Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phân phối – bán lẻ vnf1

  • Số trang: 78 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp TÓM LƢỢC Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, vấn đề tồn tại và phát triển vững mạnh đang là bài toán khó đối với các doanh nghiệp. Làm thế nào để tăng doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận luôn là câu hỏi đặt ra với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Do vậy các doanh nghiệp cần phải phân tích hoạt động kinh tế của mình và phân tích kết quả kinh doanh là một nội dung quan trọng. Thấy đƣợc tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc phân tích kết quả kinh doanh và từ đó đề ra các giải pháp làm tăng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài “ Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phân phối – bán lẻ VNF1” làm khóa luận tốt nghiệp của mình. Khóa luận đi vào nghiên cứu một số định nghĩa, khái niệm cơ bản và một số lý thuyết về kết quả kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận phân tích doanh thu, phân tích lợi nhuận; tổng quan tình hình nghiên cứu về phân tích doanh thu tại công ty VNF1 từ những năm trƣớc; phƣơng pháp thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu; đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến phân tích doanh thu. Khóa luận cũng nghiên cứu thực trạng phân tích doanh thu tại công ty thông qua các nội dung phân tích nhƣ: Phân tích tốc độ phát triển của doanh thu; phân tích doanh thu bán hàng theo tổng mức và kết cấu ( phân tích doanh thu theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu; phân tích doanh thu theo phƣơng thức bán); phân tích các nhân tố ảnh hƣởng tới doanh thu; phân tích nguồn hình thành lợi nhuận, phân tích chung về lợi nhuận, các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuân, phân tích tỷ suất lợi nhuận. Qua việc phân tích các nội dung này giúp công ty đánh giá những ƣu điểm cũng nhƣ những tồn tại và nguyên nhân từ đó đề ra các giải pháp hợp lý nhằm tăng doanh thu cho công ty. Với đề tài khóa luận tốt nghiệp “ Phân tích kết quả kinh doanh tại công tycổ phần phân phối – bán lẻ VNF1” em hy vọng phần nào sẽ giúp công ty xác định đƣợc kim chỉ nam cho phƣơng hƣớng kinh doanh, góp phần nâng cao kết quả kinh daonh của công ty. GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm i SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bài khóa luận này, trƣớc hết em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo của trƣờng Đại học Thƣơng Mại đã trang bị cho em vốn kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trƣờng. Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong bộ môn Thống kê – Phân tích và đặc biệt cảm ơn cô giáo Th.S Hoàng Thị Tâm đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình. Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc công ty cổ phần phân phối- bán lẻ VNF1, các anh chị phòng kế toán và các phòng ban khác đã hết sức tạo điều kiện và có những ý kiến đóng góp cho em trong quá trình thực tập tại công ty. Em xin chân thành cảm ơn. GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm ii SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC TÓM LƢỢC ....................................................................................................................i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii MỤC LỤC .................................................................................................................... iii DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................... v DANH MỤC SƠ ĐỒ .....................................................................................................v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................vi PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 1. Tính cấp thiết của đề tài. ............................................................................................ 1 2. Mục tiêu nghiên cứu. .................................................................................................2 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài. .....................................................................2 4. Phương pháp thực hiện đề tài....................................................................................2 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu. ...............................................................................2 4.1.1. Phương pháp điều tra. .......................................................................................... 2 4.1.2. Phương pháp phỏng vấn. .....................................................................................3 4.1.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu. ......................................................................4 4.1.4. Phương pháp tổng hợp số liệu. ............................................................................4 4.2. Phương pháp phân tích số liệu. .............................................................................5 4.2.1. Phương pháp so sánh. .......................................................................................... 5 4.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn..........................................................................5 4.2.3. Phương pháp phân tổ thống kê. ..........................................................................6 4.2.4. Phương pháp chỉ số. ............................................................................................. 6 4.2.5. Phương pháp lập biểu. ........................................................................................ 6 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ......................... 8 1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp...........8 1.1.1. Khái niệm, nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. .........8 1.1.2. Ý nghĩa nâng cao kết quả kinh doanh. .............................................................. 12 1.1.3. Hệ thống chỉ tiêu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. ............................... 12 1.1.3.1 Giá trị sản xuất (GO) ........................................................................................ 12 1.1.3.2 Giá trị tăng thêm (VA). .....................................................................................14 1.1.3.3 Giá trị gia tăng thuần của doanh nghiệp ( NVA). ..........................................15 1.2. Nội dung phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. ............................. 16 1.2.1. Ý nghĩa phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. .............................. 16 1.2.2. Các nội dung phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. .....................16 GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm iii SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp 1.2.2.1. Nội dung phân tích doanh thu. .......................................................................16 2.2.2.2. Nội dung phân tích lợi nhuận. ........................................................................20 CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI – BÁN LẺ VNF1. ..................22 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng các nhân tố môi trƣờng tới kết quả kinh doanh công ty Cổ phần phân phối- bán lẻ VNF1. ....................................................22 2.1.1. Tổng quan tình hình công ty cổ phần phân phối bán-lẻ VNF1. ...................... 22 2.1.1.1. Quá trình hình thành, phát triển của công ty cổ phần phân phối-bán lẻ VNF1. 22 2.1.1.2. Đặc điểm hoạt dộng kinh doanh, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phân phối-bán lẻ VNF1. ................................................................................24 2.1.2.3. Bộ máy tổ chức của công ty cổ phần phân phối-bán lẻ VNF........................ 24 2.1.2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh những năm gần đây của công ty cổ phần phân phối-bán lẻ VNF1. ........................................................................................................27 2.1.2. Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kết quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối- bán lẻ VNF1. .............................................................................................. 28 2.1.2.1. Nhân tố chủ quan. ........................................................................................... 28 2.1.2.2. Nhân tố khách quan. ....................................................................................... 29 2.2. Kết quả phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối- bán lẻ VNF1..31 2.2.2. Kết quả phân tích qua dữ liệu thứ cấp. ........................................................... 34 2.2.2.1. Phân tích doanh thu của công ty cổ phần phân phối- bán lẻ VNF1. .........34 2.2.2.2. Phân tích lợi nhuận của công ty cổ phần phân phối- bán lẻ VNF1. ..........44 CHƢƠNG III: CÁC KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN PHỐI – BÁN LẺ VNF1. .............................................................................................. 50 3.1. Các kết luận, phát hiện qua phân tích kết quả kinh doanh công ty cổ phần phân phối- bán lẻ VNF1. ............................................................................................. 50 3.1.1. Các kết quả đạt được. ......................................................................................... 50 3.1.2. Hạn chế tồn tại, nguyên nhân............................................................................52 3.2. Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty cổ phần ..54 phân phối- bán lẻ VNF1. ............................................................................................. 54 3.3. Một số kiến nghị....................................................................................................62 3.3.1.Đối với công ty. ....................................................................................................62 3.3.2. Đối với nhà nước: ............................................................................................... 64 KẾT LUẬN ..................................................................................................................66 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm iv SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu01:. Kết quả sản xuât kinh doanh công ty năm 2012 và năm 2011. ...................... 27 Bảng 02: Kết quả tổng hợp các phiếu điều tra. ............................................................ 33 Bảng 03: Phân tích tốc độ phát triển của chỉ tiêu doanh thu bán hàng qua các năm ..35 Bảng 04: Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán ..................................36 Bảng 0 5: Phân tích DT bán hàng theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu ...............37 Bảng 0 6: Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng hàng bán và đơn giá hàng bán tới doanh thu bán hàng năm 2011, 2012. ......................................................................39 Bảng07: Bảng số liệu doanh thu, số lao động và năng suất lao động bình quân của công ty Cổ phần phân phối bán lẻ VNF1. .....................................................................42 Bảng 08: Phân tích mức độ ảnh hưởng của số lượng lao động và năng suất lao động tới doanh thu bán hàng ..................................................................................................43 Bảng 10: Phân tích chung tình hình kinh doanh của công ty 2 năm 2011,2012. .........45 Bảng 09. Phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành của công ty năm 2011và 2012 .44 Bảng 11: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh. ....................... 47 Bảng 12: Phân tích các chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận của công ty năm 2011,2012. ...........48 DANH MỤC SƠ ĐỒ Biểu đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty CP phân phối bán lẻ VNF1. .........69 Biểu đồ 02: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty................................................70 GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm v SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Giải thích 1. BH : Bán hàng 2. CP : Cổ phần 3. DN : Doanh nghiệp 4. DT : Doanh thu 5. DTBH : Doanh thu bán hàng 6. LN : Lợi nhuận 7. LNST : Lợi nhận sau thuế 8. LNTT : Lợi nhuận trƣớc thuế 9. TSLN : Tỷ suất lợi nhuận 10. HTKH : Hoàn thành kế hoạch 11. GTGT : Giá trị gia tăng 12. TLĐ : Tổng lao động 13. TSCĐ : Tài sản cố định 14. BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh 15. BCĐKT : Bảng cân đối kế toán. GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm vi SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Về mặt lý luận. Với chủ chƣơng đổi mới đất nƣớc, từ nền kinh tế lạc hậu sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trƣờng đã tạo ra vô vàn cơ hội và thách thức cho nền kinh tế Việt Nam. Việc đánh dấu mốc cho sự cạnh tranh “ thƣơng trƣờng nhƣ chiến trƣờng” càng đƣợc thể hiện rõ ràng hơn khi Việt Nam chính thức ra nhập WTO. Khi đó, các doanh nghiệp không chỉ đối mặt với sự cạnh tranh trong nƣớc mà còn đƣơng đầu với các doanh nghiệp nƣớc ngoài đang tìm kiếm thị trƣờng tại Việt Nam. Trong môi trƣờng nhƣ vậy, muốn tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải nỗ lực phấn đấu, phải biết cách kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả để có thể phát triển bền vững. Để đạt đƣợc điều đó, doanh nghiệp cần phải có những phƣơng án, biện pháp đầu tƣ, phát triển hoạt động kinh doanh, sử dụng tối đa, hiệu quả nguồn lực sẵn có. Muốn làm tốt điều này, doanh nghiệp cần phải nắm rõ đƣợc nguyên nhân, mức độ ảnh hƣởng của từng nguyên nhân đến kết quả kinh doanh, thông qua sử dụng phƣơng pháp phân tích kinh tế để từ đó tìm ra đƣợc thực trạng đang tồn tại ở công ty một cách khoa học nhất. Do đó, phân tích kết quả kinh doanh đã và đang trở thành một nhân tố quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của bất kỳ doanh nghiệp nào. Nó không chỉ cung cấp thông tin cho các nhà lãnh đạo khi đƣa ra quyết định mà còn giúp doanh nghiệp nhận ra những điểm thiếu sót, hạn chế từ đó có những biện pháp khắc phục. Nhận diện ra những khả năng tiềm ẩn để có thể sử dụng nó một cách hiêu quả, đem lại nguồn lợi cho doanh nghiệp. Ngoài ra, nó còn là cơ sở để nắm bắt đƣợc xu thế biến động, diễn biến phát triển trong tƣơng lai để từ đó nhà quản trị có thể đƣa ra quyết định phát triển có hiệu quả trong tƣơng lai. Về mặt thực tiễn. Công ty Cổ phần Phân phối -Bán lẻ VNF1 đƣợc thành lập và đi vào hoạt động ngày 01/07/2008 theo chỉ đạo của Thủ tƣớng Chính phủ với Tổng Công ty lƣơng thực miền Bắc về việc xây dựng hệ thống phân phối - bán lẻ . Với mục tiêu trở thành nhà phân phối - bán lẻ hàng đầu Việt Nam, VNF1 DISTRIBUTION đang từng bƣớc thiết lập nên một hệ thống phân phối lớn mạnh, hoạt động chuyên nghiệp xuyên suốt từ địa bàn Thừa Thiên - Huế trở ra các tỉnh phía Bắc và phát triển mạng lƣới bán lẻ rộng khắp theo mô hình các cửa hàng văn minh, hiện đại; đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của ngƣời tiêu dùng trong nƣớc. GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm 1 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp Để đạt đƣợc mục tiêu này, công ty cần phải thƣờng xuyên tổ chức công tác phân tích kết quả kinh doanh để tìm ra những thực trạng tồn tại, nắm rõ nguyên nhân, mức độ ảnh hƣởng, từ đó có những dự đoán, những bƣớc đi đúng đắn trong tƣơng lai. Tuy nhiên, trong quá trình thƣc tập tại công ty, em nhận thấy rằng công tác phân tích kết quả kinh doanh của công ty chƣa đƣợc đầu tƣ, chú trọng nhiều, kết quả phân tích chƣa đƣợc sâu sắc.Vì vậy, em xin đề xuất để đi sâu tìm hiểu nguyên nhân, tìm ra giải pháp để nâng cao kết quả kinh doanh của công ty trong tƣơng lai. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đó, nên em đã quyết định chọn đề tài: “ Phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phân phối bán lẻ VNF1” làm đề tài khóa luận. 2. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phân tích kết quả kinh doanh của công ty, nhận diện đƣợc xu hƣớng phát triển, các nhân tố ảnh hƣởng, từ đó có những dự đoán, tìm cách khắc phục những hạn chế, xây dựng kế hoạch đạt kết quả cao trong tƣơng lai. Mục tiêu cụ thể: Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thứ hai: Tìm hiểu phƣơng pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phân phối- bán lẻ VNF1. Thứ ba: Từ những thông tin đã tìm hiểu đƣa ra các kết luận, đề xuất các giải pháp nâng cao kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phân phối- bán lẻ VNF1. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài. Đối tượng nghiên cứu: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần phân phối- bán lẻ VNF1. Trong phạm vi bài khóa luận này, do thời gian hạn chế nên em chỉ đi sâu phân tích doanh thu và lợi nhuận tại công ty. Phạm vi nghiên cứu: Tại công ty cổ phần phân phối -bán lẻ VNF1. Thời gian: Lấy số liệu kết quả hoạt động kinh doanh công ty 2 năm gần nhất 2011 và 2012. 4. Phương pháp thực hiện đề tài. 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu. 4.1.1. Phương pháp điều tra. Là phƣơng pháp thu thập dữ liệu đƣợc thực hiện thông qua việc phát các phiếu điều tra có mẫu đƣợc thiết kế sẵn. Nội dung của phiếu điều tra chủ yếu liên quan đến doanh thu, lợi nhuận, các nhân tố ảnh hƣởng đến doanh thu, lợi nhuận, quan điểm của các GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm 2 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp nhà quản lý đối với xu hƣớng biến động của doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp, cuối cùng là các giải pháp dƣới góc nhìn của các nhà quản lý nhằm mục tiêu nâng cao doanh thu và lợi nhuận doanh nghiệp hay nâng cao kết quả kinh doanh của công ty. Mục đích: thu thập đƣợc những thông tin mang tính khách quan về vấn đề nghiên cứu. Đồng thời cho thấy đƣợc quan điểm của nhà quản lý đối với tầm quan trọng của vấn đề phân tích kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Các bước thực hiện: Bƣớc 1: Thiết kế phiếu điều tra, phiếu gồm 7 câu hỏi khác nhau, nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Mỗi câu hỏi đều được xây dựng dưới dạng két đóng tức là mỗi một câu hỏi đều có sẵn các phương án trả lời, để tạo thuận lợi cho những người được khảo sát. (Mẫu phiếu điều tra theo phụ lục). Bƣớc 2: Phát phiếu điều tra cho những người có hiểu biết về doanh thu, lợi nhuận, phân tích doanh thu, phân tích lợi nhuận nhằm nâng cao chất lượng của thông tin thu được. Số lượng phiếu phát ra là phiếu cho 7 người khác nhau. Phiếu được phát hành ngày 29/3/2013 lúc 10h và thu về lúc 16h cùng ngày. Bƣớc 3: Thu phiếu điều tra Bƣớc 4: Tổng hợp ý kiến trên các phiếu điều tra và lập báo cáo. 4.1.2. Phương pháp phỏng vấn. Phỏng vấn là phƣơng pháp thu thập thông tin bằng cách tiếp xúc trực tiếp với ngƣời cần khai thác thông tin và đặt ra những câu hỏi dƣới dạng két mở. Trong quá trình thực tập, em đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp chú kế toán trƣởng kiêm trƣởng phòng kế toán của công ty, anh phó phòng kế toán và một số anh chị trong phòng kế toán. Việc này giúp cho thông tin thu thập đƣợc rõ ràng và chi tiết hơn, đặc biệt nhờ có sự tiếp xúc trực tiếp nên thông tin thu thập đƣợc không bị chệch hƣớng với nội dung câu hỏi. Các bước tiến hành: Bƣớc 1: Xác định đối tượng được phỏng vấn để xây dựng các câu hỏi mở mà nội dung của nó xoay quanh vấn đề doanh thu, lợi nhuận, phân tích doanh thu, phân tích lợi nhuận trong doanh nghiệp cho phù hợp với từng đối tượng. Điều này sẽ giúp cho quá trình thu thập thông tin trở nên dễ dàng, thuận lợi và nâng cao chất lượng thông tin. GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm 3 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp Bƣớc 2: Lên lịch và hẹn đối tượng phỏng vấn. Bƣớc 3: Tiến hành phỏng vấn. Buổi phỏng vấn được diễn ra tại phòng phòng kế toán tài chính của công ty. Người được phỏng vấn là chú Trần Quốc Hoàng – kế toán trưởng công ty và anh Nguyễn Đình Đoàn - phó phòng kế toán công ty. Họ là những người có kiến thức cơ bản về tài chính, có kinh nghiệm, thâm niên trong công việc, và là người hiểu rõ nhất về tình hình trong doanh nghiệp mình. Câu hỏi: 1. Hàng năm việc tổ chức và thực hiện kế hoạch kinh doanh diễn ra như thế nào? 2. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp? 3. Những lợi thế của doanh nghiệp hiện nay và việc sử dụng những lợi thế đó trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp? 4. Doanh nghiệp có tìm hiểu những tác động xấu ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và đề ra những biện pháp gì để hạn chế tác động của nó? 5. Trong tương lai, doanh nghiệp đã có kế hoạch kinh doanh như thế nào? Bƣớc 4: Tổng hợp thông tin thu thập được từ việc phỏng vấn. 4.1.3. Phương pháp nghiên cứu tài liệu. Tài liệu bên ngoài: Các chuẩn mực, chế độ, thông tƣ, tạp chí, báo, các giáo trình phân tích kinh tế, giáo trình kế toán tài chính, giáo trình tài chính doanh nghiệp của các trƣờng đại học Thƣơng Mại, Tài chính, Kinh tế,… Các luận văn khóa trƣớc của các anh chị trƣờng Đại Học Thƣơng Mại nghiên cứu về doanh thu, lợi nhuận, phân tích doanh thu, phân tích lợi nhuận. Tài liệu bên trong: Các báo cáo kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2009- 2012, các số liệu tổng hợp và chi tiết về doanh thu, lợi nhuận, hợp đồng, hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc tiêu thụ hàng hóa trong kỳ của công ty… 4.1.4. Phương pháp tổng hợp số liệu. Các số liệu nằm rải rác trên nhiều số liệu khác nhau, để có số liệu phù hợp phục vụ cho việc phân tích chúng ta phải tiến hành tổng hợp số liệu: ví dụ để có nguồn số liệu phục vụ cho việc phân tích các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian phải căn cứ vào số liệu doanh thu, lợi nhuận từ năm 2009 đến năm 2012 trên 4 báo cáo kết quả kinh doanh để tổng hợp, hay để có thông tin số liệu phân tích doanh thu theo mặt hàng, phải căn cứ vào số liệu về doanh thu trên các số kế toán chi tiết và tổng hợp về doanh thu của doanh nghiệp. GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm 4 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp 4.2. Phương pháp phân tích số liệu. Để có đƣợc các dữ liệu thứ cấp, sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để tiến hành nghiên cứu. Từ dữ liệu thu đƣợc, tiến hành phân tích, đánh giá một cách tổng quát, nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện, xác định các vấn đề còn tồn tại trong phân tích kết quả kinh doanh của công ty. 4.2.1. Phương pháp so sánh. Phƣơng pháp so sánh đƣợc áp dụng để so sánh doanh thu, lợi nhuận của công ty cổ phần phân phối - bán lẻ VNF1 ,bao gồm các nội dung sau: Phân tích sự biến động của doanh thu qua các năm 2009, 2010, 2011, 2012 so sánh giữa số thực hiện của năm này với số thực hiện cùng kỳ của các năm trƣớc để thấy đƣợc sự biến động tăng giảm của chỉ tiêu doanh thu qua những thời kỳ khác nhau và thấy đƣợc xu thế phát triển của doanh thu trong các năm tới. Phân tích doanh thu bán hàng theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu: so sánh giữa chỉ tiêu doanh thu của từng nhóm hàng, những mặt hàng chủ yếu với chỉ tiêu tổng doanh thu của các loại mặt hàng để xác định tỷ trọng doanh thu từng loại mặt hàng biến động. Từ đó đƣa ra những biên pháp nhằm tăng doanh thu cũng nhƣ khắc phục những tồn tại trong công tác bán hàng. Phân tích doanh thu bán hàng theo phương thức bán: so sánh chỉ tiêu doanh thu của công ty theo từng phƣơng thức bán hàng ( bán buôn, bán lẻ, bán đại lý) để thấy đƣợc công ty áp dụng phƣơng thức bán nào mang lại doanh thu cao nhất để tiếp tục đấy mạnh bán hàng theo phƣơng thức đó đông thời tìm hiểu nguyên nhân đối với phƣơng thức bán mang lại hiệu quả kém. Từ đó có những biện pháp xử lý phù hợp nhất. Phân tích nguồn hình thành lợi nhuận: so sánh chỉ tiêu lợi nhuận của công ty qua các nguồn hình thành khác nhau. Phân tích chung về lợi nhuận kinh doanh của công ty, đƣa ra những so sánh, từ đó rút ra nhận xét về các chỉ tiêu qua 2 năm 2012 và 2011. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận: so sánh 2 năm gần nhất xem nhân tố nào ảnh hƣởng đến lợi nhuận nhiều nhất để có thể tác động làm tăng lợi nhuận trong tƣơng lai. Phân tích các tỷ suất lợi nhuận, so sánh giữa các tỷ suất giữa năm 2012 và năm 2011 và nhận biết tình hình tốt xấu doanh nghiệp trong 2 năm. 4.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn. Trong đề tài này, em sử dụng phƣơng pháp thay thế liên hoàn để phân tích tích mức độ ảnh hƣởng về mặt giá trị, tỷ lệ phần trăm thay đổi và mức độ ảnh hƣởng của số GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm 5 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp lƣợng hàng bán và đơn giá bán cũng nhƣ số lƣợng lao động và năng suất lao động bình quân tới doanh thu của công ty trong 2 năm 2012 và 2011. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng phổ biến để phân tích ảnh hƣởng của số lƣợng hàng bán và đơn giá bán. Mối quan hệ của hai nhân tố này tới doanh thu đƣợc phản ánh qua công thức: Doanh thu bán hàng = Số lƣợng hàng bán  Đơn giá bán 4.2.3. Phương pháp phân tổ thống kê. Vận dụng phƣơng pháp phân tổ thống kê để phân chia doanh thu của doanh nghiệp thành các nhóm hàng hóa khác nhau, qua đó biết đƣợc doanh thu của từng nhóm hàng. Nhóm hàng nào thấp, nhóm hàng nào cao và xác định những nhóm hàng chủ lực qua công ty để tăng cƣờng đầu tƣ, mở rộng hay thu hẹp những nhóm hàng doanh thu thấp, kém hiệu quả. 4.2.4. Phương pháp chỉ số. Vận dụng phƣơng pháp thay thế liên hoàn phối kết hợp phƣơng pháp chỉ số khi phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến doanh thu bán hàng: giá bán và lƣợng bán; số lƣợng lao động, năng suất lao động. 4.2.5. Phương pháp lập biểu. Trong khóa luận này em sử dụng một số loại biểu để phân tích nhƣ: - Sử dụng biểu 6 cột để phân tích sự biến động ( tốc độ phát triển ) của chỉ tiêu DT qua các năm. - Sử dụng biểu 8 cột để phân tích doanh thu bán hàng theo phƣơng thức thanh toán, theo phƣơng thức bán và theo nhóm hàng và những mặt hàng chủ yếu; phân tích lợi nhuận theo nguồn hình thành. - Sử dụng biểu 11cột để phân tích sự ảnh hƣởng của nhân tố số lƣợng hàng bán và đơn giá bán tới doanh thu bán hàng. - Sử dụng biểu 10 cột để phân tích sự ảnh hƣởng của nhân tố số lƣợng lao động và năng suất lao động tới doanh thu bán hàng. - Sử dụng biểu 5 cột, 19 chỉ tiêu để phân tích chung tình hình kinh doanh của công ty qua 2 năm 2011, 2012. Biểu 5 cột 7 chỉ tiêu để phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận. Biểu 5 cột để phân tích tỷ suất lợi nhuận công ty. GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm 6 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp 5. Kết cấu luận văn. Gồm có 3 chƣơng: Chƣơng I: Cơ sở lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh và phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chƣơng II: Thực trạng phân tích kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần phân phối –bán lẻ VNF1. Chƣơng III: Các kết luận, đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty cổ phần phân phối –bán lẻ VNF1. GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm 7 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.1. Khái niệm, nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh thu (M). Khái niệm. Doanh thu là: “Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” – Chuẩn mực kế toán số 14. Trong doanh nghiệp thƣơng mại dịch vụ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh tổng doanh thu bán hàng, thành phẩm và doanh thu cung cấp dịch vụ. Ngoài doanh thu bán hàng, trong doanh nghiệp còn có doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác. Tăng doanh thu bán hàng thực chất là tăng lƣợng hàng hóa bán ra trên thị trƣờng và tăng lƣợng tiền về cho doanh nghiệp. Phương pháp xác định. Công thức: Tổng doanh thu = ΣP*Q Trong đó: + P: đơn giá bán sản phẩm hàng hoá. + Q: khối lƣợng sản phẩm tiêu thụ. Ý nghĩa. Đối với doanh nghiệp: Là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời qua chỉ tiêu này sẽ chứng tỏ đƣợc doanh nghiệp đã sản xuất và kinh doanh những sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của ngƣời tiêu dùng. Doanh thu là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp trang trải các khoản chi phí về tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động đã hao phí trong quá trình sản xuất kinh doanh, để trả tiền lƣơng và tiền thƣởng cho ngƣời lao động, trích nộp bảo hiểm, nộp các khoản thuế theo luật định. Doanh thu là điều kiện để thực hiện tái sản xuất đơn giản cũng nhƣ mở rộng. GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm 8 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp Thực hiện doanh thu là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển vốn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau. Do đó việc thực hiện chỉ tiêu doanh thu có ảnh hƣởng rất lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp. Vì vậy nếu chỉ tiêu doanh thu không đƣợc thực hiện hay thực hiện chậm đều làm cho tình hình tài chính của doanh nghiệp gặp khó khăn và ảnh hƣởng không tốt đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với xã hội: Tăng doanh thu bán hàng góp phần thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu tiêu dùng hàng hóa cho xã hội, thúc đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo cân đối cung cầu, ổn định giá cả thị trƣờng và mở rộng giao lƣu kinh tế giữa các vùng, miền và với các nƣớc trong khu vực. Tăng doanh thu, mở rộng sản xuất góp phần giải quyết công ăn việc làm cho doanh nghiệp, giảm thiểu tỷ lệ thất nghiệp, tệ nạn xã hội, giúp xã hội ổn định, phát triển. hơn nữa, việc tăng doanh thu sẽ giúp các doanh nghiệp tích cực hơn trong các công tác xã hội, giúp đỡ, ủng hộ những ngƣời có hoàn cảnh khó khăn… giúp xã hội phát triển bền vững. Tăng doanh thu cũng góp phần làm tăng nguồn ngân sách nhà nƣớc, nhà nƣớc sẽ chi đầu tƣ cho giáo dục, y tế,.. thực hiện các chính sách phát triển vĩ mô tiến tới xây dựng một xã hội công bằng, văn minh hơn. Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp (P). Khái niệm. Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm thặng dƣ do kết quả lao động của con ngƣời sáng tạo ra. Lợi nhuận là phần chênh lệch dôi ra giữa doanh thu bán hàng với các khoản chi phí giá vốn của hàng bán trong kỳ hoạt động kinh doanh. Nó là chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Một số khái niệm lợi nhuận có liên quan: Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu đƣơc của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ nhƣ giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và trừ đi giá vốn hàng bán. Lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận đạt đƣợc trong quá trình sản xuất kinh doanh. Lợi nhuân sau thuế là phần còn lại sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Ngân sách nhà nƣớc, lợi nhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ đối với doanh nghiệp. Lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm 3 bộ phận: GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm 9 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo. Chỉ tiêu này đƣợc tính toán dựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ trừ chí phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: phản ánh hiệu quả của hoạt động đầu tu tài chính doanh nghiệp. Chỉ tiêu này đƣợc tính bằng cách lấy thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gôm: lợi nhuận từ hoạt động liên doanh, liên kết, thu lãi tiền gửi, thu lãi bán hàng ngoại tệ, thu cho thuê tài sản cố định, thu nhập từ đầu tƣ cổ phiếu và trái phiếu. Lợi nhuận từ hoạt động khác: là các khoản lãi thu đƣợc trong năm mà doanh nghiệp không dự tính trƣớc hoặc những khoản lãi thu đƣợc không đều đặn và không thƣờng xuyên nhƣ thu tiền nộp phạt, tiền bồi thƣờng do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu các khoản nợ khó đòi mà trƣớc đây đã chuyển vào thiệt hại, các khoản nợ không xác định đƣợc chủ… Phương pháp xác định. Lợi nhuận trƣớc thuế = Lợi nhuận từ HĐKD + Lợi nhuận khác. Lợi nhuận từ HĐKD = Tổng DTBH và CCDV- Các khoản giảm trừ DT- Giá vốn hàng bán + DT HĐTC – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý DN. Trong đó: Tổng DTBH và CCDV – Các khoản giảm trừ DT = Doanh thu thuần BH và CCDV. Các khoản giảm trừ DT = Chiết khấu thƣơng mại + Hàng bán bị trả lại + Giảm giá hàng bán + Thuế gián thu. Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần BH và CCDV – Trị giá vốn hàng bán Lợi nhuận hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + DT HĐTC – Chi phí tài chính – Chi phí bán hàng – Chi phí quản lý doanh nghiệp. Lợi nhuận khác = Doanh thu khác – Chi phí khác. Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trƣớc thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp. Ý nghĩa Là một chỉ tiêu chất lƣợng phản ánh tổng hợp kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm, nó biểu hiện kết quả của sự phấn đấu của GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm 10 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp doanh nghiệp bao gồm : thực hiện các biện pháp về mặt tổ chức, kinh tế, kỹ thuật đồng thời cũng thể hiện sự tác động của các điều kiện mọi cảnh. Lợi nhuận là nguồn gốc để doanh nghiệp tích lũy và tái đầu tƣ, tăng trƣởng, phát triển, điều kiện quan trọng để nâng cao đời sống, điều kiện làm việc của ngƣời lao động. Có lợi nhuận là có nguồn để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện các nghĩa vụ với nhà nƣớc, với xã hội. Ở mỗi doanh nghiệp trong từng môi trƣờng kinh doanh khác nhau, từng lĩnh vực kinh doanh khác nhau, quy mô khác nhau… có mức lợi nhuận khác nhau, do đó lợi nhuận không phải là chỉ tiêu tƣơng đối, chỉ tiêu xem xét duy nhất mà còn phải sử dụng nhiều loại chỉ tiêu khác phân tích bổ sung nhƣ tỷ suất lợi nhuận… Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khái niệm. Kết quả kinh doanh: là kết quả cuối cùng về các hoạt động kinh tế đã đƣợc thực hiện trong một kỳ nhất định, đƣợc xác lập trên cơ sở tổng hợp tất cả các kết quả mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc xác định theo từng kỳ kế toán (tháng, quý, năm), kết quả hoạt động kinh doanh : là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp; doanh thu tài chính với chi phí tài chính. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu (chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị). Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm phân tích về sản lƣợng, chất lƣợng sản phẩm; doanh thu kinh doanh. Đây là một giai đoạn hết sức quan trọng bởi vì thông qua việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh kết hợp với phân tích điều kiện hoạt động kinh doanh sẽ đánh giá đƣợc hiệu quả hoạt động kinh doanh. Kết quả hoạt động khác: là số chênh lêch giữa các khoản thu nhập khác với các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệp, hay những khoản thu không mang tính chất thƣờng xuyên, hoặc những khoản thu có dự tính nhƣng ít có khả năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại. Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: Kết quả kinh doanh phản ánh chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ nghiên cứu, theo đúng quy định chính sách tài chính hiện hành. Tùy hoạt động kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ. GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm 11 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp Không đƣợc tính kết quả do doanh nghiệp tạo ra nhƣ nhƣợng bán thanh lý tài sản cố định… Đƣợc tính toàn bộ sản phẩm làm ra trong kỳ nghiên cứu nhƣ sản phẩm tự tiêu, sản phẩm chính, sản phẩm phụ, sản phẩm kinh doanh tổng hợp từ các công đoạn. Đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu. 1.1.2. Ý nghĩa nâng cao kết quả kinh doanh. Đối với doanh nghiệp. Khi hoàn thành tốt chức năng kinh doanh, bƣớc đầu có thể giúp doanh nghiệp trang trải các chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh, sau đấy là mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có những bƣớc tiến mới, phát triến vững chắc trong tƣơng lai. Bên cạnh đó, việc nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn giúp ty nâng cao hơn mức sống cho ngƣời lao động trong công ty, khiến cuôc sống của họ trở nên dễ chịu, càng cố gắng phấn đấu tích cực để cống hiến hết mình. Đối với xã hội. Kết quả hoạt động kinh doanh cao đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng của xã hội , tạo thêm nhiều của cải vất chất cho xã hội hơn, giúp cho xã hội trở nên đầy đủ, cân bằng hơn. Ngoài ra, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp tăng nguồn ngân sách nhà nƣớc bằng các nghĩa vụ đối với nhà nƣớc của các doanh nghiệp. đóng góp này sẽ giúp quá trình phân phối của nhà nƣớc diễn ra hiệu quả hơn, mang lại nhiều lợi ích cho ngƣời dân, xóa bớt các khoảng cách giàu nghèo, đảm bảo tính công khai, công bằng, đƣa xã hội ngày càng phát triển. 1.1.3. Hệ thống chỉ tiêu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. 1.1.3.1 Giá trị sản xuất (GO) Khái niệm: Giá trị sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ sản phẩm vật chất và dịch vụ do lao động của doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định thƣờng tính cho một năm. Xét về mặt giá trị, giá trị sản xuất bao gồm 3 bộ phận cấu thành: C + V + M Trong đó: - C: là chi phí cho quá trình sản xuất, bao gồm: + C1: khấu hao tài sản cố định + C2: chi phí trung gian (C2) GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm 12 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp - V: thu nhập ngƣời lao động gồm: tiền công, tiền lƣơng, tiền thƣởng, phụ cấp có tính chất lƣơng, tiền nộp bảo hiểm xã hội (chỉ tính phần doanh nghiệp trả cho ngƣời lao động, không tính phần trích từ tiền công ngƣời lao động để trả). - M: thu nhập của doanh nghiệp, gồm các khoản: Thuế sản xuất; lãi trả tiền vay ngân hàng (không kể chi phí dịch vụ ngân hàng đã tính vào IC) và phần thu trên vốn (đối với các doanh nghiệp nhà nƣớc); mua bảo hiểm nhà nƣớc (không kể bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho cán bộ công nhân viên); thuế thu nhập doanh nghiệp; phần còn lại lãi ròng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Khi tính giá trị sản xuất, cần tuân thủ theo các nguyên tắc sau: phản ánh đúng và đủ giá trị sản phẩm bao gồm cả C, V, M; chỉ đƣợc tính kết quả do lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ra trong kỳ; đƣợc tính toàn bộ kết quả hoàn thành trong kỳ báo cáo (kể cả sản phẩm tự sản, tự tiêu, sản phẩm chính và sản phẩm phụ đã sản xuất trong kỳ); đƣợc tính chênh lệch của sản phẩm dở dang và bán thành phẩm. Do các loại hình doanh nghiệp có những đặc điểm, tính chất khác nhau nên chỉ tiêu giá trị sản xuất của các ngành cũng đƣợc tính theo các phƣơng pháp khác nhau. Giá trị sản xuất thương mại :là hoạt động thƣơng mại làm tăng giá trị của hàng hoá trong quá trình lƣu chuyển từ nơi sản xuất đến nơi sử dụng cuối cùng. Hoạt động của doanh nghiệp thƣơng mại có những đặc điểm khác với các doanh nghiệp sản xuất, những điểm khác biệt đó là: Mua bán hàng hoá: Là hình thức trao đổi tiền - hàng giữa ngƣời mua với ngƣời bán, qua đó quyền sở hữu thay đổi, hàng hoá chuyển từ ngƣời bán sang ngƣời mua và tiền chuyển từ ngƣời mua sang ngƣời bán, nói cách khác ngƣời mua nhận hàng, ngƣời bán nhận tiền. Bán lẻ: Lƣu chuyển hàng hoá bán lẻ là việc bán hàng hoá trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng để tiêu dùng vào nhu cầu cá nhân, hoặc các nhu cầu khác không có tính chất sản xuất; lƣu chuyển hàng hoá bán lẻ là khâu cuối cùng của quá trình lƣu chuyển hàng hoá. Bán buôn(sỉ): Lƣu chuyển hàng hoá bán buôn là việc giao dịch hàng hoá nhằm mục đích tiếp tục chuyển bán hoặc tiêu dùng cho sản xuất. Những trƣờng hợp sau đây đƣợc hạch toán là bán buôn: Bán hàng cho các đơn vị sản xuất để sử dụng cho sản xuất; bán hàng cho các đơn vị thƣơng mại khác để tiếp tục chuyển bán; bán hàng cho các ngành ngoại thƣơng để xuất khẩu. Những trƣờng hợp sau đây không đƣợc hạch toán vào bán buôn : Tổn thất, hao hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh; bán các loại bao bì, phế liệu thu nhặt; bán hàng GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm 13 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7 Trường Đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp cho các đơn vị sản xuất dùng cho nhu cầu tập thể; điều động hàng hoá trong nội bộ doanh nghiệp. Phương pháp xác định. Phương pháp1: Công thức: Giá trị sản xuất thƣơng mại = chi phí lƣu thông + Lãi + thuế Phương pháp 2: Công thức: Giá trị SX thƣơng mại = Doanh số bán ra trong kỳ - trị giá vốn hàng hoá bán ra Ý nghĩa. Phản ánh quy mô hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; là cơ sở để tính các chỉ tiêu VA, NVA của doanh nghiệp; là căn cứ để tính chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; là một trong những chỉ tiêu để tính GDP, GNP của nền kinh tế quốc dân. 1.1.3.2 Giá trị tăng thêm (VA). Khái niệm. Giá trị gia tăng: là một bộ phận của giá trị sản xuất, sau khi trừ đi phần chi phí trung gian, chỉ tiêu này phản ánh phần giá trị tăng thêm của kết quả sản xuất kinh doanh do chính bản thân doanh nghiệp tạo ra đƣợc trong một thời kỳ nhất định. Do vậy để tính giá trị tăng thêm thống kê phải xác định đúng chi phí trung gian. Chi phí trung gian (ký hiệu IC: Intermediational Cost) là một bộ phận của chi phí sản xuất nói chung, nó đƣợc cấu thành trong giá trị sản phẩm và đƣợc thể hiện dƣới dạng vật chất nhƣ nguyên, nhiên vật liệu, năng lƣợng và dƣới dạng dịch vụ sản xuất. Do đặc điểm, tính chất sản xuất của từng loại doanh nghiệp; nên giữa các loại hình doanh nghiệp có những khoản chi phí trung gian giống nhau và khác nhau. Chi phí trung gian của hoạt động thƣơng mại bao gồm những khoản chi phí: Chi phí vận tải bốc xếp sau khi trừ phần thuê ngoài; chi hoa hồng; chi dịch vụ phí ngân hàng và tín dụng; chi phí công cụ lao động nhỏ; chi phí hao hụt tổn thất hàng hoá; phần chi phí vật chất và dịch vụ khác nhƣ: chi phí bảo quản, chọn lọc, đóng gói bao bì, chi phí trực tiếp khác, chi phí quản lý hành chính. Phương pháp xác định. Phương pháp sản xuất: Là phƣơng pháp gián tiếp tính dựa vào tài liệu giá trị sản xuất và chi phí trung gian. GVHD: Th.S Hoàng Thị Tâm 14 SV: Nguyễn Thị Thanh Huyền_ 45D7
- Xem thêm -