Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân thương mại xuân bình

  • Số trang: 51 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 31 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24635 tài liệu

Mô tả:

Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp LỜI CẢM ƠN Qua quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Doanh nghiệp tư nhân Thương Mại Xuân Bình em đã có một số hiểu biết nhất định về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhất là trong lĩnh vực hiệu quả sử dụng vốn. Nhưng giữa lý thuyết và thực tế luôn có những khoảng cách nhất định, để hoàn thành được bài khóa luận với đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình” ngoài sự cố gắng của bản thân, Em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo cùng với ban lãnh đạo công nhân viên tại nơi thực tập. Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Nguyễn Thị Mai đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập cũng như trong việc hoàn thành bài khóa luận này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến phòng Tài chính kế toán và cán bộ công nhân viên trong Doanh nghiệp Tư Nhân Thương Mại Xuân Bình đã giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu, nhận thức tình hình thực tế diễn ra ở Doanh nghiệp, phục vụ cho việc nghiên cứu và hoàn thiện bài khóa luận theo đề tài được giao. Mặc dù đã cố gắng nắm bắt vấn đề về lý thuyết, áp dụng lý thuyết vào tình hình thực tế nhưng do hiểu biết còn hạn chế cũng như kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều nên bài khóa luận khó tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Cô giáo và ban lãnh đạo, cùng toàn thể anh chị trong phòng kế toán của Doanh nghiệp để em có thể nâng cao trình độ nhận thức cũng như bài khóa luận đạt kết quả tốt nhất. Em xin chân thành cảm ơn! Sinh viên thực hiện Nguyễn Thái Vinh GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai i SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................... v DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ..................................................................................v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................vi PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài .................................................1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................................2 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................................ 3 4. Phương pháp nghiên cứu đề tài ................................................................................3 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ................................................................................3 4.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu .............................................................................4 5. Kết cấu của khóa luận ............................................................................................... 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH ........................................................................................ 6 1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ............................................................................................................................... 6 1.1.1. Vốn kinh doanh ....................................................................................................6 1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh .................................................................................6 1.1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh ...................................................................................7 1.1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp ................................................8 1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ......................................................................9 1.1.2.1. Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ............................. 9 1.1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ....................... 10 1.1.2.3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ................................ 13 1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .....................................14 1.2.1. Phân tích biến động và cơ cấu vốn kinh doanh ................................................14 1.2.1.1. Phân tích biến động và cơ cấu tổng vốn kinh doanh ......................................14 1.2.1.2. Phân tích biến động và cơ cấu vốn lưu động ...................................................15 1.2.1.3. Phân biến động và cơ cấu vốn cố định............................................................. 15 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai ii SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp 1.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ....................................................16 1.2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh ............................................16 1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ........................................................ 16 1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định .......................................................... 17 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN THƢƠNG MẠI XUÂN BÌNH. ......18 2.1 Tổng quan về doanh nghiệp Tƣ nhân Thƣơng Mại Xuân Bình và ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. ............................ 18 2.1.1. Tổng quan về doanh nghiệp tư nhân Thương Mại Xuân Bình ....................... 18 2.1.1.1 u nh h nh hành và h 2.1.1.2. c đi 2.1.1.3. c đi h ạ động inh d i n của doanh nghiệp ......................................18 nh của Doanh nghiệp ........................................19 ổ ch c uản l của Doanh nghiệp .................................................20 2.1.1.4. Khái quát kết quả kinh doanh của doanh nghiệ ng 2 nă 2012 và 2013 .22 2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 23 2.1.2.1. Ảnh hưởng của nhân tố khách quan. ................................................................ 23 2.1.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố chủ quan .....................................................................25 2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp Tƣ nhân Thƣơng Mại Xuân Bình ..............................................................................................................27 2.2.1. Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp........................................................................27 2.2.1.1. Kết quả phiếu điều tra: .....................................................................................27 2.2.2. Kết quả phân tích hiệu dữ liệu thứ cấp ........................................................... 30 2.2.2.1. Phân tích biến động và cơ cấu tổng vốn kinh doanh tại doanh nghiệ nă 2012-2013 ...................................................................................................................... 30 2.2.2.2. Phân tích biến động và cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp nă 2012- 2013 ............................................................................................................................... 31 2.2.2.3. Phân tích biến động và cơ cấu vốn cố định của doanh nghiệ nă 2012-2013. .......................................................................................................................................33 2.2.2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp ................34 2.2.2.5 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp ............................. 36 2.2.2.6. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại doanh nghiệp .............................. 37 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai iii SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƢ NHÂN THƢƠNG MẠI XUÂN BÌNH. ...................................................................................39 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tƣ nhân Thƣơng Mại Xuân Bình. ...............................................39 3.1.1. Những kết quả đạt được .....................................................................................39 3.1.2. Những hạn chế đang tồn tại và nguyên nhân ...................................................40 3.1.2.1. Những hạn chế đ ng ồn tại .............................................................................40 3.1.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế trong việc sử dụng vốn kinh doanh. ...........40 3.2. Các hướng giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình. ..............................................................................41 3.2.1. Đẩy mạnh lượng sản phẩm tiêu thụ ..................................................................41 3.2.2. Dự trữ hàng tồn kho một cách hợp lý ............................................................... 42 3.2.3. Xây dựng bộ phận chuyên trách thực hiện công tác phân tích ...................... 43 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai iv SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC BẢNG BIỂU Số hiệu Tên bảng biểu Trang Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2012 – 2013 Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả điều tra Bảng 2.3 Phân tích biến động và cơ cấu tổng vốn kinh doanh năm 22 28 2012 – 2013 30 Bảng 2.4 Phân tích biến động và cơ cấu vốn lưu động năm 2012 – 2013 31 Bảng 2.5 Phân tích biến động và cơ cấu vốn cố định năm 2012 – 2013 33 Bảng 2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh năm 2012 – 2013 34 Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2012 – 2013 36 Bảng 2.8 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2012 – 2013 37 DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ STT Tên sơ đồ Trang Sơ đồ 2.1 Sơ đồ phân cấp quản lý của doanh nghiệp 20 GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai v SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Nghĩa tiếng việt Từ viết tắt 1 ĐVT Đơn vị tính 2 VNĐ Việt nam đồng 3 VKD Vốn kinh doanh 4 VLĐ Vốn lưu động 5 VCĐ Vốn cố định 6 TL Tỷ lệ 7 TT Tỷ trọng 8 DT Doanh thu 9 LN Lợi nhuận 10 GV Giá vốn 11 TNDN Thu nhập doanh nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai vi SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài  Xét về góc độ lý thuyết Trong xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu, nếu các doanh nghiệp không tự hoàn thiện và phát triển thì sẽ tụt hậu so với các doanh nghiệp khác trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài. Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp sẽ phải cạnh tranh để giành thị phần. Để có chỗ đứng trên thị trường, các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh doanh phù hợp, phải phân bổ và sử dụng nguồn vốn kinh doanh một cách hiệu quả để mang lại lợi nhuận cao, nâng cao vị thế của mình trên thị trường. Vốn kinh doanh là yếu tố chủ yếu trong mọi doanh nghiệp, là biểu hiện giá trị của những tài sản doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động kinh doanh, nó là điều kiện để tồn tại và phát triển quy mô, cải tiến kỹ thuật, tiếp thu khoa học công nghệ… từ đó có thể giúp doanh nghiệp nâng cao vị thế và khả năng cạnh tranh trên thị trường. Vì thế các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc làm thế nào để đồng vốn bỏ ra có thể mang lại hiệu quả cao nhất. Làm thế nào để có cơ cấu vốn hợp lý, tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luân chuyển của vốn là bài toán khó đặt ra mà không phải doanh nghiệp nào cũng có thể giải đúng hướng. Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn là mục tiêu phấn đấu, là thước đo của mỗi doanh nghiệp, góp phần vào việc thực hiện tốt chỉ tiêu kế hoạch lợi nhuận – chỉ tiêu đánh giá kết quả tài chính đạt được từ các hoạt động đâu tư kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu lợi nhuận cao mà vốn bỏ ra ít chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, do đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, làm thế nào để có cơ cấu vốn hợp lý, tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luân chuyển của vốn là bài toán khó đặt ra mà không phải doanh nghiệp nào cũng có thể giải đúng hướng. Vì vậy để đi tìm đáp án cho bài toán về vốn đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự phân tích đánh giá thực trạng cụ thể ở từng doanh nghiệp về hiệu quả sử dụng vốn. Điều này nhằm mục đích nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn toàn diện hiệu quả sử dụng các chỉ tiêu về vốn như: Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản; hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định. Từ đó giúp doanh nghiệp phân tích đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng tăng giảm và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai 1 SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp  Xét về góc độ thực tế Trong quá trình kinh tế hội nhập và phát triển, các doanh nghiệp trong nền kinh tế đều lựa chọn phát triển không chỉ theo chiều rộng mà còn phát triển theo chiều sâu. Để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp cần phải phân bổ và sử dụng nguồn vốn kinh doanh một cách có hiệu quả. Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình cũng không nằm ngoài quy luật tồn tại và phát triển của nền kinh tế, doanh nghiệp cũng xác định được muốn đứng vững trên thị trường thì phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của mình nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Qua thời gian thực tập tại doanh nghiệp em nhận thấy vấn đề sử dụng hiệu quả đồng vốn đã được ban lãnh đạo doanh nghiệp hết sức coi trọng. Tuy nhiên theo kết quả điều tra thì hiện nay doanh nghiệp vẫn chưa thực hiện việc phân tích hoạt động kinh doanh trong đó có phân tích hiệu quả sử dụng vốn; hầu hết phiếu điều tra cho rằng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp mới ở mức trung bình, cơ cấu vốn chưa hợp lý. Đó là những điểm tồn tại tương đối lớn và bất lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy thông qua khóa luận em thấy cần phải đi vào phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh để thấy được phần nào hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp hiện nay, từ đó đưa ra một số kiến nghị để góp phần hoàn thiện hơn công tác sử dụng vốn tại doanh nghiệp. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn, nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình nói riêng. Do đó, em đã chọn đề tài: “Phân ích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệ Tư nhân Thương Mại Xuân Bình” 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. - Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp để từ đó thấy được những thành tựu mà doanh nghiệp đã đạt được cũng như những tồn tại và nguyên nhân của nó trong GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai 2 SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp để có định hướng cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong thời gian tới. - Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể có tính khả thi để nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong thời gian tới. 3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài  Đối tượng nghiên cứu: Vốn kinh doanh  Phạm vi nghiên cứu: - Không gian nghiên cứu: Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình. - Thời gian nghiên cứu: Số liệu, tài liệu năm 2012-2013 4. Phương pháp nghiên cứu đề tài 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu  Thu thập dữ liệu sơ cấp: Phương h điều Mục đích: Nhằm thu thập những thông tin sơ bộ về công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng cũng như các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình phục vụ cho việc hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. Cách th c tiến hành: - Bước 1: Xác định mẫu điều tra, kích thước mẫu đảm bảo đủ lớn, tính ngẫu nhiên và tính đại diện. Điều tra 01 giám đốc, 01 Kế toán trưởng, 01 kế toán viên và 02 nhân viên thuộc các bộ phận khác trong doanh nghiệp. - Bước 2: Thiết kế mẫu phiếu điều tra. Thiết kế mẫu phiếu điều tra theo hướng câu hỏi trắc nghiệm hay câu hỏi mở từ 7 đến 10 nội dung đơn giản, rõ ràng để người được phỏng vấn có thế trả lời thuận tiện, không mất nhiều thời gian suy nghĩ, không gây hiểu lầm. .- Bước 3: Phát phiếu điều tra. Sau khi thiết kế phiếu điều tra và thang điểm, tiến hành phát phiếu điều tra. Phiếu điều tra được phát cho các mẫu điều tra đã xác định tại bước 1 trong cùng một ngày. - Bước 4: Thu phiếu điều tra, tổng hợp ý kiến đánh giá. Tiến hành thu phiếu điều tra sau 01 ngày từ khi phát ra. Phiếu điều tra thu về được phân loại kiểm tra, đánh giá mức độ hợp lệ. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai 3 SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp - Bước 5: Xử lý số liệu và kết luận  Thu thập dữ liệu thứ cấp: Mục đích Nhằm bổ sung thêm nguồn số liệu phục vụ cho công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình. Cách th c thực hiện: Thu thập số liệu qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong năm 2012 đến năm 2013. Gồm bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm đó. Bên cạnh đó, cần tiến hành nghiên cứu các tài liệu từ sách báo, phương tiện truyền thông (như phát thanh, truyền hình), tham cứu trên Internet (Website của doanh nghiệp, các tài liệu nghành có liên quan… để có cái nhìn đa phương với công tác sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình 4.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu - Phương h s s nh: So sánh là một phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng, sự vật thông qua mối quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác. So sánh là phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học trong đó có phân tích kinh tế. Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình em đã sử dụng phương pháp so sánh để nhằm xác định xu hướng và mức độ biến động của chỉ tiêu vốn kinh doanh. Tiến hành so sánh số liệu giữa số liệu thực năm 2013 với số liệu thực hiện cùng kỳ năm 2012 để thấy được sự biến động tăng, giảm của chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong những thời kỳ khác nhau. Qua đó thấy được doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh hay chưa? - Phương h lập bi u, sơ đồ: Trong phân tích kinh tế người ta thường dung mẫu biểu hoặc sơ đồ phân tích để phản ánh trực quan các số liệu phân tích. Biểu phân tích được thiết lập theo các dòng, các cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích. Trong đó có những cột dùng để ghi chép các số liệu thu thập được và có những cột cần phải tính toán, phân tích. Các dạng biểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh các chỉ tiêu kinh tế có mối GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai 4 SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp liên hệ với nhau: so sánh số thực hiện với số kế hoạch, so với số cùng kỳ năm trước hoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt và tổng thể. Phương pháp biểu mẫu là phương pháp quan trọng trong phân tích kinh tế doanh nghiệp. Do đó, khi tiến hành phân tích quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình, phương pháp này được sử dụng trong tất cả các nội dung phân tích. - Phương h p tính hệ số, tỷ lệ Hệ số là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ so sánh giữa hai chỉ tiêu kinh tế khác nhau nhưng có mối quan hệ tác động, phụ thuộc lẫn nhau. Tỷ lệ là một chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ tăng giảm của kỳ này so với kỳ trước của một chỉ tiêu kinh tế. Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích xác định khả năng sinh lời, năng lực sản xuất của doanh nghiệp, phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 5. Kết cấu của khóa luận Ngoài phần lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt. Bài khóa luận của em gồm: Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình. Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai 5 SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 1.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.1.1. Vốn kinh doanh 1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh Đứng trên mỗi góc độ và quan điểm khác nhau, với mục đích nghiên cứu khác nhau thì có những quan niệm khác nhau về vốn. Theo quan điểm của C.Mác – nhìn nhận dưới góc độ của các yếu tố sản xuất thì C.Mác cho rằng: “Vốn chính là ư bản, là giá trị đe lại giá trị th ng dư, là ộ đầu vào của quá trình sản xuất”. Tuy nhiên Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế. Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark. Cách hiểu này phù hợp với nền kinh tế sơ khai – giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện và phát triển. Trong cuốn kinh tế học của David Beeg, tác giả đã đưa ra hai định nghĩa về vốn: Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp. “Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hoá, sản phẩ đã sản xuấ đ sản xuất các hàng hoá khác. Vốn tài chính là tiền và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệ ” (Theo sách kinh tế học – Nhà Xuất bản thống kê năm 2007- do nhóm giảng viên ĐH KTQD dịch từ tác giả David Beeg.) Theo giáo trình Tài chính Doanh nghiệp của trường đại học Thương mại: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ lượng tiền cần thiế đ bắ đầu và duy trì các hoạ động kinh doanh của doanh nghiệp”. Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là loại quỹ tiền tệ đặc biệt phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp. Với yêu cầu mục tiêu về hiệu quả hoạt động, số vốn ứng trước ban đầu cho kinh doanh sẽ phải thường xuyên vận động và chuyển hoá hình thái biểu hiện từ tiền tệ sang các tài sản khác và ngược lại. Do đó, nếu xét tại một thời điểm nhất định thì vốn kinh doanh không chỉ là vốn bằng tiền mà còn là các hình thái tài sản khác. Cho nên, có thể hiểu “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là bi u hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạ động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời”. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai 6 SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp 1.1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh  Theo nguồn hình thành - Vốn chủ sở hữu Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp. Một phần cơ bản của số vốn này là do các chủ sở hữu doanh nghiệp góp khi thành lập doanh nghiệp và góp vốn bổ sung sau khi doanh nghiệp được thành lập, phần còn lại được tích lũy và bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiêp. Nguồn này bao gồm: Vốn góp của các chủ sở hữu doanh nghiệp, lợi nhuận để lại và các quỹ của doanh nghiệp, nguồn vốn khác (nguồn vốn liên doanh, liên kết, …) - Nợ phải trả Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc. Phần vốn này được doanh nghiệp sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Nợ phải trả thường bao gồm: Nguồn vốn đi vay, nguồn vốn chiếm dụng, nguồn vốn phát hành chừng khoán  Theo đặc điểm luân chuyển - Vốn cố định Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp. Đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần, từng phần trong nhiều chu kì sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng. ( iáo trình tài chính doanh nghiệp – P S.TS Nguyễn Đình Kiệm, Nhà xuất bản thống kê năm 2007). Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái: - Hình thái hiện vật: là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ… - Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ tài sản cố định chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất tài sản cố định, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu. - Vốn lưu động Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động được đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Như vậy vốn lưu động bao gồm những giá trị của tài GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai 7 SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp sản lưu động như: nguyên vật liệu chính, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến, vốn tiền mặt, thành phẩm trên đường gửi bán. ( iáo trình tài chính doanh nghiệp – P S.TS Nguyễn Đình Kiệm, Nhà xuất bản thống kê năm 2007) Đặc điểm của vốn lưu động là thường xuyên vận động, luôn thay đổi hình thái biểu hiện qua các khâu của quá trình kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị của hàng hoá tiêu thụ và kết thúc một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.  Theo hình thái biểu hiện - Vốn được biểu hiện ở cả hai hình thái giá trị và hiện vật: Nguyên liệu, vật liệu, hàng gửi đi bán … - Vốn được biểu hiện ở một hình thái như tiền (Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng …), Các khoản nợ phải thu, các khoản đầu tư tài chính.  Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn - Vốn hữu hình: Bao gồm tiền, các giấy tờ có giá trị và những tài sản biểu hiện bằng hiện vật khác như: đất đai, nhà máy, … - Vốn vô hình: Gồm giá trị những tài sản vô hình như: vị trí đặt cửa hàng, uy tín kinh doanh, nhãn hiệu, …  Phân loại theo thời gian luân chuyển - Vốn ngắn hạn: Là vốn có thời gian luân chuyển dưới 1 năm - Vốn trung hạn: Là vốn có thời gian luân chuyển từ 1 đến 5 năm - Vốn dài hạn: Là vốn có thời gian luân chuyển từ 5 năm trở lên. 1.1.1.3. Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp - Về m t pháp lý : Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Nó là cơ sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự hoạt động kinh doanh. Muốn đăng ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình. Trong trường hợp quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn doanh nghiệp không đạt được điều kiện mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động như: phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp. Như vậy có thể xem vốn là một trong GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai 8 SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật. - Về m t kinh tế: Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động…Tất cả những điều kiện cần có để một doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động của mình nhằm đạt mục tiêu đã đặt ra. Những loại hình doanh nghiệp khác nhau tầm quan trọng của vốn cũng thể hiện khác nhau. Ngoài ra, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, ứng dụng thành tựu mới khoa học và sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động…Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị tăng cường khae năng của doanh nghiệp trên thị trường. 1.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.1.2.1. Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh  Hiệu quả Hiệu quả là thể hiện mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được theo mục tiêu đã được xác định với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Hiệu quả được thể hiện ở hai mặt: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong các doanh nghiệp chủ yếu quan tâm tới hiệu quả kinh tế mà doanh nghiệp đạt được. Hiệu quả kinh doanh có thể được xác định theo công thức: Hiệu quả kinh doanh = Hiệu quả kinh doanh phản ánh sức sinh lời của yếu tố đầu vào: 1 yếu tố đầu vào tạo ra được bao nhiêu yếu tố đầu ra. Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn.  Hiệu uả sử dụng vốn inh d nh Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một khía cạnh của hiệu quả kinh doanh, nó phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kết quả và các chỉ tiêu về vốn. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai 9 SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp Hiệu quả sử dụng vốn = Các chỉ tiêu kết quả có thể là doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu về vốn có thể là chỉ tiêu tổng vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định, hoặc vốn chủ sở hữu. 1.1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh  Ảnh hưởng của nhân tố khách quan  Môi ường kinh tế  Môi ường kinh tế vĩ ô Nhân tố thuộc môi trường vĩ mô là tổng hợp các nhân tố tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng mức độ thất nghiệp… Nó tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn.  Môi ường kinh tế vi mô Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vi mô bao gồm nhà cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm. Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh cuả doanh nghiệp. - Nhà cung ng: Nhà cung ứng sản phẩm cho doanh nghiệp có uy tín , thương hiệu trên thị trường sẽ giúp khách hàng yên tâm khi đến với doanh nghiệp mình, từ đó giúp tăng doanh số tiêu thụ kéo theo lợi nhuận tăng và hiệu quả sử dụng vốn tăng. Mặt khác, khi hợp tác với những nhà cung ứng có uy tín thì doanh nghiệp có cơ hội sử hữu những sản phẩm có chất lượng tốt, giá cả ổn định sẽ dễ dàng cạnh tranh hơn với các doanh nghiệp khác trong ngành, dẫn đến kết quả kinh doanh tăng. - Khách hàng: Là người trực tiếp tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, là một yếu tố quyết định đầu ra của sản phẩm. Khách hàng và nhu cầu của họ có ảnh hưởng rất quan trọng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tìm hiểu kỹ lưỡng và đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản phẩm, kinh doanh có lãi làm cho hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tăng. - ối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh là một nhân tố đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào cũng có đối thủ cạnh tranh, tuy nhiên mức độ cạnh tranh của từng ngành, từng lĩnh vực lại khác nhau. Nếu doanh nghiệp hoạt động trong ngành có mức độ tăng trưởng GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai 10 SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp cao, nhiều doanh nghiệp hoạt động thì việc cạnh tranh để dành thị phần là rất khó khăn. Doanh nghiệp phải bỏ nhiều chi phí hơn cho việc bán hàng, marketing , quảng bá sản phẩm để thu hút khách hàng, dẫn đến lợi nhuận giảm dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giảm. - Sản phẩm: Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp trong và ngoài nước mọc lên ngày càng nhiều, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt thì sản phẩm đóng vai trò quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cùng kinh doanh trong một lĩnh vực, doanh nghiệp nào cung cấp sản phẩm có chất lượng cao, kiểu dáng đẹp, giá cả hợp lý, phù hợp với nhu cầu của khách hàng thì sẽ tiêu thụ được nhiều sản phẩm, lợi nhuận tăng dẫn đến hiệu quả sủ dụng vốn tăng.  Môi ường chính trị pháp luật Là hệ thống các chủ trương, chính sách, hệ thống pháp luật do nhà nước đặt ra nhằm điều chỉnh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải tuân theo các quy định của pháp luật về thuế, về lao động, bảo vệ môi trường, an toàn lao động… Các quy định này trực tiếp và gián tiếp tác đông lên hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp kinh doanh theo những lĩnh vực được nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có những điều kiện thuận lợi để phát triển. Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước hạn chế. Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường và hàng lang pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các doanh nghiệp thông qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước. Do vậy, chỉ một sự thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy, nếu Nhà nướoc tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.  T nh độ phát tri n của khoa học công nghệ và việc áp dụng các thành tựu tiến bộ vào hoạ động kinh doanh Nhân tố công nhệ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Theo thời gian, trình độ phát triển khoa học công nghệ càng cao và nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ với tất cả các ngành GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai 11 SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp công nghiệp nói chung và các doanh nghiệp nói riêng. Công nghệ mới ra đời làm cho máy móc đã được đầu tư với lượng vốn lớn của doanh nghiệp trở nên lạc hậu. So với công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ ra cao hơn nhưng lại đạt hiệu quả thấp hơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả sử dụng vốn thấp. Vì vậy, việc luôn đầu tư thêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuận cao hơn. Hiện nay, chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin và “nền kinh tế tri thức”. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra những thời cơ thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh. Nhưng mặt khác, nó cũng đem đến những nguy cơ cho các doanh nghiệp nếu như các doanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật. Vì khi đó, các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh..  Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan  Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, mục tiêu của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác nhau, hoạt động với mục tiêu khác nhau sẽ mang những đặc trưng kinh tế kỹ thuật khác nhau, từ đó dẫn tới nhu cầu về vốn và mức độ đầu tư vốn khác nhau, cơ cấu vốn kinh doanh khác nhau, tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh cũng khác nhau.  Quy mô, tiềm lực tài chính của doanh nghiệp Quy mô, tiềm lực tài chính lớn hay nhỏ sẽ tác động đến nhu cầu vốn kinh doanh, dẫn đến các hình thức và giải pháp tìm kiếm nguồn tài trợ sẽ khác nhau … từ đó các giải pháp trong quá trình sử dụng vốn cũng sẽ khác nhau.  Quy mô, nh độ nguồn nhân lực Yếu tố con người là yếu tố là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả. Nguồn nhân lực có tay nghề cao, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình lao động … góp phần nâng cao năng suất lao động. Công tác tổ chức quản lý nguồn nhân lực cũng đóng vai trò rất quan trọng tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp tổ chức, phân công lao động GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai 12 SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp một cách hợp lý, đúng người đúng việc thì sẽ phát huy được tối đa năng lực của người lao động, giúp tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp. 1.1.2.3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh  Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh  Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh = Ý nghĩ : Đây là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ. Nó phản ánh bình quân 1 đồng vốn doanh nghiệp huy động vào sản xuất, kinh doanh sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu. Tỷ suất sử dụng vốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao.  Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh: Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh = Ý nghĩ : Chỉ tiêu này phản ánh bình quân 1 đồng vốn tham gia thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh thu càng cao do đó việc sử dụng vốn càng có hiệu quả và ngược lại.  Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động  Hệ số doanh thu trên vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động = Ý nghĩ : Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng đồng doanh thu. Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh thu càng cao do đó việc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả và ngược lại.  Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động = Ý nghĩ : Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng đồng lợi nhuận. Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ khả năng sinh lợi của lợi nhuận càng cao do đó việc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả và ngược lại.  Số vòng quay vốn lưu động Hệ số vòng quay vốn lưu động = GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai 13 SVTH: Nguyễn Thái Vinh Khoa: Kế toán – Kiểm toán Khóa luận tốt nghiệp Ý nghĩ : Chỉ tiêu này phản ánh vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ kinh doanh. Số vòng quay càng lớn càng tốt và ngược lại.  Số ngày chu chuyển vốn lưu động Số ngày chu chuyển vốn lưu động = Ý nghĩ : Chỉ tiêu này phản ánh phải mất bao nhiêu ngày vốn lưu động của doanh nghiệp mới thực hiện được một vòng quay. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.  Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định  Hệ số doanh thu trên vốn cố định Hệ số doanh thu trên vốn cố định = Ý nghĩ : Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu (hoặc doanh thu thuần). Chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.  Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định = Ý nghĩ : Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế. Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại. Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp. 1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.2.1. Phân tích biến động và cơ cấu vốn kinh doanh 1.2.1.1. Phân tích biến động và cơ cấu tổng vốn kinh doanh Mục đích: Nhằm đánh giá tình hình tăng giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp qua các kỳ, từ đó biết được xu hướng biến động của nó. Phân tích cơ cấu tổng vốn kinh doanh giúp chúng ta biết được tỷ trọng của từng bộ phận trong tổng nguồn vốn kinh doanh và đánh giá được việc phân bổ nguồn vốn như thế đã hợp lý hay chưa, ảnh hường như thế nào đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn số liệu phân tích: Số liệu tổng hợp của vốn kinh doanh trên Bảng cân đối kế toán năm 2012, năm 2013của doanh nghiệp Tư nhân Thương Mại Xuân Bình. GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai 14 SVTH: Nguyễn Thái Vinh
- Xem thêm -