Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu, thiết kế bài học, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học chương 1 phần VII Sinh thái học - SGK Sinh học 12 - Ban cơ bản

  • Số trang: 72 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 36 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A Lời cảm ơn Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo, thạc sỹ Nguyễn Đình Tuấn đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu làm đề tài. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo tại các trường THPT : Ba Đình – Nga Sơn, Tống Văn Trân –Ý Yên, Trần Phú – Nga Sơn, cùng các thầy cô giáo trong khoa sinh – KTNN , các bạn sinh viên đã tạo điều kiện giúp đỡ em để em hoàn thành đề tài này. Trong quá trình làm đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong các thầy cô giáo, cùng toàn thể các bạn góp ý, sửa chữa để đề tài này ngày càng hoàn thiện và mang lại hiệu quả cao hơn. Hà Nội, tháng 5 năm 2009 Sinh viên Trịnh Thị Ngoan 1 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A Lời cam đoan Em xin khẳng định kết quả nghiên cứu của mình là chính xác, khách quan và khoa học. Đề tài của em không trùng với đề tài của các tác giả khác. Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội , tháng 5 năm 2009 Sinh viên Trịnh Thị Ngoan 2 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn 1 Lời cam đoan 2 Mục lục 3 Danh mục các kí hiệu viết tắt 4 Mở đầu 1. Lí do chọn đề tài 5 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 7 Nội dung và kết quả nghiên cứu Chương 1.Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 8 Chương 2.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14 Chương 3.Kết quả nghiên cứu 15 3.1 Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu các bài trong chương I 15 3.2 Thiết kế bài giảng theo PPDH tích cực 33 3.3 Đánh giá chất lượng và xây dựng tư liệu thiết kế bài giảng 66 Kết luận và kiến nghị 68 Tài liệu tham khảo 70 3 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt ĐVĐ: Đặt vấn đề GV: Giáo viên GD: Giáo dục HS: Học sinh PPDH: Phương pháp dạy học PPTC: Phương pháp tích cực THPT: Trung học phổ thông SH: Sinh học SGK: Sách giáo khoa VD: Ví dụ 4 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, nền kinh tế nước ta đang đứng trước những cơ hội lớn và những thách thức không nhỏ. Đánh giá khái quát 20 năm đổi mới, nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: "Công cuộc đổi mới 20 năm qua đã đạt được những thành tựu to lớn, toàn diện, có ý nghĩa lịch sử cả trên hai mặt lý luận và thực tiễn... Tuy nhiên chúng ta còn những mặt hạn chế: Nước ta chưa ra khỏi tình trạng kém phát triển và tồn tại nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế, giáo dục, khoa học công nghệ so với các nước trong khu vực và trên thế giới". Để khắc phục nguy cơ tụt hậu, sớm đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển, trong mục tiêu và phương hướng phát triển đất nước 5 năm 20062010 và đến năm 2020 được xác định tại Đại hội X cuả Đảng đã nêu rõ: "Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo cả về cơ cấu, hệ thống, nội dung, phương pháp, cơ chế quản lý.... Giáo dục phải nhằm đào tạo những con người Việt Nam có lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có phẩm chất tốt đẹp của dân tộc, có năng lực và bản lĩnh thích ứng với những biến đổi của xã hội trong nền kinh tế thị trường, những yêu cầu mới của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc". Thực hiện Nghị quyết của Đảng và Luật giáo dục trong những năm qua ngành giáo dục đã từng bước đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học nhằm đào tạo đội ngũ lao động có trình độ khoa học kỹ thuật cao, năng động sáng tạo trong hoạt động thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của xã hội và phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ. Để đạt được mục tiêu trên giáo dục và đào tạo phải đổi mới toàn diện, đồng bộ và có hệ thống trong đó nội dung được xác định là khâu đột phá. Chính vì vậy SGK đã được xây dựng lại từ tiểu học đến THPT. Năm học 2008 – 2009 SGK SH 12 đã được triển khai 5 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A thực hiện ở tất cả các trường THPT. Đây là yếu tố khách quan tạo động lực quan trọng thúc đẩy quá trình đổi mới PPDH. Tuy nhiên nội dung SGK mới có nhiều thay đổi cả về nội dung, hình thức trình bày, phương pháp tiếp cận nên việc triển khai gặp nhiều khó khăn đòi hỏi phải có quá trình nghiên cứu thực nghiệm. Lý luận dạy học hiện đại đã khẳng định nội dung luôn giữ vai trò chủ đạo, quy định PPDH. Nội dung SGK mới được xây dựng theo quan điểm chủ đạo là dạy học lấy HS làm trung tâm. Chính vì vậy PPDH phải được đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của HS. Để đạt được mục tiêu của SGK mới, người dạy phải thấm nhuần quan điểm xây dựng và phát triển nội dung, hiểu biết sâu sắc nội dung kiến thức mới, lôgic kiến thức trong từng bài, trong từng chương. Trong điều kiện đó việc nghiên cứu về nội dung SGK mới, xây dựng tư liệu tham khảo và thiết kế bài học theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập là rất cần thiết và có thể đáp ứng yêu cầu của thực tiễn GD phổ thông hiện nay. Mặt khác trong quá trình bồi dưỡng GV thay SGK mới còn gặp nhiều khó khăn về thời gian và cơ sở vật chất. Đặc biệt là tài liệu tham khảo cho việc thực hiện đổi mới về nội dung và PPDH. Trong điều kiện đó việc phân tích nội dung, xây dựng tư liệu cho từng bài, từng chương là việc làm có ý nghĩa thiết thực phục vụ cho sinh viên và GV phổ thông, đặc biệt là GV ở vùng sâu vùng xa, GV mới ra trường. Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên với mong muốn góp phần tháo gỡ nhũng khó khăn và nâng cao chất lượng dạy và học môn sinh học lớp 12. Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu, thiết kế bài học, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học chương I phần VII: sinh thái học - SGK sinh học 12 ban cơ bản". 6 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.1. Mục đích - Góp phần khắc phục khó khăn và thực hiện có hiệu quả SGK sinh học 12 mới, nâng cao chất lượng dạy và học kiến thức sinh thái học ở trường phổ thông. - Tập dược việc nghiên cứu khoa học, rèn luyện các kỹ năng dạy học cơ bản, đặc biệt là nhóm kỹ năng phân tích bài, lựa chọn phương tiện, và kỹ năng thiết kế bài học theo hướng tích cực. - Cung cấp tư liệu tham khảo cho sinh viên mới ra trường, cũng như các giáo viên ở những nơi còn gặp nhiều khó khăn về tài liệu, phương tiện dạy học. 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu - Phân tích nội dung từng bài trong chương I: Cá thể và quần thể sinh vật phầnVII: Sinh thái học – SGK sinh học 12 – ban cơ bản - Xây dựng hệ thống tư liệu làm sáng tỏ nội dung kiến thức và tư liệu phục vụ cho việc dạy và học từng bài trong chương I: Cá thể và quần thể sinh vật phần VII Sinh thái học – SGK sinh học 12 – ban cơ bản - Thiết kế bài giảng theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh 3. Đóng góp mới của đề tài - Cung cấp tư liệu và kiến thức bổ sung cho chương : Cá thể và quần thể sinh vật góp phần khắc phục khó khăn cho GV ở vùng sâu, vùng xa. - Đề xuất hướng thiết kế bài học tích cực góp phần triển khai thực hiện SGK mới, có thể là tài liệu tham khảo cho sinh viên sư phạm và GV mới ra trường chưa có nhiều thời gian tìm hiểu. 7 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu về phương pháp dạy học tích cực (PPTC) 1.1. Trên thế giới Trên thế giới, PPTC có mầm mống từ cuối thế kỉ XIX, được phát triển từ những năm 20, phát triển mạnh từ những năm 70 của thế kỷ XX, ở Pháp vào năm 1920 đã hình thành những ''nhà trường mới'', đặt vấn đề phát triển năng lực trí tuệ của trẻ, khuyến khích các hoạt động do chính HS tự quản. Xu hướng này đã có ảnh hưởng đến Hoa Kỳ và nhiều nước ở châu Âu. Ở Pháp, ngay sau đại chiến thế giới II, đã ra đời những '' lớp học mới '' tại một số trường trung học thí điểm. Điểm xuất phát của mỗi hoạt động đều tùy thuộc vào sáng kiến, hứng thú, lợi ích, nhu cầu của HS, hướng vào sự phát triển nhân cách của trẻ. Các thông tư chỉ thị của Bộ giáo dục Pháp trong suốt những năm 1970 - 1980 đều khuyến khích tăng cường vai trò chủ động tích cực của HS, chỉ đạo áp dụng PPTC từ bậc Sơ học, Tiểu học lên Trung học. Ở Hoa Kỳ, ý tưởng dạy học cá nhân hóa ra đời trong những năm1970 đã được thử nghiệm gần 200 trường: giáo viên xác định mục tiêu, cung cấp các phiếu hướng dẫn để HS tiến hành công việc độc lập theo nhịp điệu phù hợp với năng lực. Trong những thập kỷ gần đây, PPTC tiếp tục phát triển với những hình thức mới. Mục đích giáo dục đặt ra không chỉ là dạy học vấn mà còn là đào tạo, từ đó xuất hiện phương pháp giáo dục theo mục tiêu, với chương trình được thiết kế mềm theo khả năng của từng người học, với sự nhấn mạnh đào tạo về mặt phương pháp được coi như một mục đích dạy học. HS được trang bị hệ thống những khả năng và công cụ trí tuệ cho phép giải quyết thành công những vấn đề, hoàn thành những mục tiêu đề ra. Như vậy có thể nói xu thế của thế giới hiện nay là nhấn mạnh phương 8 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A pháp tự học tự nghiên cứu đó là mục đích dạy học, đặt người học vào vị trí trung tâm, xem cá nhân người học vừa là chủ thể, vừa là mục đích cuối cùng của quá trình đó. 1.2. Trong nước Ở nước ta vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực tự lực, chủ động của HS nhằm đào tạo những người lao động sáng tạo đã được đặt ra trong Ngành giáo dục từ những năm 1960 với khẩu hiệu ''biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo ''cũng đã đi vào các trường sư phạm từ thời điểm đó. Từ năm 1970 , 1971 bắt đầu có những công trình nghiên cứu về cải tiến PPDH. Trong lĩnh vực sinh học: 1972 có công trình của giáo sư Trần Bá Hoành đề cập đến việc rèn luyện trí thông minh của HS ''Rèn luyện trí thông minh cho HS thông qua chương di truyền, biến dị ''(nghiên cứu giáo dục số 18 - 1996). Đặc biệt từ những năm 80 trở lại đây, ở nước ta có rất nhiều công trình nghiên cứu về đổi mới dạy học sinh học như công trình nghiên cứu của: Đinh Quang Báo, Vũ Đức Lưu, Nguyễn Đức Thành, Lê Đình Trung. Trong những năm gần đây đã có nhiều khóa luận tốt nghiệp của sinh viên khoa sinh - KTNN trường ĐHSPHN 2 đã tiến hành nghiên cứu áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong chương trình sinh học cải cách giáo dục. Tuy nhiên chưa có đề tài đi sâu vào phân tích nội dung SGK sinh học lớp 12 ban cơ bản và vận dụng phương pháp tích cực vào chương trình SGK mới. 2. Cơ sở lý luận 2.1. Tính tích cực học tập của học sinh 2.1.1. Khái niệm về tính tích cực - Chủ nghĩa duy vật lịch sử xem tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội. Vì khác với động vật con người không 9 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A chỉ tiêu thụ những gì có sẵn trong thiên nhiên mà còn chủ động sản xuất ra những của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội, chủ động cải biến môi trường tự nhiên và cải tạo môi trường xã hội. -Tính tích cực của con người biểu hiện trong hành động ''tính tích cực là trạnh thái hoạt đông của chủ thể, nghĩa là con người hành động''. Con người có rất nhiều hoạt động, ở lứa tuổi HS hoạt động học tập là chủ yếu. Theo Rebrova: Tính tích cực học tập của HS là một hiện tượng sư phạm thể hiện ở sự cố gắng cao về nhiều mặt trong học tập. Theo giáo sư Trần Bá Hoành: Tính tích cực học tập là trạng thái hoạt động của HS đặc trưng ở khát vọng học tập với sự cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững tri thức. 2.1.2. Các cấp độ của tính tích cực học tập. 2.1.2.1. Cấp độ sao chép bắt chước: - HS chăm chú quan sát và kiên trì làm theo các động tác của GV, tích cực học tập dưới sự hướng dẫn của thày, bạn. 2.1.2.2 Mức độ tìm tòi thực hiện. - HS không bắt chước và làm theo cách giải bài tập, cách giải quyết vấn đề của thầy mà thích tự tìm tòi, cách giải hợp lý hơn , ngắn gọn hơn, luôn tự đặt câu hỏi có cách nào tốt hơn? Làm cách nào để nhanh hơn. 2.1.2.3 Mức độ sáng tạo - HS đề xuất các ý tưởng mới, hoặc cách giải quyết vấn đề một cách độc đáo. - HS có thể tự nêu ra được những tình huống mới những bài tập mới có tính sáng tạo. - HS có thể tự thay đổi các yếu tố thí nghiệm hoặc đề xuất các thí nghiệm mới để chứng minh bài học. 10 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A 2.2. Phương pháp dạy học tích cực 2.2.1. Khái niệm, bản chất mới của phương pháp dạy học tích cực 2.2.1.1. Về mục tiêu dạy học: Mục tiêu dạy học hướng vào việc chuẩn bị cho HS sớm thích ứng với đời sống xã hội, hòa nhập và góp phần phát triển cộng đồng tôn trọng nhu cầu, lợi ích, khả năng của học sinh. 2.2.1.2. Về nội dung dạy học. Nội dung dạy học chú trọng các kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức lý thuyết, năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn. 2.2.1.3. Về phương pháp dạy học: Coi trọng việc rèn luyện cho HS phương pháp tự học, tự nghiên cứu, phát huy sự tìm tòi độc lập hoặc theo nhóm thông qua thảo luận, thí nghiệm, thực hành, thâm nhập thực tế. GV quan tâm , vận dụng vốn hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân và tập thể HS để xây dựng bài học. Giáo án được thiết kế theo kiểu phân nhánh, được GV linh hoạt điều chỉnh theo diễn biến của tiết học với sự tham gia tích cực của HS, tạo điều kiện thuận lợi cho sự bộc lộ và phát triển tiềm năng của HS. 2.2.1.4. Về hình thức tổ chức dạy học. Trong dạy học tích cực thường dùng bàn ghế cá nhân được bố trí thay đổi linh hoạt cho phù hợp với hoạt động học tập trong tiết học, thậm chí theo yêu cầu sư phạm của từng phần trong tiết học. Nhiều bài học được tiến hành trong phòng thí nghiệm, ngoài trời, tại viện bảo tàng... 2.2.1.5. Về đánh giá HS tự giác chịu trách nhiệm về kết quả học tập của mình, được tham gia tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau về mức độ đạt các mục tiêu của từng 11 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A phần trong chương trình học tập. 2.2.2. Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực Phương pháp dạy học tích cực là hệ thống những phương pháp phát huy tính tích cực học tập của HS. Phương pháp dạy học tích cực có những đặc trưng chủ yếu sau đây: 2.2.2.1. Lấy học sinh làm trung tâm - Phương pháp dạy học tích cực đề cao vai trò của người học, HS vừa là đối tượng vừa là chủ thể của quá trình dạy học. - Tôn trọng lợi ích của người học, mục tiêu nội dung và phương pháp đều xuất phát từ nhu cầu, lợi ích của người học. - Dạy học tích cực không dừng ở mục tiêu giúp HS lĩnh hội kiến thức mà còn phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, kích thích khả năng chủ động sáng tạo trong hoạt động. 2.2.2.2. Dạy học bằng tổ chức các hoạt động. - Nét nổi bật của dạy học tích cực là cường độ cũng như thời gian hoạt động độc lập của HS chiếm phần lớn thời gian của tiết học. - Trong dạy học tích cực GV chú trọng đến hoạt động độc lập của HS tạo điều kiện để HS trực tiếp tác động vào đối tượng nghiên cứu bằng các giác quan làm nẩy sinh nhu cầu nhận thức kích thích hoạt động độc lập tự giác khám phá đối tượng để lĩnh hội kiến thức. - GV hướng dẫn HS hoạt động theo con đường của các nhà nghiên cứu khoa học đã khám phá ra tri thức nhưng đã được lựa chọn những đối tượng điển hình và các phương pháp tiếp cận hiệu quả nhất. 2.2.2.3. Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu. - Dạy học tích cực HS phải tự lực khám phá tri thức bằng chính hoạt 12 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A động của mình, GV chỉ là người gợi ý, hướng dẫn tạo điều kiện để HS tự tìm tòi con đường đi tới kiến thức thông qua đó HS được rèn luyện phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề, phương pháp tự học tự nghiên cứu. - Trong dạy học tích cực thường áp dụng theo quy trình của phương pháp nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của GV, HS tự xác định nhiệm vụ học tập, được thảo luận được đề xuất các giả thuyết, thiết lập kế hoạch theo giả thuyết. Như vậy HS được rèn luyện phương pháp nghiên cứu. 2.2.2.4. Dạy học hợp tác và cá thể hóa - Chương trình dạy học tích cực gồm 3 giai đoạn: + Giai đoạn tự học: HS độc lập hoạt động với đối tượng, tự rút ra những nhận xét: Đây là giai đoạn cá thể hóa cao độ. + Giai đoạn học bạn: HS được trao đổi trong nhóm, đối chiếu sản phẩm thô của mình với bạn để chính xác hóa và hoàn thiện sản phẩm của mình. + Giai đoạn học thầy: Thông qua thảo luận chung cả lớp dưới sự hướng dẫn của GV với vai trò là trọng tài , GV chính xác hoá kiến thức. - Như vậy trong dạy học tích cực HS được hoạt động độc lập đồng thời cũng được đối thoại với thày với bạn nên việc học ở thầy, bạn sự hợp tác được thể hiện rất rõ nét trong hoạt động nhóm và thảo luận chung cả lớp HS được học ở bạn cả nội dung kiến thức và phương pháp tự học và biết được nhiều cách giải quyết vấn đề. 2.2.2.5. Dạy học đề cao đánh giá và tự đánh giá Trong dạy học tích cực việc đánh giá được thực hiện thường xuyên và luôn tạo điều kiện để HS tự đánh giá bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Như vậy trong phương pháp dạy học tích cực người giáo dục trở thành người tự giáo dục không chỉ nâng cao trình độ cho người học mà còn nâng cao trình độ, năng lực sư phạm cho người thầy. 13 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1. Đối tượng nghiên cứu: - Kiến thức sinh thái học và nội dung SGK sinh học 12 ban cơ bản - Các biện pháp phát huy tính tích cực học tập của HS 1.2. Phạm vi nghiên cứu - Do hạn chế về thời gian của luận văn tốt nghiệp, chúng tôi giới hạn phạm vi nghiên cứu trong chương I: “Cá thể và quần thể sinh vật'” SGK sinh học 12 ban cơ bản. Việc đánh giá kết quả khi thực hiện ở mức độ lấy ý kiến nhận xét của GV PTTH. 2. Phương pháp nghiên cứu 2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết - Để xây dựng cơ sở lý thuyết tôi đã nghiên cứu các tài liệu về quan điểm đổi mới giáo dục và đào tạo trong các nghị quyết của Đảng cộng sản Việt Nam, cơ sở lý luận PPDH tích cực, các biện pháp phát huy tính tích cực học tập của HS. - Nghiên cứu quan điểm xây dựng và phát triển nội dung SGK mới. - Nghiên cứu SGK và các tài liệu chuyên môn về phần: Sinh thái học. 2.2. Phương pháp quan sát sư phạm - Dự giờ của GV và sinh viên tập giảng để tìm hiểu tình hình dạy và học phần sinh thái học lớp 12. -Tìm hiểu những khó khăn của GV trong quá trình thực hiện SGK mới. 2.3. Phương pháp chuyên gia Xin ý kiến đánh giá của chuyên gia và GV phổ thông về kết quả phân tích nội dung bài dạy, thiết kế một số bài giảng. 14 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Phân tích nội dung, xây dựng tư liệu các bài trong chương: Cá thể và quần thể sinh vật Bài 35: Môi trường và các nhân tố sinh thái I. Mục tiêu bài học - Trình bày được khái niệm môi trường và các nhân tố sinh thái - Phân biệt được các loại môi trường sống chủ yếu của các sinh vật và nhân tố sinh thái vô sinh với nhân tố sinh thái hữu sinh. - Nêu được ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến đời sống sinh vật. - Nhận biết được giới hạn sinh thái, phân biệt ổ sinh thái với nơi sống của sinh vật. - Phân tích được sự thích nghi của sinh vật với môi trường có điều kiện chiếu sáng và nhiệt độ khác nhau. II .Kiến thức trọng tâm - Khái niệm môi trường và các nhân tố sinh thái. - Khái niệm về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái. - Sự thích nghi của sinh vật với ánh sáng và nhiệt độ của môi trường. III .Các thành phần kiến thức 1. Kiến thức cơ bản 1.1. Môi trường sống và các nhân tố sinh thái - Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại , sinh trưởng phát triển và những hoạt động khác của sinh vật. - Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật 15 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A + Môi trường trên cạn (mặt đất và lớp không khí) được tính từ mặt đất trở lên tới các lớp khí quyển bao quanh trái đất. + Môi trường nước: gồm các vùng nước ngọt (nước hồ, ao, sông, suối, ..) nước lợ (nước vùng sông ,ven biển) nước mặn (biển, hồ nước mặn) có các sinh vật thủy sinh. +Môi trường đất (môi trường trong đất): gồm các lớp đất có độ sâu khác nhau trong đó có các sinh vật sinh sống. + Môi trường sinh vật bao gồm tất cả các sinh vật (kể cả con người), là nơi sống của các sinh vật khác như sinh vật ký sinh, cộng sinh. - Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật. + Nhân tố sinh thái vô sinh: Là tất cả các nhân tố vật lý và hóa học của môi trường xung quanh sinh vật. + Nhân tố sinh thái hữu sinh: Là thế giới hữu cơ của môi trường và là những mối quan hệ giữa một sinh vật này với một sinh vật khác sống xung quanh. 1.2. Giới hạn sinh thái và ổ sinh thái 1.2.1. Giới hạn sinh thái Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. 1.2.2. Ổ sinh thái Ổ sinh thái của một loài là một ''không gian sinh thái'' mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển. 1.3. Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống. - Sinh vật mang nhiều đặc điểm thích nghi về hình thái, giải phẫu, hoạt động sinh lý và tập tính với các điều kiện sinh thái khác nhau của môi trường. 16 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A - Thích nghi của sinh vật với ánh sáng. Sinh vật thích nghi khác nhau với điều kiện chiếu sáng của môi trường, thể hiện qua các đặc điểm về hình thái, cấu tạo giải phẫu và hoạt động sinh lý của chúng. - Thích nghi của sinh vật với nhiệt độ Động vật hằng nhiệt ổn định nhiệt độ cơ thể chủ yếu qua sự thích nghi về hình thái cấu tạo, giải phẫu, hoạt động sinh lý của cơ thể và tập tính lẩn tránh nơi có nhiệt độ không phù hợp. 2 .Kiến thức bổ sung, tư liệu tham khảo. - Khái niệm môi trường: + Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên... mà ở đó, cá thể, quần thể, loài...có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình. Trang 11- Cơ sở sinh thái học - Vũ Trung Tạng - NXBGD + Môi trường là một phần không gian bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực tiếp hay gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Trang 195 - SGK sinh học 12 nâng cao + Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp hoặc tác động qua lại tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động của sinh vật Trang 10 - Sinh thái học và môi trường - Trần Kiên - NXBGD - Khái niệm ổ sinh thái + Ổ sinh thái là một ''không gian sinh thái'' mà ở đó những điều kiện môi trường quy định sự tồn tại và phát triển không hạn định của cá thể của loài. Theo Hutchinson 1957 17 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A + Ổ sinh thái chỉ ra một không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái (hay không gian đa diện) mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển ổn định lâu dài của loài. Trang 197 SGK sinh học 12 nâng cao - NXBGD - Ý nghĩa của ánh sáng đối với đời sống sinh vật + Tất cả sinh vật trên trái đất đều sống nhờ vào năng lượng từ ánh sáng mặt trời, kể cả động vật, thực vật và vi sinh vật. Thực vật thu nhận năng lượng ánh sáng mặt trời một cách trực tiếp qua quang hợp, còn động vật thì phụ thuộc vào năng lượng hóa học được tổng hợp từ cây xanh. Một số sinh vật dị dưỡng như nấm, vi khuẩn trong quá trình sống cũng sử dụng một phần năng lượng ánh sáng. Trang 15 - Sinh thái học và môi trường - Trần Kiên - NXBGD + Ánh sáng cũng như nhiệt độ, độ ẩm,... vừa là yếu tố điều chỉnh vừa là yếu tố giới hạn đối với đời sống sinh vật, đặc biệt là thực vật. Thực vật cần ánh sáng như động vật cần thức ăn, cho nên ánh sáng được coi là ''nguồn sống'' của nó. Theo Tiliman, 1982 - Ý nghĩa của nhiệt độ + Nhiệt độ của môi trường có ảnh hưởng rất lớn đến sinh vật, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự sinh trưởng, phát triển, phân bố của các cá thể, quần thể và quần xã sinh vật. Mỗi loài chỉ tồn tại được trong một giới hạn nhiệt độ nhất định. Khi nhiệt độ tăng lên hoặc hạ thấp quá giới hạn chịu đựng của sinh vật thì chúng không thể sống. Trang 21 - Sinh thái học và môi trường -Trần Kiên – NXBGD 18 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A BÀI 36. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ I. Mục tiêu bài học - HS trình bày được khái niệm quần thể và quá trình hình thành quần thể sinh vật. - Phân tích được những biểu hiện và ý nghĩa của quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. II. Kiến thức trọng tâm - Khái niệm quần thể sinh vật. - Quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh trong quần thể. III. Các thành phần kiến thức 1. Kiến thức cơ bản 1.1. Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể. - Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới. - Quần thể được hình thành qua các giai đoạn: Đầu tiên một số cá thể phát tán đến môi trường mới, những cá thể không thích nghi sẽ di cư hoặc bị tiêu diệt, những cá thể còn lại dần dần thích nghi với điều kiện sống mới sẽ tồn tại phát triển, dần dần hình thành quần thể ổn định. 1.2. Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể. a. Quan hệ hỗ trợ - Quan hệ hỗ trợ trong quần thể là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản... đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi 19 Đại học sư phạm Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp Trịnh Thị Ngoan K31 A trường và khai thác được nhiều nguồn sống. - Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện qua hiệu quả nhóm. - Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể. b. Quan hệ cạnh tranh - Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể. Các cá thể trong quần thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, ánh sáng... hoặc con đực tranh giành con cái. - Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp đảm bảo sự tồn tại và phát triển. 2. Kiến thức bổ sung, tư liệu tham khảo - Khái niệm quần thể + Quần thể là nhóm cá thể của một loài (hay dưới loài) khác nhau về giới tính về tuổi và về kích thước, phân bố trong vùng phân bố của loài, chúng có khả năng giao phối tự do với nhau để sản sinh ra các thế hệ mới. Trang 63 -Cơ sở sinh thái học - Vũ Trung Tạng - NXBGD + Quần thể là tập hợp một nhóm cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một không gian xác định (sinh cảnh), vào một thời điểm nhất định nhờ chọn lọc tự nhiên mà các cá thể tự thiết lập được mối quan hệ với nhau và với môi trường để hình thành các dấu hiệu đặc trưng có liên quan mật thiết với nhau. Trang 163 - Dạy học sinh học ở trường phổ thông, tập 1 - NXBGD. 20 Đại học sư phạm Hà Nội 2
- Xem thêm -