Phân tích khả năng tiếp cận tín dụng nông nghiệp, nông thôn của nông hộ huyện thới lai, thành phố cần thơ

  • Số trang: 64 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM THỊ THÚY AN PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA NÔNG HỘ HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính ngân hàng Mã số ngành: 52340201 Tháng 5/2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH PHẠM THỊ THÚY AN MSSV: 4104010 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA NÔNG HỘ HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Tài chính ngân hàng Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Th.S Bùi Thị Kim Thanh Tháng 5/2014 LỜI CẢM TẠ Luận văn tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng và quan trọng nhất mà một sinh viên phải vượt qua để đánh dấu sự trưởng thành về tri thức sau khoảng thời gian được học tập và rèn luyện tại giảng đường Đại học. Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hướng dẫn, hỗ trợ và vận động từ quý thầy cô. Nhờ đó mà em đã hoàn thành được luận văn như mong muốn. Trước hết, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô Bùi Thị Kim Thanh – Giảng viên Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, người đã hướng dẫn tận tâm, nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện để em có thể hoàn thành tốt luận văn này. Em xin chân thành cám ơn sự tận tình dạy dỗ của thầy cô Khoa Kinh tế & QTKD đã giảng dạy em trong suốt quá trình học tập tại trường. Thầy cô đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu để giúp em có đủ kiến thức để hoàn thành luận văn này và đó cũng là hành trang cho em trong tương lai. Tiếp theo, em xin chân thành cảm ơn bạn bè, anh chị đã không ngừng quan tâm và giúp đỡ lúc em gặp khó khăn trong suốt quá trình làm đề tài và thu thập số liệu. Cám ơn cha mẹ đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian qua. Em xin gửi lời cám ơn đến các cô chú, anh chị đang công tác tại các cơ quan ban ngành huyện Thới Lai và bà con nông dân tại địa bàn nghiên cứu đã dành thời gian quý báu để đóng góp những ý kiến để em có cơ sở, tư liệu để viết đề tài này. Cuối cùng em xin cám ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho em những đóng góp quý báu để luận văn thêm hoàn chỉnh. Em xin kính chúc thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống. Xin chân thành cám ơn! Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm ..... Người thực hiện Phạm Thị Thúy An ii TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Nếu có sao chép từ luận văn hoặc công trình nghiên cứu nào khác tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm ….. Người thực hiện Phạm Thị Thúy An iii MỤC LỤC Trang Chương 1: GIỚI THIỆU…………………………………………………….1 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu…………………………………………………..1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………………….2 1.2.1 Mục tiêu chung………………………………………………………..2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể………………………………………………………..2 1.3 Phạm vi nghiên cứu……………………………………………………..2 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu………………………………………………....2 1.3.2 Không gian nghiên cứu……………………………………………….2 1.3.3 Thời gian nghiên cứu ………………………………………………...3 1.3.4 Giới hạn của đề tài……………………………………………………3 1.4 Lược khảo tài liệu………………………………………………………3 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…….5 2.1 Cơ sở lý luận……………………………………………………………5 2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nông hộ………………………………….5 2.1.2 Lý thuyết về tiếp cận tín dụng………………………………………..6 2.1.3 Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng của nông hộ………………………………………………………………………….10 2.1.4 Mô hình nghiên cứu…………………………………………………13 2.2 Phương pháp nghiên cứu……………………………………………...15 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và nguồn số liệu……………………..15 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu……………………………………...15 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU……………..19 3.1 Tổng quan về thành phố Cần Thơ…………………………………….19 3.1.1 Điều kiện tự nhiên…………………………………………………..19 3.1.2 Tình hình kinh tế xã hội…………………………………………….21 3.1.4 Tổng quan về huyện Thới Lai………………………………………23 iv Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA NÔNG HỘ HUYỆN THỚI LAI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ…………………………...25 4.1 Mô tả mẫu khảo sát…………………………………………………….25 4.1.1 Thông tin về chủ hộ………………………………………………….25 4.1.2 Đặc điểm của nông hộ ………………………………………………28 4.2 Thực trạng tín dụng của nông hộ trong mẫu khảo sát………………....30 4.2.1 Thực trạng vay tín dụng NNNT của nông hộ………………………..30 4.2.2 Nguồn cung cấp thông tin tín dụng cho nông hộ………………….....31 4.2.3 Thông tin lượng vốn vay của nông hộ……………………………….32 4.3 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng nông nghiệp, nông thôn của nông hộ…………………………………………….33 4.3.1 Xác định những nhân tố ảnh hướng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ……………………………………………………………………..33 4.3.2 Kết quả xử lý mô hình Probit và biện luận…………………………..34 4.4 Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ……......36 4.4.1 Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn vay của nông hộ……....36 4.4.2 Kết quả xử lý mô hình Tobit.………………………………………..37 Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN.………………………………………...39 5.1 Giải pháp đối với nông hộ.……………………………………………39 5.2 Giải pháp đối với tổ chức tín dụng…………………….……………...40 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.………………………………..42 6.1 Kết luận……………………………………………………………….42 6.2 Kiến nghị...............................................................................................42 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………...44 PHỤ LỤC…………………………………………………………………46 v DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1: Bảng tóm tắt tình hình nghiên cứu trước đây về tiếp cận tín dụng ...................................................................................................................... 12 Bảng 2.2: Tổng hợp các biến và dấu kỳ vọng trong mô hình nghiên cứu ....... ...................................................................................................................... 14 Bảng 3.1 Tổng sản phẩm TPCT theo giá so sánh 2010 phân theo khu vực .... ...................................................................................................................... 22 Bảng 4.1: Thông tin về giới tính chủ hộ…………………………………. 25 Bảng 4.2 Thông tin về dân tộc của hộ ......................................................... 26 Bảng 4.3 Thông tin về trình độ học vấn của chủ hộ .................................... 26 Bảng 4.4 Một số đặc điểm của nông hộ....................................................... 28 Bảng 4.5 Thực trạng vay tín dụng của nông hộ ........................................... 30 Bảng 4.6 Nguồn cung cấp thông tin tín dụng NNNT của nông hộ có vay vốn trong mẫu khảo sát ....................................................................................... 32 Bảng 4.7 Thông tin về lượng vốn vay của nông hộ ..................................... 32 Bảng 4.8: Kết quả xử lý mô hình Probit ...................................................... 34 Bảng 4.9: Kết quả xử lý mô hình Tobit ....................................................... 37 vi DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ... .......................................................................................... 13 Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu khả năng tiếp cận tín dụng NNNT của nông hộ Huyện Thới Lai, TPCT…………………………………………………… 14 Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Cần Thơ………………………... 19 Hình 4.1 Thông tin về tuổi của chủ hộ ........................................................ 25 Hình 4.2 Thông tin về nghề nghiệp của chủ hộ ........................................... 27 Hình 4.3 Thông tin về quan hệ xã hội của chủ hộ ....................................... 28 Hình 4.4 Thu nhập bình quân của nông hộ .................................................. 29 Hình 4.5 Cơ cấu chi tiêu bình quân của nông hộ ......................................... 30 Hình 4.6 Cơ cấu vay tín dụng của nông hộ ................................................. 31 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long NNNT : Nông nghiệp nông thôn NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn TCTD : Tổ chức tín dụng THPT : Trung học phổ thông TPCT : Thành phố Cần Thơ viii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Tín dụng ngân hàng là một trong những công cụ quan trọng được Ðảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm nhằm đẩy mạnh phát triển nông nghiệp, nông thôn (NNNT) nhất là đối với một nước nông nghiệp truyền thống như nước ta. Với sự ra đời của Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ đã ban hành về chính sách tín dụng phục vụ phát triển NNNT đã mang lại nhiều kết quả khả quan. Dòng vốn tín dụng ngân hàng chảy vào khu vực NNNT đã được khơi thông, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, góp phần xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao đời sống nhân dân,... Thực tế sau hơn 3 năm thực hiện, Nghị định số 41/2010/NĐ-CP đã thực sự là một công cụ quan trọng để Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan triển khai và đưa các chính sách tín dụng NNNT đi vào đời sống. Là một huyện ngoại thành nằm về phía Tây của thành phố Cần Thơ (TPCT), huyện Thới Lai là một trong những nơi có tiềm năng về kinh tế lớn của thành phố. Với lợi thế về phát triển sản xuất nông nghiệp với 23.279,04 ha đất sản xuất cây hàng năm, trong đó tập trung nhiều nhất là trồng lúa là 20.345,16 ha. Chính vì vậy, đời sống của người dân nơi đây chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp như trồng lúa, hoa màu và chăn nuôi. Tuy nhiên, mức thu nhập của người dân nơi đây vẫn còn thấp, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, nhất là những xã vùng sâu, vùng xa. Do đó, người dân cần được hỗ trợ nguồn vốn phù hợp để chi tiêu sinh hoạt và tái sản xuất. Trong hoàn cảnh đó, Nghị định 41 đã thực sự đi vào cuộc sống người dân và là kênh chuyển tải quan trọng nguồn vốn đầu tư cho NNNT, tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ nông dân dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn tín dụng, tăng khả năng đầu tư vào sản xuất nông nghiệp, cải thiện đời sống và phát triển kinh tế xã hội. Nguồn vốn tín dụng phục vụ phát triển NNNT thực sự rất quan trọng, mang lại hiệu quả cao với vai trò là nguồn cung vốn trong sản xuất nông nghiệp và cải thiện đời sống người dân khu vực nông thôn. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn này vẫn còn nhiều hạn chế, tỷ lệ hộ dân vay nguồn vốn tín dụng này vẫn chưa cao. Theo số liệu điều tra tiếp cận nguồn lực hộ nông thôn Việt Nam (VARHS) 2006 - 2012, có 50% số hộ nông dân được khảo sát có vay nợ, 60% trong số đó ghi nhận có vay của ngân hàng. Tuy nhiên, quy mô chỉ chiếm 13,6% trong tổng lượng vay. Phải chăng người nông dân vẫn ngại đến ngân hàng hay để tiếp xúc với nguồn tín dụng từ ngân hàng, người nông 1 dân vướng quá nhiều thủ tục mà họ khó lòng vượt qua? Chính vì vậy, nghiên cứu về khả năng tiếp cận tín dụng NNNT của nông hộ hiện nay là rất cần thiết. Xuất phát từ những lý luận nêu trên, tác giả đưa ra đề tài nghiên cứu “Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng nông nghiệp, nông thôn của nông hộ Huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ” để nghiên cứu nhu cầu vốn sản xuất của các nông hộ, những khó khăn và thuận lợi khi tiếp cận nguồn tín dụng NNNT, từ đó nhằm đề xuất những giải pháp để nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín dụng cho nông hộ, giúp ích cho việc phát triển sản xuất và cải thiện sinh kế của họ. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng NNNT của nông hộ thuộc Huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ. Dựa trên kết quả phân tích, đề tài nghiên cứu sẽ đưa ra các giải pháp nhằm giúp nông hộ tiếp cận tốt hơn nguồn vốn tín dụng NNNT để sử dụng nhằm cải thiện đời sống, gia tăng sản xuất và góp phần phát triển kinh tế xã hội. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Mục tiêu 1: Phân tích tình hình nhu cầu và thực trạng tiếp cận nguồn tín dụng NNNT của nông hộ. Mục tiêu 2: Phân tích những nhân tố ảnh hưởng thuận lợi và cản trở nông hộ tiếp cận nguồn tín dụng NNNT và lượng vốn vay của nông hộ Mục tiêu 3: Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp giúp nông hộ tiếp cận tốt hơn nguồn vốn tín dụng NNNT và nâng cao khả năng sử dụng có hiệu quả nguồn tín dụng NNNT để xóa đói giảm nghèo một cách bền vững. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng NNNT của nông hộ. 1.3.2 Không gian nghiên cứu Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi địa bàn Huyện Thới Lai, Thành phố Cần Thơ. 2 1.3.3 Thời gian nghiên cứu - Đề tài được thực hiện trong thời gian 4 tháng, từ tháng 1/2014 đến tháng 4/2014. - Nguồn số liệu thứ cấp được sử dụng trong đề tài nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2010 - 2013. - Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập từ các cuộc phỏng vấn trực tiếp nông hộ tại huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ từ tháng 1/2014 đến tháng 3/2014. 1.3.4 Giới hạn của đề tài - Do giới hạn về nguồn lực tài chính, thời gian cũng như trình độ, tác giả chỉ có thể thực hiện đề tài nghiên cứu tại một số xã thuộc huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ. - Đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi lượng vốn vay thuộc nguồn tín dụng phục vụ phát triển NNNT. 1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Nghiên cứu của Nathan Okurut được thực hiện năm 2006 nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của người nghèo và người da màu ở Nam Phi đối với thị trường tín dụng chính thức và phi chính thức. Bằng việc sử dụng mô hình Probit và mô hình Logic, tác giả chỉ ra rằng người nghèo và người da màu bị hạn chế về khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng này. Trong phạm vi quốc gia, khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chính thức chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi giới tính, độ tuổi, số thành viên trong gia đình, trình độ học vấn, chi tiêu và chủng tộc của hộ. Việc nghèo khó có tác động xấu đến việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức. Ở thị trường tín dụng phi chính thức, việc tiếp cận các khoản tín dụng này chịu sự tác động tích cực bởi số thành viên trong hộ, chi tiêu của hộ và vị trí khu vực nông thôn. Trong khí đó, các nhân tố có tác động xấu đến việc tiếp cận nguồn tín dụng phi chính thức đó là nam giới, vị trí nông thôn, việc nghèo khó, bần cùng. Trong bài nghiên cứu “Tín dụng chính thức và không chính thức ở Đồng bằng sông Cửu Long: Hiệu ứng tướng tác và khả năng tiếp cận”, do Thầy Phan Đình Khôi của Trường Đại học Cần Thơ thực hiện năm 2012. Đề tài đã tìm ra một số nhân tố ảnh hưởng tới khả năng tiếp cận nguồn tín dụng vi mô, quyết định vay vốn và lượng vốn vay của nông hộ ở địa bàn Đồng bằng sông Cửu Long. Đánh giá mức tác động của từng nhân tố đó đến biến phụ thuộc. 3 Ngoài ra, đề tài còn tham khảo một số luận văn tốt nghiệp đã được thực hiện: đề tài “Phân tích khả năng tiếp cận tín dụng nguồn vốn tín dụng của nông hộ trong sản xuất nông nghiệp ở Huyện Trà Ôn - Tỉnh Vĩnh Long” (2010), sinh viên thực hiện Bùi Thị Minh Thơ - Quản trị kinh doanh thương mại 1 khóa 33 trường Đại học Cần Thơ. Trong đề tài này tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích hồi qui bằng mô hình Probit và Tobit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc tiếp cận tín dụng chính thức và lượng vốn vay của nông hộ. Kết quả phân tích cho thấy: có 6 yếu tố tác động đến việc vay vốn của nông hộ là: lao động, khoảng cách từ nhà tới huyện, có điện thoại, mức độ quen biết trong xã hội, thu nhập và giới tính; có 4 yếu tố ảnh hưởng tới lượng vốn vay của nông hộ: giới tính, trình độ, mục đích vay và diện tích đất. Tuy nhiên, đề tài này đề cập đến cả 2 nguồn tín dụng là chính thức và không chính thức, chứ không đi riêng về mảng nào. 4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nông hộ 2.1.1.1 Khái niệm nông hộ Frank Ellis (1998) phát biểu, nông hộ là hộ nông dân có phương tiện kiếm sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất. Nói chung, đó là các gia đình sống bằng thu nhập từ nghề nông. Ngoài ra, hộ còn có thể tiến hành thêm các hoạt động khác, tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ. Hộ là một tế bào của xã hội với sự thống nhất của các thành viên có cùng huyết thống, mà mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và trách nhiệm làm tăng thu nhập, đảm bảo cho sự tồn tại của hộ. Nông hộ thường tổ chức sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp là chủ yếu. 2.1.1.2 Đặc điểm của nông hộ Nguồn gốc nông hộ đã có quá trình hình thành và phát triển lâu đời trong lịch sử. Do đó, nông hộ cũng mang một số đặc điểm và có nét đặc trưng riêng. - Nông hộ sản xuất ra nông, lâm, thủy hải sản với mục đích phục vụ cho nhu cầu của chính bản thân họ và gia đình họ. Nông hộ thường có xu hướng sản xuất ra cái gì họ cần, khi sản xuất thừa họ có thể đem chúng ra để trao đổi trên thị trường. - Sản xuất của nông hộ chủ yếu dựa vào ruộng đất, sản xuất còn mang tính thủ công, khai thác tự nhiên chưa triệt để và khả năng canh tác còn lạc hậu. - Chủ hộ thường là cha hoặc mẹ hay ông bà, cho nên họ vừa là người chủ gia đình vừa là người tổ chức sản xuất. Do đó, việc tổ chức sản xuất của nông hộ có nhiều ưu điểm và mang tính đặc thù cao. - Nông hộ chủ yếu sử dụng lao động trong gia đình và lao động trong gia đình cũng chính là nguồn lao động chủ yếu tạo nên thu nhập của hộ. Lao động trong gia đình nông hộ gồm lao động trong độ tuổi và cả lao động ngoài tuổi lao động. Trẻ em và người lớn tuổi đều có thể phụ giúp một số công việc của hộ gia đình, lao động này cũng góp phần tăng thu nhập cho hộ. Ngoài ra, một số hộ sản xuất lớn còn thuê mướn lao động thường xuyên hoặc vào thời 5 vụ, điều này cũng tạo ra được số lượng việc làm lớn ở nông thôn, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao động nông thôn. Các nông hộ ngoài tham gia hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau nên khó giới hạn thế nào là một nông hộ cho thật chính xác. 2.1.2 Lý thuyết về tiếp cận tín dụng 2.1.2.1 Khái niệm tiếp cận tín dụng a. Tín dụng Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa. Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa. Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ. Như vậy, tuy là trải qua nhiều thời kỳ kinh tế và có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, nhưng nội dung cơ bản của những khái niệm về “tín dụng” là thống nhất. Chúng đều phản ánh một bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại. Cụ thể hơn, tín dụng nông thôn là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa một bên là các tổ chức tín dụng, còn bên kia là những chủ thể kinh tế khác trong xã hội như nông hộ trên cơ sở hoàn trả và có lãi. b. Đặc điểm cơ bản tín dụng trong nông nghiệp Tính thời vụ gắn liền với chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật: tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề cụ thể mà ngân hàng tham gia cho vay. Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng. - Đối với khách hàng sản xuất - kinh doanh nông nghiệp, nguồn trả nợ vay ngân hàng chủ yếu là tiền thu bán nông sản và các sản phẩm chế biến có liên quan đến nông sản. Như vậy, sản lượng nông sản thu về sẽ là yếu tố quyết định trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên, sản lượng nông sản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là những yếu tố như đất, nước, nhiệt độ, thời tiết, khí hậu. 6 c. Khái niệm về tiếp cận tín dụng: Theo Diagne và Zeller (2001), một hộ gia đình có thể tiếp cận được một nguồn tín dụng cụ thể nào đó nghĩa là họ có thể vay mượn được tiền từ tổ chức tín dụng đó. 2.1.2.2 Các phương pháp tiếp cận tín dụng Có nhiều quan điểm khác nhau về phương pháp tiếp cận tín dụng, đặc biệt là đối với hộ nghèo. Theo Lê Khương Ninh (2004) thì có những phương pháp tiếp cận tín dụng sau: a. Phương pháp tiếp cận cổ điển Tại các nước đang phát triển, thị trường không hoàn hảo hạn chế vai trò của các trung gian tài chính trong thị trường tín dụng. Phương pháp tiếp cận cổ điển cho rằng, ở các nước đang phát triển, thu nhập thấp giới hạn tiềm năng tiết kiệm. Vì thế, vai trò của Chính phủ trong việc tăng tiết kiệm, tạo tín dụng và cấp vốn cho những nơi cần thiết là vô cùng quan trọng. Về mặt nhu cầu tín dụng, tín dụng được xem là đầu vào quan trọng trong sản xuất và việc không sẵn có vốn là nguyên nhân của sự trì trệ, chậm tăng trưởng và làm giới hạn cơ hội đầu tư của người dân cũng như doanh nghiệp. Do đó, nền nông nghiệp ở những nước đang phát triển cũng sẽ tăng trưởng chậm lại vì thiếu nguồn cung tín dụng. Mặt khác, lãi suất trên thị trường tín dụng quá cao so với những hộ vay nhỏ. Điều này buộc họ phải tìm nguồn vốn thiết yếu khác cho đầu tư tăng năng suất. Từ đó, nó tạo ra khe hở cho những người cho vay độc quyền kiếm lời. Vì vậy, phương pháp tiết kiệm cổ điển chú trọng việc khuyến khích giá đầu vào. Tức là việc giảm lãi suất sẽ làm giảm chi phí đầu vào trong sản xuất và tạo nên sự khuyến khích cần thiết cho việc hình thành vốn sản xuất. Điều này sẽ làm tăng tốc độ học hỏi của người dân trong việc đầu tư và cải thiện kỹ thuật trong sản xuất. Trong trường hợp này, trường phái cổ điển ủng hộ cho các chính sách tín dụng lãi suất thấp như lãi suất trần, luật chống cho vay nặng lãi và lãi suất trợ cấp,…Theo trường phái này, vai trò của các chương trình tín dụng của Chính phủ trở nên rất quan trọng trong việc can thiệp vào việc lập ngân quỹ cho từng vùng cụ thể, đặc biệt là nông nghiệp, từng nhà sản xuất cụ thể, đặc biệt là các công ty nhỏ và nông dân vì đây là những thành phần dễ bị ảnh hưởng nhất của thị trường chưa hoàn hảo. b. Phương pháp tiếp cận kìm hãm tài chính Cũng giống như trường phái cổ điển, trường phái kìm hãm tài chính cũng cho rằng, thị trường tín dụng bị phân khúc và kém hoàn hảo. Tuy nhiên, trường phái kìm hãm tài chính cũng phản bác lại những lập luận của trường phái 7 cổ điển, trường phái kìm hãm tài chính cho rằng, các chính sách tài chính của chính phủ đã kìm hãm thị trường tài chính phát triển theo đúng hướng của nó. Họ cho rằng, Chính phủ đã can thiệp quá sâu vào giá cả trên thị trường tự do. Việc ấn định lãi suất thấp trong cho vay chính thức đã phá hỏng cân bằng về cung – cầu trong hệ thống tài chính và bóp méo nhu cầu về các khoản vay. Do đó, tín dụng rơi vào những khách hàng vay lớn, vào những người có quyền lực chính trị và vào những người có sự bảo trợ. Cho nên, lý thuyết kìm hãm tài chính tập trung vào cả hai mặt: lượng tiền tiết kiệm và lượng tiền cho vay trong thị trường tài chính. Về nguồn cung tín dụng, lý thuyết này căn cứ vào lập luận là các cá nhân sẽ chú trọng đến lợi nhuận khi họ gửi tiền trong điều kiện có rủi ro. Trong đó, lợi nhuận là lãi suất của các khoản tiết kiệm và rủi ro gửi tiền là tỷ lệ lạm phát. Do đó, theo phương pháp tiếp cận “sự co giãn lãi suất” cho rằng, lãi suất thực cao và sự cố định giá cả là điều kiện cho việc thu hút các nguồn tiền tiết kiệm. Ngược lại, lãi suất tín dụng thấp sẽ kìm hãm sự phát triển của các tổ chức tài chính chính thức. Vì có trần lãi suất, các ngân hàng không thể tăng nguồn huy động tiết kiệm, họ phụ thuộc phần lớn vào khung cấp tín dụng của ngân hàng trung ương. Từ đó, họ không thể huy động được những nguồn tiết kiệm khác, đặc biệt là khu vực nông thôn. Ngoài ra, trong bất kỳ trường hợp nào, mức lãi suất thấp và không cân bằng sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng trong chỉ định các nguồn cung ứng tín dụng. Theo một số kết quả nghiên cứu cho rằng, chính sách lãi suất thấp sẽ dẫn đến tăng nhu cầu về các khoản vay, tạo nên áp lực về đầu cơ và buộc phải đưa ra các cơ chế không định giá. Điều này làm cho các ngân hàng cung cấp “tín dụng lãi suất thấp”, nhưng thực tế lại khác, mặc dù lãi suất danh nghĩa có thể thấp, nhưng chi phí tiền mặt và chi phí cơ hội của người vay trong suốt thời gian thực hiện thủ tục vay vốn là rất cao. Bên cạnh đó, với mức lãi suất bắt buộc, các tổ chức tài chính tái phân phối lại danh mục tín dụng cho những hộ lớn quen biết hơn là lập quan hệ với những hộ vay nhỏ và các khách hàng có rủi ro cao hơn. Hơn nữa, tín dụng lãi suất thấp cũng là cơ hội cho những kẻ tìm kiếm khe hở độc quyền. Điều này không chỉ dẫn đến thị trường tín dụng hoạt động kém hiệu quả và bị xuyên tạc mà còn cản trở việc vay vốn của người nghèo và làm tăng cơ hội cho tham nhũng và quan liêu. Mặt khác, theo trường phái kìm hãm tài chính cho rằng, với một lượng nhỏ quỹ, người nông dân chỉ có thể đầu tư kỹ thuật lạc hậu và họ sẽ nhận phần lợi nhuận thấp. Ngược lại, nếu anh ta có đủ vốn, anh ta sẽ tiếp cận với kỹ 8 thuật hiện đại. Từ đó, lợi nhuận sẽ cao và sẽ làm cho mức tiết kiệm tích lũy của anh ta vượt xa ngưỡng thấp nhất ban đầu. Cho nên, lãi suất cao sẽ khuyến khích người gửi tiền mà không kiềm hãm đầu tư. Vì vậy, các cách giải quyết chính sách theo lý thuyết kiềm hãm tài chính là giải phóng tự do cho tài chính và hạn chế sự can thiệp của Chính phủ vào mọi mặt trên thị trường tài chính. Điều này cũng bao gồm việc hạn chế mọi hình thức quản lý giá như lãi suất trần, hạn ngạch tín dụng, ngân quỹ cho vay và bù lỗ, … c. Phương pháp tiếp cận hiện đại Trường phái này cho rằng nguồn vốn cho vay trong thị trường tài chính nông thôn phải được hình thành chủ yếu từ nguồn tiết kiệm. Do đó, tích cực huy động tiết kiệm để tạo nguồn cho vay là rất quan trọng. Hơn nữa, chính sách tạo ra những cơ hội tiết kiệm tốt giúp đỡ người nghèo hiệu quả hơn chính sách lãi suất thấp. Vốn tiết kiệm sẽ giúp người nghèo thoát khỏi vòng luẩn quẩn của nghèo đói (thu nhập thấp, không dư thừa cho tiết kiệm, không đầu tư, năng suất thấp, thu nhập thấp). Ngoài ra, huy động vốn tốt có nghĩa là nguồn vốn trong xã hội được sử dụng hiệu quả hơn và đảm bảo tính phát triển bền vững của các tổ chức tài chính vì nó giảm sự phụ thuộc của ngân hàng đối với các nguồn vốn bên ngoài và đáp ứng được nhu cầu tín dụng của khách hàng, đánh giá tốt hơn về khả năng tín dụng của khách hàng, đồng thời cũng giảm chi phí và khả năng đổ vỡ tín dụng thấp hơn. Ngoài ra, trường phái này chỉ ra rằng thị trường tài chính nông thôn thường bị phân đoạn và hoạt động không hoàn hảo. Sự cố gắng của Chính phủ trong việc mở rộng mạng lưới các tổ chức tài chính, tín dụng nông thôn vẫn không thể đáp ứng hết nhu cầu dịch vụ tài chính, tín dụng đa dạng của người dân. Bên cạnh đó, việc hạn chế tín dụng tồn tại ngay cả trong thị trường cạnh tranh tự do vì cơ chế lãi suất đã không đủ khả năng cân bằng giữa cung và cầu của tín dụng. Mặt khác, do thiếu các định chế tài chính chính thức ở thị trường tài chính nông thôn nên những người có nhu cầu vay nhỏ, đặc biệt là những người nghèo, thường không gia nhập được thị trường tài chính chính thức. Vì vậy, hai hướng giải quyết của trường phái tiếp cận hiện đại là tổ chức lại các định chế tài chính truyền thống, xây dựng các định chế tài chính mới để các định chế này hoạt động năng động hơn, gần khách hàng hơn nhằm giảm chi phí giao dịch, tăng hiệu quả hoạt động. Hướng giải quyết thứ hai là thực hiện mối liên kết giữa thị trường tài chính chính thức và phi chính thức. Các tổ chức tín dụng chính thức sẽ sử dụng các tổ chức tín dụng phi 9 chính thức như là kênh dẫn vốn của mình. Ở nhiều nước đang phát triển như Đài Loan, Indonesia, …. Việc vận dụng các lý thuyết mới đã giúp hệ thống tài chính nông thôn phát triển vững mạnh và hoạt động có hiệu quả, đóng góp nhiều vào sự phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn. Đặc biệt là cung ứng tốt các dịch vụ tiết kiệm, tín dụng cho các hộ nông dân và các hộ nghèo. 2.1.2 Cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng chính thức của nông hộ Nhiều nghiên cứu thực tiễn ở Việt Nam cũng như nhiều quốc gia trên thế giới đã chứng minh tính phổ biến của quan điểm lý luận về các nhân tố ảnh hưởng tới sự tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ. Các đặc tính của chủ nông hộ cũng như các đặc tính sản xuất và đặc tính tài chính là những nhân tố có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận cũng như mức độ tiếp cận tín dụng chính thức của họ. Chúng vừa phản ánh nhu cầu tín dụng vừa phản ánh uy tín của hộ đối với tổ chức tín dụng. Các đặc tính chủ yếu của chủ hộ là giới tính, tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm và địa vị chính trị xã hội,... Các đặc tính quan trọng của sản xuất là lao động gia đình, qui mô sản xuất và giấy tờ về đất (giấy chứng nhận quyền sở hữu hay quyền sử dụng). Các đặc tính tài chính chủ yếu như: tài sản, giá trị sản lượng sản phẩm (doanh thu), thu nhập (sản xuất và phi sản xuất) hay tiết kiệm đều có ảnh hưởng tới tiếp cận tín dụng chính thức của nông hộ. Sau đây, khái quát một vài nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ đã được nghiên cứu trước đây. - Tuổi của chủ hộ: Tuổi của chủ hộ càng cao họ thường có nhiều tài sản, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất và nhiều uy tín hơn so với chủ hộ trẻ tuổi. Vì thế, chủ hộ lớn tuổi có thể dễ dàng tiếp cận với nguồn tín dụng chính thức hơn. Ngược lại, những chủ hộ trẻ tuổi hơn thường không có nhiều kinh nghiệp trong sản xuất, có khuynh hướng tiêu dùng nhiều hơn tiết kiệm, họ thường vay vốn ở các nguồn tín dụng khác nhiều hơn. Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Trương Đông Lộc (2008) thì các chủ hộ trẻ tuổi khó có thể vay vốn vì họ ít uy tín và thiếu kinh nghiệm. Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Lê Văn Trinh (2010) thì ngược lại, chủ hộ càng cao tuổi thì khả năng tiếp cận tín dụng càng khó khăn. - Giới tính: Là giới tính của chủ hộ. Thông thường ở nông thôn thì chủ hộ đa số là nam, đồng thời nam thì dễ dàng nắm bắt được các thông tin về các nguồn tín dụng hơn là nữ. Theo kết quả nghiên cứu trước đây của tác giả Nguyễn Văn Ngân và Lê Khương Ninh (2005) thì phụ nữ ở nông thôn ít vay từ nguồn tín dụng chính thức hơn nam giới do một số hạn chế về thủ tục giấy tờ và quen biết. Họ lại thích vay từ những chương trình hỗ trợ vốn của phụ nữ hơn vì thủ tục đơn giản và không cần phải thế chấp. Một nghiên cứu khác của 10 Lê Nhật Hạnh (2003) cho thấy chủ hộ là nam thì thường có khuynh hướng vay tín dụng chính thức. Do đó giới tính chủ hộ có ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng chính thức của nông hộ. - Trình độ học vấn: Là trình độ học vấn của chủ hộ. Trình độ của chủ hộ càng cao thì cần khá nhiều vốn từ tài chính gia đình hay từ nguồn tín dụng của các tổ chức cho vay, bởi vì trình độ của họ cao nên họ có khả năng tìm kiếm các cơ hội kiếm lời cao và người có trình độ học vấn cao thì có khả năng vay cao hơn (Isaac và Moses, 2009). Do đó trình độ học vấn của chủ hộ được cho là có ảnh đến quyết định vay tín dụng chính thức của nông hộ. - Thu nhập: Là tổng mức thu nhập trung bình của nông hộ trong một năm, bao gồm tất cả các khoản thu nhập từ hoa màu, chăn nuôi, trồng trọt, làm thuê,… Theo nghiên cứu của tác giả Đồng Phú Thanh (2011), khi thu nhập của nông hộ tăng lên thì họ có mong muốn có thêm vốn để mở rộng quy mô sản xuất nên làm tăng nhu cầu vay vốn. Ngoài ra, khi thu nhập của nông hộ tăng thì nộng hộ sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp cận nguồn tín dụng chính thức. Vì vậy thu nhập của nông hộ được coi là có ảnh hưởng đến quyết định vay tín dụng chính thức của nông hộ. - Quan hệ xã hội: Là mối quan hệ xã hội của chủ hộ, những hộ có người thân hay bạn bè làm ở cơ quan nhà nước các cấp, hay ở các tổ chức tín dụng thường nắm bắt thông tin về các nguồn vay tốt hơn đồng thời họ cũng có nhiều thuận lợi trong việc làm thủ tục vay vốn nên họ thường quyết định vay tín dụng chính thức. - Vay vốn phi chính thức: Theo nghiên cứu của tác giả Lê Khương Ninh và Phạm Văn Dương (2011), cho thấy thì việc nông hộ vay tín dụng từ các tổ chức tín dụng phi chính thức sẽ làm giảm lượng vay tín dụng từ các tổ chức chính thức và theo Nguyễn Quốc Nghi (2011), nông hộ vay tín dụng phi chính thức làm giảm nhu cầu vay tín dụng chính thức, từ đó cho thấy nông hộ có vay tín dụng phi chính thức có thể không có quyết định vay tín dụng chính thức. 11
- Xem thêm -