Phân tích hiệu quả tài chính mô hình trồng rau xà lách xoong tại xã thị xã bình minh tỉnh vĩnh long

  • Số trang: 70 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 37 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN CÔNG KHANH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH MÔ HÌNH TRỒNG RAU XÀ LÁCH XOONG TẠI XÃ THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số ngành: 52620115 Tháng 08– 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN CÔNG KHANH 4114622 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH MÔ HÌNH TRỒNG RAU XÀ LÁCH XOONG TẠI XÃ THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số ngành: 52620115 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Th.s Phạm Quốc Hùng Tháng 08 – 2014 LỜI CẢM TẠ Sau 3 năm học tập tại Khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh trường Đại học Cần Thơ. Hôm nay, với những kiến thức đã học được ở trường và những kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Nhân quyển luận văn này, em xin chân thành cảm ơn đến: Chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các Thầy (Cô) khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh đã dày công truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian học tập tại trường. Chân thành biết ơn thầy Phạm Quốc Hùng, người thầy đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận văn này. Chân thành cảm ơn các cô chú, các anh chị phòng Kinh tế thị xã Bình Minh – Vĩnh Long, các chú, các anh tại các xã, các ấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho em thực hiện luận văn của mình. Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn luận văn không tránh những sai sót. Em kính mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của quý thấy (cô) để luận văn hoàn thiện và có ý nghĩa tực tế hơn. Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô khoa Kinh tế & Quản trị Kinh doanh cùng quý Cô Chú, Anh Chị tại phòng Kinh tế thị xã Bình Minh– Vĩnh Long và các chú, các anh tại các xã, ấp được dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn vui vẻ trong cuộc sống và thành đạt trong công việc. Trân trọng kính chào! Cần Thơ, ngày tháng năm 2014 Người thực hiện Nguyễn Công Khanh i TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày tháng năm 2014 Người thực hiện Nguyễn Công Khanh ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP …………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………… ………..…, ngày……….tháng………năm 2014 Thủ trưởng đơn vị (ký tên và đóng dấu) iii MỤC LỤC Trang CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ............................................................................. 1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................... 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2 1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2 1.3.1 Phạm vi không gian .................................................................................. 2 1.3.2 Phạm vi thời gian ...................................................................................... 2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 2 1.3.4 Nội dung nghiên cứu................................................................................. 2 CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................................................................... 3 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................. 3 2.1.1Các khái niệm cơ bản trong kinh tế ........................................................... 3 2.1.2 Một số chỉ tiêu trong nghiên cứu .............................................................. 4 2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính ................................................... 5 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................... 5 2.2.1 Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu ..................................................... 5 2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................... 5 2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu .................................................................. 6 CHƯƠNG 3. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG ........................................................................... 12 3.1. TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ BÌNH MINH ............................................... 12 3.1.1. Điều kiện tự nhiên.................................................................................. 12 3.1.2 Dân số- Lao động .................................................................................... 14 3.1.3 Kinh tế- xã hội ........................................................................................ 14 3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI THỊ XÃ BÌNH MINH . 16 3.2.1 Trồng trọt ................................................................................................ 17 iv 3.2.2 Chăn nuôi ................................................................................................ 19 3.3 GIỚI THIỆU TÌNH HÌNH TRỒNG XÀ LÁCH XOONG Ở THỊ XÃ BÌNH MINH. ................................................................................................... 20 3.3.1 Giới thiệu xà lách xoong ......................................................................... 20 3.3.2 Quy trình trồng chăm sóc xà lách xoong. ............................................... 21 3.3.3 Tình hình trồng xà lách xoong ở thị xã Bình Minh ................................ 22 CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NÔNG HỘ TRỒNG XÀ LÁCH XOONG TẠI THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG .............................................................................................................. 23 4.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NÔNG HỘ SẢN XUẤT ...................... 23 4.1.1 Nguồn lực lao động................................................................................. 23 4.1.2Nguồn lực đất đai ..................................................................................... 26 4.1.3 Nguồn vốn............................................................................................... 27 4.1.4 Lý do trồng rau xà lách xoong ................................................................ 27 4.1.5 Kỹ thuật sản xuất .................................................................................... 28 4.2 PHÂN TÍCH CHI PHÍ_LỢI NHUẬN VÀ CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ... 32 4.2.1 Phân tích chi phí _ lợi nhuận sản xuất rau xà lách xoong ...................... 32 4.2.2 Phân tích các khoản mục lợi nhuận – doanh thu và các chỉ số tài chính ở 1 lứa xà lách xoong .......................................................................................... 37 4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT XÀ LÁCH XOONG TẠI THỊ XÃ BÌNH MINH. ................................................. 39 4.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN ........ 41 CHƯƠNG 5. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH MÔ HÌNH TRỒNG XÀ LÁCH XOONG TẠI THỊ XÃ BÌNH MINH ............ 45 5.1 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH MÔ HÌNH TRỒNG XÀ LÁCH XOONG TẠI THỊ XÃ BÌNH MINH............................................ 45 CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................ 46 6.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 46 6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 48 v DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang Bảng 2.1 Số mẫu điều tra thực tế ....................................................................... 6 Bảng 2.2 Kỳ vọng dấu của các biến độc lập trong mô hình hồi quy ............... 10 Bảng 2.3 Kỳ vọng dấu của các biến độc lập trong mô hình hồi quy ............... 12 Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của thị xã Bình Minh từ năm 2011 – 2013 .......................................................................................................................... 14 Bảng 3.2 Gía trị sản xuất nông nghiệp thị xã Bình Minh giai đoạn 2011 – 2013 .......................................................................................................................... 17 Bảng 3.3 Diện tích- năng suất- sản lượng lúa của thị xã Bình Minh giai đoạn 2011 – 2013 ..................................................................................................... 18 Bảng 3.4 Diện tích sản lượng cây màu của thị xã Bình Minh giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................................................. 19 Bảng 3.5 Số lượng đàn gia súc, gia cầm thị xã Bình Minh giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................................................. 20 Bảng 3.6 Diện tích gieo trồng và sản lượng xà lách xoong giai đoạn 2011 – 2013 ................................................................................................................. 23 Bảng 4.1 Số nhân khẩu .................................................................................... 24 Bảng 4.2 Chủ nông hộ chia theo giới tính ....................................................... 24 Bảng 4.3 Độ tuổi của chủ hộ ........................................................................... 25 Bảng 4.4 Kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ .................................................... 26 Bảng 4.5 Trình độ học vấn của nông hộ .......................................................... 27 Bảng 4.6 Diện tích đất trồng xà lách xoong của nông hộ ................................ 27 Bảng 4.7 Nguồn vốn của nông hộ ................................................................... 28 Bảng 4.8 Lý do nông hộ trồng xà lách xoong.................................................. 28 Bảng 4.9 Nguồn gốc giống rau ........................................................................ 29 Bảng 4.10 Lý do chọn giống của nông hộ ....................................................... 30 Bảng 4.11 Thuận lợi trong việc trồng xà lách xoong ...................................... 30 Bảng 4.12 Khó khăn trong việc trồng xà lách xoong ...................................... 31 Bảng 4.13 Thuận lợi và khó khăn trong khâu tiêu thụ xà lách xoong ............. 32 Bảng 4.14 Chi phí cơ bản trên 1000 m2 ........................................................................................ 34 vi Bảng 4.15 Chi phí cho việc trồng 1.000 m2 xà lách xoong trong đợt ............. 36 Bảng 4.16 Các chỉ tiêu kinh tế của mô hình trồng xà lách xoong ................... 38 Bảng 4.17 Kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất .................. 40 Bảng 4.18 Kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận .................. 43 Bảng 4.19 Kết quả hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sau khi khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi..................................................... 44 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT LĐGĐ: Lao động gia đình DT: Doanh thu CP: Chi phí LN: Lợi nhuận TN: Thu nhập GTSX: Gía trị sản xuất BVTV: Bảo vệ thực vật PTNT: Phát triển nông thôn viii CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của Việt Nam với truyền thống sản xuất lúa nước lâu đời. Là vùng đất được ưu đãi về điều kiện tự nhiên, khí hậu, đất đai và đặc biệt là nguồn nước ngọt dồi dào do được cung cấp bởi sông Mê Kông. Đồng bằng sông Cửu Long còn là vùng trồng màu lớn nhất cả nước với diện tích canh tác khoảng 246.240 ha chiếm 30% diện tích canh tác màu của cả nước. Đặc biệt Vĩnh Long là tỉnh nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, với vị trí thuận lợi đó thì Vĩnh Long là tỉnh có sản lượng rau màu lớn của vùng với nhiều loại cây màu chủ lực như đậu nành ở Trà Ôn, khoai lang tím ở Bình Tân, diếp cá ở Bình Minh. Nói đến rau màu Vĩnh Long thì không thể không nói đến rau xà lách xoong ở thị xã Bình Minh với diện tích 130 ha, trồng tập trung nhiều ở xã Thuận An 110 ha và xã Đông Bình 12,5 ha cung cấp rau xà lách xoong cho khu vực và thành phố Hồ Chí Minh vì vậy rau xà lách xoong là cây màu chủ lực củ thị xã Bình Minh. Thị xã Bình Minh là vùng có truyền thống trồng cải xà lách xoong lâu đời với loại giống cải thân nhỏ, nổi tiếng, chất lượng ngon, bổ dưỡng, có nhiều chất như: becta –carotene, vitamin B1, vitamin B6, đặc biệt có thành phần phênethyl isothiocyanate có khả năng chống bệnh ung thư. Nông dân Bình Minh dần chuyển đổi diện tích lúa kém hiệu quả sang trồng xà lách xoong vì xác định được đây là cây có giá trị kinh tế thích hợp với điều kiện tự nhiên đất đai ở địa phương mình. Hiện nay sự phát triển của rau màu nói chung và xà lách xoong nói riêng ở Bình Minh tuy có phát triển nhưng chưa tương xứng với tiềm năng lợi thế của thị xã. Bên cạnh đó còn nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất cũng như tiêu thụ như sức cạnh tranh còn thấp, ứng dụng công nghệ mới còn hạn chế, diện tích đất hẹp manh mún, chưa có kênh tiêu thụ sản phẩm ổn định giá cả còn bấp bênh phụ thuộc vào thương lái, còn mang tính tự phát thiếu liên kết với cơ quan hữu quan và nông dân sản xuất. Để vượt qua thách thức trên và nâng cao hiệu quả tài chính rau xà lách xoong, cũng như tìm rõ những khó khăn thuận lợi góp phần phát triển bền vững cho rau xà lách xoong ở thị xã Bình Minh, thì việc “Phân tích hiệu quả tài chính mô hình trồng xà lách xoong tại thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long” rất cần thiết nhằm giúp nông dân canh tác xà lách xoong tại Bình Minh nâng cao hiệu quả tài chính và có hướng đi thích hợp trong quá trình canh tác góp phân nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long. 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích hiệu quả tài chính mô hình trồng xà lách xoong ở thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long từ đó nhằm đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho nông hộ sản xuất xà lách xoang trong thị xã Bình Minh. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sản xuất rau xà lách xoong ở thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long. Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả tài chính mô hình sản xuất rau xà lách xoong ở thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long Mục tiêu 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lợi nhuận của mô hình trồng xà lách xoong ở thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long. Mục tiêu 4: Đề xuất một số giả pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả tài chính của mô hình. 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi không gian Đề tài được thực hiện tại thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long vì đây là nơi có diện tích trồng xà lách xoong lớn nhất tỉnh Vĩnh Long do đó thuận lợi cho việc thu thập số liệu sơ cấp từ nông hộ. 1.3.2 Phạm vi thời gian Đề tài thực hiện trong học kỳ 1 năm học 2014- 2015. Số liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2014. 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các nông hộ trồng rau xà lách xoong ở xã Thuận An và phường Đông Thuận thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long. 1.3.4 Nội dung nghiên cứu Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn, nên đề tài chỉ có thể trình bày một số nội dung sau : phân tích thực trạng sản xuất xà lách xoong, phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng xà lách xoong thông qua việc phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận thu được của nông hộ trồng xà lách xoong, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất, lợi nhuận trong quá trình sản xuất của nông hộ. Từ phân tích như trên đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của nông hộ trồng xà lách xoong ở thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long. 2 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1.1Các khái niệm cơ bản trong kinh tế 2.1.1.1 Khái niệm về kinh tế hộ, nông hộ Nông hộ: Theo Frank Ellis (1993) “ Nông hộ là hộ gia đình làm nông nghiệp tự kiếm kế sinh nhai trên mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao.” Kinh tế nông hộ: là thành phần kinh tế quan trọng ở nước ta do lực lượng lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao. Hoạt động sản xuất dựa vào lao động gia đình là chủ yếu tham ga vào hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, góp phần tạo ra của cải nuôi sống nông hộ và còn tăng thu nhập cho nông hộ. Kinh tế nông hộ có những đặc trưng: vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêu dùng, các thành viên trong hộ thống nhất với nhau về hành động tự nguyện tực giác tham gia sản xuất vì lợi ích bản thân và gia đình. Mặt khác đây là nền kinh tế nhỏ mang tính tự cung tự cấp cao. 2.1.1.2 Khái niệm về sản xuất Sản xuất là quá trình, thông qua nó, các nguồn lực (resources) hoặc là đầu vào của sản xuất (inputs) được sử dụng để tạo ra sản phẩm (products) hoặc dịch vụ (services) mà người tiêu dùng có thể dùng được.( Đinh Phi Hổ, 2003). Lý thuyết sản xuất nông nghiệp nghiên cứu mối liên hệ nhân quả giữa các yếu tố đầu vào và kết quả về sản phẩm thu được. Mối liên hệ này thường được thể hiện thông qua hàm sản xuất. Hàm sản xuất có dạng tổng quát: Y= f( X1,X2,…Xn) Y là mức sản lượng đầu ra. X1, X2, Xn là các nguồn lực đầu vào của quá trình sản xuất.Yếu tố đầu vào là các loại nguyên liệu, nhiên liệu để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ. Trong mô hình sản xuất xá lách xoong thì yếu tố đầu vào là giống, phân bón, lao động, nước, thiết bị máy móc,thuốc bảo vệ thực vật… Hàm sản xuất cho biết mức sản lượng tối đa được tạo ra ứng với mỗi phương án kết hợp các yếu tố đầu vào cho trước. Yếu tố đầu ra (sản phẩm) đó là hàng hóa dịch vụ được tạo ra từ quá trình sản xuất, thường đo bằng sản lượng. Có nhiều loại hàm sản xuất được ứng dụng nhưng dạng hàm sản CobbDouglas được sử dụng phổ biến rộng rãi và nhất là trong nghiên cứu về sản 3 xuất nông nghiệp. Hai nhà khoa học Cobb và Douglas đã phát hiện rằng logarit của sản lượng Y và của các yếu tố đầu vào Xi thường quan hệ theo dạng tuyến tính nên hàm sản xuất được viết dạng: LnY=Lnb+ b1LnX1+b2bLnX2+b3LnX3+……+bnLnXn Y là lượng đầu ra của quá trình sản xuất. X1, X2,…Xn là lượng đầu vào của quá trình sản xuất. Hằng số b là tổng năng suất nhân tố, biểu diễn tác động của các nhân tố nằm ngoài các nhân tố có trong hàm sản xuất. 2.1.1.3 Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả tài chính Hiệu quả: là việc sử dụng các nguồn lực sao cho đạt kết quả cao nhất. Nói cách khác hiệu quả là “ kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi và hướng tới. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, năng suất, Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất hay lợi nhuận.” (Từ điển bách khoa Việt Nam 2, trang 289). Hiệu quả đạt được bao gồm ba yếu tố: sử dụng nguồn lực hợp lý, sản xuất với chi phí thấp nhất để thu được lợi nhuận cao và sản xuất đáp ứng nhu cầu con người. Hiệu quả tài chính: là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực tối ưu nhất đem lại hiệu quả cao nhất. Hiệu quả tài chính còn là giá trị thu được khi đầu tư nguồn vốn.. Nói cách khác đó là bỏ ra 1 đồng vốn thu được bao nhiêu đồng lãi. 2.1.2 Một số chỉ tiêu trong nghiên cứu 2.1.2.1 Khái niệm về chi phí Tổng chi phí là tổng số tiền chi ra cho hoạt động canh tác nhằm để tạo ra sản phẩm bao gồm các chi phí lao động gồm lao động gia đình và lao động thuê, chi phí vật chất gồm trang thiết bị kĩ thuật và vật tư nông nghiệp cuối cùng là chi phí khác. Tổng chi phí= chi phí lao động+ chi phí vật chất+ chi phí khác 2.1.2.2 Khái niệm về doanh thu Là tổng giá trị sản phẩm hay là tổng các khoản thu nhập của nông hộ từ tiêu thụ sản phẩm. Đó chính là tổng số tiền thu được sau khi bán nông sản. Ở mô hình này doanh thu chính là bằng sản lượng xà lách xoong khi tiêu thụ nhân với giá bán. Doanh thu= Sản lượng x đơn giá 2.1.2.3 Khái niệm lợi nhuận Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí trong đó bao gồm cả chi phí cơ hội. Nói cách khác lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi các chi phí nông dân bỏ ra. Lợi nhuận= Doanh thu – Chi phí 4 2.1.2.4 Lao động gia đình Lao động gia đình: là số ngày công lao động mà người trực tiếp sản xuất bỏ ra để chăm sóc cây trồng vật nuôi. Lao động gia đình được tính bằng đơn vị ngày công( mỗi ngày công được tính là 8 giờ lao động). 2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính Doanh thu trên chi phí (DT/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tư thì nông hộ sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu DT/CP lớn hơn 1 thì nông hộ có lời, nếu DT/CP bằng 1 thì nông hộ hòa vốn, nếu DT/CP nhỏ hơn 1 thì nông hộ bị lỗ. Lợi nhuận trên chi phí ( LN/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí nông hộ bỏ ra đầu tư thì sẽ thu lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu LN/CP là số dương thì người sản xuất mới có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt. Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): Tỷ số này cho biết một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận, điều này có nghĩa là nông hộ giữ lại được bao nhiêu phần trăm trong giá trị sản xuất tạo ra. 2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phương pháp chọn địa bàn nghiên cứu Địa bàn nghiên cứu là thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long. Vì đây là điạ bàn có diện tích trồng xà lách xoong lớn nhất tỉnh Vĩnh Long và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long khoảng 130ha ( Phòng Kinh tế thị xã Bình Minh, 2013). Nông dân Bình Minh cũng có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất xà lách xoong đồng thời gắn bó với loại rau màu này lâu đời. Chính vì vậy sẽ thuận lợi trong phỏng vấn, tiết kiệm được thời gian và chi phí trong việc thu thập số liệu. Từ đó số liệu thu thập được sẽ mang tính đại diện của tổng thể cao. 2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 2.2.2.1 Phương pháp phân tích số liệu sơ cấp Số liệu sơ cấp được thu thập từ các nông hộ tham gia sản xuất xà lách xoong ở thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long. Cụ thể là nông hộ ở xã Thuận An và Phường Đông Thuận với diện tích gieo trồng lần lượt là 110ha và 12,5ha (Phòng Kinh tế thị xã Bình Minh, 2013). Phương pháp Slovin được sử dụng để xác định kích thước mẫu nghiên cứu. Việc thu thập dữ liệu được thực hiện bằng cách lập phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp 83 nông hộ sản xuất xà lách xoong. n N 490   83,05 2 1  N .e 1  490.0,12 N là tổng thể hay tổng số nông hộ. n là cở mẫu e là mức ý nghĩa ( ở đây chọn mức ý nghĩa là 10%) 5 Bảng 2.1 Phân bổ mẫu điều tra nông hộ trồng xà lách xoong tại thị xã Bình Minh. Số quan sát Tỷ trọng (%) Xã Thuận An 70 84% Phường Đông Thuận 13 16% Tổng 83 100% 2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Số liệu được thu thập từ Niên giám thống kê thị xã Bình Minh 2013, báo cáo tổng hợp năm 2013 của phòng Kinh tế thị xã Bình Minh, báo cáo kinh tế xã hội của chi cục thống kê thị xã Bình Minh, Quy hoạch tổng thể huyện Bình Minh 2010-2020, các đề tài nghiên cứu có liên quan đến mô hình sản xuất xà lách xoong. Tham khảo kỹ thuật sản xuất xà lách xoong, thông tin tổng quan về thị xã Bình Minh, định hướng phát triển của điạ phương đối với xà lách xoong từ các tạp chí và website có liên quan trong giai đoạn 2011 đến 2013. 2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả Phương pháp thống kê mô tả là tập hợp tất cả các phương pháp đo lường, mô tả trình bày số liệu (Võ Thị Thanh Lộc, 2010). Trong ngiên cứu này thì phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để thống kê số liệu về giá trị đầu vào, giá trị đầu ra và trên cơ sở kết quả thống kê để đánh giá sự tác động của các yếu tố đến hiệu quả tài chính của nông hộ trồng rau xà lách xoong ở thị xã Bình Minh tỉnh Vĩnh Long. Thống kê diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và các loại đất khác. 2.2.3.2 Phương pháp so sánh Phương pháp so sánh: xem xét một chỉ tiêu cần phân tích dựa trên chỉ tiêu gốc. So sánh số tuyệt đối: là kết quả phép trừ kỳ phân tích với kì gốc dùng để phân tích sự biến động giữa các chỉ tiêu kinh tế qua các năm. Công thức: Phần chênh lệch giữa các chỉ tiêu = Gía trị kỳ phân tích- giá trị kỳ gốc So sánh số tương đối: dùng để phân tích chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế qua các năm, so sánh gữa các chỉ tiêu. Công thức: T  T1  T 2 100 Trong đó: T : tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế. T1 : giá trị kỳ phân tích T2 : giá trị kỳ gốc. 6 Trong đề tài này phương pháp để phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng xà lách xoong sử dụng phương pháp so sánh chi phí_ lợi nhuận thông qua việc so sánh giữa doanh thu và chi phí. So sánh số tuyệt đối, tương đối để so sánh diện tích, năng suất sản lượng xà lách xoong trung bình của thị xã qua các năm. Qua số liệu thống kê thu thập được biết sự biến động của diện tích trồng rau xà lách xoong qua các năm tương ứng với năng suất, sản lượng qua từng năm. .2.2.3.3 Mô hình hồi quy đa biến * Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến năng suất rau xà lách xoong tại thị xã Bình Minh. Năng suất rau xà lách xoong chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau: lượng phân đạm, lượng phân lân, lượng phân kali, chi phí thuốc bảo vệ thực vật, số lượng giống, số ngày công LĐGĐ, số ngày công lao động thuê và phân hữu cơ. Dùng phương pháp hồi quy và tương quan dựa trên hàm sản xuất Cobb- Douglas mở rộng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất xà lách xoong của nông hộ tại thị xã Bình Minh có dạng: LnY = b + b1LnX1 + b2LnX2+ b3LnX3+ b4LnX4+ b5LnX5+ b6LnX6+ b7LnX7 + b8D8 Trong đó: - Y là biến phụ thuộc: là năng suất/đợt (kg/1000 m2) mà nông hộ đạt được. - Các biến độc lập: + LnX1: Lượng phân Đạm (N) (kg/1000 m2/vụ) + LnX2: Lượng phân Lân (P) (kg/1000 m2/vụ) + LnX3: Lượng Kali (K) (kg/1000 m2/vụ) + LnX4: Chi phí thuốc BVTV (đồng/1000m2) + LnX5: Số lượng giống mầm sử dụng (kg/1000 m2) + LnX6: Số ngày công lao động gia đình (ngày) + LnX7: Số ngày công lao động thuê (ngày) + D8: Phân hữu cơ (0= Không sử dụng; 1= Có sử dụng) -b là hệ số cần được ước lượng. Lượng phân Đạm, Lân, Kali được tính theo lượng nguyên chất mà nông dân sử dụng %N, %P, %K trong phân NPK( 16-16-8), u rê (46%) mà nông 7 dân sử dụng. Bên cạnh đó nông dân còn sử dụng các loại phân hữu cơ (phân chuồng, rơm rạ oai mục) trong sản xuất rau xà lách xoong. Do khó xác định được tỷ lệ nguyên chất N,P,K trong các loại phân hữu cơ nên chỉ xác định tỷ lệ N,P,K trong phân vô cơ ( Trần Thị Kiều Oanh, 2013).  Chi phí thuốc BVTV: được xác định bằng tổng chi phí cho các loại thuốc cỏ, thuốc sâu, thuốc dưỡng, đơn vị tính lá đồng/1000m2/vụ. Thực tế các loại thuốc BVTV nông dân sử dụng quá nhiều loại khác nhau và đơn vị tính nồng độ nguyên chất là không đồng nhất do thuốc bột tính bằng gam, thuốc nước tính bằng ml. Chính vì vậy việc đưa ra nồng độ nguyên chất các loại thuốc BVTV là rất khó và phức tạp nên ta sử dụng biến chi phí tính bằng tiền cho các loại thuốc BVTV (Lê Nguyễn Hồng Nhung, 2013).  Lượng giống: trong quá trình sản xuất xà lách xoong, việc lựa chọn cải giống là rất quan trọng, nếu lựa chọn giống tốt thì năng suất mang lại sẽ cao lợi nhuận cũng tăng cao. Muốn sản xuất có hiệu quả thì nông hộ phải lựa chọn hợp lý giống cũng như mật độ trồng sao cho giảm chi phí sản xuất và ngày càng tăng lợi nhuận.”. (Nguyễn Thông Diễm An, 2012)  Số ngày công lao động gia đình (ngày): số ngày công lao động gia đình tham gia sản xuất trong đợt. Lao động gia đình tham gia vào các công đoạn trong sản xuất như làm đất, làm giàn che mát, xuống giống, bón phân, tưới nước, phun thuốc, thu hoạch... Do đây là lao động gia đình họ sản xuất vì lợi ích của họ nên họ sẽ quan tâm và cần mẫn trong lao động vì vậy số ngày công càng nhiều chứng tỏ thời gian bỏ ra trong sản xuất càng nhiều góp phần tăng năng suất rau. Vì vậy được xem là nhân tố ảnh hưởng đến năng suất rau. (Trần Thái Thịnh, 2013)  Số ngày công lao động thuê ( ngày): số ngày công lao động thuê nhiều chứng tỏ thời gian lao động chăm sóc rau nhiều sẽ góp phần tăng năng suất rau. Do đó ngày công lao động thuê được xem là nhân tố ảnh hưởng đến năng suất khoai. ( Lê Nguyễn Hồng Nhung, 2013).  Biến giả phân hữu cơ: có giá trị là 1 nếu nông hộ có sử dụng phân hữu cơ và 0 nếu không có sử dụng phân hữu cơ. Phân hữu cơ dùng để bón lót cho đất trước khi trồng như (phân chuồng, rơm rạ, tro trấu, hoai mục,..), việc bón phân hữu cơ này giúp tăng tính tơi xốp, đất tốt hơn có thể ảnh hưởng đến năng suất. Nên việc bón hay không bón phân hữu cơ của nông hộ cũng được xem là nhân tố ảnh hưởng đến năng suất. (Lê Nguyễn Hồng Nhung, 2013) 8 Bảng 2.2 Kỳ vọng dấu của các biến độc lập trong mô hình hồi quy Tên biến Dấu kỳ vọng LnX1: lượng phân Đạm (kg/1000m2/vụ) + LnX2: lượng phân Lân (kg/1000m2/vụ + LnX3: lượng phân Kali (kg/1000m2/vụ) + LnX4: chi phí thuốc BVTV (đồng/1000m2) - LnX5: lượng giống sử dụng (kg/1000m2) + LnX6: số ngày công lao động gia đình (ngày) + LnX7: số ngày công lao động thuê (ngày) + D8: phân hữu cơ(0= không sử dụng, 1= có sử dụng) + - Hệ số xác định R2 (R-square), được định nghĩa là tỷ lệ (hay phần trăm) biến động của biến phụ thuộc (Y) được giải thích bởi các biến độc lập ( Xi). - Hệ số tương quan bội R: thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa biến phụ thuộc (Y) và biến độc lập (Xi). R càng lớn mối liên hệ càng chặt chẽ. - Hệ số điều chỉnh R2 (Adjusted R Square): hệ số xác định đã điều chỉnh dùng để trắc nghiệm xem có nên thêm vào 1 biến độc lập nữa hay không. Khi thêm vào 1 biến mà R2 tăng lên thì nên thêm biến đó vào phương trình hồi quy. - Prob> F: mức ý nghĩa. Prob> F càng nhỏ càng tốt. Đại lượng thống kê F diễn giãi sự phù hợp của mô hình. Mức ý nghĩa của đại lượng F < 5% cho biết mô hình có ý nghĩa. - T_Stat: Giá trị thống kê t, dùng để kiểm định cho các thông số riêng biệt (Xi); nếu T_Stat = 0 thì Xi không ảnh hưởng đến Y. * Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa phần doanh thu và phần tổng chi phí bỏ ra. Là phần dư mà người nông dân mong đợi đạt được qua một quá trình sản xuất lao động vất vả (Phạm Thị Phương, 2012). Lợi nhuận có thể bởi tác động bởi các yếu tố: Chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí thuốc BVTV, chi phí lao động thuê, chi phí nhiên liệu, số năm kinh nghiệm và trình độ học vấn. Theo Phạm Thị Phương (2012) tác giả thực hiện đề tài “Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất rau xà lách xoong ở huyện Bình Minh tỉnh 9 Vĩnh Long”. Tác giả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ sản xuất xà lách xoong ở huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long thông qua phương pháp hồi quy tuyến tính. Tác giả xây dựng mô hình bao gồm các biến độc lập: diện tích đất, chi phí giống , chi phí phân bón, chi phí thuốc bảo vệ thực vật , chi phí lao động, chi phí tưới, chi phí khác, kinh nghiệm sản xuất, trình độ học vấn. Nguyễn Thông Diễm An (2012) tác giả thực hiện đề tài “ Phân tích hiệu quả tài chính mô hình canh tác xà lách xoong ở huyện Bình Minh tỉnh Vĩnh Long”. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính trong phân tích để lượng hóa mối quan hệ gữa các biến độc lập và lợi nhuận. Các biến độc lập bao gồm: chi phí giống, chi phí thuốc, chi phí phân, chi phí lao động gia đình, số năm kinh nghiệm, giá bán, trình độ học vấn, diện tích đất canh tác, chi phí chăm sóc. Thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của mô hình. Phương trình hồi quy có dạng: Y = b0 + b1X1 + b2X2 + b3X3+ b4X4+ b5X5+ b6X6+ b7X7 Trong đó: - Y: biến phụ thuộc (đồng/1000m2): là lợi nhuận mà nông hộ đạt được. - Các biến độc lập: + X1: Chi phí giống (đồng/1000m2) + X2: Chi phí phân bón (đồng/1000m2) + X3: Chi phí thuốc BVTV (đồng/1000m2) + X4: Chi phí lao động thuê (đồng/1000m2) + X5: Chi phí nhiên liệu (đồng/1000m2) + X6: Số năm kinh nghiệm ( năm) + X7: Trình độ học vấn (năm) 10
- Xem thêm -