc điều chỉnh cho hợp lý và hiệu quả. - Quy trình tín dụng là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc trong nội bộ một ngân hàng và thƣờng đƣợc in thành văn bản hoặc sổ tay hƣớng dẫn việc thực hiện thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng. Nhờ đó các nhân viên biết đƣợc trách nhiệm cần thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với các đồng nghiệp khác... để từ đó có thái độ đúng mực, thích hợp cho công việc. 8 2.1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng 2.1.2.1 Các loại rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hƣởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại. Trong nền kinh tế thị trƣờng, hầu nhƣ hoạt động nào của Ngân hàng thƣơng mại đều có thể có rủi ro. Rủi ro thƣờng dẫn đến thiệt hại và thua lỗ. Do vậy, nhận thức rõ rủi ro và đề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của mỗi ngân hàng. Hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại rất đa dạng và phong phú, đồng thời rủi ro cũng phức tạp với độ nhạy cảm nhất định. Những rủi ro của Ngân hàng thƣơng mại chủ yếu tập trung vào những dạng sau đây: - Rủi ro tín dụng: Rủi ro xảy ra khi cho vay mà Ngân hàng thƣơng mại không thu hồi đƣợc hoặc thu hồi không đầy đủ cả gốc và lãi sau khi đáo hạn. - Rủi ro lãi suất: Rủi ro gắn liền với sự biến động lãi suất của thị trƣờng. - Rủi ro hối đoái: Rủi ro gắn liền với sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trƣờng. - Rủi ro thanh toán (thanh khoản): Khi Ngân hàng thiếu khả năng thanh toán, nếu không đƣợc giải quyết kịp thời có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán. (Thái Văn Đại, 2012, trang 86) Trong đề tài này chỉ tập trung phân tích rủi ro tín dụng của Ngân hàng 2.1.2.2 Khái niệm rủi ro tín dụng Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhƣng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của Ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả đƣợc nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho Ngân hàng. Căn cứ vào Khoản 01 Điều 02 của quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN thì: “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng, do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”. (Nguyễn Đăng Dờn, 2010, trang 173) 9
- Xem thêm -