Phân tích lợi nhuận tại công ty cổ phần dệt sợi damsan

  • Số trang: 57 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24898 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại TÓM LƯỢC Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam cũng như thế giới đang bước vào thời kỳ hết sức khó khăn khi mà thị trường bất động sản đóng băng, ngân hàng thiếu vốn cho vay, các ngành nghề sản xuất kinh doanh thì ứ đọng hàng tồn kho. Các doanh nghiệp không những phải gồng mình lên để chống chọi với những khó khăn đó mà còn phải nhạy bén tìm cho mình những hướng đi mới để có thể đứng vững trên thị trường. Để tồn tại và phát triển đòi hỏi DN phải kinh doanh có lợi nhuận, tức là các sản phẩm, dịch vụ mà DN cung cấp phải được thị trường chấp nhận. Tuy nhiên không phải DN nào cũng làm được điều đó, chính vì thế mà có sự đào thải các DN hoạt động kinh doanh không hiệu quả. Mỗi DN hoạt động trong những nghành nghề khác nhau, điều kiện kinh doanh khác nhau thì tình hình thực hiện lợi nhuận có đặc điểm khác nhau. Do đó, nghiên cứu LN của DN là điều rất cần thiết, nó sẽ giúp các nhà quản trị đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch, mức độ tăng trưởng của LN nhằm tìm ra nhân tố tích cực, tiêu cực ảnh hưởng tới lợi nhuận của DN. Từ đó có các biện pháp, chính sách phù hợp nhằm phát huy các nhân tố tích cực, hạn chế hoặc loại bỏ những tác động của nhân tố tiêu cực để không ngừng nâng cao LN và năng lực cạnh tranh của DN trên thị trường. Dựa trên tính cấp thiết của vấn đề, em đã lựa chọn và tập trung nghiên cứu đề tài “Phân tích lợi nhuận tại công ty Cổ phần dệt sợi DAMSAN”. Bài khóa luận nghiên cứu một số khái niệm cơ bản, một số lý thuyết về LN và phân tích LN. Đi sâu vào nghiên cứu thực trạng lợi nhuận tại Công ty Cổ phần dệt sợi DAMSAN, phân tích các chỉ tiêu lợi nhuận của công ty chỉ ra những kết quả đạt được và những tồn tại. Kết hợp với những kiến thức tiếp thu được tại nhà trường em đã đưa ra một số giải pháp giúp công ty nâng cao lợi nhuận. SVTH: Nguyễn Thanh Hiền i GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại L I CẢM N Lời đầu tiên cho em g i lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường ĐH Thương Mại, đã trang bị cho em những kiến thức về lý luận. Đặc biệt, cho em g i lời cảm ơn trân trọng nhất tới cô giáo -Th.sĩ Đặng Thị Thư, người đã hết lòng hướng d n và giúp đ em hoàn thành đề tài. Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị trong công ty Cổ phần dệt sợi DAMSAN đã tạo mọi điều kiện giúp đ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty để hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này. Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài của em không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được những góp ý chỉ bảo của tất cả các thầy cô giáo, ban lãnh đạo công ty để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn N n t n n m 2013 Sinh viên thực hiện N u ễn T an SVTH: Nguyễn Thanh Hiền ii ền GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại MỤC LỤC TÓM LƯỢC ............................................................................................................................. i L I CẢM N .........................................................................................................................ii DANH MỤC S ĐỒ HÌNH VẼ ......................................................................................... vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. ................................................................................................. vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .............................................................................................vii PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................. 1 2. Mục đích nghiên cứu đề tài ............................................................................................ 2 3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu. ..................................................................................... 2 4. Phương pháp nghiên cứu. .............................................................................................. 2 5. Kết cấu đề tài khóa luận. ................................................................................................ 4 CHƯ NG I: C SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN. .. 5 1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận. ............................................................. 5 1.1.1. Khái niệm. .................................................................................................................... 5 1.1.2. Ý nghĩa của việc tăng lợi nhuận đối với doanh nghiệp. ........................................ 6 1.1.3. Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp. ........................................................... 7 1.1.4 Các nguồn hình thành lợi nhuận............................................................................... 8 1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ................................................................... 10 1.1.5.1 N ân tố k c quan .................................................................................................. 10 1.1.5.2 N ân tố c ủ quan ...................................................................................................... 11 1.1.6 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.................................................................................... 11 1.2. Nội dung phân tích lợi nhuận. ................................................................................... 13 1.2.1 Ý nghĩa phân tích. ........................................................................................................ 13 1.2.2 Các nội dung phân tích. ............................................................................................. 13 1.2.2.1 P ân tíc tìn ìn lợ n uận t eo n uồn ìn t n .......................................... 13 1.2.2.2 P ân tíc tìn ìn lợ n uận oạt đ n kinh doanh ........................................... 14 1.2.2.3 P ân tíc tìn ìn lợ n uận oạt đ n t 1.2.2.4 P ân tíc tìn ìn lợ n uận k c ......................................................................... 15 1.2.2.5 P ân tíc tìn ìn p ân p ố lợ n uận................................................................ 15 c ín ............................................... 15 1.2.2.6 P ân tíc c c c ỉ t êu tỷ suất lợ n uận ................................................................ 16 SVTH: Nguyễn Thanh Hiền iii GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại CHƯ NG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT SỢI DAMSAN ........................................................................................ 17 2.1 Tổng quan về công ty và ảnh hương nhân tố môi trương đến lợi nhuận tại công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN. ................................................................................... 17 2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN ................................. 17 2.1.1.1. G ớ t ệu c un về côn t cổ p ần dệt sợ DAMSAN ...................................... 17 2.1.1.2. Lịc sử ìn t n v p t tr ển của Côn t cổ p ần dệt sợ DAMSAN ....... 17 2.1.1.3. Đặc đ ểm sản suất k n doan của côn t cổ p ần dệt sợ DAMSAN............. 18 2.1.1.4. Tổ c ức b m 2.1.1.5. K quản lý Côn T Cổ p ần dệt ma DAMSAN. ........................ 18 qu t kết quả oạt đ n kn doan của côn t cổ p ần dệt ma DAMSAN 2 n m ần đâ . ..................................................................................................... 21 2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến lợi nhuận tại công ty. ................................ 22 2.1.2.1 N ân tố k c quan .................................................................................................. 22 2.1.2.2 N ân tố c ủ quan. ..................................................................................................... 23 2.2 Kết quả phân tích thực trạng lợi nhuận tại công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN……… ................................................................................................................... 24 2.2.1 Kết quả phân tích lợi nhuận qua đữ liệu sơ cấp..................................................... 24 2.2.1.1. Phươn p pp t p ếu đ ều tra. ......................................................................... 24 2.2.1.2. Phươn p p p ỏn vấn trực t ếp. ....................................................................... 27 2.2.2 Kết quả phân tích lợi nhuận qua dữ liệu thứ cấp. ................................................. 28 2.2.2.1 P ân tíc tổn ợp tìn ìn lợ n uận t eo n uồn ìn t n tạ côn t cổ p ần dệt sợ DAMSAN........................................................................................................... 28 2.2.2.2. P ân tíc tìn ìn lợ n uận oạt đ n k n doan tạ côn t cổ p ần dệt sợ DAMSAN ................................................................................................................................. 29 2.2.2.3 P ân tíc tìn ìn lợ n uận k c tạ côn t cổ p ần dệt sợ DAMSAN ........ 33 2.2.2.4 P ân tíc tìn ìn p ân p ố lợ n uận tạ Côn t cổ p ần dệt sợ DAMSAN 33 2.2.2.5 P ân tíc c ỉ t êu tỷ suất lợ n uận tạ côn t cổ p ần dệt sợ DAMSAN ....... 35 CHƯ NG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT SỢI DAMSAN ... 37 3.1 Các kết luận qua phân tích lợi nhuận tại công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN.. 37 3.1.1 Các kết quả đạt được tại công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN. .............................. 37 SVTH: Nguyễn Thanh Hiền iv GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại 3.1.2. Những tồn tại, hạn chế tại công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN........................... 38 3.3 Các giải pháp, đề xuất nhằm tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN. .............................................................................................................................. 39 3.4 Một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện và môi trường kinh doanh thuận lợi cho công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN. ................................................................................... 42 3.4.1 Kiến nghị với nhà nước và cơ quan chức năng. .................................................... 42 3.4.2. Kiến nghị với Công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN................................................ 43 KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC SVTH: Nguyễn Thanh Hiền v GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại DANH MỤC S  ĐỒ HÌNH VẼ Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần dệt may DAMSAN DANH MỤC BẢNG BIỂU. 1. Bảng 2.1: Bảng kết quả kinh doanh của DN năm 2010-2011 2. Bảng 2.2: Bảng tổng hợp phiếu điều tra. 3. Bảng 2.3 : Phân tích tình hình lợi nhuận theo nguồn hình thành 4. Bảng 2.4: Phân tích chung tình hình lợi nhuận hoạt động kinh doanh 5. Bảng 2.5: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động kinh doanh 6. Bảng 2.6: Phân tích tình hình lợi nhuận khác 7. Bảng 2.7: Phân tích tình hình phân phối lợi nhuận 8. Bảng 2.8: Phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận SVTH: Nguyễn Thanh Hiền vi GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BH & CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ CSH Chủ sở hữu DT Doanh thu DTT Doanh thu thuần HĐKD Hoạt động kinh doanh LN Lợi nhuận TNDN Thu nhập doanh nghiệp CP Cổ phần TS Tài sản TSLN Tỷ suất lợi nhuận VKD Vốn kinh doanh SXKD Sản xuất kinh doanh CPTC Chi phí tài chính CPBH Chi phí bán hàng CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp SVTH: Nguyễn Thanh Hiền vii GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài  Về góc độ lý luận Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của DN, là đòn bẩy kinh tế quan trọng, đồng thời cũng là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá một cách đầy đủ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động. Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được ổn định, vững chắc. Một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển thì doanh nghiệp đó phải tạo ra được lợi nhuận, tức là các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp được thị trường chấp nhận. Tuy nhiên, một doanh nghiệp có lợi nhuận cao không có nghĩa doanh nghiệp đó hoạt động kinh doanh tốt. Khi nhìn vào chỉ tiêu lợi nhuận chúng ta không chỉ chú ý đến việc lợi nhuận tăng hay giảm, tăng trưởng so với năm trước thế nào mà cần phải quan tâm đến sự tăng trưởng ổn định và bền vững của lợi nhuận. Vì thế việc phân tích lợi nhuận kinh doanh là rất cần thiết.  Vê góc độ thực tiễn Tại Công ty CP dệt sợi DAMSAN tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu quan trọng mà Công ty luôn hướng tới. Qua thời gian thực tập tại Công ty em được biết Công ty là một doanh nghiệp khá lớn, doanh thu năm 2011 của Công ty là gần 924 tỷ đồng, năm 2012 lên đến hơn 1.124 tỷ đồng. Với doanh thu cao như thế chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty là khá tốt. Tuy nhiên, bên cạnh đó công ty còn một số tồn tại cần được khắc phục. Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp, phát hiện những tồn tại về việc quản lý doanh thu, chi phí, việc s dụng vốn, làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, cụ thể là: + Lượng hàng hoá tồn kho còn lớn, lượng hàng hoá tồn kho cũng làm tăng chi phí, d n đến lợi nhuận của doanh nghiệp giảm. + Các khoản chi phí ( chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp) trong năm 2012 so với năm 2011 đều tăng. Điều này chứng tỏ công ty chưa thực hiện tốt việc quản lý chi phí, làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm. Vì vậy việc phân tích lợi nhuận kinh doanh tại Công ty là rất cần thiết. SVTH: Nguyễn Thanh Hiền 1 GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Chú thích [S1]: Chú thích [S2R1]: Chú thích [S3R2]: Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại  Xác lập và tuyên bố đề tài Hiểu rõ tầm quan trọng và quá trình cấp thiết của việc phân tích lợi nhuận đối với doanh nghiệp trên góc độ về lý thuyết và thực tế. Do vậy, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN cùng với những kiến thức đã được trang bị tại trường, em quyết định chọn đề tài “Phân tích lợi nhuận tại Công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN” làm đề tài khóa luận cuối khóa. 2. Mục đích nghiên cứu đề tài Khóa luận nghiên cứu nhằm đạt được 3 mục tiêu cơ bản: + Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa một số lý luận và phương pháp về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận làm tiền đề cho việc phân tích thực trạng tại công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN. + Vận dụng phương pháp để phân tích thực trạng về lợi nhuận tại công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN. + Kết luận và đưa ra những đánh giá về kết quả đạt được, chỉ rõ những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại đó. Trên cơ sở đó có những đề xuất, giải pháp, kiến nghị nhằm tăng lợi nhuận cho công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN. 3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu. - Đối tượng nghiên cứu: Lợi nhuận của công ty Cổ phần dệt sợi DAMSAN - Không gian: Tại Công ty Cổ phần dệt sợi DAMSAN - Thời gian: Số liệu phản ánh tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong khoảng thời gian 2 năm : 2011, 2012. 4. Phương pháp nghiên cứu.  Phươn p p t u t ập v tổn ợp d l ệu Trong mỗi công trình nghiên cứu, việc thu thập và phân tích dữ liệu là vô cùng quan trọng và không thể thiếu. Đây là công việc quyết định tính chính xác và sự thành công của công trình nghiên cứu. Nội dung dữ liệu cần thu thập, các phương pháp thu thập dữ liệu cũng như phân tích dữ liệu phải dựa trên thực trạng khách quan của hiện tượng và dựa trên quá trình khảo sát các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài. SVTH: Nguyễn Thanh Hiền 2 GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại Phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu được s dụng trong đề tài là phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bằng cách điều tra và phương pháp phỏng vấn trực tiếp. - Phương pháp s dụng phiếu điều tra: Đây là phương pháp dùng hệ thống những câu hỏi có nội dung tập trung, xoay quanh vấn đề cần nghiên cứu nhằm thu thập những thông tin cần thiết, mang tính khách quan nói lên được ý kiến của những người được điều tra. - Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trong phương pháp người nghiên cứu đặt câu hỏi trực tiếp với đối tượng điều tra và được người được điều tra trả lời trực tiếp. Đây là phương pháp thu thập thông tin mang lại hiệu quả cao và rất thông dụng. Còn thu thập dữ liệu thứ cấp bằng cách thu thập thông tin của công ty qua các báo cáo tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty hằng năm. Ngoài ra nhóm còn nghiên cứu, tham khảo thêm sách, báo, tạp chí, Website chuyên ngành, các luận văn m u để hỗ trợ cho việc phân tích, nghiên cứu và đánh giá.  Phươn p p p ân tíc d l ệu Trong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tình hình lợi nhuận nói riêng ta s dụng nhiều phương pháp khác nhau. Nhưng trong bài khóa luận này, để phân tích lợi nhuận của công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN, em s dụng 4 phương pháp chính là phương pháp so sánh, phương pháp cân đối, phương pháp dùng biểu phân tích và phương pháp tỷ lệ, tỷ suất.  Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn giản và được s dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động kinh doanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực kinh tế vĩ mô. - Mục đích: Nhằm chỉ ra được những biến động tăng giảm của những chỉ tiêu LN qua các thời kỳ là khác nhau và xu thế phát triển của lợi nhuận trong tương lai.  Phương pháp cân đối Khi áp dụng phương pháp cân đối để phân tích chỉ tiêu lợi nhuận có liên hệ với các chỉ tiêu doanh thu và chi phí, ta phải lập công thức cân đối, thu thập số liệu, áp SVTH: Nguyễn Thanh Hiền 3 GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại dụng phương pháp tính số chênh lệch để xác định mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí đến chỉ tiêu lợi nhuận.  Phương pháp dùng biểu phân tích Biểu phân tích được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích. Trong đó có những dòng cột dùng để ghi chép các số liệu thu thập được và có những dòng cột cần phải tính toán, phân tích. Tùy theo nội dung phân tích mà biểu phân tích có tên gọi khác nhau như: biểu phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận, biểu phân tích lợi nhuận khác,…  Phương pháp tỷ suất: Phương pháp tỷ suất được s dụng trong phân tích các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ( TSLN/DTT, TSLN/VCSH, TSLN/VKD, TSLN/CP) để phản ánh mối quan hệ so sánh giữa chỉ tiêu LN với một số chỉ tiêu khác có mối quan hệ chặt chẽ tác động l n nhau VCSH, DTT, VKD, CP. Mục đích: Chuyên đề s dụng phương pháp này để tính toán một số tỷ suất như tỷ suất lợi nhuận chung, tỷ suất lợi nhuận chi phí, tỷ suất lợi nhuận vốn từ đó xác định hiệu quả HĐKD của doanh nghiệp. 5. Kết cấu đề tài khóa luận. Chương I: Cơ sở lý luận về lợi nhuận và phân tích lợi nhuận. Chương II: Phân tích thực trạng về lợi nhuận tại công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN. Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần dệt sợi DAMSAN. SVTH: Nguyễn Thanh Hiền 4 GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại CHƯ NG I: C SỞ LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN. 1.1. Một số vấn đề lý luận cơ bản về lợi nhuận. 1.1.1. Khái niệm. - Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà DN bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ các hoạt động của DN đưa lại trong một thời kỳ nhất định. ( Giáo trình Tài chín doan n ệp t ươn mạ – NXB T ốn kê- 2006- PGS.TS Đ n V n Sơn) - Lợi nhuận kế toán: Theo chuẩn mực kế toán số 17 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” (26 c uẩn mực kế to n V ệt Nam nxb T c ín 2008 tr.239) Lợi nhuận kế toán là lãi hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. - Lợi nhuận là: kết quả kinh doanh là phần doanh thu còn lại sau khi đã bù đắp các khoản thuế và các khoản chi phí hợp lý phát sinh trong kỳ. Kết quả kinh doanh có thể được hình thành từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, các hoạt động đầu tư tài chính hoặc hoạt động khác. (G o trìn p ân tíc k n tế doan n Trườn Đạ ệp t ươn mạ – ọc T ươn Mạ 2006 NXB t ốn kê). - Công thức chung để xác định lợi nhuận: Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí Trong đó: + Tổng doanh thu: Là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu. (C uẩn mực số 14 – Doan t u v t u n ập k c ban t eo qu ết địn số 149/2001/QĐ-BTC n 31/12/2001 của B t n c ín ) + Các khoản giảm trừ doanh thu (26 c uẩn mực kế to n V ệt Nam, nxb Tài chính, 2008, tr.56), bao gồm:  Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. SVTH: Nguyễn Thanh Hiền 5 GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại  Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.  Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ trối thanh toán. + Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá gốc của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán bán trong kỳ (với doanh nghiệp thương mại, nó chính là trị giá mua + chi phí mua của hàng hóa bán ra). Khi xác định được doanh thu thì đồng thời giá trị sản phẩm, hàng hóa xuất bán cũng được phản ánh vào giá trị vốn để xác định kết quả (Giáo trình kế to n t c ín trườn Đ T ươn mạ ). + Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa cần thiết phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (G o trìn n u ên lý kế to n trườn Đ T ươn mạ nxb t ốn kê 2009, tr.134) + Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa cần thiết phát sinh ở bộ máy quản lý chung của doanh nghiệp gồm các chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp (G o trìn n u ên lý kế to n trườn Đ T ươn mạ nxb t ốn kê 2009 tr.134). 1.1.2. Ý nghĩa của việc tăng lợi nhuận đối với doanh nghiệp. -Lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mục tiêu của mọi hoạt động kinh doanh đều gắn liền với lợi nhuận và tất cả các doanh nghiệp đều mong muốn nâng cao lợi nhuận của mình lên mức cao nhất, các doanh nghiệp sẽ không tồn tại và phát triển được nếu như hoạt động sản xuất kinh doanh không mang lại lợi nhuận cho họ. -Lợi nhuận như là một đòn bẩy thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng nỗ lực phát triển. Doanh nghiệp s dụng những biện pháp nâng cao doanh thu, cát giảm chi phí nhằm tăng lợi nhuận. Khi lợi nhuận cao thì doanh nghiệp lại dùng để trang bị thiết bị máy móc, nhà xưởng nhằm nâng doanh thu để tăng lợi nhuận và cứ như vậy theo chu trình mục tiêu lợi nhuận. -Lợi nhuận ảnh hưởng đến tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp có lợi nhuận, có nghĩa là doanh nghiệp không những nguồn vốn kinh doanh SVTH: Nguyễn Thanh Hiền 6 GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại được bảo toàn mà còn được tăng lên. Có vốn, doanh nghiệp có cơ hội thực hiện các dự án kinh doanh, từ đó doanh nghiệp sẽ nâng cao hơn nữa lợi nhuận của mình để ngày càng phát triển thì luôn phải mở rộng qui mô kinh doanh và nâng cao năng suất lao động. 1.1.3. Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp. Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không điều đó phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không. Qua đó cho thấy, lợi nhuận đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh,vai trò đó được thể hiện như sau: - Lợi nhuận là điều kiện vật chất đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là nhằm tới mục tiêu lợi nhuận trong khuôn khổ của pháp luật. Xuất phát từ mục tiêu đó, trong kinh doanh các doanh nghiệp luôn tìm cho mình một con đường riêng tối ưu để có thể thoả mãn cao nhất nhu cầu của thị trường và đạt đến lợi nhuận tối đa. - Lợi nhuận là nguồn tài chính cơ bản để thực hiện phân phối trong nội bộ doanh nghiệp, nâng cao đời sống cho người lao động. Góp phần tạo nên thành quả chung trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận, người lao động mong muốn nhận được phần thưởng cho mình ngoài tiền công được hưởng. Kinh doanh có lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp có nguồn để trích lập các quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi, tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, tạo ra động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn và đem lại hiệu quả cao trong tương lai. - Lợi nhuận là nguồn tài chính cơ bản để thực hiện quá trình tái sản xuất kinh doanh mở rộng của doanh nghiệp và của nền kinh tế xã hội. Hoạt động kinh doanh có lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp có thể tích luỹ vốn, thực hiện quá trình tái sản xuất mở rộng đối với doanh nghiệp mình. Mặt khác, khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có lợi nhuận thì nguồn thu của ngân sách Nhà nước sẽ tăng lên ( thể hiện ở thuế thu nhập doanh nghiệp), đáp ứng nhu cầu tích luỹ vốn để thực hiện quá trình tái đầu tư phát triển kinh tế theo chức năng của Nhà nước. Tóm lại, lợi nhuận có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, hơn thế nữa, lợi nhuận còn có vai trò quan trọng đối với toàn bộ nền SVTH: Nguyễn Thanh Hiền 7 GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại kinh tế quốc dân, bởi lợi ích của mỗi doanh nghiệp bao giờ cũng gắn liền với lợi ích của Nhà nước, của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. 1.1.4 Các nguồn hình thành lợi nhuận. Lợi nhuận của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn sau  Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bao gồm: + Lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ được hình thành từ việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp, những nhiệm vụ này được ghi trong quyết định thành lập công ty. Bộ phận lợi nhuận này thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp. Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ _ Giá vốn hàng bán +Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Ngoài lĩnh vực hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, các doanh nghiệp còn có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư vốn ra bên ngoài doanh nghiệp. Lợi nhuận tài chính = Doanh thu tài chính – Chi phí tài chính – Thuế (nếu có) Trong đó: Doanh thu từ hoạt động tài chính gồm: - Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền g i, đầu tư trái phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng. - Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác s dụng tài sản, bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại. - Chênh lệch giữa giá bán, giá mua từ hoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, mua bán ngoại tệ. - Cổ tức, lợi nhuận được chia từ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn kinh doanh. - Thu từ kinh doanh bất động sản - Thu nhập từ các hoạt động đầu tư khác Chi phí tài chính gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, bao gồm: - Lỗ do chuyển nhượng các khoản đầu tư ngắn hạn - Lỗ do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ SVTH: Nguyễn Thanh Hiền 8 GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại - Chi phí cho vay và đi vay vốn, mua bán ngoại tệ, chứng khoán, chi phí góp vốn liên doanh. - Lãi tiền vay (đi vay) - Chiết khấu thanh toán cho người mua - Giá vốn đầu tư bất động sản, chi phí phát sinh từ hoạt động kinh doanh bất động sản.  Lợi nhuận khác: Được hình thành từ những nguồn bất thường khác ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính, là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp. Những khoản lãi này phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước được nhưng ít có khả năng thực hiện. Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác Trong đó: Thu nhập khác là các khoản thu bất thường ngoài các khoản thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu tư tài chính bao gồm: - Nhượng bán thanh lý tài sản cố định - Được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng - Thu nợ khó đòi đã xóa sổ, thu nợ phải trả không xác định được chủ nợ - Các khoản thu nhập kinh doanh bỏ sót từ trước - Các khoản quà biếu, quà tặng bằng tiền hoặc bằng hiện vật - Tiền bảo hiểm được bồi thường - Thuế GTGT được giảm hoặc được hoàn thuế (kỳ sau liên quan đến kỳ trước, nhầm l n như áp sai mã số thuế, miễn giảm: xuất khẩu hàng hóa, xin giấy phép ưu đãi,…) Chi phí khác: là những khoản phí bất thường ngoài khoản mục phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh và đầu tư tài chính: - Chi phí nhượng bán thanh lý tài sản cố định và giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán. - Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế - Khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót ở kỳ trước SVTH: Nguyễn Thanh Hiền 9 GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Đã định dạng: Thụt lề: Trái: 0 cm, Dòng đầu tiên: 1.2 cm, Dấu đầu dò + Mức: 1 + Căn cách: 1.27 cm + Ta sau đó: 1.9 cm + Thụt lề: 1.9 cm, Dừng tab: 1.9 cm, Trái Khóa luận tốt nghiệp - Tường Đại học Thương Mại Một số khoản chi phí khác nằm ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp. 1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Chúng ta đã biết lợi nhuận doanh nghiệp có thể thu được từ nhiều nguồn khác nhau( hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác). Tuy nhiên, trong đó hoạt động sản xuất kinh doanh là chủ yếu quyết định sự tồn tại và tăng trưởng của doanh nghiệp. Các nhân tố ảnh đến lợi nhuận doanh nghiệp như: nhóm nhân tố bên trong, nhóm nhân tố bên ngoài.... 1.1.5.1 N ân tố k c quan  Môi trường kinh tế Môi trường kinh tế tác động trực tiếp tới họat động sản xuất kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Những diễn biến của nhân tố kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp Kinh tế Việt Nam là nền kinh tế hỗn hợp. Trong khi nền kinh tế ngày càng được thị trường hóa thì sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế v n còn ở mức độ cao, khiến cho các doanh nghiệp giảm đi phần nào tính năng động và tự chủ.  Môi trường pháp lý Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của nó không chỉ chịu tác động của cơ chế thị trường mà còn chịu sự chi phối của nhà nước thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô như: Chính sách thuế, chính sách tín dụng, tiền tệ, các văn bản và quy chế quản lý tài chính…Tất cả những điều đó đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến tình hình lợi nhuận của công ty. Trong năm 2013, tình hình kinh tế thế giới và trong nước có nhiều diễn biến bất lợi cho hoạt động của nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Nhà nước đã có nhiều lần thay đổi lãi suất tiền g i. Chi phí lãi vay trong năm 2011 tăng cao hơn so với các năm 2010. Mặc dù Chính phủ đã có biện pháp giảm lãi suất từ 18% xuống 12% vào đầu năm 2012 nhưng v n không thể ổn định được. Chi phí lãi vay quá cao không chỉ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp mà còn làm cho doanh nghiệp không dám vay vốn để đầu tư mở rộng sản xuất SVTH: Nguyễn Thanh Hiền 10 GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại  Môi trường chính trị - Nước ta đi theo con đường Chủ nghĩa xã hội vì vậy trong hệ thống chính trị chỉ có một Đảng lãnh đạo, bởi vậy nước ta được đánh giá là đất nước có nền chính trị ổn định. Điều đó tạo môi trường kinh doanh an toàn cho tất cả các doanh nghiệp và thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.  Ứng dụng khoa học kỹ thuật Ngày nay khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, những công nghệ của nó không còn là xa vời mà những ứng dụng của nó được áp dụng rất gần gũi vào đời sống. Đối với mỗi doanh nghiệp, cụ thể là công tác kế toán đã s dụng công nghệ tin học khá tốt, vừa tiết kiệm thời gian, chi phí mà độ chính xác lại cao. 1.1.5.2 N ân tố c ủ quan  Môi trường làm việc trong doanh nghiệp: Bất kỳ một tổ chức, doanh nghiệp nào đều phải có quy chế hoạt động riêng phù phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Việc xây dựng quy chế hoạt động có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình lợi nhuận của công ty.  Nhân tố con người: Con người luôn đóng vai trò trung tâm và ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh doanh và trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường, khi mà các doanh nghiệp đang phải cạnh tranh nhau một cách gay gắt thì nhân tố con người lại càng khẳng định vai trò quan trọng của mình.  Lựa chọn phương án kinh doanh - Việc lựa chọ phương án đầu tư kinh doanh có mức sinh lời cao, mức độ rủi ro thấp sẽ làm tăng hiệu quả s dụng vốn kinh doanh, từ đó sẽ làm tăng lợi nhuận. 1.1.6 Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận là một chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau, giữa kế hoạch với thực tế trong một doanh nghiệp hoặc giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành nghề sản xuất kinh doanh. Dưới đây là một số các tính chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận thường được s dụng:  Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần: là một chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ quan hệ tỷ lệ giữa tổng mức lợi nhuận với tổng doanh thu bán hàng trong năm SVTH: Nguyễn Thanh Hiền 11 GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại - Công thức xác định: LN trước hoặc sau thuế Tỷ suất lợi nhuận trên = doanh thu thuần Doanh thu thuần - Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng doanh thu thuần trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN càng cao.  . Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh: là một chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận với tổng vốn kinh doanh s dụng bình quân trong năm. - Công thức xác định: LN trước hoặc sau thuế Tỷ suất lợi nhuận = trên vốn kinh doanh Vốn KD bình quân - Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn kinh doanh bình quân mà DN bỏ vào sản xuất kinh doanh trong một kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.  Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: là một chỉ tiêu tương đối phản ánh quan hệ giữa tổng lợi nhuận với nguồn vốn chủ sở hữu - Công thức xác định: LN sau thuế Tỷ suất lợi nhuận = trên vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình quân - Ý nghĩa: Chỉ tiêu TSLN nhuận vốn chủ sở hữu có ý nghĩa là một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ vào sản xuất kinh doanh trong kỳ mang lại mấy đồng lợi nhuận sau thuế. Nếu doanh nghiệp có tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu lớn hơn tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng vốn kinh doanh, điều này chứng tỏ việc doanh nghiệp s dụng vốn vay rất có hiệu quả.  Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí. Là chỉ tiêu phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa tổng lợi nhuận với tổng chi phí kinh doanh trong năm. SVTH: Nguyễn Thanh Hiền 12 GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Khóa luận tốt nghiệp Tường Đại học Thương Mại Công thức xác định như sau: Tỷ suất lợi nhuận chi phí Tổng lợi nhuận = *100 Tổng chi phí Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng chi phí bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ với một mức chi phí thấp cũng cho phép mang lại lợi nhuận cao cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2. Nội dung phân tích lợi nhuận. 1.2.1 Ý nghĩa phân tích.  Việc phân tích LN có ý nghĩa rất quan trọng, thông qua việc phân tích LN công ty có thể thấy được tình hình tăng, giảm, biến động của LN, của các chỉ tiêu ảnh Đã định dạng: Trái, Thụt lề: Dòng đầu tiên: 1.2 cm, Không dấu hay số đầu dòng, Dừng tab: 1.9 cm, Trái + Không có tại 1.27 cm hưởng tới lợi nhuận qua từng thời kỳ, từ đó đưa ra kế hoạch cho kỳ sau và đưa ra những giải pháp để đạt được kế hoạch đó 1.2.2 Các nội dung phân tích. 1.2.2.1 P ân tíc tìn ìn lợ n uận t eo n uồn ìn t n .  Mục đích phân tích: - Đánh giá sự biến động của từng nguồn hình thành lợi nhuận từ đó thấy được việc thực hiện lợi nhuận của từng nguồn - Đánh giá việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp - Đánh giá cơ cấu tỷ trọng lợi nhuận của từng nguồn để thấy được mối quan hệ lợi ích của doanh nghiệp, nhà nước và người lao động  Phương pháp phân tích: Phân tích tổng hợp tình hình lợi nhuận theo các nguồn hình thành được thực hiện trên cơ sở áp dụng các phương pháp so sánh và lập biểu so sánh các chỉ tiêu thực hiện kỳ này so với kỳ trước trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bao gồm các chỉ tiêu: - Lợi nhuận hoạt động kinh doanh - Lợi nhuận hoạt động khác - Tổng lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp - Lợi nhuận sau thuế TNDN SVTH: Nguyễn Thanh Hiền 13 GVHD: ThS. Đặng Thị Thư Đã định dạng: Thụt lề: Trái: 0 cm, Dòng đầu tiên: 1.2 cm, Dấu đầu dò + Mức: 1 + Căn cách: 1.27 cm + Ta sau đó: 1.9 cm + Thụt lề: 1.9 cm, Dừng tab: 0.63 cm, Trái + 1.9 cm, Trái + 3.17 cm, Danh sách tab
- Xem thêm -