Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại doanh nghiệp tư nhân cơ khí sông hậu

  • Số trang: 91 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 18 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BÙI THỊ NHƯ THÙY PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CƠ KHÍ SÔNG HẬU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kế toán Mã số ngành: 52340301 Tháng 01 Năm 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BÙI THỊ NHƯ THÙY MSSV: C1200263 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CƠ KHÍ SÔNG HẬU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: Kế toán Mã số ngành: 52340301 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TRƯƠNG ĐÔNG LỘC Tháng 01 Năm 2014 LỜI CẢM TẠ Trong suốt quá trình thực hiện luận văn em đã gặp rất nhiều khó khăn do hạn chế về kiến thức cũng như là kinh nghiệm thực tế, nhưng nhờ vào sự giúp đỡ của quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ nói chung và các thầy cô bộ môn Kế toán - Kiểm toán Khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh nói riêng, cùng với sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Thầy Trương Đông Lộc đã kịp thời giúp em bổ sung các kiến thức còn thiếu sót. Cùng với đó là sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị, cô, chú ở Doanh nghiệp tư nhân Cơ khí Sông Hậu nói chung và ở phòng kế toán nói riêng đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp số liệu trong quá trình thực tập, tạo nhiều thuận lợi cho em tìm hiểu tình hình thực tế tại Doanh nghiệp cũng như việc áp dụng các lý thuyết đã học ở trường vào thực tiễn. Nhờ vào đó mà em có thể bổ sung được các kiến thức chuyên môn còn thiếu sót và tích lũy được một số kinh nghiệm thực tế để có thể hoàn thành tốt được luận văn đúng thời hạn. Cuối cùng, em xin đặc biệt cảm ơn thầy Trương Đông Lộc đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành đề tài. Mặc dù, trong suốt quá trình làm đề cương, bản nháp, đến việc hoàn thành bản chính em gặp nhiều sai sót về nội dung lẫn hình thức, nhưng nhờ sự nhiệt tình hướng dẫn của thầy mà em đã khắc phục được sai sót của mình để hoàn thành được luận văn của mình. Chúc quý thầy cô sức khỏe và thành đạt. Chúc quý anh, chị, cô, chú Doanh nghiệp sức khỏe và thành đạt. Chúc quý công ty gặt hái được nhiều thành công trong kinh doanh. Cần Thơ, Ngày tháng năm 2014 Sinh viên thực hiện Bùi Thị Như Thùy i TRANG CAM KẾT Em xin cam kết luận văn này do chính em thực hiện dựa trên các kết quả nghiên cứu của em, số liệu thu thập và sử dụng trong luận văn là trung thực và các kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa được dùng cho bất cứ luận văn nào. Cần Thơ, Ngày tháng năm 2014 Sinh viên thực hiện Bùi Thị Như Thùy ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Cần Thơ, Ngày tháng Ký tên iii năm 2014 MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ............................................................................................... 01 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................. 01 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................... 01 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................................... 02 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 03 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................................... 03 2.1.1 Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận ........................ 03 2.1.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử ......................................................... 03 2.1.3 Báo cáo thu nhập dạng đảm phí .............................................................. 09 2.1.4 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng – lợi nhuận ...................................................................... 10 2.1.5 Phân tích điểm hòa vốn ........................................................................... 15 2.1.6 Những hạn chế của phân tích C-V-P ...................................................... 20 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 21 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................. 21 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ................................................................ 21 CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CƠ KHÍ SÔNG HẬU ..... ............................................................................................... 23 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH .......................................................................... 23 3.1.1 Sự hình thành và phát triển ..................................................................... 23 3.1.2 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển .................................. 29 3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ .................................................. 30 3.1.4 Sơ lược bộ máy kế toán tại đơn vị .......................................................... 32 3.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỂ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ SÔNG HẬU 2011-2013 .................................................... 36 3.2.1 Doanh thu ............................................................................................... 37 3.2.2 Chi phí..... ............................................................................................... 38 iv 3.2.3 Lợi nhuận ............................................................................................... 38 CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CƠ KHÍ SÔNG HẬU ..... 39 4.1 TÌNH HÌNH KINH DOANH CÁC SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CƠ KHÍ SÔNG HẬU ................................................................... 39 4.1.1 Tình hình SL tiêu thụ tại doanh nghiệp tư nhân cơ khí Sông Hậu ......... 39 4.1.2 Tình hình doanh thu tại doanh nghiệp tư nhân cơ khí Sông Hậu ........... 40 4.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ ............. 40 4.2.1 Chi phí khả biến ...................................................................................... 40 4.2.2 Chi phí bất biến ....................................................................................... 45 4.3 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN .................................................... 48 4.3.1 Số dư đảm phí và tỷ lệ số dư đảm phí .................................................... 48 4.3.2 Cơ cấu chi phí ......................................................................................... 54 4.3.3 Đòn bẩy kinh doanh ................................................................................ 55 4.4 PHÂN TÍCH ĐIỂM HÒA VỐN................................................................ 57 4.4.1 Xác định điểm hòa vốn ........................................................................... 57 4.4.2 Đồ thị hòa vốn và đồ thị lợi nhuận ......................................................... 60 4.4.3 Một số biện pháp nhằm vận dụng tốt hơn phương pháp phân tích C-V-P vào doanh nghiệp ............................................................................................. 64 4.4.4 Lựa chọn phương án kinh doanh ............................................................ 69 CHƯƠNG 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN CHO DOANH NGHIỆP .................................................................................. 71 5.1 GIẢI PHÁP TĂNG DOANH THU ........................................................... 71 5.2 GIẢI PHÁP GIẢM CHI PHÍ ..................................................................... 71 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 73 6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................... 73 6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 73 PHẦN PHỤ LỤC............................................................................................. 76 PHỤ LỤC 1 ..... ............................................................................................... 76 v PHỤ LỤC 2 ..... ............................................................................................... 77 PHỤ LỤC 3 ..... ............................................................................................... 78 PHỤ LỤC 4 ..... ............................................................................................... 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 75 vi DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 2.1: Báo cáo thu nhập theo SDĐP .......................................................... 10 Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp (2011-2013) ..... 37 Bảng 4.1: SL tiêu thụ của doanh nghiệp qua 3 năm 2011-2013 ..................... 39 Bảng 4.2: Doanh thu của doanh nghiệp qua 3 năm 2011-2013 ....................... 40 Bảng 4.3: CPNVL của doanh nghiệp năm 2013.............................................. 41 Bảng 4.4: Biến động CPNVLTT của doanh nghiệp (2011-2013) ................... 42 Bảng 4.5: Biến động CPNCTT của doanh nghiệp (2011-2013)...................... 43 Bảng 4.6: Biến phí sản xuất chung năm 2013 ................................................. 44 Bảng 4.7: Biến động biến phí SXC của doanh nghiệp (2011-2013) ............... 44 Bảng 4.8: Định phí sản xuất chung năm 2013 ................................................. 45 Bảng 4.9: Biến động biến phí SXC của doanh nghiệp (2011-2013) ............... 46 Bảng 4.10: Định phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 .................................... 47 Bảng 4.11 Biến động định phí quản lý doanh nghiệp (2011-2013) ................ 47 Bảng 4.12: Tổng hợp chi phí (2011 – 2013).................................................... 48 Bảng 4.13: Báo cáo thu nhập theo SDĐP của từng loại sản phẩm trong năm 2013 ........ ........ ............................................................................................... 49 Bảng 4.14: Báo cáo thu nhập theo SDĐP qua các năm 2011-2013 ............... 51 Bảng 4.15: Quan hệ giữa SDĐP và SL tiêu thụ .............................................. 52 Bảng 4.16: Tỷ lệ SDĐP của từng sản phẩm trong năm 2013 .......................... 53 Bảng 4.17: Cơ cấu chi phí doanh nghiệp năm 2013 ........................................ 55 Bảng 4.18: Độ lớn đòn bẩy hoạt động ............................................................. 56 Bảng 4.19: Lợi nhuận tăng khi doanh thu tăng 10% ....................................... 56 Bảng 4.20: SL hòa vốn của các sản phẩm qua các năm 2011-2013 ................ 57 Bảng 4.21: Doanh thu hòa vốn của các sản phẩm qua các năm 2011-2013.... 58 Bảng 4.22: Thời gian hòa vốn của các sản phẩm năm 2013 ........................... 58 vii Bảng 4.23: Tỷ lệ hòa vốn của các sản phẩm năm 2013 ................................... 59 Bảng 4.24: Doanh thu an toàn của các sản phẩm năm 2013 ........................... 60 Bảng 4.25: Tỷ lệ số dư an toàn của các sản phẩm năm 2013 .......................... 60 Bảng 4.26: Dự kiến lợi nhuận tăng thêm ở phương án 1................................. 65 Bảng 4.27: Dự kiến lợi nhuận tăng thêm ở phương án 2................................. 66 Bảng 4.28: Dự kiến lợi nhuận tăng thêm ở phương án 3................................. 67 Bảng 4.29: Báo cáo thu nhập dạng đảm phí của hai sản phẩm ở trường hợp 1 ..... ............................................................................................... 68 Bảng 4.30: Báo cáo thu nhập dạng đảm phí của hai sản phẩm ở trường hợp 2 .... ............................................................................................... 69 viii DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 2.1: Đồ thị biến phí thực thụ ................................................................... 04 Hình 2.2: Đồ thị biến phí cấp bậc .................................................................... 05 Hình 2.3: Đồ thị định phí ................................................................................. 06 Hình 2.4: Đồ thị chi phí hỗn hợp ..................................................................... 07 Hình 2.5: Minh họa đồ thị phân tán ................................................................. 08 Hình 2.6: Đồ thị hòa vốn ................................................................................. 18 Hình 2.7: Đồ thị lợi nhuận ............................................................................... 19 Hình 3.1: Phân xưởng đúc gang ly tâm của doanh nghiệp tư nhân cơ khí Sông Hậu ........ ........ ............................................................................................... 24 Hình 3.2: Quy trình sản xuất đúc gang ly tâm ................................................. 27 Hình 3.3: Quy trình tạo khuôn đúc .................................................................. 28 Hình 3.4: Sơ đồ quy trình xử lý bụi từ tháp nước ............................................ 28 Hình 3.5: Sơ đồ quy trình xử lý bụi từ khí thải từ lò hồ quang ....................... 29 Hình 3.6: Sơ đồ bộ máy quản lý của doanh nghiệp tư nhân cơ khí Sông Hậu 30 Hình 3.7: Phân xưởng đúc gang ly tâm ........................................................... 31 Hình 3.8: Phân xưởng cơ khí phụ tùng ............................................................ 32 Hình 3.9: Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp tư nhân sơ khí Sông Hậu 33 Hình 3.10: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái ...................................... 35 Hình 4.1: Tỷ lệ SDĐP của 3 sản phẩm năm 2013 ........................................... 54 Hình 4.2: Đồ thị hòa vốn của sản phẩm Sơ mi D ............................................ 61 Hình 4.3: Đồ thị hòa vốn của sản phẩm Sơ mi Hino ....................................... 61 Hình 4.4: Đồ thị hòa vốn của sản phẩm Sơ mi Mitsu ...................................... 62 Hình 4.5: Đồ thị lợi nhuận của sản phẩm Sơ mi D .......................................... 63 Hình 4.6: Đồ thị lợi nhuận của sản phẩm Sơ mi Hino..................................... 63 Hình 4.7: Đồ thị lợi nhuận của sản phẩm Sơ mi Mitsu ................................... 64 ix DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CP : Chi phí CPBB : Chi phí bất biến CPKB : Chi phí khả biến CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp CP SXC : Chi phí Sản xuất chung SXC : Sản xuất chung SDĐP : Số dư đảm phí DOL : Đòn bẩy hoạt động SL : Số lượng LN : Lợi nhuận DNTN : Doanh ngiệp tư nhân x CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Trong tình hình hội nhập quốc tế, nền kinh tế Việt Nam có rất nhiều cơ hội cũng như thách thức khi hội nhập chung với nền kinh tế thế giới. Hiện có rất nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước cùng tham gia vào nền kinh tế thị trường dẫn tới việc cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp để có thể tồn tại. Chính vì vậy việc ra quyết định đúng đắn là vô cùng cần thiết và trách nhiệm này thuộc về các nhà quản trị. Các nhà quản trị sẽ tổ chức, phối hợp, ra quyết định và kiểm soát mọi hoạt động trong doanh nghiệp, nhằm mục tiêu chỉ đạo để doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao nhất bằng cách phân tích, đánh giá và đề ra những dự án chiến lược cho tương lai. Cho nên nhu cầu thông tin quản lý ngày càng trở nên quan trọng và đòi hỏi thỏa mãn ở mức độ cao về chất lượng và số lượng đặc biệt là việc kiểm soát được doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong Doanh nghiệp. Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là một công cụ quản lý hữu dụng. Qua việc phân tích này, các nhà quản trị sẽ biết ảnh hưởng của từng yếu tố như giá cả, sản lượng, cơ cấu mặt hàng và đặc biệt là ảnh hưởng kết cấu chi phí đối với lợi nhuận Doanh nghiệp. Ngoài ra kỹ thuật này cung cấp cho người quản lý bức tranh tổng quát về doanh thu, chi phí trong ngắn hạn, giúp họ đưa ra các chính sách hợp lý nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong thời gian tiếp xúc thực tế tại Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) Cơ khí Sông Hậu cùng với kiến thức đã được học, tôi đã nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích C-V-P đối với doanh nghiệp, chính vì thế tôi chọn đề tài “Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Doanh nghiệp tư nhân Cơ khí Sông Hậu” là đề tài tốt nghiệp cho luận văn của mình. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Mục tiêu chung của đề tài này là thông qua việc phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận của Doanh nghiệp để thấy được sự ảnh hưởng của chi phí đối với lợi nhuận của Doanh nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao lợi nhuận của Doanh nghiệp trong tương lai. 1 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Đánh giá tổng quát tình hình hoạt động kinh doanh của DNTN Cơ khí Sông Hậu; - Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận của Doanh nghiệp; - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của DNTN Cơ khí Sông Hậu. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi không gian Đề tài được thực hiện tại DNTN Cơ khí Sông Hậu. 1.3.2 Phạm vi thời gian - Đề tài được thực hiện từ ngày 01/01/2014 đến ngày 28/04/2014. - Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu từ năm 2011 đến năm 2013. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Do Doanh nghiệp sản xuất rất nhiều mặt hàng nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu một số sản phẩm chủ yếu của Doanh nghiệp. 2 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận 2.1.1.1 Khái niệm Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là xem xét mối quan hệ giữa giá bán, số lượng sản phẩm tiêu thụ, kết cấu mặt hàng, biến phí, định phí và lợi nhuận, nhằm khai thác khả năng tiềm năng của doanh nghiệp và là cơ sở để đưa ra các quyết định như lựa chọn kết cấu mặt hàng, định giá sản phẩm, hoạch định chiến lược kinh doanh trong tương lai. Để phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận cần phải nắm vững cách ứng xử của chi phí để tách chi phí hỗn hợp của doanh nghiệp thành biến phí và định phí, phải hiễu rõ báo cáo thu nhập dạng đảm phí, đồng thời nắm vững một số khái niệm cơ bản được sử dụng trong phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận. 2.1.1.2 Mục đích phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của Doanh nghiệp, là cơ sở để đưa ra các quyết định như: chọn dây chuyền sản phẩm sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược bán hàng… Nắm được phương pháp phân tích điểm hòa vốn và ứng dụng phân tích điểm hòa vốn để xác định được vùng lỗ. Giúp nhận ra các thay đổi trong chi phí lên lợi nhuận để sử dụng các nguồn lực hiệu quả hơn. 2.1.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán bao gồm biến phí, định phí và chi phí hổn hợp. Tuy nhiên trong dài hạn, theo tiêu thức này chi phí chỉ bao gồm biến phí và định phí. 2.1.2.1 Chi phí khả biến Biến phí là những chi phí nếu xét về tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động, mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất ra, số lượng sản phẩm tiêu thụ số giờ máy vận hành, tỷ lệ thuận chỉ trong một 3 phạm vi hoạt động. Ngược lại, nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động biến phí là một hàm số. Biến phí xuất hiện khi doanh nghiệp hoạt động, mức độ hoạt động lớn hơn không và sẽ bằng không khi doanh nghiệp ngưng hoạt động. Khảo sát tỷ mỹ về biến phí, nhận thấy rằng biến phí tồn tại với nhiều hình thức ứng xử khác nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. a) Biến phí thực thụ Biến phí thực thụ là biến phí mà sự biến động của chúng thay đổi tỷ lệ thuận và biến động tuyến tính với mức độ hoạt động như CPNVLTT, CPNCTT, chi phí hoa hồng bán hàng… Về mặt toán học biến phí thực thụ được biểu hiện theo phương trình: Y = a.X Trong đó: Y: tổng biến phí a: biến phí trên một đơn vị mức độ hoạt động X: là mức độ hoạt động Tổng biến phí thực thụ Y = a.X aX Mức độ hoạt động 0 X Nguồn: Theo Võ Văn Nhị (2007, trang 42) Hình 2.1: Đồ thị của biến phí thực thụ b) Biến phí cấp bậc Biến phí cấp bậc là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy ra khi mức động hoạt động đạt đến một giới hạn, phạm vi nhất định. Ví dụ: chi phí lương thợ bảo trì, chi phí điện năng… những chi phí này cũng thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động nhưng chỉ khi quy mô sản xuất, mức độ hoạt động của máy móc thiết bị… tăng giảm đến một giới hạn nhất định. 4 Ví dụ: chi phí nhân viên bán hàng trả theo mức doanh thu: nếu nhân viên đạt doanh thu dưới 550.000.000 đồng thì tiền lương là 3.000.000 đồng, doanh thu từ 550.000.000 đồng đến dưới 900.000.000 đồng thì lương 5.000.000 đồng. Về phương diện toán học, biến phí cấp bậc biểu diễn theo phương trình: y = ai.Xi Trong đó: a: là biến phí trên một đơn vị hoạt động ở phạm vi i Y = ai.Xi y1 y2 y3 0 Mức độ hoạt động x1 x2 x3 Nguồn: Theo Võ Văn Nhị (2007, trang 43) Hình 2.2: Đồ thị biến phí cấp bậc Biến phí cấp bậc thay đổi theo từng bậc vì vậy để tiết kiệm và kiểm soát tốt biến phí cấp bậc cần phải: - Xây dựng, hoàn thiện định mức biến phí cấp bậc ở từng cấp bậc tương ứng. - Lựa chọn mức độ hoạt động thích hợp để đạt được một tỷ lệ biến phí cấp bậc tiết kiệm nhất cho phép trong từng phạm vi. 2.1.2.2 Chi phí bất biến Định phí là những chi phí mà xem xét về tổng số ít thay đổi hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động, chẳng hạn như chi phí thuê nhà, chi phí khấu hao, chi phí thuê nhà xưởng, chi phí quảng cáo… Như vậy: dù doanh nghiệp có hoạt động hay không hoạt động thì vẫn tồn tại định phí; ngược lại, khi doanh nghiệp tăng mức độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị mức độ hoạt động sẽ giảm dần. Tuy nhiên, những đặc điểm trên của định phí chỉ thích hợp trong từng phạm vi hoạt động. Khi mức độ hoạt động vượt khỏi giới hạn nhất định thì nó có thể xuất hiện những thay đổi đột biến. 5 Về phương diện toán học, định phí được biểu diễn bằng phương trình: Y=b Với b là một hằng số Tổng định phí Tổng định phí Y=b Y = b/x Mức độ hoạt động Mức độ hoạt động 0 0 Nguồn: Theo Võ Văn Nhị (2007, trang 43) Hình 2.3: Đồ thị định phí Một điều quan trọng khi nghiên cứu về định phí là không nên quan niệm là định phí sẽ luôn cố định. Trong điều kiện kỹ thuật sản xuất ngày càng phát triển, tự động hóa càng cao, định phí sẽ ngày càng gia tăng so với biến phí, việc nắm bắt này rất quan trọng đối với nhà quản lý trong việc lập kế hoạch. Định phí gồm hai loại: Định phí bắt buộc và định phí không bắt buộc. a) Định phí bắt buộc Là những chi phí có liên quan đến máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tầng, chi phí ban quản lý, lương văn phòng… có bản chất lâu dài và không thể cắt giảm đến không cho dù mức độ hoạt động giảm hay sản xuất bị gián đoạn, vì nếu cắt giảm, tuy giải quyết được tình trạng khó khăn tức thời nhưng sẽ phải trả giá đắt sau này. b) Định phí không bắt buộc. Là những chi phí có thể thay đổi trong từng kỳ kế hoạch của nhà quản trị: chi phí quảng cáo, đào tạo, nghiên cứu… có bản chất ngắn hạn và trong từng trường hợp cần thiết có thể giảm chúng đi. Về thực chất, tùy vào cách suy nghĩ của từng nhà quản trị, thì một chi phí có thể là chi phí không bắt buộc hay chi phí bắt buộc. 2.1.2.3 Chi phí hỗn hợp Một khoản mục chi phí được xem là chi phí hỗn hợp khi sự ứng xử của nó bao gồm cả hai loại chi phí khả biến và chi phí bất biến. Ví dụ như chi phí 6 điện thoại, trong đó phần định phí của chi phí hỗn hợp phản ánh phần chi phí căn bản, thối thiểu để duy trì phục vụ và để giữ cho dịch vụ đó luôn luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ. Phần biến phí phản ánh phần thực tế phục vụ hoặc phần sử dụng vượt quá định mức. Đường biểu diễn của chi phí hỗn hợp cũng là đường thẳng như chi phí khả biến nhưng nó không xuất phát tại góc tọa độ vì khi không hoạt động, doanh nghiệp vẫn phải chi phần cố định. Chi phí hỗn hợp được biểu diễn bằng phương trình: y = a.X + b Trong đó: Y: chi phí hỗn hợp a: chi phí khả biến đơn vị X: là mức độ hoạt động b: là tổng chi phí bất biến Tổng chi phí Y = a.X + b Yếu tố khả biến Y=b Yếu tố bất biến Mức độ hoạt động 0 Nguồn: Theo Võ Văn Nhị (2007, trang 47) Hình 2.4: Đồ thị chi phí hỗn hợp Để xác định các thành phần biến phí và định phí trong chi phí hỗn hợp theo từng phạm vi hoạt động, có thể dùng các mô hình toán học kiểm định, phân tích hoặc thực nghiệm. Dưới đây là ba phương pháp cơ bản thường sử dụng. - Phương pháp cực đại cực tiểu - Phương pháp đồ thị - Phương pháp bình phương bé nhất a) Phương pháp cực đại, cực tiểu Phương pháp này đòi hỏi phải quan sát các chi phí phát sinh ở cả mức độ cao nhất và thấp nhất của hoạt động trong phạm vi phù hợp. 7 Phương trình chi phí tổng quát: Y = a.X + b - Xác định chi phí khả biến đơn vị a: Mức biến động chi phí a = Biến phí đơn vị = Mức biến động sản lượng - Xác định chi phí bất biến b: Chi phí của mức độ hoạt b = động cao nhất hoặc thấp nhất – a*(số lượng hoạt động cao nhất hoặc thấp nhất) Phương pháp này tuy đơn giản, dễ áp dụng nhưng có nhược điểm lớn là chỉ sử dụng hai điểm để thành lập phương trình biến thiên chi phí, do đó chưa đủ để cho kết quả phân tích chi phí chính xác, trừ khi hai điểm được chọn nằm đúng vị trí để phản ánh đúng mức trung bình của tất cả các giao điểm của chi phí và các mức hoạt động. b)Phương pháp đồ thị Phương pháp này đòi hỏi phải có các số liệu về mức hoạt động đã được thống kê qua các thời kỳ của hoạt động kinh doanh và cuối cùng phương trình dự đoán về chi phí hỗn hợp có dạng Y = a.X + b. Biểu diễn các quan sát trên đồ thị, đường trung bình của các tọa độ này chính là đường biểu diễn của công thức chi phí. Chi phí bất biến a là giao điểm giữa đường hồi quy với trục tung. Thay a vào phương trình Y = a.X + b để tìm ra b. Để có thể xác định giá trị Y cho trước, chúng ta cần có ít một điểm quan sát nằm trên đường hồi quy. Dưới đây là đồ thị minh họa: Tổng chi phí Đường hồi quy Y = a.X + b y3 y2 y1 Mức độ hoạt động 0 x1 x2 x3 Nguồn: Theo Võ Văn Nhị (2007, trang 50) Hình 2.5: Minh họa đồ thị phân tán 8
- Xem thêm -