Phân tích nhu cầu nhân lực thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn công nghiệp thủy sản miền nam (south vina), thành phố cần thơ

  • Số trang: 92 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 15 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN TRẦN HUỲNH BẢO ANH PHÂN TÍCH NHU CẦU NHÂN LỰC THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP THỦY SẢN MIỀN NAM (SOUTH VINA), THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN 2013 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA THỦY SẢN TRẦN HUỲNH BẢO ANH PHÂN TÍCH NHU CẦU NHÂN LỰC THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN CÔNG NGHIỆP THỦY SẢN MIỀN NAM (SOUTH VINA), THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ THỦY SẢN Cán bộ hướng dẫn Ts. TRƯƠNG HOÀNG MINH 2013 LỜI CẢM TẠ Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô khoa Thủy sản, trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng quý báu trong thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn Thầy TS.Trương Hoàng Minh đã tận tình chỉ dạy và luôn hỗ trợ em trong quá trình làm luận văn tốt nghiệp vừa qua.Chính sự chỉ dạy và hướng dẫn tận tình của Thầy đã giúp cho bài luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thành tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp Thủy sản Miền Nam thành phố Cần Thơ đã giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình trong thời gian em thực tập tại công ty. Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến với gia đình đã luôn ủng hộ, tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập. Cuối cùng, em chân thành cảm ơn các bạn lớp Kinh tế thủy sản A1 và A2 khóa 36 đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành đề tài. Chân thành cảm ơn! Trần Huỳnh Bảo Anh i NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Cần Thơ, ngày ii tháng năm 2013 TÓM TẮT Đề tài “Phân tích nhu cầu nhân lực thủy sản của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp Thủy sản Miền Nam (SOUTH VINA), thành phố Cần Thơ” đã được thực hiện từ tháng 8-12 năm 2013.Các thông tin được thu thập từ phòng Kế toán và phòng Tổ chức – Hành chánh, đồng thời kết hợp phỏng vấn 35 công nhân và 5 cán bộ lãnh đạo đang làm việc tại công ty. Kết quả của nghiên cứu cho thấy, tổng diện tích vùng nuôi của Công ty là 48 ha có 100 nhân công với năng suất 22.000 tấn/năm, đáp ứng được phần lớn nguyên liện cho nhà máy chế biến với công suất 13.600 tấn thành phẩm/năm. Thị trường xuất khẩu chủ lực của Công ty là Brazil và Mỹ. Tình hình tài chính của Công ty có nhiều biến đổi trong giai đoạn 2011 – 2012, đặc biệt tổng doanh thu của năm 2011 đạt 1.071,875 tỷ (lợi nhuận 145,760 tỷ đồng), tuy nhiên đến năm 2012 chỉ lợi nhuận 21,160 tỷ đồng. Tổng số nhân viên có sự giảm nhẹ vào các năm.Cơ cấu tỷ lệ của nữ gấp đôi nam. Tỷ lệ công nhân trực tiếp luôn chiếm gần 90% qua các năm. Trình độ chuyên môn của nhân viên luôn được nâng cao. Độ tuổi trung bình của công nhân 29,3 tuổi. Thâm niên làm việc của công nhân là từ 1 năm đến 3 năm, với mức lương từ 3 – 4 tr.đ/tháng. Công nhân tại SOUTH VINA hài lòng với công việc hiện tại của mình. Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động nhân sự của công ty hiện nay gồm có: (1) Quy mô sản xuất, (2) Sự cạnh tranh gây gắt của các doanh nghiệp trong địa bàn, (3) Tác động của thị trường (4) Đặc tính thời vụ. Vào những năm tới, số lượng nhân viên không tăng, nhưng biến động các tháng trong năm là từ 100 đến 200 người ở nhà máy và 10 đến 20 người ở vùng nuôi. Số lượng nhân viên kĩ thuật tăng giảm trong năm từ 5 đến 7 người. Những thuận lợi để người lao động làm việc ở Công ty là công việc không cần trình độ cao; tiêu chuẩn tuyển dụng dễ chấp nhận; các chính sách lương; thưởng và môi trường làm việc lành mạnh. Ngoài ra cũng còn những khó khăn tồn tại như chưa thật sự hấp dẫn, cuốn hút, chưa mang lại cảm hứng cho người lao động; lương của người lao động chưa cao, chưa có sự quan tâm đến các đãi ngộ phi tài chính để kích thích nhân viên làm việc; người lao động có ít cơ hội được đào tạo năng cao trình độ của mình, nhìn chung cơ hội thăng tiến không được nhiều. Xuất phát từ những vấn đề trên các đề xuất để sử dụng hiểu quả nguồn nhân lực cũng đã được đề cập trong nghiên cứu này. iii MỤC LỤC Trang TÓM TẮT ........................................................................................................ III CHƯƠNG 1 ....................................................................................................... 1 GIỚI THIỆU ...................................................................................................... 1 1.1 Đặt vấn đề .................................................................................................... 1 1.2. Mục tiêu của đề tài ...................................................................................... 2 1.3 Nội dung của đề tài ...................................................................................... 2 CHƯƠNG 2 ....................................................................................................... 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................................. 3 2.1 Tổng quan tình hình thủy sản Việt Nam ...................................................... 3 2.2 Tổng quan tình hình thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long .......................... 4 2.3 Tổng quan tình hình thủy sản ở Cần Thơ .................................................... 5 2.3.1 Tổng quan về thành phố Cần Thơ ............................................................ 5 2.3.2 Tình hình thủy sản Cần Thơ ..................................................................... 6 2.4 Tổng quan một số vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp................................................................................................................. 8 2.4.1 Một số khái niệm cơ bản ........................................................................... 8 2.4.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực ..................................... 8 2.4.3 Nội dung chủ yếu để phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp ....... 9 2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp ............................................................................................................................ 9 2.4.5 Một số phương pháp dự báo nguồn nhân lực ở Việt Nam ..................... 10 2.5 Thực trạng nguồn nhân lực thủy sản ở Việt Nam...................................... 10 2.6 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Công Nghiệp thủy sản Miền Nam (SOUTH VINA) .............................................................................................. 11 2.6.1 Giới thiệu chung ..................................................................................... 11 2.6.2 Quá trình hình thành và phát triển .......................................................... 11 2.6.3 Lĩnh vực hoạt động ................................................................................. 12 2.6.4 Các sản phẩm của công ty ...................................................................... 12 2.6.5 Mục tiêu kinh doanh ............................................................................... 12 2.6.6 Quy trình xuất khẩu của SOUTH VINA ................................................ 12 2.6.7 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ từng bộ phận Công ty .............. 15 2.6.7.1 Cơ cấu tổ chức ..................................................................................... 15 2.6.7.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận ............................................ 16 2.6.8 Các vấn đề liên quan đến quản trị nhân sự ............................................. 21 2.6.8.1 Tuyển dụng .......................................................................................... 21 2.6.8.2 Đào tạo ................................................................................................. 24 2.6.8.3 Chính sách lương, thưởng, phúc lợi..................................................... 26 2.7.9 Hệ thống quản lý chất lượng công ty đang áp dụng ............................... 29 iv CHƯƠNG 3 ..................................................................................................... 33 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... 33 3.1 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 33 3.1.1 Không gian nghiên cứu ........................................................................... 33 3.1.2 Thời gian nghiên cứu .............................................................................. 33 3.1.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 33 3.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 33 3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 33 3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu: ............................................................... 35 CHƯƠNG 4 ..................................................................................................... 38 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................................... 38 4.1 Quy mô sản xuất và tình hình hoạt động của Công ty (2010 -2012)......... 38 4.1.1 Quy mô sản xuất ..................................................................................... 38 4.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty (2010-2012) .................... 39 4.2 Tình hình nhân sự của SOUTH VINA giai đoạn 2010 - 2012 .................. 41 4.2.1 Sự thay đổi nguồn nhân lực về số lượng ................................................ 41 4.2.1.1 Sự thay đổi nguồn nhân lực về số lượng trong giai đoạn 2010 - 2012 41 4.2.1.2 Sự thay đổi về số lượng nhân viên theo từng tháng năm 2012 ........... 41 4.2.2 Sự thay đổi nguồn nhân lực về cơ cấu .................................................... 42 4.2.2.1 Cơ cấu lao động phân theo giới tính .................................................... 42 4.2.2.2 Cơ cấu lao động phân theo loại lao động............................................. 43 4.2.3 Sự thay đổi lao động về chất lượng ........................................................ 44 4.2.4 Đánh giá sự hài lòng của nhân viên trong Công ty................................. 45 4.2.4.1 Thông tin chung đáp viên .................................................................... 45 4.2.4.2 Mức độ hài lòng công việc của nhân viên ........................................... 47 4.2.4.3 Mức độ hài lòng công việc theo từng thang đo ................................... 47 4.2.4.4 Thuận lợi, khó khăn và các đề xuất của người lao động ..................... 51 4.3 Phân tích ưu, nhược điểm của các nhóm nhân lực và đề xuất các giải pháp sử dụng, đào tạo nguồn nhân lựchiệu quả ....................................................... 52 4.3.1 Ưu, nhược điểm, cơ hội thách thức của nhóm lãnh đạo ......................... 52 4.3.2 Ưu, nhược điểm, cơ hội thách thức của nhóm quản lý ........................... 55 4.3.3 Ưu, nhược điểm, cơ hội thách thức của nhóm công nhân ...................... 57 4.3.4 Các giải pháp sử dụng và đào tạo nguồn nhân lực có hiệu quả .............. 58 CHƯƠNG 5 ..................................................................................................... 62 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................................ 62 5.1 Kết luận ...................................................................................................... 62 5.2 Đề xuất ....................................................................................................... 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 64 PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................... 66 PHỤ LỤC 2 ..................................................................................................... 69 v DANH MỤC BẢNG Trang Bảng 2.1: Ước giá trị sản xuất thủy sản 6 tháng đầu năm 2013 ........................ 3 Bảng 2.2: Ước sản lượng thủy sản 6 tháng đầu năm 2013 (so sánh năm 2012) 4 Bảng 3.1: Một số biến sử dụng trong biểu mẫu phỏng vấn ............................. 34 Bảng 3.2: Ý nghĩa của giá trị trung bình đối với thang đo khoảng ................. 35 Bảng 3.3: Khung phân tích SWOT .................................................................. 36 Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2010 –2012 . 40 Bảng 4.2 : Số lượng nhân viên của công ty giai đoạn 2010 - 2012 ................. 41 Bảng 4.3: Số lượng nhân viên từng tháng năm 2012 ...................................... 42 Bảng 4.4: Trình độ lao độngcủa công ty giai đoạn 2010 - 2012 ..................... 44 Bảng 4.5: Thông tin chung đáp viên ................................................................ 46 Bảng 4.6: Mức độ hài lòng của nhân viên đối với thang đo tính chất công việc .......................................................................................................................... 47 Bảng 4.7:Mức độ hài lòng của nhân viên đối với thang đo yêu cầu tuyển dụng .......................................................................................................................... 48 Bảng 4.8: Mức độ hài lòng của nhân viên đối với thang đo lương, thưởng .... 48 Bảng 4.9: Mức độ hài lòng của nhân viên đối với thang đo cơ hộ thăng tiến và chính sách đào tạo nghề ................................................................................... 49 Bảng 4.10: Mức độ hài lòng của nhân viên đối với thang đo môi trường làm việc ................................................................................................................... 49 Bảng 4.11: Mức độ hài lòng của nhân viên đối với thang đo chế độ ưu đãi ... 50 Bảng 4.12: Mức độ hài lòng của nhân viên đối với thang đo mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới. ........................................................................................ 50 Bảng 4.13: Sơ đồ SWOT của nhóm lãnh đạo công ty ..................................... 54 Bảng 4.14 Sơ đồ SWOT cho nhóm quản lý .................................................... 56 Bảng 4.15: Sơ đồ SWOT của nhóm công nhân ............................................... 58 vi DANH MỤC HÌNH Trang Hình 2.1: Sơ đồ hành chính thành phố Cần Thơ ............................................... 5 Hình 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty SOUTH VINA ......................... 15 Hình 4.1: Cơ cấu lao động phân theo giới tính ................................................ 43 Hình 4.2: Cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp ............................................. 44 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BRC BRC Gobal Standard for Food Safety (Tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm của Hiệp hội bán lẻ Anh Quốc CNH Công nghiệp hóa ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long ĐHCT Đại học Cần Thơ Global Gap Global Good Agricultural Practice - Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu HACCP Hazard Analysis Critical Control Points ( Hệ thống phân tích, xác định và tổ chức kiểm soát các mối nguy trọng yếu trong quá trình sản xuất và chế biến thực phẩm) HALAL Chứng chỉ xác nhận sản phẩm không có các chất cấm theo yêu cầu Shari’ah Islamia (Luật Hồi giáo) và đáp ứng yêu cầu về vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản xuất. HĐH Hiện đại hóa NN & PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NNL Nguồn nguyên liệu NTTS Nuôi trồng thủy sản SOUTH VINA Công ty Trách nhiệm hữu hạn Công nghiệp Thủy sản Miền Nam SQF Safe quality food (an toàn chất lượng thực phẩm) TNHH Trách nhiệm hữu hạn VASEP Vietnam Association of Seafood Exporters and Producers (Hiệp hội Các nhà sản xuất và xuất nhập khẩu Thủy sản Miền Nam) XNK Xuất nhập khẩu viii Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề Doanh nghiệp hình thành và phát triển dựa vào các nguồn lực cơ bản như: nguồn nhân lực, nguồn vốn, cơ sở vật chất, công nghệ,... Trong đó, nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành công hoặc thất bại của doanh nghiệp. Hơn nữa, các doanh nghiệp lại thường xuyên có sự thay đổi như mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, phát triển sản phẩm mới hay đổi mới công nghệ,… Khi những thay đổi này diễn ra thì nhu cầu nhân lực cũng thay đổi theo để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo Quyết định số 1445/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ kí ngày 16 tháng 08 năm 2013 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030, nước ta thực hiện mục tiêu chung là ngành thủy sản cơ bản được công nghiệp hóa (CNH) năm 2020, hiện đại hóa (HĐH) năm 2030, ngoài việc, tiếp tục phát triển toàn diện, hiệu quả bền vững trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn. Còn có mục tiêu mới là có cơ cấu và hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, hội nhập vững chắc vào nền kinh tế quốc tế, từng bước nâng cao thu nhập và mức sống của nông, ngư dân. Song song đó, mục tiêu cụ thể đến năm 2020 khoảng 50% số lao động thủy sản được đào tạo, tập huấn; thu nhập bình quân đầu người của lao động cao gấp 3 lần hiện nay. Đến năm 2030, số lao động thủy sản được đào tạo, tập huấn là khoảng 80% (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Bộ NN & PTNT), 2012). Với những mục tiêu trên, ta thấy được sự đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực trong thời kì CNH – HĐH đất nước của ngành thủy sản là cấp thiết và quan trọng Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) công nghiệp thủy sản Miền Nam (SOUTH VINA) hoạt động trong lĩnh vực thủy sản được thành lập năm 2004theo xu hướng chung của toàn cầu. Do vậy, việc phát triển, đào tạo và nâng cao sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của công ty cần được nghiên cứu kĩ lưỡng. Do đó đề tài “Phân tích nguồn nhân lực thủy sản vàcủa công ty TNHH công nghiệp thủy sản Miền Nam (SOUTH VINA), thành phố Cần Thơ” đã được thực hiện. 1 1.2. Mục tiêu của đề tài Đề tài được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến biến động nguồn nhân lực và từ đó dự báo chất lượng, số lượng đào tạo để sử dụng hiệu quả nguồn nhân lưc cho Công ty. 1.3 Nội dung của đề tài i. Tìm hiểu, phân tích quy mô sản xuất của công ty SOUTH VINA trong 3 nămqua (2010-2012); ii. Tìm hiểu, phân tích sự biến động nguồn nhân lực của công ty SOUTH VINA từ năm 2010-2012; iii. Phân tích ưu nhược điểm và đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực của công ty SOUTH VINA. 2 Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan tình hình thủy sản Việt Nam Thủy sản được coi là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, bởi những thành tựu mà ngành đạt được trong thời gian vừa qua và những triển vọng trong tương lai. Theo Tổng cục Thủy sản, tổng sản lượng thủy sản năm 2012 ước đạt 5,8 triệu tấn, tăng 8,5% so với năm 2011, trong đó, sản lượng khai thác đạt 2,6 triệu tấn, sản lượng nuôi trồng đạt 3,2 triệu tấn. Theo Tổng cục Thống kê, ước tính giá trị sản xuất thủy sản 6 tháng đầu năm 2013 (tính theo giá so sánh 2010) ước đạt 83.318 tỷ đồng, tăng 2,53% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó giá trị nuôi trồng thủy sản ước đạt 45.185 tỷ đồng và giá trị khai thác thủy sản ước đạt 38.133 tỷ đồng (Tổng cục thủy sản, 2013). Bảng 2.1: Ước giá trị sản xuất thủy sản 6 tháng đầu năm 2013 (theo giá so sánh năm 2010) (Đơn vị: tỷ đồng) Chỉ tiêu 6 tháng 2012 Ước 6 tháng 2013 So sánh cùng kỳ Tổng giá trị SXTS 81.259,4 83.318,2 102,53 1. Nuôi trồng TS 44.389,5 45.184,9 101,79 2. Khai thác TS 36.869,9 38.133,3 103,43 + KT hải sản 34.386,9 35.613,2 103,57 + KT nội địa 2.483,0 2.520,1 101,50 (Nguồn: Tổng cục Thống kê) Diện tích thả nuôi từ đầu năm đến nay là 1.067 nghìn ha (bằng 87,6% kế hoạch năm, tăng gần 2% so với cùng kỳ năm 2012). Diện tích nuôi thuỷ sản mặn lợ đạt 703 nghìn ha (bằng 91,5% kế hoạch năm, tăng 4,3% so với cùng kỳ năm 2012); trong đó diện tích nuôi tôm sú là 560 nghìn ha (giảm 5,7%), diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng là 21 nghìn ha (tăng 16,7%). Diện tích nuôi thuỷ sản nước ngọt đạt 364 nghìn ha (bằng 80,9% kế hoạch năm, giảm 5,1% so với cùng kỳ năm trước); với diện tích nuôi cá tra là 3,7 nghìn ha (bằng 61,7% kế hoạch năm, giảm gần 16% so với cùng kỳ năm trước) (Tổng Cục Thủy Sản, 2013). Sản lượng thủy sản 6 tháng đầu năm 2013 ước đạt 2.716 nghìn tấn, trong đó khai thác thủy sản ước đạt 1.311 nghìn tấn, tăng 3,5%, nuôi trồng đạt 1.405 nghìn tấn, giảm 1,7% so với cùng kỳ (Tổng cục Thủy sản, 2013) 3 Bảng 2.2: Ước sản lượng thủy sản 6 tháng đầu năm 2013 (so sánh năm 2012) TT Chỉ tiêu ĐV tính KH năm Sản lượng So sánh cùng kỳ I Tổng sản lượng thủy sản 1.000 tấn 5.700 2.716 102,52 1 Sản lượng khai thác 1.000 tấn 2.400 1.311 103.85 SL khai thác hải sản 1.000 tấn 2.200 1.230 103.72 SL khai thác nội địa 1.000 tấn 200 81 102,53 2 Sản lượng nuôi trồng 1.000 tấn 3.300 1.405 102,64 a Thủy sản mặn, lợ 1.000 tấn 1.050 Trong đó: Tôm sú 1.000 tấn 340 80 72,90 Tôm thẻ 1.000 tấn 190 20 133,30 Thủy sản nước ngọt 1.000 tấn 2.250 Trong đó: Cá tra 1.000 tấn 1.200 461 83,10 b (Nguồn: Trung tâm Thông tin Thủy sản) Diện tích thả nuôi từ đầu năm đến nay là 1.067 nghìn ha (bằng 87,6% kế hoạch năm, tăng gần 2% so với cùng kỳ năm 2012). Diện tích nuôi thuỷ sản mặn lợ đạt 703 nghìn ha (bằng 91,5% kế hoạch năm, tăng 4,3% so với cùng kỳ năm 2012); trong đó diện tích nuôi tôm sú là 560 nghìn ha (giảm 5,7%), diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng là 21 nghìn ha (tăng 16,7%). Diện tích nuôi thuỷ sản nước ngọt đạt 364 nghìn ha (bằng 80,9% kế hoạch năm, giảm 5,1% so với cùng kỳ năm trước); với diện tích nuôi cá tra là 3,7 nghìn ha (bằng 61,7% kế hoạch năm, giảm gần 16% so với cùng kỳ năm trước) (Tổng Cục Thủy Sản, 2013). 2.2 Tổng quan tình hình thủy sản Đồng bằng sông Cửu Long Hiện nay, diện tích mặt nước nuôi thủy sản của ĐBSCL gần 700.000 ha, sản lượng thu hoạch hằng năm khoảng 2,1 triệu tấn, chiếm 72 % sản lượng cả nước, trong đó có khoảng 370.000 tấn tôm, chiếm 76% cả nước. Sản lượng khai thác toàn vùng ĐBSCL đạt 517.500 tấn, tăng 5% so với cùng kì năm 2012, chiếm 41% sản lượng cả nước. Sản lượng nuôi trồng đạt 1,06 triệu tấn, tăng 4% chiếm 71% sản lượng cả nước (Cổng thông tin Điện tử Chính Phủ, 2013). Theo Bộ NN&PTNT, đến ngày 16/8, toàn vùng ĐBSCL đã thả nuôi trên 4.696ha (tăng 4,2% so với cùng kỳ năm 2012); thu hoạch được 3.570,4 ha, đạt sản lượng trên 770.000 tấn (tăng 5,3% so với cùng kỳ 2012). Theo đó, 4 kim ngạch xuất khẩu ước đạt 849,538 triệu USD (giảm 0,5% so với cùng kỳ năm 2012). Tuy nhiên, do giá nguyên liệu tăng, bệnh trên cá tra nuôi vẫn xuất hiện do nhiều nguyên nhân nên tỷ lệ thiệt hại cao, trong khi đó giá bán ra thấp nên người nuôi bị lỗ (VASEP, 2013) Trong buổi giao ban Nuôi trồng thuỷ sản các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL (24/04/2013), hai đối tượng tôm nước lợ là tôm sú và tôm thẻ chân trắng được các đại biểu tập trung thảo luận nhằm tìm giải pháp phòng chống dịch bệnh và đẩy mạnh sản lượng nuôi. Theo báo cáo tại hội nghị, ĐBSCL là vùng nuôi tôm nước lợ trọng điểm của cả nước, với diện tích nuôi tôm năm 2012 bằng 90,6% diện tích nuôi tôm của cả nước, đạt trên 595,7 nghìn ha, trong đó diện tích thả nuôi tôm sú xấp xỉ 580 nghìn ha (bằng 93,6% diện tích nuôi tôm sú của cả nước), diện tích nuôi tôm chân trắng hơn 15,7 nghìn ha (bằng 41,2% diện tích nuôi tôm chân trắng cả nước). Sản lượng thu hoạch tại các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL bằng 75,2% sản lượng tôm của cả nước, đạt gần 358,5 nghìn tấn, trong đó, sản lượng thu hoạch tôm sú là 280,6 nghìn tấn (bằng 94% cả nước), tôm chân trắng là 77,8 nghìn tấn (bằng 42,7% cả nước). Tính đến thời điểm hiện nay, toàn vùng ĐBSCL đã thả nuôi được trên 496.000 ha tôm sú và hơn 7.000 ha tôm thẻ chân trắng, trong đó, diện tích tôm sú đã thu hoạch đạt 27.000 ha và khoảng 500 ha tôm thẻ chân trắng với sản lượng đạt khoảng 27.000 tấn. 2.3 Tổng quan tình hình thủy sản ở Cần Thơ 2.3.1 Tổng quan về thành phố Cần Thơ Hình 2.1: Sơ đồ hành chính thành phố Cần Thơ (Nguồn: Đại học Cần Thơ, 2013) 5 Diện tích tự nhiên: 1.409,0 km² Dân số: 1.200.300 người (năm 2011) Tỉnh lỵ: thành phố Cần Thơ Các đơn vị hành chính cấp Huyện: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt, Phong Điền, Cờ Dỏ, Thới Lai, Vĩnh Thuận. Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở vị trí trung tâm của vùng ĐBSCL. Phía bắc giáp tỉnh An Giang; phía đông giáp tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long; phía tây giáp tỉnh Kiên Giang; phía nam giáp tỉnh Hậu Giang. Cần thơ vốn được mệnh danh là Tây Đô – Thủ phủ của miền Tây Nam bộ từ hơn trăm năm trước, giờ đây Cần Thơ đã trở thành đô thị loại I và là một trong 4 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm của vùng đồng bằng sông Cửu Long và là vùng kinh tế trọng điểm thứ tư của Việt Nam. Lợi thế của thành phố Cần Thơ không chỉ ở các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản mà c ̣òn ở vị trí địa lý, cho phép phát triển các dự án trong các lĩnh vực: hạ tầng đô thị, hạ tầng giao thông; nông nghiệp công nghệ cao; công nghiệp chế biến nông, thủy sản; du lịch và hạ tầng phục vụ du lịch; các ngành công nghiệp phụ trợ. Trên cơ sở đó, Cần Thơ đang hướng tới mục tiêu trở thành thành phố đồng bằng cấp quốc gia, văn minh, hiện đại, xanh, sạch đẹp, là trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại-dịch vụ, trung tâm giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ, trung tâm y tế và văn hóa của vùng. Để đạt được mục tiêu đó, thành phố Cần Thơ không ngừng nổ lực cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh để thu hút tốt hơn các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Một số chính sách hỗ trợ đầu tư đã được thực hiện như cải tiến thủ tục hành chính theo hướng một cửa, một cửa liên thông, rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư, giảm chi phí đào tạo nghề và chi phí quảng cáo cho các doanh nghiệp mới thành lập… Hiện nay, thành phố Cần Thơ rất quan tâm hỗ trợ và sẵn sàng tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư, doanh nghiệp hoạt động sao cho có hiệu quả nhất. Đến với thành phố Cần Thơ, các nhà đầu tư sẽ sớm nhận ra nơi đây thực sự là “Nơi hội tụ” bởi môi trường đầu tư thân thiện (Thông tin điện tử thành phố Cần Thơ, 2013). 2.3.2 Tình hình thủy sản Cần Thơ Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, nằm ở vị trí trung tâm của vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Từ hơn trăm năm trước, Cần Thơ được mệnh danh là Tây Đô – thủ phủ của miền Tây Nam bộ và giờ đây Cần Thơ đã trở thành đô thị loại 1, một trong 4 tỉnh – thành thuộc vùng kinh tế 6 trọng điểm vùng ĐBSCL và là vùng kinh tế trọng điểm thứ 4 của Việt Nam. Lợi thế của TP. Cần Thơ các lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản. Ngành thủy sản được quy hoạch và đầu tư phát triển gắn với công nghiệp chế biến, xây dựng mô hình nuôi thủy sản theo tiêu chuẩn SQF 1000CM, theo hướng GAP, theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm. Nhờ phát triển mạnh mô hình nuôi công nghiệp, bán công nghiệp (khoảng 30-35%) và nuôi luân canh trong ruộng lúa, diện tích nuôi thủy sản đạt 12.550 ha năm 2010, tăng bình quân 0,2%; sản lượng thủy sản tăng từ 83.783 tấn năm 2005 lên 162.380 tấn năm 2010, tăng bình quân 14,2% (VIETRADE, 2012) Theo Sở Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn thành phố Cần Thơ, tính đến ngày 20/09/2012 diện tích nuôi thủy sản là 12.944 ha, đạt 87,46% kế hoạch, bằng 99,69% so với cùng kỳ. Sản lượng nuôi thủy sản đạt 120.364 tấn, đạt 68,8%, bằng 85,34% so với cùng kỳ. Trong đó, diện tích nuôi cá tra là 978 ha, tăng 17% so với cùng kỳ, sản lượng 103.086 tấn, bằng 86% so với cùng kỳ. Diện tích ương cá tra giống là 1.595 ha. Diện tích tôm càng xanh là 48 ha bằng 48% KH, bằng 81% so với cùng kỳ. Diện tích cá ruộng là 8.138 ha, sản lượng 1 tấn. Diện tích cá rô đồng là 179 ha, sản lượng 3.511 tấn. Diện tích cá trê là 159 ha, sản lượng 6.435 tấn. Số lượng lồng bè là 218 cái, sản lượng 1.076 tấn bằng 85% so với cùng kỳ (Sở NN& PTNT Thành phố Cần Thơ, 2013) Theo Sở Công thương thành phố Cần Thơ, từ đầu năm đến nay, xuất khẩu thủy sản của thành phố đạt trên 36 nghìn tấn với giá trị gần 110 triệu USD, đạt trên 19% kế hoạch năm, chiếm tỷ trọng 39% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của thành phố. Tính đến cuối quý I/2013, diện tích thả nuôi cá tra của thành phố Cần Thơ là 667 ha bằng 96% so với cùng kỳ năm 2012 và đạt 74% so với kế hoạch năm (900 ha) (Báo Cần Thơ, 2013). Với 35 doanh nghiệp sản xuất chế biến và xuất khẩu thủy sản chủ yếu là mặt hàng cá tra, tính đến cuối tháng 05 năm 2012 các doanh nghiệp đã xuất khẩu gần 57.500 tấn, đạt 38,3% kế hoạch năm và tăng gần 3% so với cùng kỳ; với giá trị trên 189 triệu USD, đạt 32,2% kế hoạch năm và tăng 9,37% so với cùng kỳ, chiếm tỷ trọng 40,2% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của thành phố. Tuy nhiên, trong những năm gần đây các doanh nghiệp trên địa bàn cũng phải chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới vậy nên các doanh nghiệp nhận định khó khăn chung hiện nay là áp lực về vốn, người dân bán cá thu tiền ngay mà không cho nợ lại như trước kia, lãi suất ngân hàng còn ở mức cao khiến doanh nghiệp khó tiếp cận vốn, bên cạnh đó còn là tình trạng các 7 doanh nghiệp đang tự làm khó mình do cạnh tranh không lành mạnh, một số doanh nghiệp hạ giá bán bằng với giá thành gây phá giá thị trường. 2.4 Tổng quan một số vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 2.4.1 Một số khái niệm cơ bản Nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô, loạihình, chức năng khác nhau) có khả nãng và tiềm nãng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới. Cách hiểu này về nguồn nhân lực xuất phát từ quan niệm coi nguồn nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên nãng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung của các tổ chức (Nicholas Henry). Trong báo cáo của Liên hợp quốc đánh giá về những tác động của toàn cầu hoá đối với nguồn nhân lực đã đưa ra định nghĩa nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực có thực tế cùng với những năng lực tồn tại với dạng tiềm năng của con người. Quan niệm về nguồn nhân lực theo hướng tiếp cận này có phần thiên về chất lượng của nguồn nhân lực. Trong quan niệm này, điểm được đánh giá cao là coi các tiềm nãng của con người cũng là năng lực khả nãng để từ đó có những cơ chế thích hợp trong quản lý, sử dụng. Quan niệm về nguồn nhân lực như vậy cũng đã cho ta thấy phần nào sự tán đồng của Liên hợp quốc đối với phương thức quản lý mới. Nguồn nhân lực là tổng thể các yếu tố bên trong và bên ngoài của mỗi cá nhân bảo đảm nguồn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công, đạt được mục tiêu của tổ chức (George T.Milkovich and John W.Boudreau). 2.4.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực Để có thể đánh giá có hệ thống chất lượng nguồn nhân lực quản lý trước hết phải xây dựng được một hệ thống các tiêu chí phản ánh nó. Việc xác định các tiêu chí này đóng một vai trò quan trọng trong việc định hướng cho các biện pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý doanh nghiệp. Cũng như các loại lao động khác, nguồn nhân lực quản lý doanh nghiệp cũng đòi hỏi có đủ phẩm chất và năng lực để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Tuy nhiên, yêu cầu của các tiêu chí phản ánh chất lượng lao động của nguồn nhân lực quản lý có những nét đặc thù riêng. Những tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực quản lý bao gồm: Nguồn gốc xuất thân; Phẩm chất; Trình độ chuyên môn đào tạo; Mức độ đảm nhiệm công việc thực tế; Kỹ năng quản lý; Khả năng nhận biết được sự thay đổi của nghề nghiệp trong tương lai; Kinh nghiệm; Thể lực; Kết quả kinh doanh,… 8 Chỉ tiêu biểu hiện trang thái sức khỏe của nguồn nhân lực - Tuổi thọ bình quân - Chiều cao và cân nặng trung bình của người lao động - Chỉ tiêu phân loại sức khỏe. Chỉ tiêu về trình độ văn hóa của nguồn lực - Tỷ lệ người biết chữ - Tỷ lệ đi học ở các cấp tiểu học, trung học cơ sở và phổ thông Chỉ tiêu đánh giá trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn nhân lực - Tỷ lệ cán bộ tổ chức - Tỷ lệ cán bộ cao đẳng, đại học - Tỷ lệ cán bộ trên đại học 2.4.3 Nội dung chủ yếu để phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Đảm bảo nguồn nhân lực (NNL) đáp ứng về số lượng và cơ cấu Xét về số lượng nguồn nhân lực, câu hỏi đầu tiên đặt ra là có bao nhiêu người và sẽ có thêm bao nhiêu người nữa trong tương lai, đây là câu hỏi cho việc xác định số lượng nguồn nhân lực. Để có NNL đảm bảo về số lượng và cơ cấu thì doanh nghiệp cần thực hiện tốt công tác lập kế hoạch nguồn nhân lực và công tác tuyển dụng lao động. - Lập kế hoạch nguồn nhân lực. - Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. - Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực. - Chú trọng giải quyết tốt các chế độ chính sách đối với người lao động nhằm tạo động lực thúc đẩy người lao động. 2.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Các yếu tố bên ngoài. - Sự đa dạng về lao động. - Giáo dục - đào tạo - Sự thay đổi của khoa học, kỹ thuật, công nghệ. - Những thách thức về kinh tế. - Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. 9 - Tín hiệu thị trường lao động. Các yếu tố bên trong. - Nhu cầu của doanh nghiệp. - Cấu trúc tổ chức, quy mô hoạt động của doanh nghiệp. - Các yếu tố thuộc về người lao động và các lãnh đạo. 2.4.5 Một số phương pháp dự báo nguồn nhân lực ở Việt Nam Dự báo về nguồn nhân lực là một nhiệm vụ cần thiết đối với mọi quốc gia, là cơ sở của các dự báo khác, là nguồn tài liệu quan trọng trong việc hoạch định các mục tiêu, giải pháp trong chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, đồng thời cũng là căn cứ để ban hành các chính sách quản lý kinh tế xã hội trong những thời kỳ nhất định. Nguồn nhân lực là một bộ phận dân cư trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động. Khoảng giới hạn về độ tuổi lao động là quy định riêng của mỗi quốc gia tùy vào điều kiện phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu và khả năng của nền kinh tế, đặc điểm lịch sử, phong tục tập quán, tình trạng sức khỏe của người dân. Dự báo nguồn nhân lực có nhiều nội dung có thể chia thành dự báo số lượng và chất lượng, dự báo cung – cầu nguồn nhân lực. 2.5 Thực trạng nguồn nhân lực thủy sản ở Việt Nam Ðến năm 1997, toàn ngành TS có 423.583 lao động đánh bắt hải sản, trong đó hoạt động gần bờ 309.171 người (chiếm tỉ trọng 73%), hoạt động xa bờ 114.412 người (chiếm tỉtrọng 27%). Năm 2003 trên 1,022 triệu lao động khai thác thủy sản. Theo báo cáo của Hội Nghề cá VN, cả nước hiện có khoảng 4,7 triệu lao động, tập trung trong các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ hậu cần (Nguyễn Văn Tư, 2012). Cơ quan đào tạo nguồn nhân lực về thủy sản: Trường Trung học Thủy sản 1, 2 và 4 thuộc Bộ NN&PTNT đào tạo Trung cấp thủy sản. Các trường thuộc Bộ GD&ÐT: Trường ÐH Nông nghiệp 1 Hà Nội đào tạokỹ sư (K.S) thủy sản, Trường Đai học Huế đào tạo K.S thủy sản, Trường Đại học Nha Trang đào tạo K.S, thạc sĩ (Th.S) và tiến sĩ (T.S) thủy sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đào tạo K.S và Th.S thủy sản, và Trường Ðại học Cần Thơ đào tạo K.S, Th.S và T.S về thủy sản (Nguyễn Văn Tư, 2012). 10
- Xem thêm -