Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần kim loại mầu châu á

  • Số trang: 58 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24898 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư TÓM LƢỢC Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một trong số các mục tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp để đạt được lợi nhuận cao, doanh thu lớn và chi phí ở mức tối thiểu nhất có thể. Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á, căn cứ vào thực trạng của Công ty và những kiến thức được tích lũy trong trường em đã đưa ra đề tài khóa luận: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á”. Nội dung chính của bài khóa luận là hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á. Qua đó đánh giá những thành tựu mà Công ty đạt được đồng thời nêu ra được những hạn chế còn tồn tại trong việc sử dụng vốn kinh doanh, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty. SVTH: Tạ Đức Nhân i Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư LỜI CẢM ƠN Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này đối với em mang rất nhiều ý nghĩa. Không chỉ là cố gắng của bản thân trong suốt quá trình học tập và rèn luyện mà còn là những sự giúp đỡ tận tình, những lời chỉ bảo ân cần của cô giáo hướng dẫn. Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô giáo – Th.S Đặng Thị Thư đã hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể hoàn thành tốt nhất bài Khóa luận Tốt nghiệp của mình. Xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị trong công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á đã cho em cơ hội được thực tập tại công ty và giúp đỡ em rất nhiệt tình trong việc cung cấp số liệu để em có thể hoàn thành bài Khóa luận Tốt nghiệp. Xin cảm ơn tất cả các thầy cô trong trường ĐH Thương Mại Hà Nội đã tận tụy dạy dỗ giáo dục em và cho em biết bao kiến thức quý báu và hữu ích trong suốt bốn năm học tập dưới mái trường ĐH Thương Mại. Kính chúc thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong cuộc sống. Do thời gian tìm hiểu và khảo sát không được nhiều, cùng với khả năng và hiểu biết còn hạn chế nên nội dung trong bài có thể còn sơ sài và không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong các thầy cô cùng các bạn sinh viên quan tâm đến bài viết đóng góp những ý kiến để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2014 Sinh viên thực hiện Tạ Đức Nhân SVTH: Tạ Đức Nhân ii Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư MỤC LỤC TÓM LƢỢC ............................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii MỤC LỤC ................................................................................................................ iii DANH MỤC SƠ ĐỒ ...............................................................................................vii DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................... ix PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. .................................................................. 1 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài. ............................................ 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. ..................................................... 2 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài. ............................................................................. 3 5. Kết cấu khóa luận.................................................................................................. 4 CHƢƠNG I ................................................................................................................ 5 CƠ SỞ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH ................................................................... 5 1.1. Những vấn đề lí luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. ................................................................................................................ 5 1.1.1.Vốn kinh doanh ................................................................................................. 5 1.1.1.1. Khái niệm....................................................................................................... 5 1.1.1.2.Vai trò của vốn kinh doanh ........................................................................... 6 1.1.1.3. Phân loại vốn kinh doanh ............................................................................. 7 1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .................................................................. 9 1.1.2.1.Khái niệm và phương pháp xác định ............................................................ 9 1.1.2.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ......................... 10 1.2.1.2.Nguồn tài liệu: Việc phân tích nguồn vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á dựa vào 2 nguồn dữ liệu là dữ liệu sơ cấp từ việc phát 10 phiếu điều tra câu hỏi và dữ liệu thứ cấp từ nguồn là Báo cáo kết quả kinh doanh công ty 2 năm gần nhất là năm 2012 và 2013. .................................. 14 1.2.1.3.Phương pháp phân tích: .............................................................................. 15 1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động .................................................... 15 SVTH: Tạ Đức Nhân iii Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư 1.2.2.1.Mục đích phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lƣu động nhằm thấy đƣợc ƣu điểm và nhƣợc điểm của tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á từ đó rút ra kết luận và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. ........................................................................................ 15 1.2.2.2.Nguồn tài liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á năm 2012 và 2013. ..................................................................... 15 1.2.2.3.Phương pháp phân tích: Phƣơng pháp so sánh và phƣơng pháp dùng biểu............................................................................................................................ 15 1.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định ...................................................... 15 1.2.3.1.Mục đích phân tích: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định nhằm thấy đƣợc ƣu điểm và nhƣợc điểm của tình hình và hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại côn ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á từ đó rút ra kết luận và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. ....................................................................................................... 15 1.2.3.2.Nguồn tài liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á năm 2012 và 2013. ..................................................................... 15 1.2.3.3.Phương pháp phân tích: Phƣơng pháp so sánh và phƣơng pháp dùng biểu............................................................................................................................ 15 1.2.4. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong công ty cổ phần. ......................................................................................................................... 16 1.2.4.1.Mục đích phân tích: vì công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á là một công ty cổ phần nên phân tích này cho thấy đƣợc hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thông qua các chỉ tiêu đặc trƣng của một công ty cổ phần. .................... 16 1.2.4.2.Nguồn tài liệu: .............................................................................................. 16 CHƢƠNG II: ........................................................................................................... 17 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM LOẠI MẦU CHÂU Á ..................................... 17 2.1. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty .................................................................................. 17 2.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty ..................................................................... 17 SVTH: Tạ Đức Nhân iv Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư 2.1.1.1. Quá trình hình thành phát triển của công ty ............................................. 17 2.1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm sản xuất kinh doanh .............................. 18 2.1.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lí của công ty ............................................................ 19 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty ............................................................................. 19 2.1.1.4. Kết quả kinh doanh của công ty một vài năm gần đây ............................. 21 Biểu 2.1: Kết quả kinh doanh trong năm 2012 và 2013 ......................................... 21 2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến việc sử dụng vốn kinh doanh ở công ty ....................................................................................................................... 22 2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố khách quan................................................... 22 2.1.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố chủ quan ............................................................. 24 2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á............................................................................................................. 26 2.2.1. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty thông qua các dữ liệu sơ cấp. ................................................................................................................ 26 Biểu 2.2: Bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm .......................................... 26 2.2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty thông qua các dữ liệu thứ cấp ............................................................................................................... 29 2.2.2.1. Phân tích sự biến động cơ cấu của vốn kinh doanh. ................................ 29 Biểu 2.3: Nghiên cứu cơ cấu của vốn kinh doanh ................................................. 30 2.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định. .................................................. 31 Biểu 2.4 : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định ............................................... 32 2.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động. ................................................ 33 Biểu 2.5 : Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ............................................ 34 Biểu 2.6: Phân tích khả năng thanh toán các khoản nợ ....................................... 35 2.2.2.4.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh đối với công ty cổ phần Kim loại Mầu Châu Á: ..................................................................................................... 36 Biểu 2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ......................................... 37 CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIM LOẠI MẦU CHÂU Á ................................................................................................................... 38 SVTH: Tạ Đức Nhân v Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á.............................................. 38 3.1.1. Những kết quả đạt được. ............................................................................... 38 3.1.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân ................................................ 40 3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Kim loại Mầu Châu Á ..................................................................................................... 41 3. Xác định và có kế hoạch trích lập khấu hao TSCĐ phù hợp .......................... 43 3.3. Các kiến nghị .................................................................................................... 44 3.3.1.Đối với cơ quan Nhà Nước : ........................................................................... 44 3.3.2.Đối với công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á ............................................ 46 KẾT LUẬN .............................................................................................................. 48 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. i SVTH: Tạ Đức Nhân vi Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư DANH MỤC SƠ ĐỒ STT Tên Trang Sơ đồ 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 18 SVTH: Tạ Đức Nhân vii Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Tên biểu Biểu 2.1 Kết quả kinh doanh trong năm 2012 và 2013 Biểu 2.2 Bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm Biểu 2.3 Nghiên cứu cơ cấu của vốn kinh doanh Biểu 2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định Biểu 2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động Biểu 2.6 Phân tích khả năng thanh toán các khoản nợ Biểu 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh SVTH: Tạ Đức Nhân viii Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nghĩa 1 DT Doanh thu 2 LN Lợi nhuận 3 VCĐ Vốn cố định 4 VLĐ Vốn lƣu động 5 VKD Vốn kinh doanh 6 VCSH Vốn chủ sở hữu 7 TSCĐ Tài sản cố định 8 NG Nguyên giá 9 ĐK Đầu kỳ 10 CK Cuối kỳ 11 NPT Nợ phải trả 12 CBNV Cán bộ nhân viên 13 DN Doanh nghiệp 14 HQSD Hiệu quả sử dụng SVTH: Tạ Đức Nhân ix Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. ● Về góc độ lý thuyết: Như chúng ta đã biết, vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu được đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế thị trường hiện nay và khi nói đến sản xuất kinh doanh thì cho dù dưới hình thức kinh tế xã hội nào vấn đề được nêu ra trước tiên cũng là hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu phấn đấu của một nền sản xuất, là thước đo về mọi mặt của nền kinh tế quốc dân cũng như của từng đon vị kinh tế. Vì vậy nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là phải sử dụng vốn kinh doanh sao cho có hiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc tài chính tín dụng và chấp hành luật pháp. Muốn thực hiện được điều đó trước hết chúng ta phải phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty. Nếu phân tích đúng người ta sẽ có các quyết định đúng và tổ chức thực hiện kịp thời, đương nhiên sẽ có được kết quả mong muốn. Ngược lại nếu nhận thức sai sẽ dẫn tới các quyết định sai và nếu thực hiện sẽ có kết quả không lường được…Thực chất của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là việc tính toán so sánh, đối chiếu mức độ đạt được để tìm ra những biện pháp tối ưu nhất. ● Về góc độ thực tế: Qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á, em nhận thấy vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết cần thiết với quá trình hoạt động kinh doanh. Sử dụng vốn để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, để cải tiến các máy móc thiết bị, trang trải các chi phí…Do đó, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn được công ty, các cấp lãnh đạo quan tâm, luôn cố gắng để tạo ra hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tốt nhất, đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong các kì tiếp theo. Công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh có ý nghĩa rất lớn đối với công ty: - Những số liệu từ kết quả phân tích hiệu quả sử dụng vốn có thể coi là những căn cứ và cơ sở đáng tin cho lãnh đạo và ban giám đốc của công ty ra quyết định trong việc sử dụng vốn kinh doanh trong các kì kế tiếp. SVTH: Tạ Đức Nhân 1 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư - Qua phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, thấy được công ty sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả nguồn vốn kinh doanh và từ đó có thể đánh giá được chất lượng công tác quản lý hoạt động kinh doanh của công ty, khả năng khai thác các nguồn vốn sẵn có và khả năng sử dụng các nguồn lực huy động được từ bên ngoài như vay, nợ…Cũng qua công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giúp công ty đánh giá được vị trí của mình đối với các đối thủ cạnh tranh, vai trò và chỗ đứng trên thị trường xây dựng…Từ đó công ty biết được ưu, nhược điểm để phát huy hoặc tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hơn, cụ thể là tìm cách sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực để đạt được kết quả cao nhất… Ngoài ra, dựa trên kết quả điều tra phỏng vấn em nhận thấy công ty chưa có đội ngũ phân tích riêng, tình hình phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty còn nhiều vấn đề yếu kém, phân tích còn sơ sài mặc dù công ty đã rất chú trọng tới vấn đề này. Hơn nữa dù công ty có nhiều sinh viên đến thực tập nhưng chưa có ai làm về đề tài phân tích hiệu quả sử dụng vốn nên em xin mạnh dạn chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á” để nghiên cứu. 2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài. - Hệ thống hoá được các vấn đề cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. - Sử dụng các phương pháp phân tích thực trạng về tình hình, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á. - Đánh giá kết quả đạt được và những tồn tại về tình hình, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á. -Tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. - Đối tượng nghiên cứu: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á. - Về không gian: Đề tài được khảo sát, nghiên cứu tại công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á. - Về thời gian: Nghiên cứu các dữ liệu những năm gần đây từ Báo cáo tài chính và các số liệu có liên quan, đặc biệt là trong năm 2012 và 2013. SVTH: Tạ Đức Nhân 2 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư Số liệu thể hiện trong đề tài là do đơn vị cung cấp và đó là nguồn số liệu thực tế về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây là 2012 và 2013. 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài.  Phương pháp thu thập dữ liệu:  Thu thập dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp thu thập được qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần Kim loại Mầu Châu Á từ 10 phiếu hỏi điều tra các nhân viên trong công ty cung cấp.  Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được thu thập dựa vào các bảng Báo cáo tài chính của công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á trong những năm gần đây, từ đó biết được về tình hình và sự vận động tài sản cũng như nguồn vốn để phân tích được hiệu quả sử dụng vốn của công ty.  Phương pháp phân tích số liệu: 1. Phương pháp so sánh:  So sánh giữa số liệu thể hiện giá trị của các khoản mục đánh giá về Tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, vốn cố định, vốn lưu động… giữa một vài năm gần đây, tính toán mức chênh lệch về giá trị và về tỷ lệ để thấy được mức độ tăng giảm, qua đó rút ra nhận xét về tình hình kinh doanh của công ty.  So sánh sự chênh lệch giá trị và tỷ lệ tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế có mối liên hệ tác động lẫn nhau như: so sánh giữa doanh thu và chi phí, so sánh giữa Tài sản và Nguồn vốn kinh doanh để rút ra kết luận về tình hình kinh doanh của công ty. 2. Phương pháp tính hệ số:  Hệ số là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu kinh tế khác nhau nhưng có mối liên hệ tác động, phụ thuộc lẫn nhau. Trong bài áp dụng tính các hệ số như: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, hệ số doanh thu trên vốn cố định, hệ số đảm nhiệm vốn cố định…để thấy được mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế như: doan thu, lợi nhuận lên vốn kinh doanh, vốn cố định, vốn lưu động... 3. Phương pháp dùng biểu: SVTH: Tạ Đức Nhân 3 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư  Bài khóa luận sử dụng các biểu được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích, phản ảnh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có mối liên hệ với nhau. Các bảng biểu đã giúp cho số liệu phân tích trở nên rõ ràng và thuyết phục hơn rất nhiều, góp phần lớn trong việc đưa ra chính xác kết luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á. Ví dụ như: Biểu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định, biểu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động… 5. Kết cấu khóa luận. Bài khóa luận của em gồm có 3 chương như sau: Chƣơng 1: Cơ sở lí luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Chƣơng 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á. Chƣơng 3: Các kết luận và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Kim loại Mầu Châu Á. SVTH: Tạ Đức Nhân 4 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư CHƢƠNG I CƠ SỞ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 1.1. Những vấn đề lí luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 1.1.1.Vốn kinh doanh 1.1.1.1. Khái niệm Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành các hoạt động kinh doanh, bất kì doanh nghiệp nào cũng cần phải có được các yếu tố cần thiết như kho tàng, cửa hàng, văn phòng, nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hoá…Muốn có được các tài sản này, các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định để đầu tư, mua sắm, thuê mướn… Do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm sao để có đủ vốn và phải sử dụng nó như nào để đem lại hiệu quả cao nhất. Vậy vốn kinh doanh là gì?  Theo quan điểm của Mark – nhìn dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì “ Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. Tuy nhiên Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark. Cách hiểu này phù hợp với nền kinh tế sơ khai – giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện và phát triển.  Theo cuốn “kinh tế học” của David Begg cho rằng: Vốn là một loại hàng hoá nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo. Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính. Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác. Vốn tài chính là tiền mặt, hay tiền gửi ngân hàng…Đất đai không được coi là vốn.  Theo giáo trình Tài chính Doanh nghiệp của trường đại học Thương mại: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt đầu và duy trì các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là loại quỹ tiền tệ đặc biệt phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp. SVTH: Tạ Đức Nhân 5 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư Theo cách tiếp cận trên thì vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh. Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền đầu tư ứng trước cho kinh doanh của doanh nghiệp đó. Với yêu cầu mục tiêu về hiệu quả hoạt động, số vốn ứng trước ban đầu cho kinh doanh sẽ phải thường xuyên vận động và chuyển hoá hình thái biểu hiện từ tiền tệ sang các tài sản khác và ngược lại. Do đó, nếu xét tại một thời điểm nhất định thì vốn kinh doanh không chỉ là vốn bằng tiền mà còn là các hình thái tài sản khác. Cho nên, có thể hiểu “vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời ”. 1.1.1.2.Vai trò của vốn kinh doanh  Về mặt pháp lý: Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Nó là cơ sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự hoạt động kinh doanh. Muốn đăng ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình. Trong trường hợp quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn doanh nghiệp không đạt được điều kiện mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động như: phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp. Như vậy có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.  Về mặt kinh tế: Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động…Tất cả những điều kiện cần có để một doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động của mình nhằm đạt mục tiêu đã đặt ra. Những loại hình doanh nghiệp khác nhau tầm quan trọng của vốn cũng thể hiện khác nhau. - Ngoài ra, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, ứng dụng thành tựu mới khoa học và sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động…Từ đó nâng cao hiệu SVTH: Tạ Đức Nhân 6 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường… 1.1.1.3. Phân loại vốn kinh doanh  Phân loại vốn theo nguồn hình thành.  Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp. Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau. Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối.  Nợ phải trả Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc. Phần vốn này được doanh nghiệp sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn.  Phân loại dựa trên tốc độ chu chuyển vốn.  Vốn cố định: Là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của tài sản cố định, bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định vô hình. TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh. Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái: - Hình thái hiện vật: là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ… - Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.  Vốn lưu động : SVTH: Tạ Đức Nhân 7 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư Là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụng trong kinh doanh. Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá. Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương…Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá. Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó  Phân loại theo phạm vi huy động và sử dụng vốn  Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động bản thân của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, các khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ…  Nguồn vốn ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: Vay ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của các nhân viên trong công ty, vay cá nhân… Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể có các nguồn vốn khác như: nguồn vốn FDI, ODA…thông qua việc thu hút các nguồn vốn này, các doanh nghiệp có thể tăng vốn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.  Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn  Vốn thường xuyên Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh ngiệp. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp.  Vốn tạm thời. Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn( dưới một năm) mà doanh số có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng. SVTH: Tạ Đức Nhân 8 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư  Phân loại theo hình thái biểu hiện.  Vốn kinh doanh được biểu hiện ở cả 2 hình thái giá trị và hiện vật Biểu hiện ở 2 hình thái giá trị và hiện vật. Ví dụ như: nguyên vật liệu, công cụ, hàng gửi đi bán…  Vốn chỉ biểu hiện ở 1 hình thái là giá trị Biểu hiện ở hình thái giá trị. Ví dụ như: tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…), các khoản nợ phải thu, đầu tư tài chính. Như vậy, phân loại vốn sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập kế hoạch tài chính, hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định quy mô về số vốn cần thiết, lựa chọn thích hợp cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất. 1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.1.2.1.Khái niệm và phương pháp xác định Hiệu quả là phương thức phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí sản xuất kinh doanh thấp nhất”. Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra Chi phí đầu vào Chi phí Hay Hiệu quả kinh doanh = Kết quả  Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào. Chênh lệch này càng lớn hiệu quả càng cao  Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội. SVTH: Tạ Đức Nhân 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư ● Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là gì? Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất. Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả. Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình sử dụng vốn của mình.  Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xác định bằng công thức: Kết quả từ hoạt động kinh doanh HQ sử dụng VKD = Vốn kinh doanh bình quân Vốn kinh doanh Hoặc HQ sử dụng VKD = Kết quả kinh doanh 1.1.2.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh  Hiệu quả sử dụng vốn lưu động Sử dụng các chỉ tiêu:  Hệ số doanh thu trên vốn lưu động  Khái niệm, ý nghĩa: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm, trong một kì kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng, hệ số càng cao chứng tỏ vốn lưu động được luân chuyển càng hiệu quả.  Cách tính: DT bán hàng trong kỳ Hệ số DT trên VLĐ = Vốn lưu động bình quân SVTH: Tạ Đức Nhân 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Đặng Thị Thư  Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động  Khái niệm, ý nghĩa: Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động là một chỉ tiêu góp phần đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, cho biết sức sinh lời của vốn lưu động, cho biết một đồng vốn lưu động bỏ ra tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận.  Cách tính: Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kì Hệ số LN trên VLĐ = Vốn lưu động bình quân  Vòng quay vốn lưu động  Khái niệm, ý nghĩa: Vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu cho thấy tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong một chu kì kinh doanh, số vòng quay càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu độn càng cao.  Cách tính: Số vòng quay VLĐ= Giá vốn hàng bán Vốn lưu động bình quân  Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động.  Khái niệm, ý nghĩa: Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động là hệ số cho biết để tạo ra 1 đồng doanh thu tiêu thụ cần bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. Hệ số càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn.  Cách tính: Vốn lưu động bình quân Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =  Hiệu quả sử dụng vốn cố định Các chỉ tiêu:  Hệ số doanh thu trên vốn cố định SVTH: Tạ Đức Nhân 11 Doanh thu
- Xem thêm -