PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU TẠI PHƯỜNG LONG TUYỀN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ

  • Số trang: 99 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 112 |
  • Lượt tải: 1
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH LÂM THÚY QUỲNH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU TẠI PHƯỜNG LONG TUYỀN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành Kinh Tế Nông Nghiệp Mã số ngành: 52620115 Tháng 8 - Năm 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH LÂM THÚY QUỲNH MSSV: 4114707 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG DƯA HẤU TẠI PHƯỜNG LONG TUYỀN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Mã số ngành: 52620115 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TIẾN SĨ: LÊ NGUYỄN ĐOAN KHÔI Tháng 8 - Năm 2014 LỜI CẢM TẠ Trước tiên em xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện cho em có cơ hội thực hiện luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn tất cả thầy cô đã từng giảng dạy, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm cho em trong suốt hơn ba năm học qua để em có đủ nền tảng để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn Thầy Lê Nguyễn Đoan Khôi đã nhiệt tình hướng dẫn em trong thời gian làm luận văn này. Em xin chân thành cảm ơn tập thể các cô, chú, anh, chị công tác tại Phòng Kinh Tế, Phòng Thống Kê, Trạm Khuyến nông của Quận Bình Thủy và các cô, chú, anh, chị công tác tai Ủy Ban Nhân Dân phường Long Tuyền đã cung cấp số liệu thứ cấp cho em có thể thực hiện đề tài này. Con xin chân thành cảm ơn đến tập thể cô, chú, bác nông dân tai phường Long Tuyền, đặc biệt là chú Phan Hoàng Bền, đã nhiệt tình giúp đỡ con trong quá trình thu thập số liệu sơ cấp. Con xin cảm ơn gia đình đã động viên, chăm sóc cho con trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này. Sự quan tâm của mọi người là động lực cho con có thể hoàn thành tốt luận văn lần này. Mình xin gởi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè đã giúp đỡ, chia sẽ, động viên mình trong quá trình làm luận văn. Cuối lời xin gởi đến mọi người lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khỏe, hạnh phúc trong cuộc sống và thành công trong công việc. Cần Thơ, ngày….. tháng ….. năm 2014 Sinh viên thực hiện i TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014 Sinh viên thực hiện ii MỤC LỤC Trang Chương 1: GIỚI THIỆU ..................................................................................... 1 1.1 Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2 1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................... 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 2 1.3 Câu hỏi nghiên cứu và kiểm định giả thuyết ................................................ 2 1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................... 2 1.3.2 Kiểm định giả thuyết ................................................................................. 3 1.4 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 3 1.4.1 Không gian nghiên cứu .............................................................................. 3 1.4.2 Thời gian nghiên cứu ................................................................................. 3 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 3 1.4.4 Nội dung nghiên cứu.................................................................................. 3 1.5 Kết quả mong đợi.......................................................................................... 3 1.6 Lược khảo tài liệu ......................................................................................... 4 Chương 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 7 2.1 Cơ sở lí luận .................................................................................................. 7 2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp .................................... 7 2.1.2 Khái niệm về các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp ..................... 8 2.1.3 Khái niệm về nông hộ và kinh tế nông hộ. ................................................ 8 2.1.4 Khái niệm hợp tác xã ................................................................................. 9 2.1.5 Khái niệm hiệu quả sản xuất ...................................................................... 9 2.1.6 Khái niệm sản xuất, yếu tố sản xuất và hàm sản xuất ............................. 10 2.1.7 Các chỉ tiêu đánh giá ................................................................................ 11 2.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 13 iii 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu................................................................... 13 2.2.2 Phương pháp phân tích xử lí số liệu ........................................................ 13 Chương 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ............................... 20 3.1 Giới thiệu về quận Bình Thủy .................................................................... 20 3.1.1 Điều kiện tự nhiên.................................................................................... 20 3.1.2 Văn hóa – Xã hội ..................................................................................... 22 3.1.3 Kinh tế...................................................................................................... 24 3.2 Giới thiệu về phường Long Tuyền ............................................................. 31 3.2.1 Điều kiện tự nhiên.................................................................................... 31 3.2.2 Kinh tế...................................................................................................... 33 3.2.3 Văn hóa – Xã hội ..................................................................................... 35 3.3 Giới thiệu về cây dưa hấu ........................................................................... 37 3.3.1 Nguồn gốc ................................................................................................ 37 3.3.2 Tính thích nghi khí hậu, đất đai và thời vụ .............................................. 37 3.3.3 Giá trị dinh dưỡng .................................................................................... 38 Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA NÔNG HỘ TRỒNG DƯA HẤU TẠI PHƯỜNG LONG TUYỀN ................................................... 40 4.1 Tình hình chung của nông hộ ..................................................................... 40 4.1.1 Các thông tin chung về chủ hộ ................................................................ 40 4.1.2 Các thông tin chung về nông hộ .............................................................. 45 4.1.3 Các đặc điểm sản xuất của nông hộ ......................................................... 47 4.2 Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng dưa hấu ............................ 52 4.2.1 Chi phí sản xuất bình quân 1 công của nông hộ ...................................... 52 4.2.2 Doanh thu, lợi nhuận, thu nhập và các chỉ số tài chính bình quân 1 công của nông hộ ............................................................................................................. 57 4.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của mô hình trồng dưa hấu của nông hộ ở phường Long Tuyền .................................................... 59 4.3.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ ................... 59 iv 4.3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ ................... 61 4.4 Những thuận lợi và khó khăn của nông dân trong quá trình sản xuất ........ 63 4.4.1 Thuận lợi .................................................................................................. 63 4.4.2 Khó khăn .................................................................................................. 64 Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CHO NÔNG HỘ SẢN XUẤT DƯA HẤU CHO NÔNG HỘ Ở PHƯỜNG LONG TUYỀN, QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ ........................... 66 5.1 Cơ sở đề xuất giải pháp .............................................................................. 66 5.2 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa .................................................... 67 5.2.1 Điểm mạnh ............................................................................................... 67 5.2.2 Điểm yếu .................................................................................................. 68 5.2.3 Cơ hội....................................................................................................... 68 5.2.4 Đe dọa ...................................................................................................... 69 5.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho nông hộ trong sản xuất ........... 71 Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 72 Kết luận ............................................................................................................. 72 Kiến nghị........................................................................................................... 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 76 PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN ............................................... 77 PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY ........................................... 85 v DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 2.1 Số khẩu khảo sát nông hộ trồng dưa hấu ở phường Long Tuyền . .. 13 Bảng 2.2 Các mức ý nghĩa thống kê kiểm định giá trị t trong mô hình ........... 15 Bảng 2.3 Kỳ vọng của các biến độc lập ảnh hưởng đến năng suất trong sản xuất của mô hình trồng dưa hấu trong 1 vụ ............................................................. 17 Bảng 2.4 Kỳ vọng của các biến độc lập ảnh hưởng đến lợi nhuận trong sản xuất của mô hình trồng dưa hấu trong 1 vụ .............................................................. 18 Bảng 2.5 Ma trận SWOT .................................................................................. 19 Bảng 3.1 Đơn vị hành chính của quận Bình Thủy năm 2013 ........................... 20 Bảng 3.2 Nhiệt độ trung bình các tháng trong 3 năm 2011-2013 .................... 21 Bảng 3.3 Mực nước qua các năm tại trạm Cần Thơ – Sông Hậu ..................... 22 Bảng 3.4 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2013 của quận Bình Thủy phân theo đơn vị hành chính ...................................................................................... 23 Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp quận Bình Thủy năm 2013 ..... 25 Bảng 3.6 Diện tích thu hoạch lúa và một số cây lâu năm của quận Bình Thủy giai đoạn 2005-2013 ................................................................................................ 26 Bảng 3.7 Sản lượng chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn quận Bình Thủy giai đoạn 2005-2013 ......................................................................................... 27 Bảng 3.8 Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiên hành phân theo ngành hoạt động quận Bình Thủy giai đoạn 2005-2013 ..................................................... 27 Bảng 3.9 Sản lượng thủy sản nuôi trồng giai đoạn 2005-2013 ........................ 28 Bảng 3.10 Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá trị hiện hành phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2005-2013 ............................................................................. 29 Bảng 3.11 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất của phường Long Tuyền năm 2013 ........................................................................................................................... 33 Bảng 4.1 Một số đặc điểm của chủ hộ trồng dưa hấu....................................... 40 Bảng 4.2 Độ tuổi của chủ hộ ............................................................................ 40 Bảng 4.3 Các nguồn tích lũy kinh nghiệm của nông dân ................................. 43 vi Bảng 4.4 Thông tin chung về nông hộ .............................................................. 45 Bảng 4.5 Số nhân khẩu của nông hộ................................................................. 45 Bảng 4.6 Số thành viên trong gia đình tham gia trồng dưa hấu ....................... 46 Bảng 4.7 Đất trồng dưa hấu .............................................................................. 46 Bảng 4.8 Tình hình vay vốn của nông hộ ......................................................... 47 Bảng 4.9 Nguyên nhân nông dân chọn trồng dưa hấu ...................................... 48 Bảng 4.10 Nguyên nhân chọn trồng giống dưa hấu ......................................... 49 Bảng 4.11 Đánh giá chất lượng hạt giống của nông hộ .................................... 50 Bảng 4.12 Nguồn thông tin về thị trường ......................................................... 51 Bảng 4.13 Chi phí trên 1 công của nông hộ trồng dưa hấu .............................. 53 Bảng 4.14 Chi phí khác của nông hộ ................................................................ 55 Bảng 4.15 Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả tài chính của nông hộ trồng dưa hấu ở phường Long Tuyền................................................................................ 57 Bảng 4.16 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất của nông hộ trồng dưa hấu ở phường Long Tuyền ............................................................... 59 Bảng 4.17 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ trồng dưa hấu ở phường Long Tuyền ............................................................... 61 Bảng 4.18 Khó khăn của người nông dân trong canh tác dưa hấu ................... 64 Bảng 5.1 Trình độ học vấn của chủ hộ ............................................................. 66 Bảng 5.2 Phân tích ma trận SWOT để đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của nông hộ trồng dưa hấu ở phường Long Tuyền ................................. 69 vii DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 3.1 Dân số trung bình của quận Bình Thủy giai đoạn 2005-2013 ........... 23 Hình 3.2 Dân số trung bình ở phường Long Tuyền giai đoạn 2005-2013 ......................................................................................................... 35 Hình 4.1 Trình độ học vấn của chủ hộ.............................................................. 41 Hình 4.2 Kinh nghiệm của chủ hộ .................................................................... 42 Hình 4.3 Tình hình tham gia tập huấn và hội thảo cảu nông dân ..................... 44 Hình 4.4 Cơ cấu chi phí của nông hộ ............................................................... 52 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BVTV : Bảo vệ thực vật. CPLĐGĐ : Chi phí lao động gia đình DT : Doanh thu ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long GDP : Gross domestic product (Tổng sản phẩm quốc nội) HTX : Hợp tác xã LĐ : Lao động LĐGĐ : Lao động gia đình LN : Lợi nhuận NCLĐGĐ : Ngày công lao động gia đình SPSS : Statistical Package for the Social Sciences SWOT : Strengths (Điểm mạnh) - Weaknesses (Điểm yếu) Opportunities (Cơ hội) - Threats (Đe dọa) TCP : Tổng chi phí TCPSX : Tổng chi phí sản xuất TN : Thu nhập ix CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng có tiềm năng phát triển nông nghiệp rất lớn như lúa gạo, cây ăn trái, rau màu, chăn nuôi và thủy sản. Sản xuất nông nghiệp ở ĐBSCL có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực, tạo công ăn việc làm xóa đói giảm nghèo cho người dân. Không những vậy xuất khẩu nông sản cũng là thế mạnh của nước ta, xuất khẩu nông sản đã đóng góp khoảng 27% vào GDP cả nước, giúp tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho người dân, đặc biệt là người nông dân. Với các tiềm năng vốn có hằng năm ĐBSCL sản xuất hơn 50% tổng sản lượng lương thực và hơn 60% sản lượng thủy sản cung cấp cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Rau quả cũng là một trong những sản phẩm nông nghiệp được sản xuất rất nhiều ở ĐBSCL. Hằng năm nơi đây đã sản xuất ra rất nhiều loại trái cây được ưa chuộng trên thị trường cả trong và ngoài nước như thanh long, bưởi, cam, quýt,…và không thể không nói đến dưa hấu một loại trái cây truyền thống không thể thiếu trong các dịp xuân về của người Việt Nam ta. Trước nay ĐBSCL được mệnh danh là thiên đường của trái cây, mùa nào trái đó nhưng ngày nay thì bốn mùa hoa trái hầu hết các loại trái cây mùa nào cũng có. Và dưa hấu cũng vậy, thời gian trước việc tìm mua dưa hấu trái mùa là rất hiếm gặp, ta chỉ thấy dưa hấu được trồng và bán nhiều vào những tháng gần tết. Nhưng khoảng vài năm trở lại đây ở ĐBSCL mùa nào dưa hấu cũng được bầy bán rất nhiều tại các chợ lớn nhỏ. Một phần vì hương vị ngon ngọt của dưa hấu và một phần vì dưa hấu là loại cây trồng mang lại lợi nhuận kinh tế khá cao nên dưa hấu được người nông dân lựa chọn để canh tác trong suốt các mùa vụ trong năm. Đa số các tỉnh ở ĐBSCL đều trồng dưa hấu. một số nơi trồng dưa hấu có tiếng như Tiền Giang, Long An, Đồng Tháp, Hậu Giang....Hơn 1.000 ha dưa hấu được trồng tại các tỉnh thành ở ĐBSCL với các giống chủ yếu như dưa hấu An Tiêm 94, 95, 98, 100 hay Sugar Baby, Mặt Trời Đỏ, Hắc Mỹ Nhân,… vì các giống dưa này cho năng suất rất cao. Hiện nay, ở Cần Thơ dưa hấu cũng được người nông dân canh tác tại các quận, huyện như Phụng Hiệp, Cờ Đỏ, Cái Răng, Bình Thủy.…Đặc biệt là ở Bình Thủy việc trông dưa hấu đã đem lại thu nhập khá ổn định cho nông dân nơi đây và đây cũng là loại cây trồng chủ lực của quận. Dưa hấu được trồng chủ yếu ở 3 phường là Long Hòa, Long Tuyền và Thới An 1 Đông với tổng diện tích khoảng 68 ha dưa hấu, do đây là loại trái cây được tiêu thụ rất mạnh vào các dịp tết và là loại cây trồng ngắn ngày nhưng cho lợi nhuận cao. Từ đó, việc trồng dưa hấu tết trở thành nguồn thu nhập chính của người dân nơi đây. Vì lý do trên đề tài tiến hành “Phân tích hiệu quả tài chính mô hình trồng dưa hấu tại phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ” nhằm tìm ra các giải pháp để phát triển hơn nữa loại cây trồng chủ lực này trên địa bàn của phường Long Tuyền góp phần nâng cao thu nhập của người nông dân nơi đây. 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích hiệu quả tài chính mô hình sản xuất dưa hấu và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của việc sản xuất dưa hấu tại phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính trong canh tác cây dưa hấu trong thời gian tới. 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sản xuất dưa hấu tại phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Mục tiêu 2: Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình sản xuất dưa hấu tại phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Mục tiêu 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của mô hình. Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của mô hình. 1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT 1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu - Thực trạng mô hình sản xuất dưa hấu tại phường Long Tuyền như thế nào? - Hiệu quả tài chính của mô hình sản xuất dưa hấu tại phường Long Tuyền như thế nào? - Những yếu tố nào ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của mô hình sản xuất nói trên? 2 - Những giải pháp nào là phù hợp để nâng cao hiệu quả tài chính trong sản xuất dưa hấu cho người nông dân ở phường Long Tuyền, quận Bình Thủy? 1.3.2 Kiểm định giả thuyết Hiệu quả tài chính trong sản xuất dưa hấu của nông hộ ở phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ chịu ảnh hưởng bởi chi phí các yếu tố đầu vào như: chi phí giống, chi phí đất đai, chi phí lao động, chi phí phân bón, chi phí thuốc bảo vệ thực vật và giá bán trên thị trường. 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Không gian nghiên cứu Đề tài được thực hiện trong phạm vi phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. 1.4.2 Thời gian nghiên cứu Đề tài được tiến hành từ ngày 11/8/2014 đến ngày 17/11/2014 1.4.3 Đối tượng nghiên cứu Các nông hộ trồng dưa hấu trên địa bàn phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. 1.4.4 Nội dung nghiên cứu Hướng nghiên cứu chính của đề tài là tập phân tích hiệu quả tài chính dưa hấu tại phường Long Tuyền. Qua đó đề xuất một số biện pháp duy trì và phát triển mô hình sản xuất hiệu quả này. 1.5 KẾT QUẢ MONG ĐỢI Tìm hiểu được thực trạng sản xuất dưa hấu tại phường Long Tuyền. Dựa trên các chỉ tiêu kinh tế thu thập được như chi phí, doanh thu, lợi nhuận để đánh giá hiệu quả tài chính của mô hình canh tác. Sử dụng hàm sản xuất để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của sản xuất dưa hấu như: chi phí giống, lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.… 3 1.6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU Bùi Thị Bình Nguyên (2011) “So sánh hiệu quả tài chính của mô hình độc canh ba vụ lúa và mô hình lúa – mè – lúa tại quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ”. Mục tiêu của đề tài nhằm so sánh, đánh giá hiệu quả tài chính của hai mô hình canh tác là mô hình độc canh ba vụ lúa và mô hình luân canh lúa – mè – lúa , từ đó xác định mô hình sản xuất hiệu quả hơn và đưa ra các giải pháp phát triển mô hình này hơn nữa. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả và sử dụng kiểm định t để kiểm định giả thuyết nhằm xác định mô hình hiệu quả hơn. Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình luân canh lúa – mè – lúa hiệu quả hơn về mặt tài chính so với mô hình độc canh ba vụ lúa. Khi bà con thay đổi vụ lúa Xuân Hè bằng vụ mè, trở thành mô hình lúa – mè – lúa, thì hiệu quả tài chính đạt cao hơn rất nhiều lần. Ngô Kim Hoàng (2011) “Đánh giá hiệu quả sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại thành phố Cần Thơ”. Với mục tiêu nghiên cứu là xem xét mức độ ảnh hưởng các yếu tố đầu vào lên hiệu quả sản xuất rau an toàn và nhận định thị trường tiêu thụ rau an toàn tại thành phố Cần Thơ qua việc xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới giá bán và mức lợi nhuận của nông dân sản xuất rau an toàn. Đề tài sử dụng các biện pháp phân tích như thống kê mô tả để nêu lên thực trạng sản xuất tiêu thụ rau an toàn ở thành phố, sử dụng và phân tích số liệu sơ cấp thu thập được áp dụng hàm sản xuất để đo lường những ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất như đất đai, lao động, vốn đến năng suất rau; dùng phương trình hồi quy về giá và lợi nhuận để phân tích giá cả, lợi nhuận của nông dân trồng rau khi đưa sản phẩm của họ vào kênh phân phối. Kết quả phân tích cho thấy các yếu tố lao động, nhiên liệu và thuốc bảo vệ thực vật ảnh hưởng có ý nghĩa đến năng suất rau, nhưng yếu tố lao động và yếu tố nhiên liệu có ảnh hưởng thuận chiều với năng suất. Trong tiêu thụ rau an toàn, yếu tố tiếp cận được thông tin thị trường của nông dân đã mang đến cho họ nhiều cơ hội để bán sản phẩm rau an toàn được giá cao hơn so với nông dân không tiếp cận được thông tin thị trường và lợi nhuận nông dân thu về cũng sẽ cao hơn. Dựa vào kết quả phân tích , một số biện pháp được đề xuất như sau: Đầu tư nghiên cứu cải tạo giống cho năng suất và chất lượng cao, xây dựng nhãn hiệu cho rau an toàn, tập huấn cơ bản về công nghệ sau thu hoạch cho nông dân, tổ chức hệ thống thông tin thị trường với phương tiện truyền thông đại chúng nhằm phổ biến mọi thông tin về kỹ thuật sản xuất mới, về thị trường nông sản, vận động và khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh rau màu đứng ra hợp đồng bao tiêu sản phẩm cho nông dân.… 4 Nguyễn Hữu Tâm (2007) “Phân tích hiệu quả kinh tế chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng của nông hộ tại thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang”. Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả (Descriptive Statistics) để mô tả và phân tích thực trạng chăn nuôi vịt chạy đồng ở thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang. Nghiên cứu cho thấy đa số người chăn nuôi ở thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang đều nuôi giống vịt cỏ, không xin phép trước khi chăn nuôi, trong suốt thời gian nuôi, các hộ đều cho vịt chạy đồng liên tục, cứ trung bình 3 tháng thì hộ lại cho chuyển đồng mới. Cứ 3 tháng vịt đẻ, người chăn nuôi lại bứt lông để cho vịt nghỉ đẻ 1 tháng và mong muốn của người chăn nuôi là được hỗ trợ vốn với lãi suất thấp. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích chi phí – lợi ích CBA (Cost Benefit Analysis) để phân tích hiệu quả tài chính chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng của nông hộ ở thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang. Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số các hộ chăn nuôi đều có lãi từ 4.500 đến 6.000 đồng/con/tháng. Đề tài nghiên cứu còn sử dụng kết hợp phương pháp phân tích kinh tế chi phí – lợi ích ECBA (Economic Cost Benefit Analysis) với phương pháp đo lường mức chấp nhận của đáp viên CVM (The Contingent Valuation Method) để phân tích hiệu quả kinh tế chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng của nông hộ tại thành phố Cần Thơ và tỉnh Hậu Giang. Kết quả nghiên cứu cho thấy lợi ích kinh tế thu được từ 4.600 đồng/con/tháng đến 4.800 đồng/con/tháng và phần đóng góp vào lợi ích xã hội của việc chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng ở thành phố Cần Thơ là 35,02%, ở tỉnh Hậu Giang là 39,50% đây là mức tương đối cao trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy chi phí giống, chi phí thức ăn, doanh thu từ trứng là 3 yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế chăn nuôi vịt đẻ chạy đồng Trương Văn Minh (2011) “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa tại huyện Tân Hiệp. tỉnh Kiên Giang”. Mục tiêu của đề tài là phân tích hiệu quả sản xuất lúa tại huyện Tân Hiệp, tỉnh Kiên Giang. Đề tài phân tích dựa trên bộ số liệu thu thập được từ 100 hộ chuyên canh trồng lúa, theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có định hướng trước tại vùng nghiên cứu. Các số liệu thu thập được xử lý, phân tích qua phần mềm Excel và SPSS. Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích tỷ số tài chính để tính toán và phân tích chi phí, thu nhập, hiệu quả sản xuất từng vụ lúa. Sử dụng phương trình hồi quy tương quan để phân tích các nhân tố ảnh hưởng. Kết quả đề tài cho thấy lợi nhuận của nông hộ chuyên canh sản xuất lúa là 43.085.954 đồng/ha và cho thấy nông hộ sản uất lúa vu Đông Xuân có năng suất cao nhất. Riêng vụ lúa Hè Thu và Thu Đông năng suất gần bằng nhau, nhưng lợi nhuận có sự chênh lệch lớn do sự biến động về giá tiêu thụ 5 lúa vụ Thu Đông cao hơn vụ Hè Thu. Đề tài còn phân tích được các nhân tố như chi phí nông dược, chăm sóc, giá đầu ra.… ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ trồng lúa chuyên canh. Từ kết quả phân tích, đề tài đề ra giả pháp và kiến nghị nông hộ chuyên canh trồng lúa mang lại hiệu quả và phát triển bền vững. Từ các lược khảo trên, đề tài sẽ nghiên cứu về hiệu quả tài chính của nông hộ sản xuất dưa hấu tại phường Long Tuyền, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Dùng phương pháp thống kê mô tả và phân tích hồi quy để thống kê và đánh giá các yếu tố như các đặc điểm chung của nông hộ, nguồn lực sản xuất, năng suất, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập và các tỷ số tài chính của nông hộ. Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức bằng phương pháp phân tích SWOT để có thể đề xuất giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả tài chính của nông hộ trồng dưa hấu ở địa bàn phường Long Tuyền trong thời gian tới. 6 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 2.1.1.1 Khái niệm Nông nghiệp là quá trình sản xuất lương thực, thực phẩm, thức ăn gia súc, tơ, sợi và các sản phẩm mong muốn khác bởi trồng trọt những cây trồng chính và chăn nuôi gia súc, gia cầm.…Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế mỗi nước, đặc biệt là trong các thế kỷ trước đây khi công nghiệp chưa phát triển và nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế. Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các yếu tố kinh tế. xã hội mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên. Nông nghiệp là tập hợp các phân ngành như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch.…Trong nông nghiệp có hai loại chính: thứ nhất, đó là nông nghiệp thuần nông tức là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có đầu vào hạn chế, không có cơ giới hóa trong sản xuất, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia đình của mỗi nông dân; thứ hai, nông nghiệp chuyên sâu là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp. Sản phẩm đầu ra chủ yếu dung vào mục đích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu. Ngày nay, nông nghiệp hiện đại vượt qua khỏi sản xuất nông nghiệp truyền thống, nó không những tạo ra các sản phẩm lương thực, thực phẩm phục vụ cho con người mà còn tạo ra các loại khác như lai tạo giống, cây cảnh, sinh vật cảnh.… 2.1.1.2 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất đặc biệt. Đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng và vật nuôi. Trong sản xuất nông nghiệp, sự hoạt động của lao động và tư liệu sản xuất có tình thời vụ. Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên một địa bàn rộng lớn và mang tính khu vực. 7 2.1.2 Khái niệm về các yếu tố đầu vào cơ bản trong nông nghiệp 2.1.2.1 Vốn trong nông nghiệp Vốn trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuê các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp. Vốn trong nông nghiệp được phân thành vốn cố định và vốn lưu động. Vốn sản xuất nông nghiệp có đặc điểm là tính thời vụ và đầu tư vốn trong nông nghiệp chứa đựng nhiều rủi ro, vì kết quả sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên. Vốn trong nông nghiệp được hình thành chủ yếu từ các nguồn sau: Vốn tích lũy từ bản thân khu vực nông nghiệp, vốn đầu tư của ngân sách, vốn từ tín dụng nông thôn và nguồn vốn nước ngoài. 2.1.2.2 Nguồn lao động nông nghiệp Nguồn lao động nông nghiệp bao gồm toàn bộ những người tham gia vào sản xuất nông nghiệp. Nguồn lao động nông nghiệp là yếu tố sản xuất đặc biệt tham gia vào quá trình sản xuất không chỉ về số lượng người lao động mà còn cả chất lượng nguồn lao động. Đặc biệt là yếu tố phi vật chất của lao động như kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm lao động, được xem như các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến gia tăng sản lượng. Do đó, đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao động chính là đầu tư làm gia tăng giá trị yếu tố đầu vào đặc biệt này. 2.1.2.3 Đất nông nghiệp Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên nhưng có giới hạn. Do đó, cần có sự quản lý chặc chẽ và sử dụng các phương pháp để nâng cao năng suất trên một đơn vị diện tích. Đất có ảnh hưởng quan trọng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. 2.1.3 Khái niềm về nông hộ và kinh tế nông hộ 2.1.3.1 Nông hộ Nông hộ là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp.… hoặc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng lao động, tiền vốn của gia đình là chủ yếu để sản xuất, kinh doanh. Nông hộ (hộ nông dân) là gia đình sống bằng nghề nông, được kể là một đơn vị về mặt chính quyền. Hộ nông dân có những đặc trưng riêng, có một cơ chế vận hành khá đặc biệt, không giống như những đơn vị kinh tế khác như: Ở nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng. 8 2.1.3.2 Kinh tế nông hộ Kinh tế nông hộ là loại hình sản xuất có hiệu quả nhất về kinh tế xã hội, tồn tại và phát triển lâu dài và có vị trí quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, nông thôn. Kinh tế hộ gia đình phát triển tạo ra sản lượng hàng hóa đa dạng, có chất lượng, có giá trị ngày càng cao, góp phần tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mọi mặt đời sống, cung cấp sản phẩm cho công nghiệp và xuất khẩu. Đồng thời, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thực hiện ngay từ kinh tế nông hộ. 2.1.4 Khái niệm hợp tác xã (HTX) Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia HTX, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của HTX theo quy định của pháp luật. 2.1.5 Khái niệm hiệu quả sản xuất Hiệu quả là kết quả sản xuất đạt cao nhất, trong đó gồm 3 yếu tố mà Pauly,1970 và Culyer,1985 đã rút ra nhận xét như sau: (1) không sử dụng nguồn lực lãng phí, (2) sản xuất với chi phí thấp nhất, (3) sản xuất để đáp ứng nhu cầu con người. Muốn đạt hiệu quả sản xuất ta cần quan tâm đến những vấn đề sau: - Hiệu quả kinh tế: Tiêu chí về hiệu quả thực ra là giá trị, có nghĩa là, khi sự thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có giá trị và ngược lại sẽ không có hiệu quả. Hay hiệu quả kinh tế là sự biểu hiện của mối quan hệ giữa kết quả lượng sản phẩm tiêu thụ được với lượng vốn bỏ ra. Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất, nói rộng ra là của hoạt động kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so với hao phí lao động, vật tư, tài chính. Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất – kinh doanh, nhằm đạt được kết quả kinh tế tối đa với chi phí tối thiểu. Tùy theo mục đích đánh giá, có thể đánh giá hiệu quả kinh tế 9
- Xem thêm -