Phân tích kết quả kinh doanh của công ty và công tác quản trị của công ty toyota việt nam

  • Số trang: 23 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 33 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Lời mở đầu Những năm gần đây mức sống của người dân Việt Nam đã được nâng cao rõ rệt. Điều này đã mởp ra nhiều cơ hội cho ngành công nghiệp sản xuất hàng hoá tiêu dùng nói chung và sản xuát ôtô nói riêng, sự tăng trưởng quan trọng đã tạo ra một tác động rất lớn tới nền công nghiệp Quốc gia, đặc biệt là sự phát triển các ngành công nghiệp hỗn hợp như ngành cơ khí, điện tở, hoá chất, tăng dầu.... Với khoảng 710.000 ôtô đã đăng ký từ trước tới nay, mức độ tăng hàng năm là 11% Việt Nam được coi như một thị trường đầy hứa hẹn đối với các nhà sản xuất ôtô lnước ngoài cũng như trong nước. Nhiều nhà sản xuất ôtô lớn đã nhanh chân tới Việt Nam để chớp lấy cơ hội vàng này. Công ty TOYOTA Việt Nam (TMV) là một trong số những nhà sản xuất ôtô đầu tiên. Báo cáo gồm 3 phần: 1 Phần 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TOYOTA Việt Nam Phần 2: Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty và công tác quản trị của Công ty TOYOTA Việt Nam Phần 3: Phƣơng hƣớng đề xuất và kiến nghị chung PHẦN 1:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TOYOTA VIỆT NAM (TMV) I. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Tên gọi: Công ty TOYOTA Việt Nam 2 Tel: 211.868.100 FAX: 211.868.117. Điạ chỉ giao dịch: Phường Phú Thắng – TX Phú Yên – Vĩnh Phúc Công ty TOYOTA Việt Nam được thành lập ngày 5/9/1995 theo giải pháp đầu tư số 1367/GP do uỷ ban Nông nghiệp về kế hoạch và đầu tơ (Bộ KHĐT) cấp. LÀ liên doanh giữa Tổng Công ty TOYOTA của Nhật với Kuo Singapo và Tổng Công ty máy động lực và nông nghiệp Việt Nam. - Vốn pháp định 4919 triệu USD Các bên tham gia liên doanh góp vốn  Tổng Công ty TOYOTA Nhật Bản :70%  Tổng công ty máy động lực và Nông nghiệp Việt Nam 20%  Công ty Kuo Singapo (Kuo (ASIA) Pte. Ltd): 10% 3 Khi mới thành lập toàn bộ nhân viên Công ty chỉ có 11 người bao gồm 9 kỹ sư và 2 nhân viên văn phòng Công ty. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của Công ty. Đến nay Tổng số nhân viên đã lên tới 860 nhân viên . - Công ty chính thức đi vào hoạt động : 10/ 1996. - 1997: Khai trương chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh - Khai trương trung tâm đào tạo tay nghề tại Vĩnh Phú - Giới thiệu dùng xe Corlla - 1998: Khai trương chi nhánh tại Hà nội - 1999: Khai trương chi nhánh tại Hải Phòng và Đà Nẵng - 1999: Nhận chứng chỉ ISO 14001 (sản xuất sạch) - 2000: Mở trung tâm đào tạo với xưởng sửa chữa thân vo và sàn xe. - giới thiệu xe Land Cuiser đời mới 4 - 2001: mở thêm đại lý ở Thành phố Hồ Chí Minh - 2002: Khai trương chi nhánh tại Đắc Lắc - 2003: Giới thiệu xe Vios - 2004: Giới thiệu trạm bảo dưỡng nhanh - Khai trương trung tâm xuất khẩu phụ tùng - 2005: Giới thiệu xe Zace SURF Được chủ tịch nước trao tặng huân chương lao động hạng 3 - 2006: giới thiệu xe Innova Vinh dự được nhận giải thưởng Rồng Vàng II. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty 1. Chức năng Sản phẩm các dòng xe lắp ráp hoàn chỉnh là truyền thống của Công ty cho nên chức năng quan trọng của Công ty là: dập,hoàn, san lắp ráp xe; Công ty luôn đặt chất lượng sản phẩm là trên hết, chất lượng sản phẩm là điều kiện kiên 5 quyết để tồn tại và phát triển của Công ty. Ngoài ra Công ty còn có các chức năng khác là sản xuất thân xe, Bộ lọc gió, Bugi, dầu bôi trơn, Bộ giảm xóc..v.. cùng với đó là chức năng khai thác và mở rộng thị trường trong nước có cả một thị trường sản phẩm rộng lớn 2. Nhiệm vụ - Sử dụng hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn của tổng Công ty TOYOTA Việt Nam và nông nghịêp Việt Nam. - Hoạt động đúng mực tiêu, nhiệm vụ kinh doanh của Công ty - Xây dựng các đường lối chiến lược phát triển, sản xuất kinh doanh phù hợp - Đảm bảo sản phẩm phải an toàn, chất lượng cho khách hàng - Nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước 6 - Đảm bảo đời sống cho nhân viên, môi trường không bị ônhimễ khi sản xuất. - Báo cáo định kỳ cho các Công ty góp vốn (cổ đông) 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Tổng giám đốc Công ty điều hành mọi hoạt động của Công ty Phó tổng giám đốc là người hỗ trợ cho Tổng giám đốc về một số lĩnh vực theo sự chỉ đạo sắp xếp cảu Tổng giám đốc. Dưới Phó tổng giám đốc là Giám đốc các Phòng, Ban, có nhiệm vụ tổ chức, quản lý xây dựng các chế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty. 7 4. Môi trường kinh doanh 4.1 Môi trường bên ngoài 4.1.1 Môi trường vĩ mô: yếu tố kinh tế: Sự thay đổi của các yếu tố kinh tế thông qua việc Việt Nam ra nhập tổ chức kinh tế thế giới WTO tạo ra cơ hội phát triển lớn cho Công ty - Yếu tố chính trị - pháp luật: Nước ta có môi trường chính trị và pháp luật ổn định thì có những ảnh hưởng có lợi cho sự phát triển của Công ty do đặc thù của Công ty là ôtô 4.1.2. Môi trường vi mô: - Công ty luôn coi khách hàng là yếu tố hàng đầu “an toàn của khách hàng là trên hết: khách hàng là người có những chính sách thường xuyên nghiên cứu thị trường để tìm hiểu những biến động của nhu cầu qua đó thoả mãn nhu cầu một cách tốt nhất. 8 - Các nhà cung ứng: Phương châm của Công ty là đa dạng hoá nguồn hàng cung cấp, thực hiện nguyên tắc “ không bỏ tiền vào một ống” - Đối thủ cạnh tranh: Daewoo, BMW. Audi, Honda…v..v 4.2. Môi trường bên trong: - Vốn và cơ cấu cảu Công ty - Vốn lưu động: 120 triệu USD - Vốn cố định: 43 triệu USD - Tổng vốn: 163 triệu USD - Tình hình lao động của Công ty TT Trình độ năm 2004 Số năm 2005 tỷ lệ S.lượng 9 năm 2006 % S.lượng % lượng % (người) (người) công trái đại 8 1 Trên 1.26 9 2 học 146 167 3 Đại học 21 23 4 Cao đẳng 45 41 5 Trung cấp 570 618 Công nhân 6 kỹ thuật 89 92 Lao động phổ thông Tổng cộng 790 816 860 Hình 2 bảng cơ cấu lao động 10 - Qua bảng số liệu cho ta thấy tổng số nhân viên của Công ty tăng dần qua các năm, điều đó chứng tỏ sự phát triển tốt của Công ty TOYOTA Việt Nam - Cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ: Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại bậc nhất châu Á, đều được nhập từ nước chuyên cung cấp các sản phẩm chính trong nước chuyên cung cấp các sản phẩm chính hãng cho thị trường 5. Các ngành nghề sản phẩm, dịch vụ, thị trường của Công ty. - Sản xuất các sản phẩm: thân xe, bugi, bộ lọc, bộ giảm xóc, dầu bôi trơn động cơ - Lắp ráp hoàn thịên xe chính hãng như: ( VIOS, Camry, Corolla, Land cuiser, Innova, Zace, Hiace) - Dịch vụ: bảo trì,bảo dưỡng,hàn, sơn, di thử xe - Thị trường: là thị trường trong nước 11 Phần 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY TOYOTA VIỆT NAM I – Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty TOYOTA Việt Nam 1. tình hình thực hiện kế hoạch bán xe. - Nguồn vốn của Công ty chỉ yêu cầu được góp vốn từ tổng Công ty TOYOTA Việt Nam Nhật bản, nên nguồn tài chính của Công ty TOYOTA rất mạnh. Thuận lợi cho việc sử dụng nguồn vốn không phải mất tiền trả lãi đi vay 12 16000 14000 12000 10000 East 3-D Column 2 3-D Column 3 8000 6000 4000 2000 0 2004 2005 2006 Qua bảng số liệu bán hàng trên ta thấy doanh số bán hàng của TOYOTA Việt Nam tăng dần theo các năm, số lượng xe bán ra năm 2005 tăng 11,5% so với năm 2004, 13 đạt 11.500 xe bán ra. năm 2006 tăng 60% so với năm 2004, 40% so với năm 2005và đạt 16.000 xe bán ra 2. Tình hình hoạt động kinh doanh (2004 – 2006) TT Chi tiêu/ Đơn vị: triệu 2004 2005 2006 352, 81 467,321 USD 1 Doanh thu tiêu thụ 315, 224 2 (DTTT) 10,72 11,9 15,3 3 Lợi nhuận dòng 2,75 3,4 4 4 Giá trị tồn kho 02 2,7 3,5 5 các khoản phải thu 102 120 130 14 6 Tổng vốn (tv) 302 3 3,5 Số vòng quay toàn bộ vốn (DTTT/TV) Hình 4: các chỉ tiêu phản ánh kinh doanh Từ hình 4 cho ta thấy toàn bộ các chỉ tiêu đánh giá tình hình tiêu thụ xe ôtô của Công ty TOYOTA Việt Nam đều có xu hướng phát triển từ năm 2004 đến 2006. Việc sử dụng vốn được coi là hiệu quả cứ mỗi 1usd vốn bỏ ra mang lại cho Công ty 3 usd doanh thu. Tuy nhiên giá trị hàng tồn kho mỗi năm đều tăng, năm 2006 tăng 14% so với năm 2005. Điều đó chứng tỏ Công ty có tiềm lực tài chính mạnh nhưng vẫn còn những hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch hàng năm đề ra. Doanh thu tiêu thụ tăng mạnh theo các năm, năm 2004 chỉ đạt 315,224 triệu usd nhưng đến năm 2006 tăng 40% so với năm 2004, đạt doanh thu 467,321 triệu usd. 15 Lợi tức phần hoạt động tài chính có chiều sâu năm 2004 đạt 8,72 triệu usd, năm 2005 đạt 9,9 triệu usd tăng 12% so với năm 2004, năm 2006 tăng 45% so với năm 2004 II. Phân tích và đánh giá công tác quản trị kinh doanh của Công ty TOYOTA Việt Nam 1. Phân tích công tác quản trị bán hàng. Công ty TOYOTA Việt Nam là một Công ty đứng đầu trong 11 Công ty lắp ráp xe ôtô ở Việt Nam trong việc tiêu thụ xe ôtô. Trung bình mỗi tháng Công ty TOYOTA Việt Nam bán được 1510 chiếc xe với hình thức bán hàng chủ yếu là phân phối tới các đại lý trong cả nước. Mục tiêu bán hàng trong Công ty là cung cấp các sản phẩm của mình cho tất cả khách hàng có nhu cầu. Để bán được hàng hoá là việc quan trọng trong các doanh nghịêp phải đề ra những chính sách bán hàng hợp lý. Công ty đưa ra 16 những nguyên tắc sau: “ đúng lúc kịp thời, giảm tối thiểu không hiệu quả” Các phương thức và hình thức bán hàng chủ yếu là bán qua các đại lý trong cả nước. Một số hoạt động trước, trong và sau bán của Công ty. - Kiểm tra kỹ các sản phẩm hàng hoá trước khi phân phối tới các đại lý, để tránh những thiệt hại trong quá trình mua bán hàng hoá của doanh nghiệp. - Các nhân viên đại lý được đào tạo kỹ lưỡng, thật am hiểu về sản phẩm của Công ty, giải quyết các thắc mắc cho khách hàng để khách hàng hiểu rõ hơn sản phẩm - bảo hành cho sản phẩm hàng hoá bán bảo trì, bảo dưỡng và sửa chữa sản phẩm hàng hoá khi có sự cố 2. Công tác quản trị mua hàng trong doanh nghiệp. 17 Tìm hiểu về sản phẩm mà Công ty cần mua : có đáp ứng được nhu cầu hay không giá cả như thế nào có phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp. Tiến hành mua các nguyên liệu đúng số lượng mà Công ty cần mua, vận chuyển nguyên liệu về kho dự trữ tiến hành đưa nguyên liệu vào chuẩn bị cho sản xuất. Việc thu mua nguyên liệu do phòng vật tư đảm nhiệm các nguyên liệu sẽ được đưa vào sử dụng đúng kế hoạch sản xuất của Công ty khi phòng vật tư tiến hành quá trình mua hàng thì sẽ có người tiến hành giám sát quá trình mua hàng xem có đúng với yêu cầu mà Công ty đề ra việc ám sát cũng được tuân thủ theo đúng trình tự kiểm soát mua hàng. 3. Phân tích công tác quản trị tài chính Do thực hiện đường lối chính sách mua và bán hợp lý nên Công ty luôn làm ăn có lãi luôn là đơn vị lắp ráp và 18 tiêu thụ xe ôtô số một ở Việt Nam điều này chứng tỏ hoạt động chân chính của Công ty là rất tốt nhiều bãi TOYOTA thành lập để phát nguồn nhân lực. Phòng nghiên cứu thị trường của Công ty đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tìm hiểu nghiên cứu nhu cầu qua đó thiết lập các dự án mới sao cho phù hợp. Chính vì vậy Công ty luôn đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh 4. Phân tích công tác quản trị nhân sự Hàng năm Công ty có những đợt tuyển dụng nhân sự mới có tay nghề cũng như trình độ cao để thay thế những nhân viên yếu kém - Hàng năm Công ty đều có tổ chức thi tay nghề cao qua đó khuyến khích động viên nhân viên làm việc hiệu quả hơn nữa 19 - Công tác đào tạo và phát triển nhân sự của Công ty rất được chủ trọng mỗi năm Công ty đào tạo được 200 – 300 nhân viên - Xây dựng các quĩ khuyến hocc để tìm kiếm nguồn nhân lực - Việc đãi ngộ luôn được Công ty chú trọng. Đãi ngộ cả về vật chất lẫn phi vật chất: tạo môi trường làm việc tốt luôn công khai lên trước toàn nhân viên Công ty mỗi khi có khen thưởng ký luận ai đó từ việc thực hiện tốt đãi ngộ nhân sự nên năng suất lao động của Công ty luôn đạt cao hơn trước PHẦN 3: PHƢƠNG HƢỚNG ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ CHUNG 1. phương hướng và đề xuất Đối với Công ty TOYOTA Việt Nam 2 loại dùng xe mới của Cam ly và nova. Trong đó tiếp tục nghiên 20
- Xem thêm -