Phân tích mối quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ

  • Số trang: 86 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 25 |
  • Lượt tải: 0
tailieuonline

Đã đăng 27429 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH Ket-noi.com PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ KHỐI LƯỢNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG MOTILEN CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KẾ TOÁN Mã số ngành: 52340301 Cần Thơ – 11/ 2013 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯƠNG NGỌC HIẾU MSSV: LT11404 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ KHỐI LƯỢNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG MOTILEN CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KẾ TOÁN Mã số ngành: 52340301 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Th.s Hồ Hồng Liên Cần Thơ – 11/2013 LỜI CẢM TẠ Kết quả đạt được của luận văn ngoài sự nổ lực của tác giả còn là kết quả với sự giúp đỡ của cô (thầy) gia đình, bạn bè và quý công ty. Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn cô ThS Hồ Hồng Liên đã tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Cảm ơn Ban Giám Đốc, cũng như Phòng Kế Toán của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp những số liệu cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này. Chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô của khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Cần Thơ, cũng như tất cả các thầy cô bộ môn Kế Toán – Kiểm Toán đã truyền đạt những kiến thức quý báo cho bản thân để tôi làm tốt được luận văn của mình. Cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, cũng như toàn thể bạn bè đã ủng hộ, động viện, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian học tập và làm luận văn vừa qua. Do thời gian và kiến thức có hạn, nên luận văn không thể không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến từ thầy, cô cũng như bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn. Cần Thơ, ngày.20.tháng.11.năm.2013 Sinh viên thực hiện Trương Ngọc Hiếu TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn nào khác. Cần Thơ, ngày 20 tháng 11 năm 2013 Sinh viên thực hiện Trương Ngọc Hiếu XÁC NHẬN CƠ QUAN THỰC TẬP ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Cần Thơ, ngày... tháng …..năm….. Đơn vị công ty MỤC LỤC CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU Trang 1.1. Sự cần thiết của đề tài ............................................................... 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................. 2 1.3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................. 2 1.3.1. Phương pháp nghiên cứu chung ............................................... 2 1.3.3. Phương pháp phân tích số liệu .................................................. 2 1.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ................................................... 2 1.4. Phạm vi nghiên cứu..................................................................... 2 1.4.2. Phạm vi về thời gian................................................................. 2 1.4.1. Phạm vi về không gian ............................................................. 2 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu............................................................... 3 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1. Khái niệm phân tích mối quan hệ giữa Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (CVP) ...................................................................................... 4 2.2. Mục đích phân tích mối quan hệ CVP ......................................... 4 2.3. Phân loại chi phí ......................................................................... 4 2.3.1. Chi phí khả biến ....................................................................... 4 2.3.2 Chi phí bất biến ......................................................................... 5 2.3.2 Chi phí bất biến ......................................................................... 6 2.4. Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí .......................................... 7 2.5. Khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích CPV .......................... 8 2.5.1. Số dư đảm phí (SDĐP)............................................................. 8 2.5.2. Tỷ lệ SDĐP .............................................................................10 2.5.3. Cơ cấu chi phí .........................................................................11 2.5.4. Đòn bẫy hoạt động ..................................................................11 2.6. Phân tích điểm hòa vốn ..............................................................13 2.6.1. Điểm hòa vốn ..........................................................................14 2.6.2. Các thước đo tiêu chuẩn hòa vốn.............................................17 2.7. Phân tích điểm hòa vốn trong mối quan hệ với giá bán...............19 2.8. Hạn chế của mô hình phân tích mối quan hệ CPV ......................19 CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG MOTILEN CẦN THƠ 3.1. Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ ............................................................................................21 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ...............................................21 3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty ........................................22 3.2. Mục tiêu và phạm vi hoạt động ..................................................23 3.2.1. Mục tiêu ..................................................................................23 3.2.2. Phạm vi hoạt động...................................................................23 3.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ...............................................................................24 3.3.1.Sơ đồ tổ chức ...........................................................................24 3.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ..................................24 3.4. Thuận lợi và khó khăn trong thời gian qua .................................26 3.4.1. Thuận lợi.................................................................................26 3.4.2. Khó khăn.................................................................................26 3.4.3. Chiến lược phát triển của công ty ............................................27 3.5 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ 2010 – 6/2013 ........................................27 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG MOTILEN CẦN THƠ 4.1. Giới thiệu và trình bày quy trình sản xuất tấm lợp Fibrocement 32 4.1.1. Nhà máy sản xuất tấm lợp Fibrocement...................................32 4.1.2. Quy trình sản xuất tấm lợp Fibrocement ..................................32 4.1.3. Sản phẩm ................................................................................33 4.2. Phân tích tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ qua 3 năm ( 2010 – 2012 ) 34 4.2.1. Phân tích tình hình doanh thu ..................................................34 4.2.2. Tình hình chi phí của công ty .................................................35 4.2.3. Tình hình lợi nhuận của công ty ..............................................36 4.3. Phân loại chi phí theo cách ứng xử .............................................38 4.3.1. Chi phí khả biến ......................................................................39 4.3.2. Chi phí bất biến .......................................................................44 4.3.3. Tổng hợp chi phí .....................................................................46 4.4. Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí .........................................48 4.4.1. Số dư đảm phí .........................................................................48 4.4.2. Tỷ lệ số dư đảm phí .................................................................51 4.4.3. Cơ cấu chi phí .........................................................................52 4.4.4. Đòn bẫy kinh doanh ................................................................54 4.5. Phân tích điểm hòa vốn ..............................................................56 4.5.1. Doanh thu hòa vốn ..................................................................56 4.5.2. Thời gian hòa vốn ...................................................................57 4.5.3. Tỷ lệ hòa vốn ..........................................................................58 4.5.4. Doanh thu an toàn ...................................................................59 4.6 Ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận trong tổ chức điều hành tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ ............................................................................................61 4.6.1 Phân tích dự báo doanh thu ......................................................61 4.6.2 Ứng dụng mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận trong việc lựa chọn phương án kinh doanh ........................................................62 CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG 5.1. Giải pháp tăng doanh thu đối với việc lựa chọn phương án kinh doanh ................................................................................................68 5.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đối với công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ ..........................................69 5.2.1 Tăng doanh thu ........................................................................69 5.2.2. Giảm chi phí ...........................................................................70 CHƯƠNG 6 KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 6.1 Kiến nghị ....................................................................................72 6.1.1 Đối với công ty Cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ 6.1.2 Đối với Nhà nước.....................................................................73 6.2 Kết luận ......................................................................................74 DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 3.1: Báo cáo kết quả HĐKD của công ty giai đoạn 2010 – 2013 .. 28 Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 – 2013 .................................................................. 29 Bảng 4.1: Tình hình doanh thu của công ty giai đoạn 2010 -2012 ......... 34 Bảng 4.2: Tình hình chi phí của công ty giai đoạn 2010 – 2012 ............ 35 Bảng 4.3: Tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010 -2012 .......... 37 Bảng 4.4: Căn cứ ứng xử để xác định biến phí định phí ........................ 38 Bảng 4.5: Chi phí nguyên vật liệu chính ............................................... 39 Bảng 4.6: Chi phí nguyên liệu phụ ........................................................ 40 Bảng 4.7: Chi phí nguyên liệu khác ...................................................... 40 Bảng 4.7: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất ..................................... 41 Bảng 4.8: Biến phí SXC dịch vụ mua ngoài của 3 sản phẩm ................. 42 Bảng 4.9: Biến phí sản xuất chung ........................................................ 43 Bảng 4.10: Biến phí bán hàng và quản lí ............................................... 44 Bảng 4.11: Tổng hợp chi phí khả biến................................................... 44 Bảng 4.12: Định phí sản xuất chung...................................................... 45 Bảng 4.13: Đinh phí bán hàng ............................................................... 46 Bảng 4.14: Định phí quản lí doanh nghiệp ............................................ 46 Bảng 4.15: Tổng hợp chi phí theo lượng sản xuất ................................. 47 Bảng 4.16: Tổng hợp chi phí theo sản lượng tiêu thụ ............................ 47 Bảng 4.17: Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí .................................. 48 Bảng 4.18: Bảng báo cáo KQKD theo từng sản phẩm ........................... 49 Bảng 4.19: Báo cáo chi tiết thu nhập của từng sản phẩm ....................... 49 Bảng 4.20: Bảng tính số dư đảm phí từng sản phẩm.............................. 50 Bảng 4.21: Quan hệ giữa SDĐP và lượng tiêu thụ ................................ 50 Bảng 4.22: Tỷ lệ SDĐP của từng loại sản phẩm .................................... 51 Bảng 4.23: Cơ cấu chi phí ..................................................................... 52 Bảng 4.24: Báo cáo thu nhập theo tỷ lệ % của các sản phẩm ................. 53 Bảng 4.25: Lợi nhuận tăng khi doanh thu tăng 20% .............................. 55 Bảng 4.26: So sánh các chỉ tiêu ảnh hưởng đến ĐBHĐ ......................... 55 Bảng 4.27: Sản lượng hòa vốn .............................................................. 56 Bảng 4.28: Doanh thu hòa vốn .............................................................. 57 Bảng 4.29: Thời gian hòa vốn ............................................................... 58 Bảng 4.30: Tỷ lệ hòa vốn ...................................................................... 59 Bảng 4.31: Tổng hợp chỉ tiêu các thước đo hòa vốn .............................. 60 Bảng 4.32: Chỉ tiêu giá bán lợi nhuận của 3 sản phẩm trong tháng 7/201361 Bảng 4.33: Báo cáo thu nhập theo SDĐP của sản phẩm tấm phẳng chính phẩm tháng 6/2013 ............................................................................... 62 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT C – V – P: TSCĐ: KTCPSX NVL: SDĐP: NCTT: CPKB: CPBB: SPSX: CPBH: CPHH: QLDN: ĐBKD: DTAT: SLHV: SXC: SP: BP: ĐP: Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận Tài sản cố định Kế toán chi phí sản xuất Nguyên vật liệu Số dư đảm phí Nhân công trực tiếp Chi phí khả biến Chi phí bất biến Sản phẩm sản xuất Chi phí bán hàng Chi phí hỗn hợp Quản lý doanh nghiệp Đòn bẩy kinh doanh Doanh thu an toàn Sản lượng hòa vốn Sản xuất chung Sản phẩm Biến phí Định phí CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong xu thế toàn cầu hóa, nền kinh tế các nước ngày càng phát triển mạnh mẽ. Nhu cầu thông tin cho quản lý ngày càng trở nên quan trọng và đòi hỏi phải thỏa mãn ở mức độ cao cả về chất lượng và số lượng. Kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế, tài chính trong các đơn vị kinh tế, tổ chức và cơ quan phải từng bước hoàn thiện, phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu thông tin kinh tế tài chính phục vụ cho việc điêù hành, quản lý các hoạt động kinh tế tài chính của các nhà quản lý và đối tượng khác ở trong, ngoài đơn vị. Căn cứ vào mục đích thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin cho 2 loại đối tượng trong và ngoài đơn vị, kế toán được chia làm 2 hệ thống là kế toán tài chính và kế toán quản trị. Kế toán tài chính phục vụ cho việc lập báo tài chính để phát hành ra bên ngoài đơn vị. Kế toán quản trị phục vụ cho công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị. Ở Việt Nam, kế toán quản trị mới chỉ xuất hiện trong những năm gần đây nhưng đã minh chứng được vai trò không thể thiếu trong công tác điều hành, quản lý nội bộ đơn vị, nhất là trong các doanh nghiệp. Ngày nay kế toán quản trị đã là một nội dung quan trọng và cần thiết cho các nhà quản trị doanh nghiệp. Trong đó phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận tỏ ra là một công cụ hữu ích hỗ trợ cho nhà quản trị khi chọn lọc thông tin phù hợp trong quá trình ra quyết định . Phân tích CVP là xem xét mối quan hệ giữa các nhân tố giá bán, biến phí,định phí trong mối quan hệ với mức lợi nhuận mong muốn. Mọi doanh nghiệp hoạt động vì mục đích lợi nhuận đều hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, trong đó quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP ) với các biến số có quan hệ hữu cơ với nhau luôn là nỗi trăn trở của các nhà quản lý trong quá trình điều hành doanh nghiệp. Khối lượng sản xuất và tiêu thụ là yếu tố đầu tiên tạo nên sự thay đổi của chi phí và gây nên hiệu ứng thay đổi của lợi nhuận. Nhận thức rõ điều này, cũng như nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của việc phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận nên em đã chọn đề tài : “ Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận tại Công Ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen ” làm đề tài nghiên cứu. 1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU  Phân tích khái quát tình hình doanh thu chi phí và lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2010 – 2012.  Phân loại chi phí theo cách ứng xử để xác định biến phí, định phí.  Phân tích các chỉ tiêu ảnh hưởng đến mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận.  Ứng dụng phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận và các phương án đề ra. 1.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.3.1. Phương pháp nghiên cứu chung Nghiên cứu mô tả từ quá trình hoạt động của công ty đến những phân tích kết luận và giải pháp. 1.3.2. Phương pháp thu thập số liệu Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập từ nhật kí sản xuất, nhật kí bán hàng, sổ chi tiết phát sinh trong tháng, bảng cân đối kế toán, báo cảo hoạt động kinh doanh, biên bản sản xuất. 1.3.3. Phương pháp phân tích số liệu Số liệu được phân tích theo các phương pháp sau:  Phương pháp diễn dịch: Số liệu được thu thập có thể đưa ra nhận định, đánh giá và phân tích về mối quan hệ chi phí - khối lượng lợi nhuận và xem xét mối quan hệ này ảnh hưởng đến doanh nghiệp.  Phương pháp mô tả: Sử dụng biếu bảng thể hiện các chỉ tiêu cần nghiên cứu.  Phương pháp tổng hợp: Từ kết quả phân tích đưa ra nhận xét chung về tình hình hoạt động của doanh nghiệp. 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1. Phạm vi về không gian Đề tài nghiên cứu được thực hiện ở công ty cổ phần vật liệu xây dựng Motilen Cần Thơ. 1.4.2. Phạm vi về thời gian Đề tài này được thưc hiện trong thời gian từ ngày 12/8/2013  18/11/2013 Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu từ năm 2010 đến năm 2012 và 6 tháng đầu năm 2013. 1.4.3. Đối tượng nghiên cứu Do thời gian thực tập có hạn và do tính chất của đề tài nên nội dung của đề tài chỉ tập trung phân tích những cơ sỏ lí luận liên quan đến mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận trong tháng 6/2013 Phân tích tình hình hoạt động sản xuất của công ty dựa trên những số liệu số liệu thu thập được, chủ yếu là tập trung vào 6 tháng đầu năm 2013. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và đưa ra một số phương án nhằm nâng cao kết quả hoạt động của công ty. CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1. KHÁI NIỆM PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHẬN (CVP) Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận ( cost – volume –profit ) là xem xét mối quan hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến và kết cấu mặt hàng, đồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh nghiệp. Phân tích mối quan hệ CPV nhằm giúp cho các nhà quản trị có thể đưa ra quyết định tối đa hóa lợi nhuận với nguồn lực hiện có. 2.2. MỤC ĐÍCH PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CVP Phân tích CPV là một trong những công cụ mạnh nhất giúp cho nhà quản trị trong việc điều hành hoạt động công ty. Mục đích phân tích của CPV chính là phân tích sự biến động về giá bán, cơ cấu chi phí ( gồm chi phí bất biến và chi phí khả biến ) số lượng sản phẩm tiêu thụ để thấy được tác động của các nhân tố đó đến lợi nhuân hay nói cách khác là nhằm phân tích rủi ro từ cơ cấu chi phí này. Dựa trên những dự báo về khối lượng hoạt động, doanh nghiệp đưa ra cơ cấu chi phí phù hợp để đạt được lợi nhuận cao nhất. Để thực hiện phân tích mối quan hệ CPV cần thiết phải nắm vững cách ứng xử của chi phí để tách chi phí của doanh nghiệp thành chi phí khả biến, bất biến, phải hiểu rõ báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, đồng thời phải nắm rõ một số khái niệm cơ bản sử dụng trong phân tích. 2.3. PHÂN LOẠI CHI PHÍ 2.3.1. Chi phí khả biến Là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo tỷ lệ với sự gia tăng, giảm về mức hoạt động. Tổng số của chi phí khả biến sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng. Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt động thì chi phí khả biến là không đổi chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động, tỷ lệ thuận với sự biến động về khối lượng sản phẩm gồm , chi phí nguyên liệu, nhân công trực tiếp, điện, nước… Chi phí khả biến có hai loại khả biến thực thụ (biến phí tỷ lệ) và khả biến cấp bậc. Biến phí thực thụ Biến phí thực thụ (biến phí tỷ lệ) là những khoản chi phí mà sự biến động của chúng thay đổi liên tục và tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động như chi phí nguyên vật liệu , chi phí nhân công, hoa hồng bán hàng… Về mặt toán học được thể hiện theo phương trình sau. Y= aX Với : Y Tổng biến phí a: Biến phí trên một đơn vị cường độ hoạt động X : Cường độ hoạt động Với cách ứng xử này, điều quan tâm là chúng ta không chỉ kiểm soát tổng chi phí mà còn kiểm soát tốt biến phí trên từng đơn vị mức độ hoạt động (định mức biến phí) ở các mức độ khác nhau. Biến phí cấp bậc Biến phí cấp bậc là những mục biến phí thay đổi tỷ lệ theo mức độ hoạt động ở từng cấp bậc. Điều này có ý nghĩa nó chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động đạt đến mức độ nhất định và nó sẽ không thay đổi khi mức độ hoạt động ít thay đổi. Nói cách khác biến phí loại này cũng có quan hệ tỷ lệ nhưng không tuyến tính với mức độ hoạt động thay đổi cho phép chi phí thay đổi để tương ứng với mức hoạt động mới. Biến phí cấp bậc bao gồm chi phí lao động gián tiếp, bảo trì,…Về phương diện toán học biến phí cấp bậc thể hiện theo phương trình sau. Y = aixi Với: a là biến phí trên một đơn vị mức độ hoạt động ở phạm vi i Với cách ứng xử này, để tiết kiệm và kiểm soát tốt chi phí cấp bậc chúng ta cần phải. Lựa chọn cường độ hoạt động thích hợp Xây dựng hoàn thiện định mức biến phí ở từng cấp bậc tương ứng. 2.3.2 Chi phí bất biến Chi phí bất biến là những khoản mục chi phí về tổng số không thay đổi theo mức độ hoạt động, nếu xét trên một đơn vị hoạt động có sự biến đổi. Như vậy doanh nghiệp có hoạt động hay không hoạt động thì vẫn tồn tại định phí, khi doanh nghiệp gia tăng cường độ hoạt động thì định phí trên một đơn vị sẽ giảm dần, chi phí bất biến bao gồm, khấu hao, lương nhân viên, cán bộ quản lý,…Chi phí bất biến bao gồm bắt buộc và không bắt buộc. Chi phí bất biến bắt buộc Chi phí bất biến bắt buộc là những khoản chi phí không thể thay đổi được một cách nhanh chóng vì chúng liên quan đến khấu hao tài sản dài hạn, chi phí sử dụng tài sản dài hạn, chi phí liên quan lương của các nhà quản trị gắn liền với cấu trúc quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp. Đặc điểm của chi phí bất biến bắt buộc:  Tồn tại lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Nhà quản trị không thể cắt giảm toàn bộ trong thời gian ngắn.  Về phương diện toán học chi phí bất biến bắt buộc được thể hiện bằng đường thẳng Y = b. Với b là hằng số. Chi phí bất biến không bắt buộc Loại chi phí này được xem như là định phí quản trị, là những khoản chi phí có thể thay đổi nhanh chóng bằng hành động quản trị, liên quan với kế hoạch ngắn hạn và ảnh hưởng đến chi phí của doanh nghiệp hằng năm. Trong trường hợp cần thiết, chúng ta có thể cắt bỏ loại chi phí này. Về mặt toán học, chi phí bất biến không bắt buộc biểu diễn bằng đường thẳng Y =bi Với b thay đổi theo bậc i 2.3.3. Chi phí hỗn hợp Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm yếu tố khả biến và bất biến pha trộn lẫn nhau. Ở một mức hoạt động nào đó, chi phí hỗn hợp thể hiện đặc điểm của định phí, ở một mức độ hoạt động khác chúng lại thể hiện đặc điểm của biến phí VD: Chi phí điện thoại bàn là chi phí hỗn hợp được biểu diễn theo phương trình Y =aX + b Với : Y : Tổng chi phí X cường độ hoạt động a tỷ lệ biến phí b Yếu tố định phí Nhà quản trị phải nhận định lựa chọn thích hợp những vùng chi phí trong việc xây dựng ngân sách chi phí doanh nghiệp, quản lý chi phí hỗn hợp phải kết hợp hai vùng ứng xử tương ứng. Chúng ta phải cân nhắc, khảo sát chi tiết tính hữu dụng của chi phí hỗn hợp trong tương lai để tránh lãng phí, khi tiến hành phải tăng công suất hoạt động để đơn giá bình quân của chúng thấp hơn. Đối với việc lập kế hoạch, người quản lý cần phải thu thập chi phí hỗn hợp khi chúng có phát sinh và tách chúng ra thành hai yếu tố khả biến và bất biến. Chúng ta có thể dùng các mô hình toán học để phân tích chi phí hỗn hợp thành chi phí khả biến, bất biến qua 3 phương pháp sau:  Phương pháp cực đại – cực tiểu  Phương pháp đồ thị phân tán  Phương pháp bình phương bé nhất. 2.4. BÁO CÁO THU NHẬP THEO SỐ DƯ ĐẢM PHÍ Một khi chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành yếu tố khả biến và bất biến, người quản lí sẽ vận dụng cách ứng xử của chi phí này để lập ra một báo cáo kết quả kinh doanh và chính dạng báo cáo này sẽ được sử dụng rộng rãi như một kế hoạch nội bộ và một công cụ để ra quyết định Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí có dạng như sau: Doanh thu xxxxxxx Chi phí khả biến xxxxxx Số dư đảm phí xxxxx Chi phí bất biến xxxx Lợi nhuận xxx So sánh báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (kế toán quản trị) và báo cáo thu nhập theo chức năng chi phí (kế toán tài chính) Kế toán quản trị Kế toán tài chính Doanh thu xxxxxx Doanh thu xxxxxx (Trừ) chi phí khả biến xxxxx (Trừ) Giá vốn hàng bán xxxxx Số dư đảm phí xxxx Lãi gộp (Trừ) Chi phí bất biên xxx (Trừ) Chí phí kinh doanh xxx Lợi nhuận xx Lợi nhuận xxxx xx Điểm khác nhau rõ ràng giữa hai bảng báo cáo gồm: tên gọi và vị trí của các loại chi phí. Tuy nhiên, điểm khác nhau chính ở đây là khi doanh nghiệp nhận được báo cáo của kế toán tài chính thì không thể xác định được điểm hòa vốn và phân tích mối quan hệ chi phí, doanh thu và lợi nhuận, vì hình thức báo cáo của kế toán tài chính nhằm mục đích cung cấp kết quả hoạt động kinh doanh cho các đối tượng bên ngoài, do đó chúng cho biết rất ít về cách ứng xử của chi phí. Ngược lại, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo số dư đảm phí lại có mục tiêu sử dụng cho các nhà quản trị, do đó ta có thể hiểu sâu thêm được về phân tích điểm hòa vốn cũng như giải quyết mối quan hệ chi phí, khối lượng va lợi nhuận. 2.5. KHÁI NIỆM CƠ BẢN SỬ DỤNG TRONG PHÂN TÍCH CVP 2.5.1. Số dư đảm phí (SDĐP) Số dư đảm phí (SDĐP) là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến. SDĐP được sử dụng trước hết để bù đấp chi phí bất biến, số dư ra chính là lợi nhuận. SDĐP có thể tính cho tất cả các loại sản phẩm, một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm. Khi tính cho một đơn vị sản phẩm còn gọi là phần đóng góp, vậy phần đóng góp là phần còn lại của đơn giá bán sau khi trừ cho biến phí đơn vị. Số dư đảm phí = Doanh thu – Biến phí Số dư đảm phí đơn vị = Đơn giá bán – Biến phí đơn vị Gọi x là sản lượng tiêu thụ g: giá bán a: chi phí khả biến đơn vị b: chi phí bất biến Ta có báo cáo thu nhập tho SDĐP như sau: Tổng số Tính cho 1sp Doanh thu gx g Chi phí khả biến ax a Số dư đảm phí (g-a)x g-a Chi phí bất biến b Lợi nhuận (g-a)x-b Từ báo cáo thu nhập tổng quát trên trên ta xét các trường hợp sau:  Khi doanh nghiệp không hoạt động, sản lượng x=0, lợi nhuận của doanh nghiệp P=-b, doanh nghiệp lỗ bằng chi phí bất biến.  Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng xh ở đó SDĐP bằng chi phí bất biến lợi nhuận của doanh nghiệp P=0, doanh nghệp đạt mức hòa vốn (g-a)xh-b Xh=b/(g-a) Chi phí bất biến Sản lượng hòa vốn = SDĐP đơn vị  Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng x1 > xh lợi nhuận của doanh nghiệp P=(g-a)x1-b  Khi doanh nghiệp hoạt động tại sản lượng x2 >x1 >xh  lợi nhuận của doanh nghiệp P=(g-a)x2-b Như vậy sản lượng tăng một lượng Δx= x2 – x1 Lợi nhuận tăng một lượng ΔP= (g-a)(x2-x1)  ΔP= (g-a)Δx * Kết luận: thông qua khái niệm về SDĐP chúng ta có thể thấy được mối quan hệ giữa sự thay đổi về sản lượng tiêu thụ và lợi nhuận. Nếu sản lượng tiêu thụ tăng thêm thì lợi nhuận tăng thêm bằng chính sản lượng tăng thêm đó nhân với SDĐP đơn vị. Chú ý: Kết luận này chỉ đúng khi doanh nghiệp vượt qua điểm hòa vốn. Nhược điểm của việc sử dụng khái niệm SDĐP: Không giúp nhà quản lí có cái nhìn tổng quát ở giác độ toàn bộ xí nghiệp nếu công ty sản xuất và kinh doanh nhiều loại sản phẩm, bởi vì sản lượng cho từng sản phẩm không thể tổng hợp ở toàn xí nghiệp Làm cho nhà quản lí dễ nhầm lẫn trong việc ra quyết định, bởi vì tưởng rằng tăng doanh thu của những sản phẩm có SDĐP lớn thì lợi nhuận tăng lên, nhưng điều này có khi hoàn toán ngược lại Để khắc phục nhược điểm của SDĐP, ta kết hợp sử dụng khái niệm tỷ lệ
- Xem thêm -