PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂN HIỆP TỈNH KIÊN GIANG

  • Số trang: 65 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 21 |
  • Lượt tải: 0
minhtuan

Đã đăng 15929 tài liệu

Mô tả:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN NGỌC THÙY TRANG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂN HIỆP TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành Tài chính - Ngân hàng Mã số ngành: 52340201 8 - 2014 TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN NGỌC THÙY TRANG C1200043 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂN HIỆP TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành Tài chính - Ngân hàng Mã số ngành: 52340201 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN NGUYỄN THỊ LƯƠNG 8 - 2014 LỜI CẢM TẠ Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt những năm đaị học. Đặc biệt là cô Nguyễn Thị Lương đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giải đáp những vướng mắc giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Bên cạnh đó em cũng xin chân thành cảm ơn tất cả các anh chị đang làm việc tại PGD Thạnh Đông A, Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Tân Hiệp đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập, tạo điều kiện để em có thể tiếp xúc với thực tế công việc. Giúp em hiểu rõ hơn về các chỉ tiêu đang phân tích và hoàn thảnh tốt bài luận văn tốt nghiệp. Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu nhưng do kiến thức chuyên môn còn hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong quí thầy cô góp ý cho em. Kính chúc quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và công tác tốt. Kính chúc ban lãnh đạo, toàn thể cán bộ công nhân viên trong ngân hàng NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp, PGD Thạnh Đông A gặt hái được nhiều thành công. Em xin chân thành cảm ơn! Cần thơ , Ngày…….tháng……… năm 2014 Người thực hiện Nguyễn Ngọc Thùy Trang i TRANG CAM KẾT Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác. Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014 Người thực hiện Nguyễn Ngọc Thùy Trang ii NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... .............., ngày ….. tháng ….. năm 2014 Thủ trưởng đơn vị iii MỤC LỤC CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 2 1.2.1 Mục tiêu chung .............................................................................. 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể .............................................................................. 2 1.3 Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 2 1.3.1 Thời gian nghiên cứu ..................................................................... 2 1.3.2 Không gian nghiên cứu ................................................................. 2 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................... 2 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận ...................................................................................... 3 2.1.1 Khái niệm nguồn vốn của ngân hàng ..................................................... 3 2.1.1.1 Các loại nguồn vốn của ngân hàng ............................................. 3 2.1.1.1.1 Nguồn chủ sở hữu (Vốn tự có) ............................................... 3 2.1.1.1.2 Nguồn vốn huy động ................................................................ 4 2.1.1.1.3 Nguồn vốn khác ....................................................................... 6 2.1.2 Khái niệm tài sản .................................................................................... 6 2.1.2.1 Phân loại tài sản .......................................................................... 6 2.1.2.2 Ý nghĩa việc sử dụng vốn hiệu quả ............................................. 8 2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ........................................... 8 2.1.4 Các chỉ tiêu phản ảnh rủi ro trong quản lý và sử dụng vốn ................... 10 2.2 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 12 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 12 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................... 12 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN KIÊN GIANG – CHI NHÁNH TÂN HIỆP 3.1 Sơ lược về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ... 14 3.2 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tân Hiệp ................................................................................................................. 15 3.2.1 Lịch sử hình thành ................................................................................. 15 3.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ................. 16 iv 3.2.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức .................................................................. 16 3.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ................................... 17 3.3 Thuận lợi khó khăn và phương hương hoạt động ..................................... 19 3.3.1 Thuận lợi ................................................................................................ 19 3.3.2 Khó khăn ................................................................................................ 19 3.3.3 Phương hướng hoạt động kinh doanh ngân hàng năm 2015 20 3.3.3.1 Mục tiêu hoạt động..........................................................20 3.3.3.2 Định hướng phát triển của ngân hàng ..................................... 20 CHƯƠNG 4: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂN HIỆP 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ........................................................................................ 22 4.2 Tình hình nguồn vốn của ngân hàng ......................................................... 26 4.2.1 Cơ cấu nguồn vốn .................................................................................. 26 4.2.2 Nguồn vốn huy động ............................................................................. 27 4.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn ............................................................... 30 4.3.1 Phân tích tình hình tài sản ...................................................................... 30 4.3.2 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng .................................................. 33 4.3.2.1 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng theo thời hạn ................ 33 4.3.2.1.1 Doanh số cho vay .................................................................... 35 4.3.2.1.2 Doanh số thu nợ ...................................................................... 36 4.3.2.1.3 Dư nợ ....................................................................................... 37 4.3.2.2 Phân tích nợ xấu ......................................................................... 39 4.3.2.2.1 Nợ xấu theo thời hạn ............................................................... 39 4.3.3 Phân tích các rủi ro trong quản lý và sử dụng vốn ........................ 39 4.3.3.1 Rủi ro thanh khoản ..................................................................... 40 4.3.3.2 Rủi ro tín dụng ........................................................................... 41 4.3.3.3 Rủi ro lãi suất ............................................................................. 44 4.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu tài chính ............ 45 4.5 Kết quả đạt được và tồn tại cần khắc phục ............................................... 47 4.5.1 Kết quả đạt được .................................................................................... 47 4.5.2 Tồn tại cần khắc phục ............................................................................ 48 v CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂN HIỆP 5.1 Giải pháp về huy động vốn ....................................................................... 50 5.2 Giải pháp về sử dụng vốn ......................................................................... 51 5.3 Hạn chế rủi ro ............................................................................................ 52 CHƯƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 KẾT LUẬN ............................................................................................... 53 6.2 KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 53 6.2.1 Đối với Sở tài chính ............................................................................... 53 6.2.2. Đối với chính quyền địa phương .......................................................... 54 6.2.3.Đối với NHNo&PTNT chi nhánh cấp tỉnh ............................................ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 55 vi DANH SÁCH BẢNG Trang Bảng 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp ( 2011-2013) ........................................................................................ 23 Bảng 4.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Hiệp 6 tháng đầu năm 2013 và 2014 ............................................................. 25 Bảng 4.3: Cơ cấu nguồn vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Tân Hiệp ................ 26 Bảng 4.4: Vốn huy động của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Hiệp từ năm 2011 dến 6 tháng đầu năm 2014 ................................................................... 27 Bảng 4.5: Tình hình tài sản của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Hiệp 2011-2013 và 6 tháng đầu 2014 ............................................................................ 30 Bảng 4.6: Tình hình tín dụng theo thời hạn của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Hiệp 2011-2013 và 6 tháng đầu 2014 ................................................. 33 Bảng 4.7: Nợ xấu theo thời hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Tân Hiệp từ 2011 đến 6 tháng đầu 2014 ............................................................................................ 38 Bảng 4.8: Tình hình thanh khoản tại NHNo&PTNT chi nhánh Tân Hiệp từ 2011- 6 tháng đầu 2014 ........................................................................................ 39 Bảng 4.9: Tình hình rủi ro tín dụng từ 2011 đến 6 tháng đầu 2014 ..................... 41 Bảng 4.10: Trạng thái nhạy cảm lãi suất tại NHNo&PTNT chi nhánh Tân Hiệp từ 2011 đến 6 tháng đầu 2014 ..................................................................... 43 Bảng 4.11: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Tân Hiệp từ 2011 đến 6 tháng đầu 2014 ..................................................................... 45 vii DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Tân Hiệp ....... 17 Hình 4.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Hiệp từ 2011 đến 6 tháng đầu 2014 .............................................................. 22 Hình 4.2: Tình hình huy động vốn NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Hiệp ... 27 Hình 4.3: Tình hình tài sản của ngân hàng NHNo&PTNT chi nhánh huyện Tân Hiệp từ 2011 đến 6 tháng đầu 2014 ............................................................. 30 Hình 4.4: Doanh số cho vay theo thời hạn giai đoạn 2011- 6 tháng đầu 2014 ... 35 Hình 4.5 : Doanh số thu nợ theo thời hạn giai đoạn 2011- 6 tháng đầu 2014 ...... 37 Hình 4.6: Dư nợ theo thời hạn tại NHNo&PTNT chi nhánh Tân Hiệp .............. 38 viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Cty TNHH : NHNNo&PTNT : DNTN : PGD : GTCG : NHNN : TCKT : TGTK : TGKBNN : Công ty trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Doanh nghiệp tư nhân Phòng giao dịch Giấy tờ có giá Ngân hàng nhà nước Tổ chức kinh tế Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi kho bạc nhà nước ix CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài Góp phần to lớn trong việc điều tiết nền kinh tế, đồng thời là cầu nối giúp cho nền kinh tế vận hành liên tục, không gián đoạn đó chính là nhờ vào hoạt động của các Tổ chức tín dụng trung gian hay nói cách khác đó là sự góp mặt của các ngân hàng. Trong điều kiện hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, ngân hàng là lĩnh vực chịu nhiều sức ép cạnh tranh nhất, điều này đòi hỏi các ngân hàng trong nước phải tăng cường hiệu quả hoạt động của mình để có thể tồn tại, đứng vững và phát triển. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Việt Nam là ngân hàng giữ vai trò chủ đạo trụ cột đối với nền kinh tế đất nước đặc biệt là đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt thị trường. Đi đầu trong việc chấp hành nghiêm túc, thực thi các chính sách của Đảng và Nhà nước, sự chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Để đạt được những thành tựu như vậy Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã không ngừng nổ lực phấn đấu chú trọng vào hiệu quả sử dụng vốn bởi đây là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng. Trong thời gian qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Kiên Giang - Chi nhánh huyện Tân Hiệp đã có những đóng góp tích cực vào việc đầu tư phát triển nền kinh tế nông nghiệp nông thôn trong huyện nhà. Hoạt động của ngân hàng ngày càng mang lại hiệu quả thiết thực tạo niềm tin trong nhân dân và nâng cao uy tín với khách hàng. Để cạnh tranh và tồn tại thì nguồn vốn ngân hàng thực sự có vai trò quan trọng, nhưng vấn đề quan trọng hàng đầu là việc quản lý nguồn vốn, sử dụng vốn như thế nào để đạt hiệu quả tối đa. Hơn bao giờ hết việc sử dụng vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Tân Hiệp chiếm một vai trò quan trọng thiết thực đến hoạt động của bản thân Ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trọng của sử dụng vốn hiệu quả là mục tiêu hoạt động của ngân hàng vì vậy em chon đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Tân Hiệp – Kiên Giang” làm luận văn tốt nghiệp. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu chung Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện Tân Hiệp giai đoạn 2011 – 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 nhằm thấy được hiểu quả sử dụng vốn và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong môi trường hiện nay. Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng. 1 1.2.2 Mục tiêu cụ thể - Phân tích tình hình nguồn vốn và tài sản của ngân hàng. - Phân tích hiệu quả sử dụng vốn thông qua phân tích các khoản mục tài sản và chất lượng hoạt động tín dụng, phân tích các rủi ro trong quản lý và sử dụng vốn của ngân hàng. - Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, đưa ra những kết quả đạt được hạn chế và nguyên nhân. - Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. 1.3 Phạm vi nghiên cứu 1.3.1 Thời gian nghiên cứu Số liệu trong đề tài được thu thập trong giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014. 1.3.2 Không gian nghiên cứu Số liệu nghiên cứu được thu thập từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Tân Hiệp 1.3.3 Đối tượng nghiên cứu Đề tài này đi sâu vào nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng thông qua một số chi tiêu chủ yếu. 2 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận 2.1.1 Khái niệm nguồn vốn của ngân hàng Nguồn vốn không chỉ giúp ngân hàng hoạt động kinh doanh mà còn góp phần trong việc đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của toàn ngành kinh tế nói chung. Vốn của Ngân hàng thương mại (NHTM) là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập thông qua việc huy động, đi vay để cho vay, đầu tư hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác. Thực chất vốn của NHTM bao gồm:  Nguồn chủ sở hữu (Vốn tự có)  Nguồn vốn huy động  Nguồn vốn khác theo qui định của pháp luật (Nghị định số 57/2012/NĐ-CP của Chính phủ, Chương II, Điều 4) 2.1.1.1 Các loại nguồn vốn của ngân hàng 2.1.1.1.1 Nguồn chủ sở hữu (Vốn tự có) Luật các Tổ chức tín dụng (TCTD) 2010: “Vốn tự có là giá trị thực có của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác của các TCTD theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước (NHNN)”. Vốn tự có chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn nhưng có vai trò quan trọng trong hoạt động của NHTM. Vốn tự có bao gồm: a. Vốn điều lệ Là số vốn ban đầu được ghi trong điều lệ hoạt động của các NHTM khi đi vào hoạt động. Vốn điều lệ là do các chủ sở hữu ngân hàng đóng góp và phụ thuộc vào hình thức sở hữu ngân hàng, chẳng hạn như NHTM quốc doanh do ngân sách nhà nước cấp, các NHTM cổ phần do cổ đông đóng góp….. Mức vốn điều lệ và phương thức đóng góp vốn điều lệ của mỗi ngân hàng được ghi trong điều lệ hoạt động và được Ngân hàng Trung ương (NHTW) phê duyệt. Mặc dù vốn điều lệ chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạt động của ngân hàng nhưng nó có ý nghĩa rất quan trọng, là căn cứ pháp lý để thành lập ngân hàng , là một chỉ tiêu phản ánh quy mô cũng như năng lực hoạt động của NHTM. b. Các quỹ dự trữ Các quỹ của NHTM được hình thành và tạo lập trong quá trình hoạt động của ngân hàng nhằm sử dụng cho những mục đích nhất định. Theo quy định của Luật các TCTD hằng năm TCTD phải trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ sau: 3  Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hằng năm theo tỷ lệ 5% trên lợi nhuận ròng. Mức tối đa của quỹ do chính phủ quy định.  Các quỹ khác: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển nghiệp vụ… các quỹ này cũng được trích lập và sử dụng theo quy định của pháp luật. c. Các nguồn vốn khác Một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của ngân hàng bao gồm: - Lợi nhuận giữ lại - Chênh lệch tăng khi đánh giá lại tài sản, thặng dư vốn cổ phần…. Trong quá trình hoạt động, các NHTM có thể tạm thời huy động theo nguyên tắc hoàn trả để làm nguồn vốn kinh doanh. 2.1.1.1.2 Nguồn vốn huy động Huy động vốn là việc NHTM tiếp cận tiền nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế và dân cư dưới nhiều hình thức khác nhau, nhằm bổ sung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của NHTM. Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, để đảm bảo hoạt động có hiệu quả cao ngân hàng cần phải huy động đủ vốn nhằm đáp ứng yêu cầu sử dụng, tỷ trọng nguồn vốn phải hợp lý với chi phí thấp nhất. Nguồn vốn huy động bao gồm:  Tiền gửi của các Tổ chức kinh tế (TCKT) Tiền gửi của các TCKT là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại ngân hàng Nhóm khách hàng này gửi tiền vào ngân hàng để thuận tiện cho việc kinh doanh của họ. Tuy nhiên, cũng có lúc họ gửi tiền vào ngân hàng với mục đích sinh lời ở dạng tiền gửi có kỳ hạn. Do đó nhóm khách hàng này thường gửi tiền vào ngân hàng dưới hai hình thức : + Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khi gửi vào khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào. Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào với mục đích đáp ứng việc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh. + Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi tiền thỏa thuận với ngân hàng để chọn một loại thời hạn gửi tiền thích hợp. Theo quy định, khách hàng gửi tiền theo thời hạn chỉ được rút tiền khi đến hạn. Tuy nhiên, trên thực tế do yếu tố cạnh tranh để thu hút tiền gửi các ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng chỉ được hưởng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn. 4  Tiền gửi của dân cư Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tại ngân hàng bao gồm: + Tiền gửi tiết kiệm : Là khoản tiền của cá nhân và hộ gia đình được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được hưởng lãi suất theo quy định của ngân hàng nhận gửi và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Đây là hình thức huy động theo kiểu truyền thống của ngân hàng, hình thức huy động này tạo cho ngân hàng nguồn vốn ổn định. Mặc dù món tiền gửi từ cá nhân thường là nhỏ nhưng do ngân hàng huy động từ số đông cá thể và hộ gia đình nên đem lại cho ngân hàng nguôn vốn lớn để kinh doanh. + Tài khoản tiền gửi cá nhân: Là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài khoản tại ngân hàng để sử dụng cho việc thanh toán không dùng tiền mặt như ký séc hoặc sử dụng cho các loại thẻ thanh toán. Ngày nay, khi điều kiện kinh tế được cải thiện mọi người hướng đến sử dụng càng nhiều các tiện ích của xã hội cung cấp, và trong đó các tiện ích mà ngân hàng mang lại cho khách hàng được quan tâm nhiều hơn chẳng hạn như thanh toán bằng thẻ, dịch vụ trả lương vào tài khoản... + Tiền gửi khác: tiền gửi vốn chuyên dùng…  Vốn huy động thông qua các chứng từ có giá Giấy tờ có giá (GTCG) là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết giữa tổ chức tín dụng và người mua. Ở Việt Nam hiện nay khi cần huy động số vốn lớn trong thời gian ngắn thì ngân hàng có thể phát hành các loại GTCG như kỳ phiếu ngân hàng có mục đích, trái phiếu ngân hàng và các chứng chỉ tiền gửi. Giấy tờ có giá ngắn hạn: là GTCG có thời hạn đến một năm bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các GTCG ngắn hạn khác. Giấy tờ có giá dài hạn: là GTCG có thời hạn trên một năm trở lên kể từ khi phát hành đến hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và các GTCG dài hạn khác Trong hình thức huy động này ngân hàng chủ động thu gom vốn trong xã hội bằng việc phát hành các chứng từ có giá để bổ sung nguồn vốn kinh doanh.  Vốn vay Trong những trường hợp cần vốn gấp với số lượng lớn hoặc cần thiết để bù đắp những thiếu hụt tạm thời thì buộc NHTM phải đi vay các ngân hàng khác hoặc của NHTW. Nguồn vốn đi vay bao gồm: 5 + Vay của NHTW: Trong vai trò là người điều hành chính sách tiền tệ của quốc gia, NHTW cũng thực hiện nghiệp vụ cho vay đối với các ngân hàng trung gian trong vai trò điều tiết lượng tiền cung ứng + Vay của các Tổ chức tín dụng (TCTD): Tình trạng thiếu vốn hay thừa vốn của một ngân hàng ở một thời điểm nào đó là hiện tượng hết sức bình thường. Trường hợp vốn huy động không đủ để đáp ứng nhu cầu thanh khoản thì ngân hàng có thể đi vay các TCTD khác tuy nhiên nguồn vốn này thường có chi phí cao. 2.1.1.1.3 Nguồn vốn khác Ngoài các nguồn vốn chủ yếu trên NHTM còn có các nguồn vốn khác cũng không kém phần quan trọng như: các khoản lưu ký, vốn trong thanh toán… NHTM có thể sử dụng vốn này để kinh doanh trong khoảng thời gian và điều kiện nhất định. (Thái Văn Đại ( Nghiệp vụ ngân hàng , 2014, trang 2-8)) 2.1.2 Khái niệm tài sản Tài sản là kết quả của việc sử dụng vốn của ngân hàng thương mại. Các tài sản sinh lời là phần tạo ra lợi nhuận cho chủ yếu cho ngân hàng. 2.1.2.1 Phân loại tài sản Các thành phần của tài sản:  Ngân quỹ  Đầu tư  Các khoản mục tín dụng  Tài sản cố định và tài sản khác a. Ngân quỹ: là khoản tài sản có tính thanh khoản cao mà ngân hàng phải duy trì để đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi tại ngân hàng khác. - Tiền mặt tại quỹ là khoản tiền mà NHTM để tại kho quỹ của mình để đáp ứng nhu cầu vay vốn và rút tiền của khách hàng. - Tiền gửi tại các TCTD khác: Trong giao dịch thanh toán giữa các ngân hàng với nhau buộc các NHTM phải mở tài khoản thanh toán tại các ngân hàng khác. - Tiền gửi tại NHNN gồm có tiền dự trữ bắt buộc và dự trữ thanh toán Dự trữ bắt buộc là số tiền NHNN yêu cầu các NHTM phải thường xuyên duy trì theo một tỷ lệ nhất định trên tổng số tiền huy động được. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHNN trong từng thời kỳ nhất định. Khoản dự trữ này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán cũng như chi phí của NHTM. 6 Dự trữ thanh toán:để đảm bảo nhu cầu thanh toán trong quan hệ giao dịch giữa các ngân hàng. Số tiền gửi thanh toán này gửi tại NHNN nhằm để thực hiện các khoản thanh toán bù trừ giữa các NHTM với nhau trong quá trình tổ chức thanh toán cho khách hàng của họ. b. Đầu tư - Đầu tư trực tiếp: NHTM cũng có thể sử dụng nguồn vốn của mình để đầu tư góp vốn liên doanh, mua cổ phần của các TCTD hay của công ty. Đây cũng là một trong những hoạt động tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng.NHTM cần đa dạng hóa các hình thức đầu tư của mình để gia tăng lợi nhuận cũng như nhằm phân tán mức độ rủi ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ. - Đầu tư gian tiếp: Các NHTM dùng vốn của mình để đầu tư vào các công cụ của thị trường tiền tệ (Trái phiếu đô thị, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi có thời hạn dưới một năm…) và công cụ của thị trường vốn (Trái phiếu chính phủ, kỳ phiếu ngân hàng có thời hạn trên một năm…) c. Tín dụng: Là khoản mục rất quan trọng vì nó thu hút hẩu hết các nguồn vốn (60-75%) mang lại 2/3 tổng thu nhập cho ngân hàng và là khoản mục chứa nhiều rủi ro. - Cho vay: đây là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của NHTM. Nguồn vốn hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư của ngân hàng, tuy nhiên nghiệp vụ này có mức độ rủi ro lớn nhất vì đây là nghiệp vụ rất nhạy cảm với môi trường kinh tế-chính trị-xã hội. - Chiết khấu thương phiếu, GTCG. - Cho thuê tài chính. - Bão lãnh và bao thanh toán. d. Tài sản cố định và tài sản khác: NHTM cũng giống như các DN khác cần phải có đất đai nhà cửa, trụ sở để hoạt động. NHTM dùng phần vốn chủ sở hữu để đầu tư vào TSCĐ và các máy móc thiết bị để đảm bảo hoạt động. (Thái Văn Đại ( Nghiệp vụ ngân hàng, 2014, trang 136-137 )) 2.1.2.2 Ý nghĩa việc sử dụng vốn hiệu quả Sử dụng vốn là một tiêu chí tổng hợp để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại. Hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng có thể hữu hình như tiền, tài sản… và vô hình như uy tín của ngân hàng đối với khách hàng hay phần trăm thị phần chiếm được. Trong kinh doanh tiền tệ, các nhà quản trị luôn phải đương đầu với những khó khăn lớn về mặt tài chính. Một mặt họ phải thỏa mãn nhu cầu về lợi nhuận trên cơ sở tối thiểu hóa rủi ro, mặt khác họ phải tuân thủ những quy định, chính sách của NHNN về tiền tệ ngân hàng…. Các ngân hàng luôn đặt ra vần đề làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận với mức độ rủi ro có thể chấp nhận được mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng các quy định của NHNN và thực hiện 7 được kế hoạch kinh doanh của ngân hàng. Vì thế nguồn vốn trong ngân hàng chiếm một vai trò vô cùng quan trọng và hiệu quả sử dụng vốn là thước đo chuẩn xác để các nhà quản trị ngân hàng có thể xem xét các kế hoạch mở rộng và tăng trưởng, xem xét cân đối hợp lý các khoản tiền gửi và tiền vay. Đồng thời giúp các nhà quản trị có thể đưa ra những nhận xét đúng hơn về kết quả đạt được, về cơ cấu tăng trưởng và các nhân tố tác động đến hoạt động của ngân hàng. 2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn + Hệ số thu nợ Doanh số thu nợ x 100% Hệ số thu nợ = Doanh số cho vay Chỉ tiêu này cho thấy trong một thời kỳ kinh doanh từ 1 đồng doanh số cho vay ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số thu nợ càng cao được đánh giá càng tốt. + Vòng quay tín dụng Doanh số thu nợ Vòng quay tín dụng = Dư nợ bình quân Chỉ tiêu này cho biết tốc độ luân chuyển vốn tin dụng và thời gian thu hồi nợ nhanh hay chậm. Chỉ tiêu này đo lường chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng. Những ngân hàng có chỉ số này thấp tức là chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng cao. + Nợ xấu/ tổng dư nợ Nợ xấu NX/TDN = x 100% Tổng dư nợ Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng . Ngân hàng cần duy trì tỷ lệ này thấp hơn 3% . Những ngân hàng có chỉ số này thấp tức là chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng cao. + Dư nợ/ vốn huy động Tổng dư nợ TDN/VHĐ = Tổng vốn huy động 8 Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng nó giúp so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn vốn huy động được. Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ điều không tốt bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn sẽ cho thấy khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp. Ngược lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy ngân hàng đã sử dụng vốn huy động ngày càng không có hiệu quả. + Dư nợ/ tổng tài sản Tổng dư nợ TDN/TTS = x 100% Tổng tài sản Đây là chỉ số tính toán hiệu quả tính dụng của một đồng tài sản. Ngoài ra chỉ số này giúp nhà phân tích xác định quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng. + ROA Lợi nhuận ròng LNR/TTS = x 100% Tổng tài sản Hệ số ROA cho biết từ 1 đồng tài sản được sử dụng sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng lớn càng tốt vì ngân hàng sử dụng vốn có hiệu quả, có cơ cấu tài sản hợp lý. + Lợi nhuận ròng/ Tổng tài sản sinh lời Lợi nhuận ròng LNR/TTSSL = x 100% Tổng tài sản sinh lời Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng tài sản sinh lời sẽ tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng, nó cho biết hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng. + Lợi nhuận ròng/ Doanh thu Lợi nhuận ròng LNR/DT = x 100% Doanh thu Tỷ số này cho biết lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là ngân hàng có lãi. Tỷ số càng lớn nghĩa là lãi càng lớn. Tỷ số mang giá trị âm nghĩa là ngân hàng thua lỗ. + Tổng chi phí/ tổng thu nhập Tổng chi phí TCP/TTN = Tổng thu nhập 9
- Xem thêm -