Phân tích hiệu quả tín dụng công thương nghiệp tại chi nhánh nhnno&ptnt hà thành

  • Số trang: 102 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 14 |
  • Lượt tải: 0
nhattuvisu

Đã đăng 26946 tài liệu

Mô tả:

y o c u -tr a c k .c i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KINH TẾ NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CÔNG THƯƠNG NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH NHNNo&PTNT HÀ THÀNH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Nha Trang, năm 2009 .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c iii LỜI CẢM ƠN Khóa luận được hoàn thành sau một thời gian thực tập tại: “CHI NHÁNH NHNNo&PTNT HÀ THÀNH” Với sự giúp đỡ hết sức nhiệt tình cùng sự chỉ bảo tận tụy của thầy cô trong khoa kinh tế trường đại học Nha Trang đặc biệt là Thầy Võ Văn Cần- giảng viên bộ môn Tài chính doanh nghiệp và các anh chị phòng Kế hoạch và Kinh doanh Chi nhánh Hà Thành. Quá trình thực tập đã tạo cho em một số nhận thức mới về thực tế để có thể vận dụng một cách tốt nhất những gì đã học ở trong môi trường đại học vào công việc của mình trong thời gian tới. Em xin chân thành cám ơn: Quý thầy cô khoa kinh tế trường Đại học Nha Trang. Thầy VÕ VĂN CẦN. Ban lãnh đạo và toàn thể các anh chị phòng Kế hoạch và Kinh doanh Chi nhánh NHNNo&PTNT Hà Thành. Do thời gian thực tập có hạn, cùng những kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót không đáng có, em rất mong được sự đóng góp chỉ bảo của thầy cô cùng các cô chú trong ban lãnh đạo, sự chỉ bảo của các cô chú và anh chị trong các phòng ban của ngân hàng để đề tài của em ngày càng hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện NGUYỄN THỊ THU HƯỜNG .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c iv MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG .............................3 1.1.Khái quát về tín dụng: ..................................................................................3 1.1.1.Khái niệm tín dụng: ...............................................................................3 1.1.2.Các hình thức tín dụng:..........................................................................3 1.1.2.1.Căn cứ vào thời hạn tín dụng:..........................................................3 1.1.2.2.Căn cứ vào đối tượng tín dụng: .......................................................3 1.1.2.3.Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:..................................................4 1.1.2.4.Căn cứ chủ thể trong quan hệ tín dụng: ...........................................4 1.1.3.Vai trò của tín dụng: ..............................................................................6 1.1.3.1.Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế:.......................................................6 1.1.3.2.Thúc đẩy nền kinh tế phát triển: ......................................................6 1.1.3.3.Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn:.........................................................................7 1.1.3.4.Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp:.................................................................................7 1.1.3.5.Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các Doanh nghiệp nước ngoài: .....................................................................................7 1.1.4.Các phương thức cho vay: .....................................................................8 1.1.5.Đảm bảo tín dụng: .................................................................................9 1.1.5.1.Vai trò của việc đảm bảo tín dụng: ..................................................9 1.1.5.2.Các hình thức đảm bảo tín dụng: .....................................................9 1.1.6.Rủi ro tín dụng:....................................................................................13 1.1.6.1.Khái niệm: ....................................................................................13 1.1.6.2.Những thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra:......................................13 1.1.6.3.Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng:............................................14 1.2.Một số chỉ tiêu dùng trong phân tích hiệu quả tín dụng: .............................15 1.2.1.Doanh số cho vay: ...............................................................................15 1.2.2.Doanh số thu nợ: .................................................................................15 1.2.3.Dư nợ: .................................................................................................15 1.2.4.Nợ quá hạn: .........................................................................................15 1.2.5.Hệ số thu nợ: .......................................................................................15 .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c v 1.2.6.Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ: ........................................................16 1.2.7.Tỷ lệ thu lãi trên tổng doanh thu: .........................................................16 Chương 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CÔNG THƯƠNG NGHIỆP CHI NHÁNH NHNNo&PTNT HÀ THÀNH.......................................................17 2.1.Tổng quan về Chi nhánh NHNNo&PTNT Hà Thành: ................................17 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển:.......................................................17 2.1.1.1.Chức năng của các phòng ban: ......................................................19 2.1.1.2.Công tác tổ chức cán bộ và mạng lưới hoạt động: .........................20 2.1.2.Giới thiệu về các lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng và một số vấn đề liên quan đến tín dụng công thương nghiệp tại Ngân hàng: ......................21 2.1.2.1.Giới thiệu về các lĩnh vực kinh doanh: ..........................................21 2.1.2.2.Một số vấn đề liên quan đến lĩnh vực công thương nghiệp: ...........22 2.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng: ...........................................27 2.2.1.Ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô:.......................................................27 2.2.1.1.Ảnh hưởng từ lạm phát: ................................................................27 2.2.1.2.Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái: .....................................................28 2.2.1.3.Ảnh hưởng của lãi suất:.................................................................29 2.2.1.4.Ảnh hưởng của môi trường pháp lý:..............................................30 2.2.2.Ảnh hưởng của các nhân tố vi mô:.......................................................32 2.2.2.1.Đối thủ cạnh tranh và mức độ phát triển ngành: ............................32 2.2.2.2.Khả năng tài chính của khách hàng: ..............................................35 2.2.2.3.Thu nhập và mức sống của dân cư: ...............................................36 2.3.Phân tích hiệu quả tín dụng Công thương nghiệp tại Chi nhánh: ................39 2.3.1.Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh: ........................39 2.3.2.Nhận xét tình hình huy động vốn tại Ngân hàng: .................................41 2.3.3.Hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng:...............................................45 2.3.4.Phân tích hiệu quả tín dụng công thương nghiệp:.................................48 2.3.4.1.Phân tích doanh số cho vay công thương nghiệp: ..........................48 2.3.4.2.Phân tích doanh số thu nợ công thương nghiệp: ............................54 2.3.4.3.Phân tích dư nợ công thương nghiêp: ............................................59 2.3.4.4.Phân tích nợ quá hạn công thương nghiệp: ....................................64 2.3.4.5.Phân tích tỷ lệ thu lãi:....................................................................68 2.3.4.6.Phân tích hệ số thu nợ: ..................................................................69 2.3.4.7.Phân tích tỷ lệ nợ quá hạn: ............................................................70 .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c vi 2.4.Phân tích rủi ro tín dụng:............................................................................71 2.4.1.Rủi ro tín dụng nguyên nhân khách quan: ............................................72 2.4.1.1.Rủi ro do môi trường kinh tế không thuận lợi:...............................72 2.4.1.2.Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi: ................................75 2.4.2.Rủi ro tín dụng từ nguyên nhân chủ quan: ...........................................77 2.4.2.1.Rủi ro từ phía khách hàng vay:......................................................77 2.4.2.2.Rủi ro từ phía Ngân hàng cho vay: ................................................79 2.5.Đánh giá chung: .........................................................................................81 Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ- HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CHO CHI NHÁNH NHNNo&PTNT HÀ THÀNH....................83 3.1.Định hướng phát triển tín dụng CTN tại Chi nhánh Hà Thành:...................83 3.2.Biện pháp huy động vốn: ...........................................................................84 3.3.Biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng Công Thương Nghiệp: ....................85 3.3.1.Biện pháp về marketing: ......................................................................85 3.3.2.Tăng cường công tác thẩm định, kiểm tra để giảm thiểu rủi ro:............87 3.3.3.Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng đồng thời hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng và hệ thống thanh toán:...............................................................89 KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ................................................................................90 Kết luận ...........................................................................................................90 Kiến nghị .........................................................................................................91 TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................94 .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c vii DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ BẢNG trang Bảng 2.1a: Doanh số cho vay và dư nợ tiêu dùng ................................................36 Bảng 2.1b: Cơ cấu doanh số cho vay và huy động .........................................................38 Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của chi nhánh .................................................................40 Bảng 2.3a: Tổng nguồn vốn huy động cơ cấu theo đơn vị tiền tệ ...................................42 Bảng 2.3b: Nguồn vốn huy động cơ cấu theo thành phần kinh tế ...................................43 Bảng 2.3c: Nguồn vốn huy động cơ cấu theo thời hạn tiền gửi.......................................44 Bảng 2.4a: Kết quả hoạt động tín dụng qua các năm......................................................46 Bảng 2.4b: Dư nợ cho vay theo thời hạn tín dụng ..........................................................47 Bảng 2.5a: Doanh số cho vay CTN theo thời hạn tín dụng .............................................51 Bảng 2.5b: Doanh số cho vay CTN theo thành phần kinh tế ..........................................53 Bảng 2.6a: Doanh số thu nợ CTN theo thời hạn tín dụng ...............................................57 Bảng 2.6b: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế .....................................................58 Bảng 2.7a: Dư nợ cho vay CTN theo thời hạn tín dụng..................................................61 Bảng 2.7b: Dư nợ cho vay CTN theo thành phần kinh tế ...............................................63 Bảng 2.8a: Nợ quá hạn CTN theo thời hạn tín dụng.......................................................66 Bảng 2.8b: Nợ quá hạn CTN theo thành phần kinh tế ....................................................67 Bảng 2.9: Thu lãi từ hoạt động tín dụng công thương nghiệp .........................................68 Bảng 2.10: Hệ số thu nợ công thương nghiệp ................................................................69 Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ quá hạn công thương nghiệp ..........................................................70 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Chi nhánh NHNNo&PTNT Hà Thành. .................................18 Sơ đồ 2.2: Quy trình tín dụng công thương nghiệp...........Error! Bookmark not defined. .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c viii DANH MỤC BIỂU ĐỒ BIỂU ĐỒ Trang Biểu đồ 2.1: Mức độ tương quan giữa doanh số huy động và cho vay....... 45 Biểu đồ 2.2: Doanh số cho vay công thương nghiệp ................................. 49 Biểu đồ 2.3: Dư nợ cho vay công thương nghiêp ...................................... 63 Biểu đồ 2.4: Nợ quá hạn CTN .................................................................. 65 .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c ix THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Thuật ngữ Diễn giải CTN Công thương nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước DN Dư nợ DSCV Doanh số cho vay DSTN Doanh số thu nợ DNTN & CTCP Doanh nghiệp tư nhân và công ty cổ phần LN Lợi nhuận NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NQH Nợ quá hạn TDCTN Tín dụng công thương nghiệp TG Tiền gửi TGTK Tiền gửi tiết kiệm .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, để vừa hoàn thành mục tiêu công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế toàn cầu đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam cần phải nỗ lực hơn nhiều trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động. Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến sự sống còn của mỗi doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế Việt Nam nói chung. Vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với các tổ chức tài chính như Ngân Hàng, bởi lẽ hoạt động của Ngân Hàng là hoạt động chủ yếu trong hoạt động tài chính quốc gia, là điểm tựa cho các doanh nghiệp trong nước, thêm vào đó lĩnh vực kinh doanh tiền tệ lại rất nhạy cảm trước sự biến động của nền kinh tế trong nước và thế giới. Vì vậy việc phân tích, đánh giá về hiệu quả hoạt động của Ngân Hàng trong thời gian hiện nay để tìm ra những điểm mạnh, yếu và đề ra những giải pháp thích hợp là một yêu cầu thiết yếu đối với mỗi Ngân Hàng. Trong số các hoạt động của Ngân Hàng thì Tín Dụng là một trong những hoạt động chính yếu, hoạt động tín dụng tốt và đạt hiệu quả cao sẽ góp phần củng cố vị thế của Ngân Hàng trên thị trường tài chính từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của chính Ngân Hàng so với các tổ chức tài chính khác trong cùng lĩnh vực kinh doanh. Chính vì vậy trong thời gian thực tập tại Chi Nhánh NHNNo&PTNT Hà Thành em đã chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả tín dụng Công Thương Nghiệp tại chi nhánh NHNNo&PTNT Hà Thành”. 2. Mục tiêu nghiên cứu: Việc tìm hiểu và phân tích hiệu quả tín dụng công thương nghiệp tại Ngân Hàng với mục đích để đánh giá những kết quả mà Ngân hàng đã đạt trong thời gian qua, cũng như những hạn chế còn tồn tại chưa khắc phục được. Từ kêt quả đánh giá trên xác định được điểm mạnh, yếu của Ngân Hàng đồng thời nhận diện được .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c 2 những cơ hội và nguy cơ trong trong thời gian tới, để đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp và kịp thời nhất. 3. Phương pháp nghiên cứu: Thu thập thông tin: Thu thập thông tin về tình hình hoạt động của Chi Nhánh thông qua báo cáo tài chính, các văn bản hướng dẫn ban hành về cơ chế hoạt động từ Hội sở chính, cùng các tài liệu liên quan đến chiến lược kinh doanh của Ngân hàng. Phương pháp: Thống kê, diễn giải, quy nạp. Phân tích: Từ những thông tin đã tổng hợp trên tiếp tục phân tích để làm rõ ý nghĩa của các dữ liệu đã thu thập được. Đánh giá: Kết hợp kết quả phân tích với các chỉ tiêu cụ thể đánh giá tình hình hoạt động và hiệu quả tín dụng của Ngân Hàng trong thời gian qua. 4. Phạm vi nghiên cứu: Do lĩnh vực kinh doanh của Ngân Hàng rộng lớn và thời gian thực tập có hạn, nên em chỉ tập trung nghiên cứu về tín dụng công thương nghiệp tại Chi Nhánh Hà Thành qua các năm 2006, 2007, 2008. 5. Kết cấu đề tài: Kết cấu của đồ án gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng. Chương 2: Phân tích hiệu quả tín dụng Công Thương nghiệp chi nhánh NHNNo&PTNT Hà Thành. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả- hạn chế rủi ro tín dụng cho Chi nhánh NHNNo&PTNT Hà Thành .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c 3 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 1.1. Khái quát về tín dụng: 1.1.1. Khái niệm tín dụng: Tín dụng là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hóa, nó phản ánh quan hệ kinh tế giữa người sở hữu với người sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lợi tức khi đến hạn. 1.1.2. Các hình thức tín dụng: 1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh sống của cá nhân. Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên ba năm, tín dụng dài hạn được sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp vào các vấn đề như: xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng ở giữa hai kỳ hạn tín dụng trên, loại tín dụng này được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh. 1.1.2.2. Căn cứ vào đối tượng tín dụng: Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế như: cho dự trữ hàng hóa đối với các hộ sản xuất nông nghiệp. Tín dụng lưu động thường được sử dụng để cho vay bù đắp mức vốn lưu động thiếu hụt tạm thời, loại tín dụng này thường được chia ra làm các loại sau: cho .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c 4 vay dự trữ hàng hóa, cho vay để thanh toán các khoản nợ dưới hình thức chiết khấu thương phiếu, hoặc sử dụng trong hình thức bao thanh toán. Tín dụng vốn cố định: Là hình thức tín dụng được sử dụng để mua sắm hoặc đầu tư vào các loại tài sản cố định cho các tổ chức kinh tế. Loại tín dụng này thường được đầu tư để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, thời hạn cho vay đối với loại tín dụng này là trung và dài hạn. 1.1.2.3. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng dành cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh doanh khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa. Tín dụng tiêu dùng: Là hình thức tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà cửa, xe cộ … Tín dụng tiêu dùng được thể hiện bằng hình thức tiền hoặc bán chịu hàng hóa, việc cấp tín dụng bằng tiền thường do các Ngân hàng, Quỹ tiết kiệm, Hợp tác xã tín dụng và các tổ chức tín dụng khác cung cấp. Bên cạnh hình thức tín dụng bằng tiền còn có hình thức tín dụng được biểu hiện dưới hình thức bán hàng trả góp do các công ty, cửa hàng thực hiện. 1.1.2.4. Căn cứ chủ thể trong quan hệ tín dụng: Tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Nguyên nhân của sự xuất hiện tín dụng thương mại là do sự cách biệt giữa sản xuất và tiêu thụ, đặc điểm thời vụ trong sản xuất và mua hoặc bán sản phẩm, vì vậy có hiện tượng một số nhà doanh nghiệp muốn bán sản phẩm trong lúc đó có một số nhà doanh ngiệp khác muốn mua nhưng chưa có khả năng thanh toán trong .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c 5 hiện tại. Trong trường hợp này, doanh nghiệp với tư cách là người muốn bán sản phẩm, họ có thể bán chịu hàng hóa cho khách hàng. Mua bán chịu hàng hóa là hình thức tín dụng, vì người bán chuyển giao cho người mua quyền sử dụng một số vốn nhất định trong một khoảng thời gian xác định đã được thỏa thuận trong hợp đồng mua. Đến khi đáo hạn hợp đồng người mua có nghĩa vụ hoàn trả lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và lợi tức. Tín dụng Ngân hàng: Khái niệm: Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân. Trong nền kinh tế Ngân hàng đóng vài trò là một định chế tài chính trung gian vì vậy trong quan hệ tín dụng với bất kỳ tổ chức hay cá nhân nào khác thì Ngân hàng vừa là người đi vay đồng thời cũng là người cho vay. Với tư cách là người đi vay Ngân hàng nhận tiền gửi của các tổ chức và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi hay trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. Theo kỳ hạn nhất định Ngân hàng trả lãi cho chủ khoản và tùy theo thời hạn của các khoản tiền gửi Ngân hàng hoàn trả gốc cho khách hàng. Ngược lại, với tư cách là người cho vay, Ngân hàng cung cấp tín dụng cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu vay vốn, và định kỳ làm nhiệm vụ thu gốc và lãi từ các khoản cho vay. Đối tượng của tín dụng Ngân hàng: Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập trung qua Ngân hàng và từ đó đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho các doanh nghiệp và cá nhân. Tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vật tư hàng hóa, trang trải chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản như xây dựng các xí nghiệp mới, các cơ sở kinh tế hạ tầng, cải tiến và đổi mới kỹ thuât. Ngoài ra tín dụng Ngân hàng còn đóng vai trò cung cấp vốn phục vụ mục đích tiêu dùng trong dân cư, như: mua sắm đồ chuyên dùng, phương tiện… .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c 6  Tín dụng nhà nước: Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng trong đó nhà nước đóng vai trò là người đi vay từ các tổ chức hoặc đoàn thể hay từ dân cư. Việc đi vay thực hiện dưới hình thức phát hành trái phiếu, tín phiếu… 1.1.3.Vai trò của tín dụng: 1.1.3.1. Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế: Thừa thiếu vốn tạm thời là hiện tượng thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, do đó việc phân phối quỹ tín dụng đã góp phần điều hòa nhu cầu về vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục. Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, bởi một phần quỹ tín dụng được sử dụng vào việc cho vay các dự án đầu tư, trong khi đó nguồn hình thành quỹ tín dụng lại chính là từ tiết kiệm mà ra. Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động và vốn cố định cho doanh nghiệp, vì vậy tín dụng thúc đẩy quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới nhằm nâng cao năng suất lao động. Riêng trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân dối, lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn, thông qua đầu tư tín dụng góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý. Mặt khác, thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu hợp lý thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội. 1.1.3.2. Thúc đẩy nền kinh tế phát triển: Hoạt động chủ yếu của các trung gian tài chính là: tập trung quỹ tiền tệ tạm thời nhàn rỗi để phân tán đến các tổ chức và các cá nhân có nhu cầu sử dụng. Như vậy thông qua các tổ chức trung gian tài chính mà tiền tệ trong nước được phân phối kịp thời đến tay người sử dụng, tạo nên sự tuần hoàn trong nền kinh tế, giúp .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c 7 hàng hóa lưu thông đồng thời đáp ứng nhu cầu mua sắm của dân cư. Do đó đã gián tiếp thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng xã hội, thúc đẩy nền kinh tế phát triển. 1.1.3.3.Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế mũi nhọn: Trong điều kiện nước ta, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội trong quá trình Công nghiệp hóa và là ngành chịu ảnh hưởng nhiều nhất điều kiện về hoàn cảnh xã hội, vì vậy trong giai đoạn trước mắt Nhà nước phải tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu tối thiểu của xã hội, đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tế khác. Bên cạnh đó Nhà nước còn tập trung tín dụng để tài trợ cho các ngành kinh tế mũi nhọn, mà phát triển các nhành này sẽ tạo cơ sở và lôi cuốn các nhành kinh tế khác phát triển, như: sản xuất hàng xuất khẩu, khai thác dầu khí. 1.1.3.4. Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp: Đặc trưng cơ bản của hoạt động tín dụng là: sự vận động các quỹ tiền tệ trên cơ sở hoàn trả có lợi tức, nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã gián tiếp kích thích các doanh nghiệp sử dụng vốn vay có hiêu quả và đúng mục đích. Khi sử dụng vốn vay Ngân hàng và doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng, tức là Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ hoàn trả nợ vay dung hạn và tôn trọng các diều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng, bằng các tác động như vậy đòi hỏi Doanh nghiệp phải quan tâm hơn đến việc nâng cao hiêu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm chi phí sản xuất và lưu thông tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của Doanh nghiệp. 1.1.3.5. Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các Doanh nghiệp nước ngoài: Trong điều kiện ngày nay, sự phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền với thị trường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, tín dụng ngân .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c 8 hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh tế các nước với nhau. Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò rất qua trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế. 1.1.4. Các phương thức cho vay: - Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. - Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh. - Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ, các dự án phục vụ đời sống. - Cho vay hợp vốn: Là việc một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. - Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận số lãi tiền vay phải trảm cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay, tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay khi trả đủ nợ gốc và lãi. - Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Các quy định về thời hạn hiệu lực hợp đồng và mức phí trả cho hạn mức tín dụng do Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận. - Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c 9 tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. - Các phương thức cho vay khác phù hợp quy định của nhà nước. 1.1.5. Đảm bảo tín dụng: 1.1.5.1. Vai trò của việc đảm bảo tín dụng: Đảm bảo tín dụng là thiết lập những ràng buộc pháp lý của khoản vay với những tài sản của người vay hay người thứ ba để khi không thu được nợ có thể dựa vào việc bán tài sản để thu hồi nợ. Đó là cách để rủi ro tín dụng Ngân hàng không bi ràng buộc vời rủi ro kinh doanh của khách hàng bằng cách thiết lập nguồn thu nợ thứ hai. Nguồn thu nợ thứ nhất là doanh thu đối với các khoản vay trung và dài hạn để hình thành tài sản cố định. Trong cho vay tiêu dùng nguồn thu nợ thứ nhất của ngân hàng là thu nhập của cá nhân như: tiền lương, các khoản thu nhập từ cổ tức, tiền cho thuê nhà và các khoản thu nhập khác. 1.1.5.2. Các hình thức đảm bảo tín dụng:  Đảm bảo đối vật: Khái niệm: Đảm bảo đối vật là hình thức xác định những cơ sở pháp lý để chủ nợ (Ngân hàng) có được những quyền hạn nhất định đối với tài sản của khách hàng vay nhằm tạo ra nguồn thu nợ thứ hai khi người mắc nợ không trả hay không còn khả năng trả nợ. Phương thức đảm bảo đối vật: Thế chấp: Là bên vay vốn dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo cho khoản vay từ Ngân hàng, tài sản thế chấp sẽ được giải chấp sau khi kết thúc hợp đồng tín dụng. Trường hợp khách hàng thanh toán đầy đủ gốc và lãi khi kết thúc hợp đồng, Ngân hàng trao trả lại khách hàng giấy tờ liên quan đến tài sản thế .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c 10 chấp, ngược lại, Ngân hàng làm thủ tục đưa tài sản thế chấp cơ quan có thẩm quyền để thụ lý tài sản. phân loại thế chấp: Căn cứ theo pháp lý, thế chấp bao gồm hai loại: + Thế chấp pháp lý ( thế chấp sang nhượng chủ quyền): Là phương thức thế chấp mà khách hàng lập sẵn một giấy sang nhượng chủ quyền để khi không có tiền trả nợ Ngân hàng có quyền bán tài sản để thu nợ hay quản lý tài sản. + Thế chấp công bằng: Là cách Ngân hàng chỉ giữ bản chính giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản đảm bảo cho khoản vay. Như vậy khi khách hàng không có tiền trả nợ, Ngân hàng phải đưa ra tóa án mới phát mại được tài sản theo phán quyết của tòa. Căn cứ vào việc thế chấp cho nhiều món vay, có các cách phân biệt sau: + Thế chấp thứ nhất: Là tài sản đang thế chấp cho món nợ thứ nhất. + Thế chấp thứ hai: Là thế chấp cho món nợ thứ nhất, nhưng giá trị thế chấp còn thừa ra, khách hàng đem thế chấp cho Ngân hàng khác để vay thêm một món nợ nữa. Điều kiện thực hiện hợp đồng vay thứ hai là: phải có sự chấp nhận của hai Ngân hàng về việc phân chia tài sản đảm bảo nói trên. Cầm cố: Là tài sản đảm bảo tiền vay thuộc quyền sở hữu của khách hàng vay, được giao cho Ngân hàng cất vào kho để đảm bảo chắc chắn nguồn thu nợ thứ hai. Tài sản cầm cố thường là động sản dễ di chuyển nên ngoài việc Ngân hàng nắm giữ giấy chủ quyền Ngân hàng còn phải nắm giữ luôn tài sản đó, khi khách hàng vay không trả nợ đúng hạn theo hợp đồng tín dụng Ngân hàng được quyền phát mại tài sản để thu hồi nợ. + Đảm bảo bằng tiền gửi: Tiền gửi dùng làm đảm bảo rất tiện lợi vì dễ bảo quản, hầu như không có rủi ro và xử lý thu hồi nợ rất nhanh, đối với tiền gửi có kỳ hạn chỉ phải làm cho một bản cam kết để cho Ngân hàng được trích tiền gửi thu nợ và giao sổ tiền gửi cho Ngân hàng. .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c 11 + Đảm bảo bằng tích trái: Tương tự như đảm bảo bằng trái phiếu, có hai cách: Đảm bảo không thông báo: Khách hàng vay chỉ cam kết đem tiền thu được từ các con nợ trả cho Ngân hàng mà không thông báo cho các con nợ biết. Đảm bảo có thông báo: Khách hàng vay thông báo cho các con nợ biết họ phải thanh toán với Ngân hàng thay vì phải thanh toán cho khách hàng vay. + Đảm bảo bằng hợp đồng nhận thầu: Hợp đồng xây dựng hay cung cấp thiết bị đều chứa đựng cam kết trả tiền khi việc xây dựng hay cung cấp thiết bị và vật tư hoàn thành, nên có thể trở thành vật đảm bảo vay vốn tại Ngân hàng. Khi có sự cam kết của bên nhận thầu về việc chấp thuận trả tiền cho Ngân hàng cung cấp tín dụng cho bên nhận thầu thì hợp đồng sẽ trở thành vật đảm bảo để công ty xây lắp hay cung ứng dịch vụ thiết bị vật tư vay vốn Ngân hàng thực hiện việc đã nhận thầu.  Đảm bảo đối nhân: Khái niệm: Đảm bảo đối nhân là sự bảo lãnh của một hoặc một số tổ chức hay cá nhân cho khách hàng có khoản vay tại Ngân hàng cho vay. Nếu khách hàng không có khả năng thanh toán các khoản nợ khi đến hạn thì nhiệm vụ của tổ chức hoặc cá nhân đứng ra bảo lãnh: phải thực hiện nghĩa vụ thay cho người được bảo lãnh. Như vậy có ba chủ thể tham gia vào việc vay vốn Ngân hàng: + Khách hàng vay là người được bảo lãnh. + Ngân hàng là chủ nợ, đồng thời là người được hưởng sự bảo lãnh để tránh rủi ro không trả nợ của khách hàng vay. + Người bảo lãnh là người cam kết trả nợ thay khi người được bảo lãnh không trả được nợ. .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c y o c u -tr a c k .c 12 Các loại đảm bảo đối nhân: Căn cứ vào độ an toàn của bảo lãnh: - Bảo lãnh không có tài sản đảm bảo: Thường dùng cho những doanh nghiệp hay cá nhân có khả năng tài chính vững mạnh và có uy tín trên thương trường hay đối với Ngân hàng. Thường một Ngân hàng bảo lãnh cho một khách hàng lâu năm của mình đến vay một Ngân hàng khác mà có thể không cần đến tài sản đảm bảo, vì Ngân hàng bảo lãnh không từ chối thi hành nghĩa vụ bảo lãnh khi khách hàng vay không có khả năng trả nợ. - Bảo lãnh bằng tài sản của người bảo lãnh: Khi Ngân hàng không quen biết người bảo lãnh hoặc không tin tưởng ở uy tín của người bảo lãnh, Ngân hàng yêu cầu người bảo lãnh phải thế chấp tái sản của mình để đảm bảo việc thi hành nghĩa vụ bảo lãnh. Như vậy trong trường hợp người bảo lãnh không trả nợ thay cho ngời được bảo lãnh, Ngân hàng có thể phát mại tài sản này để thu hồi nợ. Căn cứ vào phạm vi bảo lãnh. Bảo lãnh riêng biệt: Là bảo lãnh riêng cho một món nợ cụ thể theo phương thức cho vay theo số dư và dùng tài khoản cho vay thông thường. Bảo lãnh liên tục: Là bảo lãnh cho một hạn mức tín dụng tối đa hay mức thấu chi tối đa. Phương thức bảo lãnh này dùng trong phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, người bảo lãnh chỉ trả nợ thay cho người được bảo lãnh số nợ thực tế không trả được nếu số nợ này nhỏ hơn mức bảo lãnh tối đa. Trình tự xét một bảo lãnh đối nhân: Xem xét tư cách pháp nhân của người bảo lãnh: Người bảo lãnh phải có tư cách pháp nhân và đủ năng lực hành vi dân sự. Nếu là một doanh nghiệp hay tổ chức đứng ra bảo lãnh thì người ký giấy tờ bảo lãnh phải là người đại diện hợp pháp của pháp nhân. .d o m o w w w .d o C lic k to bu y bu to k lic C w w w N O W ! h a n g e Vi e N PD ! XC er O W F- w m h a n g e Vi e w PD XC er F- c u -tr a c k .c
- Xem thêm -