Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng mía ở huyện trà cú, tỉnh trà vinh

  • Số trang: 73 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 19 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  TRÌ VĂN THẾ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NÔNG HỘ TRỒNG MÍA Ở HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số ngành: 5260115 Tháng 11 năm 2014 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  TRÌ VĂN THẾ MSSV: 4114712 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NÔNG HỘ TRỒNG MÍA Ở HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số ngành: 5260115 CÁN BỘ HƢỚNG DẪN TS. LÊ NGUYỄN ĐOAN KHÔI Tháng 11 năm 2014 LỜI CẢM TẠ Qua bốn năm học tập, rèn luyện ở trƣờng nhờ có sự chỉ dạy tận tình của quý thầy cô trƣờng Đại học Cần Thơ. Đặc biệt, quý thầy cô Khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh đã tận tình chỉ dạy giúp tôi có đƣợc ngày càng nhiều kiến thức và những hiểu biết sâu sắc trong học tập cũng nhƣ trong thực tiễn cuộc sống. Trƣớc hết, tôi xin gửi lời ghi ơn đến cha mẹ là ngƣời đã sinh thành, nuôi dƣỡng tôi khôn lớn, tạo điều kiện để tôi học tập và hoàn thành luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong Khoa kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh. Đặc biệt, là thầy cố vấn học tập TS. Phạm Lê Thông đã quan tâm giúp đỡ, dìu dắt tôi khi mới bƣớc vào giảng đƣờng Đại học. Tôi xin chân thành biết ơn sự hƣớng dẫn, giúp đỡ tận tình của thầy Lê Nguyễn Đoan Khôi đã tận tâm hƣớng dẫn, chỉ dạy cho tôi hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn cô, chú, anh, chị tại UBNN các xã Hàm Tân, Kim Sơn, An Quãng Hữu cùng với bà con các xã trên đã giúp đỡ để tôi thu thập số lệu hoàn thành tốt luận văn này. Cuối cùng, tôi xin chúc quý thầy cô, các cô, các chú có nhiều sức khỏe, công tác tốt, vui vẻ trong cuộc sống và thành công trong công việc. Cần Thơ, ngày……tháng…..năm…… Sinh viên thực hiện i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày……tháng…..năm…… Sinh viên thực hiện ii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. Cần Thơ, ngày……tháng…..năm…… Giáo viên hƣớng dẫn iii NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... Cần Thơ, ngày……tháng…..năm…… Giáo viên phản biện iv MỤC LỤC Chƣơng 1........................................................................................................... 1 GIỚI THIỆU .................................................................................................... 1 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................... 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2 1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2 1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................... 2 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU........................................................................... 2 1.3.1 Phạm vi không gian .................................................................................. 2 1.3.2 Phạm vi thời gian ...................................................................................... 2 1.3.3 Nội dung nghiên cứu................................................................................. 3 1.3.4 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 3 1.3.5 Kết quả mong đợi...................................................................................... 3 1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................ 3 Chƣơng 2........................................................................................................... 5 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 5 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN ......................................................................................... 5 2.1.1 Khái quát về cây mía ................................................................................ 5 2.1.2 Một số thuật ngữ kinh tế ........................................................................... 5 2.1.4 Các chỉ tiêu tài chính ................................................................................ 6 2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................... 7 2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu.................................................................... 7 2.2.2 Phƣơng pháp phân tích ............................................................................. 9 Chƣơng 3......................................................................................................... 13 GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MÍA TẠI HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH ......................................... 13 3.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN TRÀ CÚ ........ 13 3.1.1 Điều kiện tự nhiên................................................................................... 13 3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 15 3.1.3 Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở huyện Trà Cú ................................. 17 3.2 GIỚI THIỆU VỀ CÂY MÍA VÀ QUY TRÌNH TRỒNG MÍA ................ 18 3.2.1 Giới thiệu về cây mía .............................................................................. 18 3.2.2 Quy trình kĩ thuật trồng mía ................................................................... 20 3.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MÍA Ở HUYỆN TRÀ CÚ .............................. 23 Chƣơng 4......................................................................................................... 25 v PHÂN TÍCH HIỂU QUẢ TÀI CHÍNH VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA MÔ HÌNH ........................................... 25 4.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ ............................................. 25 4.1.1 Một số thông tin chung về nông hộ ........................................................ 25 4.1.2 Tình hình tiêu thụ mía............................................................................. 33 4.1.3 Kế hoạch sản xuất trong thời gian tới ..................................................... 33 4.2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH......................... 34 4.2.1 Các khoản mục chi phí của từng vụ sản xuất ......................................... 34 4.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng mía .............................. 41 4.2.3 Các chỉ tiêu về hiệu quả tài chính ........................................................... 43 4.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NÔNG HỘ TRỒNG MÍA TẠI HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH ............................................................................................................... 44 Chƣơng 5......................................................................................................... 48 NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CHO NÔNG HỘ TRỒNG MÍA Ở HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH ......... 48 5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP................................................................. 48 5.1.1 Thuận lợi trong sản xuất mía của nông hộ huyện Trà Cú ...................... 48 5.1.2 Khó khăn trong sản xuất mía của nông hộ huyện Trà Cú ...................... 48 5.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NÔNG HỘ TRỒNG MÍA HUYỆN TRÀ CÚ ............................................................. 49 Chƣơng 6......................................................................................................... 51 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 51 6.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 51 6.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 53 PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ CHẠY HÀM HỒI QUY ..................................... 54 PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI PHÓNG VẤN ........................................... 55 vi DANH SÁCH BẢNG Bảng 2.1: Diện tích, sản lƣợng mía của toàn huyện và 3 xã Lƣu Nghiệp Anh, Kim Sơn, Hàm Tân năm 2013 ........................................................................... 8 Bảng 2.2: Cơ cấu phân phối mẫu điều tra trên địa bàn huyện Trà Cú……...…9 Bảng 3.1: Diện tích các loại đất huyện Trà Cú, 2013 ...................................... 14 Bảng 3.2: Số lƣợng gia súc, gia cầm huyện Trà Cú, 2013 .............................. 16 Bảng 3.3: Cơ sở sản xuất công nghiệp, số lao động tham gia sản xuất và giá trị sản xuất thực tế ở huyện Trà Cú, 2011-2013 ................................................... 16 Bảng 3.4: Cách bón thúc cho cây mía ............................................................. 23 Bảng 3.5: Diện tích, năng suất, sản lƣợng mía của huyện Trà Cú, 2011-2013 24 Bảng 4.1: Tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất của nông hộ ở huyện Trà Cú, 2014 .................................................................................................... 25 Bảng 4.2: Giới tính của chủ nông hộ trồng mía ở Trà Cú ............................... 26 Bảng 4.3: Trình độ học vấn của nông hộ tại huyện Trà Cú ............................. 26 Bảng 4.4: Các nhóm tuổi của nông hộ trồng mía ở huyện Trà Cú .................. 27 Bảng 4.5: Diện tích canh tác và nhân lực tham gia trồng mía ở Trà Cú ........ 28 Bảng 4.6: Tình hình tham gia tập huấn của nông hộ ở Trà Cú........................ 29 Bảng 4.7: Vốn trong sản xuất của chủ hộ`....................................................... 29 Bảng 4.8: Các nguồn vay của nông hộ huyện Trà Cú ..................................... 30 Bảng 4.9: Các lý do lựa chọn cây mía để sản xuất của nông hộ ..................... 31 Bảng 4.10: Thực trạng sử dụng giống mía của nông hộ huyện Trà Cú ........... 31 Bảng 4.11: Các nguồn cung cấp giống của nông hộ trồng mía ....................... 32 Bảng 4.12: Tình hình tham gia hội nông dân và hợp tác xã của nông hộ ....... 32 Bảng 4.13: Đối tƣợng thu mua mía của nông hộ ............................................. 33 Bảng 4.14: Kế hoạch sản xuất của nông hộ trong thời gian tới ....................... 33 Bảng 4.15: Tổng hợp các khoản mục chi phí của nông hộ .............................. 34 Bảng 4.16: Các loại phân bón nông hộ sử dụng trong sản xuât mía ............... 36 Bảng 4.17: Tổng hợp chi phí lao động sản xuất mía của nông hộ .................. 38 Bảng 4.18: Các chỉ tiêu tài chính của hoạt động sản xuất mía ........................ 41 Bảng 4.19: Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của nông hộ .......................................................................................................................... 45 vii DANH SÁCH HÌNH Hình 4.1: Cơ cấu các nhóm tuổi của nông hộ trồng mía ................................. 25 Hình 4.2: Cơ cấu chi phí của nông hộ sản xuất mía ........................................ 35 Hình 4.3: Cơ cấu chi phí từng loại phân của nông hộ ..................................... 37 Hình 4.4: Cơ cấu chi phí lao động của nông hộ .............................................. 40 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BVTV : Bảo vệ thực vật CCS : Đơn vị đo chữ đƣờng CP : Chi phí DT : Doanh thu ĐBSCL : Đồng bằng sông cửu long LĐ thuê : Lao động thuê LĐGĐ : Lao động gia đình LN : Lợi nhuận NN & PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn TCP : Tổng chi phí TN : Thu nhập UBNN : Ủy ban nhân dân VSSA (Vietnam Sugarcane and Sugar Association): Hiệp hội mía đƣờng Việt Nam WTO (World Trade Organization) : Tổ chức thƣơng mại thế giới ix Chƣơng 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, có dân số đông khoảng 90 triệu ngƣời (2013), ngƣời dân chủ yếu đều sống ở nông thôn (khoảng 72%) và làm nông nghiệp. Vì vậy, nông nghiệp vẫn là nghành đóng góp vào GDP khá lớn cho nƣớc ta 18,38% GDP cho nƣớc ta (2013). Đặc biệt là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm của nƣớc ta là khu vực ĐBSCL. Trong đó, Trà Vinh là một trong những tỉnh sản xuất nông nghiệp trọng điểm của vùng ĐBSCL với lợi thế điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, nguồn nƣớc tƣới tiêu dồi dào nên nơi đây hội tụ đầy đủ điều kiện để phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là trồng lúa nƣớc và cây mía. Trà Cú là một huyện chuyên sản xuất nông nghiệp của tỉnh Trà Vinh với diện tích đất nông nghiệp là 28.345,57 ha, chiếm 76,63% diện tích đất tự nhiên của huyện. Vì vậy, việc sản xuất nông nghiệp luôn gắn liền với ngƣời dân nơi đây. Trong đó cây mía đƣợc xem là cây trồng chủ đạo của huyện bên cạnh cây lúa. Tuy nhiên, hiện nay ngành mía đƣờng phải thƣờng xuyên chịu nhiều rủi ro nhƣ: giá mía quá bắp bênh, chi phí sản xuất quá cao phƣơng thức canh tác còn lạc hậu, vùng mía nguyên liệu không ổn định, tiêu thụ sản phẩm còn khó khăn. Đặc biệt, Việt Nam là thành viên chính thức của Tổ chức thƣơng mại Thế Giới WTO (World Trade Organization) vào năm 2007. Vấn đề hội nhập kinh tế toàn cầu của nƣớc ta đã tạo ra những điều kiện thuận lợi cùng với những thách thức cho chúng ta phải giải quyết làm thế nào để nâng cao chất lƣợng của cây mía, giảm chi phí sản xuất trong quá trình trồng mía góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng giá trị thu nhập cho bà con nông dân, giúp ngƣời dân vƣợt khó thoát nghèo, đóng góp lớn cho nền kinh tế quốc dân. Vì vậy, nâng cao lợi nhuận và hạ giá thành sản xuất là vấn đề cấp bách cần làm. Xuất phát từ vấn đề trên, em lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng mía ở huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh”. Với mong muốn nhằm có cái nhìn tổng quan thực trạng sản xuất mía của huyện hiện nay có những cơ hội và thách thức gì? Nông hộ trồng mía có lợi nhuận hay không? Làm thế nào để nông hộ và nhà máy đƣờng sống đƣợc với cây mía? Cùng với việc đề ra những giải pháp giúp mô hình trồng mía phát triển và có hiệu quả hơn trong tƣơng lai. 1 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng mía ở huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh; từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho nông hộ trồng mía trên địa bàn nghiên cứu. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích thực trạng trồng mía ở huyện Trà Cú tỉnh Trà Vinh. - Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả trồng mía của nông hộ tại huyện Trà Cú. - Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả trồng mía của nông hộ trồng mía trên địa bàn nghiên cứu. 1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng sản xuất mía của nông hộ huyện Trà Cú giai đoạn 20112013 nhƣ thế nào? - Yếu tố nào tác động đến lợi nhuận của nông hộ và mức lợi nhuận đạt đƣợc của nông hộ trồng mía ở huyện Trà Cú bao nhiêu? - Cần đề ra những giải pháp gì để giúp gia tăng lợi nhuận cho nông hộ trồng mía? 1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.3.1 Phạm vi không gian Đề tài đƣợc thực hiện qua việc thu thập số liệu trong phạm vi huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh là vùng tập trung nhiều nông hộ trồng mía nhất tỉnh. Theo số liệu từ sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Trà Vinh. Trà Cú trong năm 2013 (niên vụ mía 2013-2014) diện tích mía đƣờng tỉnh Trà Vinh khoảng 5.800 ha. Trong đó, huyện Trà Cú chiếm khoảng 4.800 ha chiếm 82,76% diện tích mía đƣờng của tỉnh. Mía tập trung đƣợc trồng nhiều tại các xã Hàm Tân, An Quảng Hữu, Lƣu Nghiệp Anh, Ngãi Xuyên, Kim Sơn. Chính vì vậy, các nông hộ ở đây rất phù hợp để lấy số liệu nghiên cứu. 1.3.2 Phạm vi thời gian Đề tài đƣợc thực hiện trong năm 2013 (niên vụ mía 2013-2014), với số liệu đƣợc phỏng vấn các nông hộ trực tiếp trồng mía. 2 1.3.3 Nội dung nghiên cứu Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chỉ đi sâu phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng mía. 1.3.4 Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những nông hộ trồng mía ở huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. 1.3.5 Kết quả mong đợi Từ phân tích hiệu quả tài chính và các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của nông hộ trồng mía tại huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Đề tài mong muốn rằng từ kết quả nghiên cứu có thể đề xuất các giải pháp nhằm làm tăng lợi nhuận cho các hộ trồng mía trên địa bàn nghiên cứu. 1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU Trong những năm trở lại đây mảng đề tài nghiên cứu về hiệu quả tài chính của nghành nông nghiệp đƣợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, có nhiều công trình nghiên cứu đã đƣợc nghiên cứu nhƣ: Trần Minh Tuấn, Nguyễn Thị Lƣơng (2007): “Phân tích các chỉ tiêu tài chính của mô hình lúa đơn và mô hình lúa cá ở huyện Châu Thành A tỉnh Hậu Giang”. Đối với hai bài nghiên cứu này tác giả sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả để mô tả về thực trạng của hai mô hình lúa đơn và lúa cá ở huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, phƣơng pháp hồi qui tƣơng quan đa biến nhằm phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả của hai mô hình này và phƣơng pháp so sánh nhằm so sánh các chỉ tiêu tài chính của hai mô hình lúa đơn và lúa cá. Từ đó rút ra kết luận mô hình nào đạt hiểu quả cao về mặt tài chính trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của mô hình vừa tìm đƣợc. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mô hình lúa cá có hiệu quả cao hơn mô hình lúa đơn. Phạm Thanh Xuân (2010) “Phân tích hiệu quả tài chính mô hình nuôi tôm công nghiệp ở huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre”. Đối với bài nghiên cứu này tác giả cũng sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả và phân tích hồi qui các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận, để đo lƣờng các nhân tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của các hộ nuôi tôm trên địa bàn huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Trên cơ sở nghiên cứu đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao lợi nhuận cho mô hình nuôi tôm công nghiệp ở huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Dƣơng Thị Diễm Nhƣ (2010) “Phân tích hiệu quả tài chính của sản xuất lúa chất lƣợng cao ở huyện Cờ Đỏ - Thành phố Cần Thơ”. Đối với bài 3 nghiên cứu này tác giả sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả để đánh giá khái quát về thực trạng sản xuất lúa chất lƣợng cao ở huyện Cờ Đỏ, Thành phố Cần Thơ nhƣ: lợi nhuận từ trồng lúa, sản lƣợng, diện tích đất, năng suất lúa qua các năm. Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả nhằm đánh giá sự biến động về lợi nhuận, sản lƣợng, diện tích đất, năng suất lúa của nông hộ. Ngoài ra, tác giả còn sử dụng thêm phƣơng pháp phân tích hồi qui để phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận từ sản xuất lúa chất lƣợng cao của nông hộ. Tóm lại, các bài nghiên cứu đều cố gắng tìm ra những yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận của nông hộ. Nhìn chung, các biến số có ảnh hƣởng đến lợi nhuận của nông hộ nhƣ chi phí giống, phân bón, chi phí thuốc BVTV, chi phí lãi vay, số lao động tham gia trực tiếp sản xuất và các biến xã hội nhƣ trình độ học vấn, kinh nghiệm trồng, tín dụng, tập huấn. Ngoài ra, do việc sản xuất mía của nông hộ hiện nay, các nông hộ có thể tiêu thụ mía bằng cách bán cho thƣơng lái thì không có chi phí thu hoạch, còn bán trực tiếp cho nhà máy các nông hộ sẽ có thêm chi phí thu hoạch. Do vậy, đề tài thực hiện đƣa thêm biến chi phí thu hoạch để xem xét biến này có ảnh hƣởng nhƣ thế nào đối với lợi nhuận nông hộ trồng mía. 4 Chƣơng 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 2.1.1 Khái quát về cây mía Theo từ điển Bách Khoa toàn thƣ, mía có tên khoa học Succharum officinarum, thuộc họ lúa (Poaceae). Cây thảo cao. Thân đặc cao từ 2-4 mét, chia thành nhiều đốt rõ, dài 2-5cm, đƣờng kính 2-5cm, bên trong gần nhƣ có màu trắng, nhiều xơ, chứa nhiều nƣớc. Lá phủ một lớp sáp, to, bẹ có nhiều lông dễ rụng. Cụm hoa là chùy rộng và to ở ngọn cây, bông nhỏ có một hoa sinh sản. Chúng đƣợc trồng để sản xuất đƣờng. - Tính chất: Trên cây mía, thông thƣờng phần ngọn sẽ nhạt hơn phần gốc (trong chiết nƣớc mía). Đó là đặc điểm chung của thực vật, chất dinh dƣỡng (ở đây là hàm lƣợng đƣờng) đƣợc tập trung nhiều ở phần gốc (vừa để nuôi dƣỡng cây vừa để dự trữ). Đồng thời, do sự bốc hơi nƣớc của lá mía, nên phần ngọn cây lúc nào cũng phải đƣợc cung cấp nƣớc đầy đủ để cung cấp cho lá, gây ra hàm lƣợng nƣớc trong tỉ lệ đƣờng/nƣớc phần ngọn sẽ nhiều hơn phần gốc, làm cho phần ngọn cây mía nhạt hơn. 2.1.2 Một số thuật ngữ kinh tế Nông hộ: Là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp hoặc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng lao động, tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất, kinh doanh. Nông hộ là gia đình sống bằng nghề nông, đƣợc kể là một đơn vị về mặt chính quyền. Hộ nông dân có những đặc trƣng riêng, có một cơ chế vận hành khá đặc biệt, không giống nhƣ những đơn vị kinh tế khác nhƣ nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng. Do đó nông hộ có thể cùng lúc thực hiện nhiều chức năng mà các đơn vị khác không có đƣợc. Sản xuất: Là một quá trình kết hợp các nguồn lực hoặc là các yếu tố đầu vào của sản xuất đƣợc sử dụng để tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ mà ngƣời tiêu dùng có thể dùng đƣợc. Hiệu quả: Đƣợc hiểu theo nghĩa phổ thông, phổ biến trong cách nói của mọi ngƣời là “Kết quả nhƣ yêu cầu của việc làm là mang lại hiệu quả” (từ điển trang Tiếng Việt, trang 440-Viện Ngôn ngữ học-2002). 5 2.1.3 Hiệu quả tài chính Xét trên gốc độ thuật ngữ chuyên môn, hiệu quả tài chính theo nghĩa kinh tế nó là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào với các sản phẩm đầu ra hay hàng hóa dịch vụ, đƣợc đo lƣờng bằng hiện vật cụ thể là tiền. Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính dựa trên góc độ cá nhân tất cả tất cả chi phí và lợi ích đều tính theo giá thị trƣờng. 2.1.4 Các chỉ tiêu tài chính Tổng doanh thu: Là số tiền mà ngƣời sản xuất thu đƣợc sau khi bán sản phẩm. Tổng doanh thu = Sản lƣợng * Đơn giá (2.1) Tổng chi phí: Là tất cả các khoản đầu tƣ mà nông hộ bỏ ra trong quá trình sản xuất và thu hoạch trong một vụ bao gồm: chi phí giống, phân bón , thuốc hoá học, chi phí lao động, chi phí vận chuyển, chi phí nhiên liệu, chi phí thu hoạch. TCP = chi phí vật chất + chi phí lao động + chi phí khác (2.2) Lao động gia đình: Là số ngày công lao động mà ngƣời trực tiếp sản xuất bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi. Lao động gia đình đƣợc tính bằng đơn vị ngày công (mỗi ngày công đƣợc tính là 8 giờ lao động). Lợi nhuận: Là kết quả tài chính cuối cùng của sản xuất kinh doanh, đó chính là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (2.3) Thu nhập: Là phần giá trị còn lại của tổng doanh thu sau khi trừ tổng chi phí không có lao động gia đình. Thu nhập gia đình = Lợi nhuận + chi phí lao động gia đình (2.4) (2.4) Để tính toán hiệu quả kinh tế, ta so sánh các tỷ số tài chính sau: Tỷ suất lợi nhuận và tổng doanh thu (LN/DT): Đây là chỉ tiêu đƣợc xác định bằng việc lấy tổng lợi nhuận chia cho tổng số doanh thu đƣợc tỷ số này 6 có ý nghĩa là trong m ột đồng doanh thu có bao nhiêu đ ồng lợi nhuận, nó phản ánh mức lợi nhuận so với tổng doanh thu. LN/DT = Lợi nhuận/Doanh thu (2.5) Tỷ suất lợi nhuận và tổng chi phí (LN/CP): Tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu tƣ thì chủ thể đầu tƣ sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu chỉ số này dƣơng thì sản xuất có lời. Chỉ số này càng lớn càng tốt. LN/CP = Lợi nhuận/Tổng chi phí (2.6) Doanh thu trên chi phí (DT/CP): Tỷ lệ này cho biết khi chủ thể bỏ ra một đồng chi phí để đầu tƣ thì thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ lệ này càng lớn cho thấy hiệu quả đầu tƣ vốn càng cao. DT/CP = Doanh thu/Chi phí (2.7) Lợi nhuận trên thu nhập (LN/TN): Tỷ lệ này cho biết trong một đồng thu nhập của chủ thể thì có bao nhiêu đ ồng lợi nhuận. Nó ph ản ánh mức lợi nhuận so với tổng thu nhập. LN/TN = Lợi nhuận/Thu nhập (2.8) 2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu Phƣơng pháp thu thập số liệu trong đề tài chủ yếu đƣợc thực hiện theo các phƣơng thức sau: 2.2.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Thu thập thông tin thứ cấp trong thời gian chủ yếu từ 2011 (niên vụ mía 2011- 2012) đến năm 2013 (niên vụ mía 2013- 2014). Trên các tài liệu có liên quan, báo, internet. Số liệu của Sở NN & PTNN tỉnh Trà Vinh, báo cáo kinh tế xã hội của địa phƣơng. Các bài nghiên cứu của trƣờng đại học, khoa có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Số liệu sơ cấp trong đề tài bao gồm các số liệu thống kê chung về mía ở huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội trên địa bàn nghiên cứu. 7 2.2.1.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp Số liệu sơ cấp trong đề tài đƣợc thu thập qua phỏng vấn trực tiếp từ nông hộ, cỡ mẫu là 90. Số liệu đƣợc thu thập thông qua bảng câu hỏi đã đƣợc thiết kế sẵn qua hình thức phỏng vấn trực tiếp từ nông hộ trồng mía để thu thập số liệu. Mẫu đƣợc chọn theo phƣơng pháp mẫu ngẫu nhiên phân tầng dựa vào tiêu chí diện tích đất trồng mía, sản lƣợng mía. Dựa trên cơ sở đó tác giả lựa chọn địa bàn phỏng vấn là ba xã gồm: xã Hàm Tân, Kim Sơn, Lƣu Nghiệp Anh. Trong tổng số 19 xã, thị trấn của huyện. Bảng 2.1: Diện tích, sản lƣợng mía của toàn huyện và 3 xã Lƣu Nghiệp Anh, Kim Sơn, Hàm Tân năm 2013 Năm 2013 Diện tích (ha) Tỷ trọng (%) 5.013,21 100,00 1.824,06 36,39 1.344,20 437,70 26,81 8,73 Toàn Huyện 1. Xã Lƣu Nghiệp Anh 2. Xã Kim Sơn 3. Xã Hàm Tân Năm 2013 Tỷ trọng Sản ƣợng (tấn) (%) 559.995,59 100,00 206.359,89 148.566,36 48.424,77 36,85 26,53 8,65 Nguồn: Niên giám thống kê Trà Vinh, 2013 Qua bảng 2.1 cho thấy diện tích trồng mía của huyện Trà Cú tập trung nhiều nhất ở xã Lƣu Nghiệp Anh với diện tích mía là 1.824,20 ha chiếm 36,39% diện tích mía của toàn huyện và cung cấp 206.359,89 tấn mía nguyên liệu cho nhà máy sản xuất đƣờng. Bên cạnh đó còn có xã Kim Sơn có diện tích trồng mía là 1.344,20 ha chiếm 26,81% diện tích mía của huyện và chiếm 26,53% sản lƣợng mía của huyện. Ngoài ra còn có xã Hàm Tân với diện tích chiếm 8,73% diện tích toàn huyện. Vì vậy, tác giả chọn ba xã này để nghiên cứu sẽ đại diện tính tổng thể cao. Bảng 2.2: Cơ cấu phân phối mẫu điều tra trên địa bàn huyện Trà Cú Xã Hàm Tân Kim Sơn Lƣu Nghiệp Anh Tổng Tần số (hộ) 38 26 26 90 Tỷ lệ (%) 42,22 28,89 28,89 100 Nguồn: Điều tra trực tiếp nông hộ trồng mía ở huyện Trà Cú, 2014 Thực tế, thì số liệu đƣợc thu thập tại ba xã của huyện Trà Cú nhƣ bảng 2.2 cụ thể là: xã Hàm Tân là 38 hộ, xã Kim Sơn và Lƣu Nghiệp Anh đều cùng 8 26 hộ. Cuộc phỏng vấn chủ yếu để thu thập thông tin về các yếu tố đầu vào trong sản xuất, chi phí sản xuất, sản lƣợng đầu ra nhằm phục vụ công tác nghiên cứu. 2.2.2 Phƣơng pháp phân tích Đề tài sử dụng phƣơng pháp thống kê, mô tả và phƣơng pháp so sánh để thấy đƣợc thực trạng sản xuất mía của vùng nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2011 (niên vụ mía 2011 – 2012) đến năm 2013 (niên vụ mía 2013 -2014). Phƣơng pháp thống kê mô tả đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này là nhằm mô tả thực trạng sản xuất mía của các hộ nông dân trồng mía thông qua một số nguồn lực sẵn có nhƣ: diện tích đất sản xuất, kinh nghiệm sản xuất, nguồn lao động.  Phƣơng pháp thống kê mô tả Phƣơng pháp thống kê mô tả là phƣơng pháp phân tích nhờ vào đó tổng hợp các phƣơng pháp đo lƣờng, mô tả và trình bày số liệu đƣợc ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin đƣợc thu thập. Bảng thống kê: Là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả nghiên cứu, nhờ đó mà có thể nhận xét tổng quan về vấn đề nghiên cứu.  Phƣơng pháp so sánh: Phƣơng pháp so sánh là một trong những phƣơng pháp thƣờng đƣợc sử dụng trong việc phân tích các hoạt động tài chính – kinh tế. Phƣơng pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có cùng điều kiện cũng nhƣ tính chất để xem xét các hiện tƣợng kinh tế. Trong bài nghiên cứu này tác giả đã đề cập đến các phƣơng pháp so sánh sau: Phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối: Số tuyệt đối là một trong những số liệu biểu diễn quy mô, khối lƣợng hay là giá trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong một thời gian nhất định và địa điểm cụ thể. Có hai loại số tuyệt đối là số tuyệt đối thời kỳ và số tuyệt đối thời điểm. Điều kiện để số tuyệt đối có thể so sánh với nhau là các số tuyệt đối phải cùng đơn vị tính, cùng một phƣơng pháp tính toán, cùng nội dung phản ánh và cùng một khoảng thời gian nhất định. So sánh số tuyệt đối: Lấy giá trị tuyệt đối của năm sau trừ đi năm trƣớc để thấy sự chênh lệch. Công thức: ΔY = Y1 – Y0 (2.9) Y0: Chỉ tiêu năm trƣớc; Y1: Chỉ tiêu năm sau; ΔY: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế. 9
- Xem thêm -