Phân tích kết quả kinh doanh tại agribank huyện châu thành a tỉnh hậu giang

  • Số trang: 63 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI AGRIBANK HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG Cán bộ hướng dẫn: Th.s. THÁI VĂN ĐẠI Sinh viên thực hiện: LÊ THỤY TRƢỜNG VY Mã số SV: 4094093 Lớp: Tài chính-ngân hàng K35 Cần Thơ - 2013 LỜI CẢM TẠ Sau thời gian thực tập, em đã hoàn thành xong luận văn tốt nghiệp “Phân tích kết quả kinh doanh tại Agribank huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang”. Để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân em xin có lời cám ơn gửi tới rất nhiều ngƣời đã giúp đỡ em trong thời gian qua. Em xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo ngân hàng đã tạo cơ hội cho em đƣợc thực tập tại ngân hàng. Em cũng xin chân thành cám ơn các anh chị trong ngân hàng đặc biệt là các anh trong phòng Tín Dụng đã giúp em tiếp xúc và hiểu biết thêm về công việc trong nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng và đã tận tình soạn số liệu cung cấp cho em để em hoàn thành luận văn đƣợc tốt. Em vô cùng biết ơn quý Lãnh đạo nhà trƣờng đã tạo điều kiện để em đƣợc đi thực tập để em có cơ hội ứng dụng điều đã học vào thực tế. Và để hoàn thành tốt luận văn em không quên công ơn của các thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh trƣờng Đại học Cần Thơ đã tận tình truyền đạt những kiến thức cơ bản cho chúng em trong 4 năm vừa qua. Đặc biệt là Thầy Thái Văn Đại đã chỉ bảo tận tình trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp giúp em hoàn thành nó thật tốt. Em cũng không quên gửi lời cám ơn đến gia đình và bạn bè là những ngƣời đã ủng hộ rất nhiều về mặt tinh thần giúp em có thể vƣợt qua những khó khăn trong lúc làm luận văn cho đến khi hoàn thành. Cuối lời, em xin kính chúc tất cả luôn dồi dào sức khỏe, luôn hoàn thành tốt công việc của mình và em xin gửi đến tất cả những lời chúc tốt đẹp nhất. Trân trọng! Sinh viên thực hiện Lê Thụy Trƣờng Vy ii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày …. tháng …. năm …….. Sinh viên thực hiện Lê Thụy Trƣờng Vy iii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... .......................................................................................................... Ngày …. tháng …. năm … Giám đốc chi nhánh iv BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP  Họ và tên ngƣời nhận xét:………………………………Học vị:……………...  Chuyên ngành:………………………………………………………………….  Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hƣớng dẫn  Cơ quan công tác:………………………………………………………………  Tên sinh viên: …………………………………………MSSV………………..  Lớp: ……………………………………………………………………………  Tên đề tài: ……………………………………………………………………...  Cơ sở đào tạo: …………………………………………………………………. NỘI DUNG NHẬN XÉT 1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: …………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………….. 2. Hình thức trình bày: …………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………….. 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: …………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………….. 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: …………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………….. 5. Nội dung và kết quả đạt đƣợc (Theo mục tiêu nghiên cứu) …………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………….. 6. Các nhận xét khác: …………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………….. 7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,…) ……………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………….. Cần Thơ, ngày ….. tháng …. Năm 201… NGƢỜI NHẬN XÉT v MỤC LỤC Trang DANH MỤC BIỂU BẢNG ............................................................................................... viii DANH MỤC HÌNH ............................................................................................................. ix DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT.............................................................................................. x CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .................................................................................................. 1 1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu ................................................................................................... 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................... 3 1.2.1. Mục tiêu chung ................................................................................................... 3 1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 3 1.3. Phạm vi nghiên cứu........................................................................................................ 3 1.3.1. Không gian nghiên cứu ...................................................................................... 3 1.3.2. Thời gian nghiên cứu .......................................................................................... 3 1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................................... 3 CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 4 2.1. Phƣơng pháp luận........................................................................................................... 4 2.1.1. Khái quát về phân tích hoạt động kinh doanh................................................... 4 2.1.2. Một số khái niệm cơ bản về NHTM và hoạt động của NHTM ....................... 5 2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của NH............................................ 6 2.1.4. Một số chỉ tiêu đo lƣờng mức độ rủi ro trong hoạt động của NH ................... 9 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................. 10 2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ........................................................................... 10 2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu ......................................................................... 10 CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH A – HẬU GIANG................................................................................................................ 11 3.1. Giới thiệu chung về NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành A – Hậu Giang 11 3.1.1 Lịch sử hình thành ............................................................................................. 11 3.1.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành ............................................................................. 11 3.1.3 Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu ..................................................................... 14 3.2. Khái quát kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành A – Hậu Giang trong giai đoạn 2010-2012............................................................................... 14 3.3. Những thuận lợi và khó khăn của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang trong giai đoạn 2010 – 2012 .................................................................... 16 3.3.1. Thuận lợi ............................................................................................................... 16 3.3.2. Khó khăn ............................................................................................................... 17 vi 3.4. Phƣơng hƣớng hoạt động và mục tiêu của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành A – Hậu Giang ......................................................................................................... 17 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG ........................................... 19 4.1. Phân tích thu nhập, chi phí, lợi nhuận của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu giang giai đoạn 2010-2012 ................................................................. 19 4.1.1. Thu nhập ............................................................................................................ 19 4.1.2. Chi phí ............................................................................................................... 28 4.1.3. Lợi nhuận .......................................................................................................... 35 4.1.4. Các tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ......................... 36 4.2. Đo lƣờng mức độ rủi ro trong hoạt động của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành A-Hậu giang ............................................................................................................. 39 4.2.1. Đánh giá mức độ rủi ro tín dụng ...................................................................... 39 4.2.2. Đánh giá rủi ro lãi suất ..................................................................................... 41 CHƢƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHO NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG 45 5.1. Những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế ................................................................ 45 5.1.1. Kết quả đạt đƣợc ............................................................................................... 45 5.1.2. Hạn chế .............................................................................................................. 45 5.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động doanh tại NHNo&PTNT huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang .......................................................................................... 46 5.2.1. Biện pháp tăng thu nhập ................................................................................... 47 5.2.2. Biện pháp giảm chi phí ..................................................................................... 47 5.2.3. Biện pháp hạn chế rủi ro .................................................................................. 49 CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................... 51 6.1. Kết luận ......................................................................................................................... 51 6.2. Kiến nghị ...................................................................................................................... 52 6.2.1. Đối với chính quyền địa phƣơng. .................................................................... 52 6.2.2. Đối với NHNo&PTNT Hậu Giang .................................................................. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 53 vii DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 3.1: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH QUA 3 NĂM ............................................................................................................................... 15 Bảng 4.1: THU NHẬP CỦA NH GIAI ĐOẠN 2010-2012 .................................19 Bảng 4.2: DƢ NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NH GIAI ĐOẠN 2010-2012 ............................................................................................................................... 20 Bảng 4.3: LÃI SUẤT ĐẦU RA BÌNH QUÂN CỦA NH QUA 3 NĂM .............25 Bảng 4.4: ĐO LƢỜNG HIỆU QUẢ CỦA THU NHẬP LÃI .............................. 26 Bảng 4.5: ĐO LƢỜNG HIỆU QUẢ CỦA THU NHẬP NGOÀI LÃI ................27 Bảng 4.6: CHI PHÍ CỦA NH QUA 3 NĂM ........................................................ 28 Bảng 4.7: NGUỒN VỐN CỦA NH QUA 3 NĂM ..............................................30 Bảng 4.8: LÃI SUẤT BÌNH QUÂN ĐẦU VÀO CỦA NH QUA 3 NĂM ..........34 Bảng 4.9: KẾT QUẢ KINH DOANH QUA 3 NĂM CỦA NH........................... 35 Bảng 4.10: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH ................................................................................................................36 Bảng 4.11: ROA CỦA NH VÀ TOÀN NGÀNH QUA 3 NĂM .......................... 38 Bảng 4.12: MỨC LỢI NHUẬN BIÊN TẾ CỦA NH VÀ TOÀN NGÀNH ........38 Bảng 4.13: NỢ XẤU VÀ TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA NH QUA 3 NĂM..................39 Bảng 4.14: TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA TOÀN NGÀNH NH, AGRIBANK VÀ AGRIBANK CHÂU THÀNH A ..........................................................................41 Bảng 4.15: TÀI SẢN NHẠY CẢM LÃI SUẤT CỦA NH QUA 3 NĂM ...........42 Bảng 4.16: NGUỒN VỐN NHẠY CẢM LÃI SUẤT CỦA NH QUA 3 NĂM...43 Bảng 4.17: HỆ SỐ NHẠY CẢM LÃI SUẤT VÀ HỆ SỐ ĐỘ LỆCH .................43 viii DANH MỤC HÌNH Trang Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu giang ..................................................................................................12 Hình 4.1: Cơ cấu dƣ nợ theo ngành kinh tế qua 3 năm 2010 – 2012 ...................22 Hình 4.2: Cơ cấu thu từ lãi cho vay ......................................................................23 Hình 4.3: Cơ cấu chi phí của NH qua 3 năm ........................................................ 29 Hình 4.4: Cơ cấu chi lãi huy động của NH qua 3 năm .........................................32 Hình 4.5: Tình hình biến động của thu nhập, chi phí và lợi nhuận ...................... 36 ix DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT CTCG: chứng từ có giá KT – XH: kinh tế - xã hội NHTM: ngân hàng thƣơng mại NHNo&PTNT: ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn NHNN: ngân hàng nhà nƣớc NH: ngân hàng TCTD: tổ chức tín dụng TCKT: tổ chức kinh tế x CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu Việt Nam là một nƣớc có nền kinh tế đang phát triển, hòa cùng xu hƣớng của thế giới, Việt Nam đã chọn con đƣờng toàn cầu hóa và hòa nhập kinh tế quốc tế. Con đƣờng này tuy mang lại nhiều thuận lợi cho nền kinh tế nhƣng đồng thời cũng mang lại không ít khó khăn. Giai đoạn 2010 – 2012 là một giai đoạn vô cùng khó khăn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành NH nói riêng. Từ khi nền kinh tế Việt Nam phục hồi sau những khó khăn do khủng hoảng kinh tế toàn cầu vào năm 2010, thì lại phải đối mặt với tình trạng chất lƣợng tăng trƣởng không cao, thâm hụt ngân sách, nợ công tăng cao và nhất là lạm phát tăng cao chạm ngƣỡng hơn 18% vào năm 2011. Trƣớc sự nỗ lực của Chính Phủ và NHNN trong việc thực hiện các chính sách tiền tệ linh hoạt mà lạm phát đã giảm xuống và dao động trong khoảng 7%, cán cân thanh toán đƣợc cải thiện, giảm tỷ lệ thất nghiệp,….vào cuối năm 2012. Nhƣng kéo theo đó là Việt Nam lại có khả năng đối mặt với sự suy giảm kinh tế khi GDP cả năm 2012 chỉ tăng trƣởng ở mức 5,03%, ngành bất động sản đóng băng, hàng ngàn doanh nghiệp bị phá sản,.. Điều đó đã làm ảnh hƣởng đến hoạt động của hệ thống NH trong nƣớc khi lãi suất liên tục biến động không ngừng và khá phức tạp, tăng trƣởng tín dụng chỉ ở mức trên dƣới 5%, lợi nhuận sụt giảm gần 50% so với năm 2011, nợ xấu tăng cao đến trên 8%, nhân sự trong ngành bị cắt giảm nhiều, tình trạng sở hữu chéo trong ngành, tái cơ cấu trong ngành không thành công nhƣ hy vọng,…. Hậu Giang là một tỉnh vừa mới đƣợc chia cắt nên vẫn còn non trẻ. Việc chập chững để hòa nhập vào nền kinh tế của cả nƣớc là một điều còn nhiều khó khăn và cần nhiều nỗ lực khi nền kinh tế cả nƣớc gặp nhiều biến động nhƣ đã nói ở trên. Điều đó đòi hỏi sự đóng góp của mỗi huyện, mỗi xã… của tỉnh. Huyện Châu Thành A là cửa ngõ của tỉnh, là nơi hội tụ nhiều lợi thế và vị trí địa lý và khí hậu. Huyện cũng đang trong quá trình thúc đẩy nền kinh tế phát triển, phát huy lợi thế về nông nghiệp, từ nông nghiệp trồng lúa độc canh chuyển sang đa canh trồng các loại rau màu, các loại cây ngắn ngày, nuôi trồng thủy sản,… bên 1 cạnh đó là sự xúc tiến phát triển các ngành công nghiệp theo định hƣớng của cả nƣớc. Vì thế nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh của ngƣời dân càng ngày càng tăng và đòi hỏi sự cung ứng vốn kịp thời. NHNo&PTNT trong những năm qua cũng đã chịu nhiều ảnh hƣởng từ nền kinh tế cả nƣớc, mất gần 9.000 tỷ đồng lợi nhuận trong năm 2012, nợ xấu tăng lên 5,8%. NH có tất cả 9 chi nhánh ở tỉnh Hậu Giang, trong đó có hai chi nhánh ở huyện Châu Thành A đặt ở hai thị trấn của huyện, là chi nhánh NHNo&PTNT Cái Tắc và chi nhánh NHNo&PTNT huyện Châu Thành A. Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Châu Thành A đặt tại thị trấn Một Ngàn có nhiệm vụ hỗ trợ vốn sản xuất kinh doanh cho 3 thị trấn và 5 xã trong huyện. Chi nhánh này từ khi thành lập đã trở thành nguồn cung cấp vốn chủ yếu và quen thuộc cho ngƣời dân. Trong giai đoạn 2010 – 2012 này, chi nhánh vừa phải chịu ảnh hƣởng từ những khó khăn của kinh tế Việt Nam vừa phải giúp ngƣời dân có thể sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn mà không cần phải đi vay nóng ở ngoài với lãi suất cao nhƣ ngày trƣớc nữa. Kết quả chi nhánh đạt đƣợc trong giai đoạn này là dƣ nợ cho vay tăng trƣởng đều đặn 21 – 22% cho thấy NH đã làm tốt nhiệm vụ cung ứng vốn cho ngƣời dân. Tuy nhiên lợi nhuận của NH thì có sự tăng trƣởng không ổn định, trong khi năm 2011 tăng hơn 106% so với năm 2010, thì năm 2012 chỉ tăng 17,71% so với năm 2011, bên cạnh đó là sự đối mặt với rủi ro lãi suất và tín dụng. Vì thế, làm sao để vừa làm tốt nhiệm vụ cung ứng vốn cho ngƣời dân vừa đảm bảo cho NH hoạt động hiệu quả thì câu hỏi đặt ra cho NH là phải huy động vốn nhƣ thế nào, sử dụng nguồn vốn này cách nào cho hợp lý,…mà vẫn đảm bảo tăng thu nhập, giảm chi phí, tăng lợi nhuận mà hạn chế các loại rủi ro và hỗ trợ tốt nhất cho sự phát triển kinh tế theo định hƣớng hiện tại của huyện. Đó chính là điều cần thiết đƣợc quan tâm hiện nay. Vì vậy, tôi xin chọn đề tài “ Phân tích kết quả kinh doanh tại Agribank huyện Châu Thành A – Hậu Giang” để có thể vận dụng những kiến thức đã đƣợc học vào thực tiễn nhằm bổ sung kiến thức cho bản thân và để có thể góp phần nhỏ để giúp NH ngày càng phồn thịnh và phát triển hơn trong thời gian sắp tới. 2 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1. Mục tiêu chung Phân tích kết quả kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành A – Hậu Giang qua 3 năm 2010, 2011, 2012 nhằm tìm ra những hạn chế còn tồn tại để đƣa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể  Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của NH qua 3 năm thông qua tình hình thu nhập, chi phí, lợi nhuận.  Đánh giá hiệu quả hoạt động của NH qua các tỷ số tài chính phân tích lợi nhuận và phân tích những rủi ro có liên quan đến hoạt động của NH.  Đƣa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH. 1.3. Phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Không gian nghiên cứu Đề tài đƣợc nghiên cứu tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. 1.3.2. Thời gian nghiên cứu Số liệu thứ cấp đƣợc sử dụng trong đề tài là số liệu của giai đoạn 2010 2012 đƣợc thu thập trong thời gian thực tập. 1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. 3 CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Phƣơng pháp luận 2.1.1. Khái quát về phân tích hoạt động kinh doanh 2.1.1.1. Khái niệm về phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phƣơng pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tƣợng kinh tế, nguồn tiềm năng cần đƣợc khai thác, đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp và đặc biệt ở đây là của NHTM. 2.1.1.2. Đối tƣợng của phân tích hoạt động kinh doanh Đối tƣợng phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh với sự tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến quá trình và kết quả đó, đƣợc biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế. 2.1.1.3. Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh Phân tích kết quả kinh doanh là một công tác có tầm quan trọng đặc biệt giúp cho các nhà quản lý đánh giá hoạt động của các TCKT mà phân tích ở đây là của NH, xây dựng các mục tiêu và tìm biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động. Phân tích kết quả nhằm: - Kiểm tra, đánh giá một cách chính xác, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh đã xây dựng của NH. - Xác định các nhân tố ảnh hƣởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hƣởng đó. - Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, khắc phục những tồn tại yếu kém của NH, góp phần mang lại hiệu quả KT cho địa phƣơng. - Xây dựng phƣơng án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định. 2.1.1.4. Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh - Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ tiêu kinh tế mà mình đã đề ra. - Phát hiện khả năng tiềm tàng của NH. 4 - Giúp NH nhìn nhận đúng khả năng, sức mạnh và thấy hạn chế của mình. - Là công cụ quan trọng cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh doanh cho các nhà Quản trị ở NH một cách hiệu quả. - Nhận diện rủi ro và phòng ngừa rủi ro. 2.1.2. Một số khái niệm cơ bản về NHTM và hoạt động của NHTM 2.1.2.1. Khái quát về NHTM NHTM ra đời và phát triển gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, nó kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt đó là “tiền tệ”. Thực tế, các NHTM kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ”. Theo Luật “các TCTD” (1997) của Việt Nam thì NHTM đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh toán”. Theo luật NHNN năm 2010 (Luật sửa đổi bổ sung) thì hoạt động NH đƣợc xác định là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH với nội dung thƣờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán. 2.1.2.2. Thu nhập, chi phí, lợi nhuận a) Thu nhập Thu nhập NH là khoản tiền thu đƣợc từ hoạt động kinh doanh của NH nhƣ: cho vay, đầu tƣ, cung cấp dịch vụ,... Các khoản thu nhập của NH: - Thu từ hoạt động tín dụng: Tín dụng là nguồn tạo ra khoản thu nhập chủ yếu, quan trọng nhất cho NH, chiếm khoản 80% tổng thu nhập của NH. - Thu từ hoạt động kinh doanh: ví dụ nhƣ đầu tƣ chứng khoán, hùn vốn góp vốn liên doanh,... - Thu từ các khoản tiền gửi tại NHNN và các tổ chức tín dụng khác. - Thu từ các dịch vụ NH. b) Chi phí Chi phí là toàn bộ tái sản, tiền bạc bỏ ra để thực hiện một quá trình sản xuất kinh doanh. 5 Các khoản chi phí của NH: - Chi phí trả lãi tiền gửi, tiền vay: đây là khoản chi phí lớn nhất từ trƣớc đến nay và sẽ là chi phí lớn nhất trong tƣơng lai và sẽ thay đổi khi lãi suất thay đổi. - Tiền lƣơng và các phúc lợi của nhân viên chiếm một phần đáng kể trong tổng chi phí. - Các khoản thuế: NH cũng phải nộp các khoản thuế nhƣ những doanh nghiệp khác nhƣ: thuế thu nhập doanh nghiệp,... - Các chi phí khác: Bao gồm tất cả các chi phí khác không đƣợc phân loại trên đây nhƣng dù sao cũng cần thiết cho hoạt động của NH nhƣ: Chi phí bảo hiểm, chi phí quảng cáo, chi phí các cuộc thanh tra. Đặc biệt là chi phí in ấn và các thiết bị văn phòng. c) Lợi nhuận Lợi nhuận của NH cũng giống nhƣ lợi nhuận của doanh nghiệp. Đây là thu nhập sau khi trừ hết các khoản chi phí phục vụ cho việc thực hiện hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí Lợi nhuận NH là một trong những yếu tố quan trọng quyết định vốn nhằm mở rộng phát triển và cải tiến chiến lƣợc khách hàng. Lợi nhuận còn khuyến khích nhà quản lý mở rộng và cải thiện công việc, giảm chi phí và gia tăng các dịch vụ. Tóm lại, việc tạo ra lợi nhuận là cần thiết và quan trọng trong hoạt động NH, không chỉ nó quyết định sự sống còn của NH mà nó giúp cho NH có thể dễ dàng huy động vốn trong dân cƣ, từ sự góp vốn của các cổ đông để NH ngày càng lớn mạnh, hoạt động hiệu quả hơn. 2.1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của NH 2.1.3.1. Hệ số ROA - suất sinh lời của tài sản ROA = Lợi nhuận ròng Tổng tài sản Thể hiện 1 đồng tài sản trong thời gian nhất định tạo ra đƣợc bao nhiêu lợi nhuận ròng. Tỷ số này phản ánh năng lực quản trị cuả NH về sử dụng tài chính 6 và những nguồn vốn thực sự đem lại lợi nhuận. Do đó, hệ số này càng cao thì càng tốt. Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bổ và quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả. Còn càng thấp thì thể hiện vốn đang đƣợc sử dụng càng không hiệu quả. 2.1.3.2. Hệ số ROE – suất sinh lời của vốn chủ sở hữu Lợi nhuận ròng Vốn chủ sở hƣ̃u ROE = Thể hiện trong thời gian nhất định cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn tự có, đo lƣờng tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có của các NH. Nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏ vốn tự có của NH chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng nguồn vốn. 2.1.3.3. Hệ số ROS – hệ số lãi ròng Lợi nhuận ròng Thu nhập ROS = Thể hiện cứ 1 đồng thu nhập có bao nhiêu đồng lợi nhuận, đồng thời đánh giá hiệu quả quản lý chi phí của NH. Chỉ số này cao chứng tỏ NH đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập của NH. 2.1.3.4. Mức lợi nhuận biên tế Tỷ số này cho ta biết tất cả tài sản sinh lời của NH có thể tạo ra bao nhiêu tiền lãi cho NH. Nó phản ánh hiệu quả hoạt động của NH. Do đó, hệ số này càng cao càng tốt. Mức lãi biên tế Thu nhập lãi suất – Chi phí lãi suất = Tài sản sinh lời Tài sản sinh lời = Tổng tài sản – (Tiền mặt + Tiền dự trữ + TSCĐ và thiết bị). Trong đó: - Tài sản sinh lời là tất cả tài sản đầu tƣ đem lại tiền lãi. 7 - Thu nhập lãi suất bao gồm: thu lãi cho vay. - Chi phí lãi suất bao gồm: chi trả lãi tiền gửi, chi trả tiền vay. 2.1.3.5. Thu nhập lãi trên chi phí lãi Thu nhập lãi Chi phí lãi TNL/CPL = Chỉ số thu nhập lãi trên chi phí lãi thể hiện một đồng chi phí trả lãi trong một thời gian nhất định tạo ra đƣợc bao nhiêu thu nhập từ lãi. Thu nhập lãi là thu nhập từ các chứng từ có giá ngắn hạn, các khoản đầu tƣ ngắn hạn, các khoản tín dụng thƣơng mại, tín dụng tiêu dùng, tín dụng tài sản cố định và các khoản tín dụng khác mà NH nhận đƣợc trên từng loại tài sản cụ thể này. Chi phí lãi là khoản chi phí trả cho các khoản tiền gửi, các khoản vay ngắn hạn, khoản nợ dài hạn, các khoản nợ khác… trên từng loại nợ phải trả cụ thể. 2.1.3.6. Thu nhập lãi trên tổng thu nhập Thu nhập lãi TNL/TTN = Tổng thu nhập Chỉ số này giúp nhà quản trị NH xác định tỷ trọng của thu nhập lãi trong cơ cấu của tổng thu nhập của NH để đo lƣờng hiệu quả của các hoạt động có thu nhập từ lãi. 2.1.3.7. Hệ số liên quan đến chi phí - Tổng chi phí trên tổng tài sản: đây là chỉ số xác định chi phí phải bỏ ra cho việc sử dụng tài sản để đầu tƣ. Chỉ số này cao cho nhà phân tích thấy đƣợc NH đang yếu kém trong khâu quản lý chi phí của mình và từ đó nên có những thay đổi thích hợp để có thể nâng cao lợi nhuận NH trong tƣơng lai. - Tổng chi phí trên tổng thu nhập: chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập. Đây cũng là chỉ số đo lƣờng hiệu quả kinh doanh của NH. Thông thƣờng chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ NH hoạt động kém hiệu quả. 8 2.1.4. Một số chỉ tiêu đo lƣờng mức độ rủi ro trong hoạt động của NH 2.1.4.1. Hệ số rủi ro lãi suất Rủi ro lãi suất là rủi ro khi thay đổi lãi suất thị trƣờng sẽ dẫn đến tài sản sinh lời giảm giá trị. Tài sản nhạy cảm với lãi suất Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất Hệ số nhạy cảm lãi suất = Hệ số độ lệch GAP Tổng tài sản = Ta có: GAP = Tài sản nhạy cảm - Nguồn vốn nhạy cảm Tài sản nhạy cảm với lãi suất là các loại tài sản mà trong đó thu nhập về lãi suất sẽ thay đổi trong một khoảng thời gian nhất định khi lãi suất thay đổi. Bao gồm: cho vay ngắn hạn, tiền gửi tại các TCTD trong và ngoài nƣớc, tiền gửi thanh toán tại NHNN,… Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất (= tất cả các khoản ký thác) là các khoản nợ mà trong đó chi phí lãi suất sẽ thay đổi trong thời gian nhất định khi lãi suất thay đổi nhƣ tiền gửi của các TCTD khác, tiền gửi ngắn hạn của cá nhân và TCKT,… 2.1.4.2. Hệ số rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện đƣợc các nghĩa vụ tài chính đối với NH hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lƣờng trƣớc đƣợc do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả đƣơc nợ cho NH một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho NH bị phá sản. Rủi ro tín dụng = Nợ xấu Tổng dƣ nợ Chỉ tiêu này phản ánh chất lƣợng tín dụng của NH, chỉ số này càng nhỏ thì chất lƣợng tín dụng của NH càng cao. 9 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu Số liệu đƣợc thu thập là số liệu thứ cấp đƣợc phòng kế hoạch – kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cung cấp thông qua các báo cáo tài chính năm 2010, 2011 và 2012. Ngoài ra còn tham khảo một số số liệu đƣợc thu thập thông qua internet,… 2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu Đề tài sử dụng một số phƣơng pháp để phân tích số liệu nhƣ sau:  Phƣơng pháp thống kê mô tả để khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NH qua 3 năm.  Phƣơng pháp so sánh số tƣơng đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. y = 100% x y1 – y0 y0 Trong đó: y0 là chỉ tiêu của năm trƣớc y1 là chỉ tiêu của năm sau y là biểu hiện tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu kinh tế. Phƣơng pháp này dùng để làm rõ mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trƣởng.  Phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. y = y1 – y0 Trong đó: y0 là chỉ tiêu của năm trƣớc y1 là chỉ tiêu của năm sau y là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.  Phƣơng pháp phân tích các tỷ số tài chính để phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm đƣa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH.  Phƣơng pháp tỷ trọng: xác định phần trăm (%) của từng yếu tố chiếm đƣợc trong tổng thể của các yếu tố đang xem xét, phân tích. 10
- Xem thêm -