Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty tnhh bình giang”.

  • Số trang: 62 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 35 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24939 tài liệu

Mô tả:

Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm TÓM LƢỢC Trong mỗi Doanh nghiệp hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện cần thiết để quyết định sự sống còn của doanh nghiệp.Đồng thời là điều kiện tiền đề để đưa nền kinh tế đi lên và phát triển mạnh mẽ. Hiệu quả nền kinh tế là thước đo hiệu quả sản xuất kinh doanh, phản ánh khả năng phát triển của công ty. Do vậy việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi đơn vị là rất cần thiết và quan trọng.Nó đòi hỏi phải đánh giá một cách toàn diện để từ đó tìm ra những nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nước ta đang trong thời kỳ mở rộng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hôi chủ nghĩa cùng với công cuộc cải cách mậu dịch tự do hóa trong thương mại đòi hỏi nhu cầu về vốn cho nền kinh tế và cho từng doanh nghiệp đang là vấn đề lớn. Thực tiễn cho thấy các doanh nghiệp đang phải cạnh tranh rất khốc liệt để có thể tồn tại và có thể đứng vững chắc trên thương trường mà một trong những yếu tố quyết định cho sự thành công đó là tình hình sử dụng vốn có hiệu quả, làm thế nào để huy động ngân quỹ với chi phí thấp và phương thức thanh toán nhanh nhất. Để làm được điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý tốt nguồn vốn của doanh nghiệp một cách có hiệu quả. Xuất phát từ thực tiễn, được sự đồng tình của Ban lãnh đạo công ty TNHH Bình Giang, Trường Đại Học Thương Mại khoa kế toán kiểm toán và được sự chỉ dạy nhiệt tình của Cô Giáo ThS.Hoàng Thị Tâm nên em chọn đề tài “ Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Giang”. SVTH: Bùi Thị Lý i Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm LỜI CẢM ƠN Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Bình Giang em được tiếp xúc thực tế, tạo cho em cơ hội được hiểu biết hơn về tình hình tài chính, quá trình phát triển, và cách thức sử dụng vốn kinh doanh một cách hợp lý. Qua thời gian thực tập em đã học hỏi được rất nhiều điều bổ ích để củng cố thêm những kiến thức lý luận mà em đã được học. Cùng với sự giúp đỡ tận tình của Cô Giáo ThS.Hoàng Thị Tâm và các anh chị phòng kế toán đã giúp em hoàn thành bài khóa luận của mình, song do thời gian thực tập có hạn cũng như hạn chế về mặt nhận thức nên bài khóa luận còn có nhiều thiếu sót và hạn chế rất mong nhận được sự góp ý của Cô giáo và các bạn để bài khóa luận hoàn chỉnh hơn. Em xin chân thành cảm ơn! SVTH: Bùi Thị Lý ii Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm MỤC LỤC TÓM LƢỢC .............................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii MỤC LỤC ................................................................................................................ iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU,SƠ ĐỒ ....................................................................... vii PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của phân tích hiệu quả sử dụng vốn ....................................... 1 2. Muc tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài ........................................................................... 2 4.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu ...................................................... 2 4.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu ......................................................................... 2 4.1.2. Phương pháp tổng hợp dữ liệu ....................................................................... 4 4.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu ........................................................................ 4 4.2.1. Phương pháp so sánh ...................................................................................... 4 4.2.2.Phương pháp thay thế liên hoàn...................................................................... 5 4.2.3. Phương pháp hệ số,tỷ suất. ............................................................................ 5 4.2.4. Phương pháp dùng biểu phân tích ................................................................ 6 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp ..................................................................... 6 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH. .................................................................................. 7 .1. Những vấn đề lí luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ................................................................................................ 7 .1.1. Một số khái niệm cơ bản về vốn ....................................................................... 7 .1.2. Phân loại vốn kinh doanh ................................................................................ 9 .1.3. Đặc điểm của Vốn kinh doanh ....................................................................... 11 .1.4. Vai trò của vốn kinh doanh. ........................................................................... 12 .1.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ................................................ 13 1.1. Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. ................ 14 1.1.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. ............................................. 14 SVTH: Bùi Thị Lý iii Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm 1.6.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp .... 17 CHƢƠNG II : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH GIANG ..................................... 19 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng của nhân tố môi trƣờng đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH Bình Giang ...................................................... 19 2.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Bình Giang .................................. 19 2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Bình Giang. .... 19 2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Bình Giang ....... 20 2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lí của Công ty TNHH Bình Giang. .................. 20 2.1.1.4. Đặc điểm phân cấp quản lí hoạt động kinh doanh .................................. 21 2.1.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Bình Giang .................................................................................................. 22 2.1.1.6. Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Bình Giang qua 2 năm 2012 và 2013............................................................................... 26 2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Bình Giang .............................................................................. 27 2.1.2.1. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường bên ngoài công ty ........................... 27 2.1.2.2. Ảnh hưởng của nhân tố bên trong công ty ............................................... 28 2.2. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Bình Giang 31 2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bình Giang thông qua các dữ liệu sơ cấp ...................................................................... 31 2.2.1.1. Kết quả điều tra .......................................................................................... 31 2.2.1.2. Kết quả phỏng vấn ..................................................................................... 33 2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bình Giang thông qua các dữ liệu thứ cấp .................................................................... 34 2.2.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh .......................................... 34 2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Giang . 37 2.2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh ................................... 37 2.2.3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lƣu động .............................................. 38 SVTH: Bùi Thị Lý iv Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm CHƢƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BÌNH GIANG ......................................................................................................... 42 3.1. Các kết luận và phát hiện qua việc nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bình Giang .......................................................... 42 3.1.1. Những thành quả đạt được của công ty TNHH Bình Giang ..................... 42 3.1.2. Những tồn tại và nguyên nhân .................................................................... 42 3.1.2.1. Những hạn chế còn tồn tại trong quá trình sử dụng vốn của công ty .... 42 3.1.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế trong việc sử dụng vốn ..................... 43 3.2. Các đề xuất và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Giang .................................................................. 44 3.2.1. Giải pháp thứ 1 :Quản lý tốt hàng tồn kho,nâng cao vòng quay vốn lưu động ... 44 3.2.2. Giải pháp thứ hai: Quản lí tốt các khoản phải thu khách hàng,đẩy nhanh các khoản thu hồi nợ. .............................................................................................. 45 3.2.3. Giải pháp thứ 3 : Quản lí tốt vốn cố định nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. ....................................................................................................... 46 3.2.4. Giải pháp thứ 4 : Có biện pháp phòng ngừa rủi ro xảy ra ......................... 47 3.2.5. Nâng cao công tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD ............................... 47 3.3. Các kiến nghị đối với Nhà nƣớc và cơ quan chức năng có liên quan ....... 48 3.3.1. Đối với Nhà nước.......................................................................................... 48 3.3.2. Đối với các Ngân hàng. ................................................................................ 49 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 50 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO SVTH: Bùi Thị Lý v Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DN Doanh Nghiệp HQSD Hiệu quả sử dụng VKD Vốn kinh doanh VLĐ Vốn lưu động VCĐ Vốn cố định TNHH Trách nhiệm hữu hạn LN Lợi nhuận BCĐ Bảng cân đối BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VCSH Vốn chủ sở hữu BCTC Báo cáo tài chính HQKD Hiệu quả kinh doanh TSNH Tài sản ngắn hạn TSDH Tài sản dài hạn BCTC Báo cáo tài chính HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định HTK Hàng tồn kho TSLĐ Tài sản lưu động TSLĐLT Tài sản lưu động lưu thông HĐKD Hoạt động kinh doanh SVTH: Bùi Thị Lý vi Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công ty TNHH Bình Giang ................ 21 Sơ đồ 2:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Bình Giang ................. 23 Bảng 2.1: Kết quả SXKD của công ty qua 2 năm 2012 – 2013 ............................... 26 Bảng 2.2 : Kết quả điều tra khảo sát tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Giang ................................................................................. 32 Bảng 2.3 : Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh ........................... 34 Bảng 2.4: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động của công ty ................... 35 Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định của công ty .................... 36 Bảng2.6:Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .............................................. 37 Bảng2.7: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ................................................. 38 Bảng 2.8: Phân tích tốc độ chu chuyển vốn lưu động .............................................. 39 Bảng2.9: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định ................................................... 40 SVTH: Bùi Thị Lý vii Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của phân tích hiệu quả sử dụng vốn Về mặt lý thuyết: Trong mấy năm trở lại đây, có thể thấy được rõ rệt sự phát triển của nền kinh tế nước ta qua những gì chúng ta đã đạt được về mặt cơ sở hạ tầng cũng như chất lượng cuộc sống của mỗi người dân. Sự phát triển mạnh mẽ của các quan hệ quốc tế tạo ra nhiều cơ hội nhưng cũng có khá nhiều thách thức cho các DN nước ta. Vốn là một trong những vấn đề nan giải nhất của các doanh nghiệp Việt Nam từ trước tới nay. Việc các doanh nghiệp thiếu vốn không phải do ngân hàng thiếu tiền mà là doanh nghiệp không đáp ứng được các yêu cầu của ngân hàng như thế chấp, phương ánh kinh doanh khả thi. Nhưng khi đã có vốn rồi thì việc sử dụng vốn như thế nào cũng là vấn đề rất quan trọng. Việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả coi như là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Ngày nay, một DN muốn đứng vững trên thị trường đòi hỏi DN phải biết sử dụng vốn triệt để và không ngừng nâng cao HQSD vốn kinh doanh. Chỉ khi nào DN hoạt động có hiệu quả thì DN mới có vốn để tái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận ngày càng cao cho DN trong hành lang pháp lý về tài chính và tín dụng mà nhà nước đã quy định. Việc nâng cao HQSD vốn có ý nghĩa hết sức quan trọng, là sự sống còn của các DN khi tìm chỗ đứng trong nền kinh tế thị trường. Vì vậy việc nâng cao HQSD vốn đang là vấn đề bức thiết đặt ra đối với các DN thuộc mọi thành phần kinh tế. Về mặt thực tế: Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Bình Giang, em nhận thấy rằng còn có những khó khăn nhất định về vốn kinh doanh. Công ty được thành lập trong điều kiện vốn tự có không nhiều, vì vậy cần một lượng vốn khá lớn từ những nguồn bên ngoài đã làm tăng áp lực kinh doanh đối với công ty. Do đó, HQSD vốn kinh doanh luôn được các cấp lãnh đạo quan tâm, luôn luôn cố gắng để tạo ra HQSD vốn tốt nhất, đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VKD trong các kỳ tiếp theo Vấn đề cấp thiết hiện nay cần đặt ra cho công ty là phải có những giải pháp để giải quyết những khó khăn trên, phải làm thế nào để nâng cao HQSD vốn kinhdoanh, đạt được hiệu quả cao nhất vừa đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh vừa tiết kiệm chi phí. SVTH: Bùi Thị Lý 1 Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm Ngoài ra, trong thời gian tập tại công ty và qua những kết quả điều tra em nhận thấy công ty chưa có bộ phận chuyên trách mà chỉ do kế toán trưởng đảm nhiệm,các chỉ tiêu phân tích còn sơ sài.Vì vậy công ty đang tiến hành xây dựng phòng Phân tích- Tài chính nhằm thực hiện các hoạt động này.Bên cạnh đó,Công ty còn tham khảo ý kiến về việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế sao cho phù hợp.Việc chú trọng đến công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp công ty quản lí và sử dụng vốn một cách có hiệu quả hơn,giúp công ty vượt qua thời kì kinh doanh khó khăn hiện nay. Từ những lý luận và thực tiễn trên mà em đã chọn đề tài của mình là :” Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Giang”. 2. Muc tiêu nghiên cứu Để thấy được hiệu quả sử dụng vốn, đề tài đặt ra những mục tiêu cần nghiên cứu sau: -Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về vốn kinh doanhvà phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. -Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty - Đề xuất các kiến nghị,các giải pháp cụ thể nhằm giúp Công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Với đề tài” Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Bình Giang” thì giới hạn về phạm vi nghiên cứu sẽ là: -Về đối tượng: Phân tích VKD và hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty TNHH Bình Giang. -Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Bình Giang. - Về thời gian : Nghiên cứu các dữ liệu những năm gần đây từ Báo cáo tài chính và các số liệu có liên quan,đặc biệt là trong năm 2012 và 2013. 4. Phƣơng pháp thực hiện đề tài 4.1. Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu 4.1.1.Phương pháp thu thập dữ liệu * Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp : bao gồm 2 phương pháp là phương pháp điều tra trắc nghiệm và phương pháp điều tra phỏng vấn. SVTH: Bùi Thị Lý 2 Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm - Phương pháp điều tra trắc nghiệm: thực hiện thông qua phiếu câu hỏi trắc nghiệm Để tìm kiếm thông tin phục vụ cho khóa luận,em đã tiến hành phát 6 phiếu điều tra cho 5 nhân viên trong phòng kế toán và giám đốc công ty.Nội dung các câu hỏi xoay quanh các vấn đề về công tác sử dụng vốn và công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.  Nội dung phiếu điều tra gồm 2 phần: - Thông tin cá nhân của đối tượng điều tra: Họ tên, chức vụ... - Tìm hiểu về tình hình sử dụng vốn của DN: Phần này gồm các câu hỏi về các nội dung: tổ chức hạch toán kế toán của công ty, nhân tố nào ảnh hưởng lớn nhất tới tình hình sử dụng vốn của Công ty, công ty có những biện pháp nào để nâng cao HQSD vốn. Các câu hỏi được thiết kế dưới dạng câu hỏi đóng sẵn để có được câu trả lời, người đọc chỉ cần tích vào câu trả lời mình cho là phù hợp.  Phát phiếu điều tra: - Đối tượng phát phiếu : Ban lãnh đạo và các nhân viên trong phòng kế toán - tài chính - Thời gian phát phiếu: 25/3/2014 - Số lượng phiếu : 6 phiếu  Thu thập phiếu điều tra: - Thời điểm thu phiếu: 25/03/2014 - Số lượng phiếu thu về: 6 phiếu - Xử lí phiếu điều tra: Tổng hợp phiếu điều tra theo từng câu hỏi, tính tỉ lệ phần trăm cho từng đáp án của mỗi câu hỏi và phân tích kết quả thu thập được. - Phương pháp phỏng vấn: Phòng vấn trực tiếp kế toán trưởng và giám đốc công ty một số vấn đề liên quan đến vấn đề nghiên cứu.Những câu hỏi cụ thể chú trọng vào các vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong 2 năm 2012 và năm 2013 và những định hướng của Công ty trong thời gian tới. Các câu hỏi được đưa ra trong quá trình phỏng vấn là : Câu 1: Ông (bà) có nhìn nhận tổng quan gì về hiệu quả sử dụng VKD của công ty? SVTH: Bùi Thị Lý 3 Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm Câu 2: Ông (bà) có nhận xét gì về thực trạng công tác phân tích hiệu quả sử dụng VKD tại công ty? Câu 3: Ông (bà) có đánh giá thế nào về cơ cấu vốn kinh doanh của công ty? Câu 4: Ông (bà) có thể cho biết những yếu tố chủ yếu nào ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty ? Câu 5: Theo ông (bà) công ty cần sử dụng biện pháp gì để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh? Cách thức tiến hành: Em chuẩn bị một số câu hỏi có chọn lọc dựa trên những điều tìm hiểu sơ bộ về công ty. Thời gian phỏng vấn và người phỏng vấn được hẹn trước. Nội dung của cuộc phỏng vấn tập trung vào những vấn đề liên quan đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2012 và 2013. *Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập các tài liệu,dữ liệu sẵn có của Công ty.Trong quá trình thực tập em đã thu thập được số liệu các BCTC của công ty :Đặc biệt là 2 báo cáo tài chính:Bảng cân đối kế toán,Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm 2012 và năm 2013 để làm cơ sở cho việc phân tích.Ngoài ra em còn thu thập một số tài liệu khác liên quan đến giấy đăng kí kinh doanh,quá trình hình thành và phát triển của Công ty và một số tài liệu chuyên ngành phục vụ cho việc làm khóa luận. 4.1.2. Phương pháp tổng hợp dữ liệu Dựa vào các phiếu điều tra,phóng vấn thu về,qua số liệu trên bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và một số tài liệu khác em ddaxx tiến hành tập hợp,tính toán và tổng hợp các số liệu làm cơ sở cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty. 4.2. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu 4.2.1. Phương pháp so sánh - So sánh la một trong những phương pháp nghiên cứu để nhận thức các sự vật,hiện tượng thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa đối tượng này với sự vật hiện tượng khác. - Phương pháp so sánh được em sử dụng trong tất cả cá nội dung phân tích.Từ việc tính toán các tỉ lệ,tỷ trọng và hệ số,kết hợp phương pháp so sánh với phương pháp bảng biểu để so sánh các tỉ lệ,tỉ trọng và hệ số đó giữa các năm tài SVTH: Bùi Thị Lý 4 Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm chính với nhau.Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh số liệu giữa năm 2012 và 2013,nhằm thấy được sự biến động cơ cấu vốn kinh doanh,sự biến động hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh qua 2 năm đó.Các hính thức so sánh mà em sử dụng bao gồm :so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối về các chỉ tiêu như :tỉ trọng vốn lưu động,tỷ trọng vốn cố định,hệ số doanh thu trên vốn kinh doah,hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh........ 4.2.2.Phương pháp thay thế liên hoàn Được sử dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh thông qua các công thức mở rộng.Các nhân tố để tiến hành phân tích tính chất và mức độ ảnh hưởng là các nhân tố định lượng bao gồm : cả nhóm nhân tố về số lượng(phản ánh quy mô như vốn kinh doanh) và nhóm nhân tố về chất lượng( phản ánh hiệu suất hoạt động kinh doanh )  Phân tích mức độ ảnh hưởng của hai nhân tốdoanh thu bán hàng và lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ đến HQSD vốn kinh doanh thông qua hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân. Công thức: PVKD = = × Trong đó: PVKD: Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh P: Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ VKD: Vốn kinh doanh bình quân M: Doanh thu bán hàng trong kỳ 4.2.3. Phương pháp hệ số,tỷ suất. Phương pháp này được dùng để tính toán phân tích sự biến động tăng, giảm và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu nhằm thấy được hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của công ty.  Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh Công thức: HMVKD = Trong đó: HMVKD: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh M: Doanh thu bán hàng trong kỳ VKD: Vốn kinh doanh bình quân SVTH: Bùi Thị Lý 5 Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm  Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân Công thức: PVKD = Trong đó: PVKD: Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh P: Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ VKD: Vốn kinh doanh bình quân 4.2.4. Phương pháp dùng biểu phân tích Trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn,em dùng biểu mẫu phân tích để phản ánh một cách trực quan các số liệu phân tích.Biểu phân tích đượcc thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có mối liên hệ với nhau: so sánh giữa số năm nay với số năm trước,so sánh giữa chỉ tiêu bộ phận với chỉ tiêu tổng thể. 5. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp Ngoài phần giới thiệu khái quát, lời mở đầu, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục thì khóa luận gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Giang Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Bình Giang. SVTH: Bùi Thị Lý 6 Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH. .1. Những vấn đề lí luận cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh .1.1. Một số khái niệm cơ bản về vốn  Khái niệm cơ bản về vốn kinh doanh Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp nào cũng cần có một lượng vốn nhất định. Vốn là điều kiện tiên quyết của quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Theo “ Gíao trình phân tích kinh tế DNTM- Trường Đại học thương mại. XB năm 2008 do PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên, trang 189” thì: Vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản của DN tính bằng tiền, là yếu tố vật chất tạo tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là loại quỹ tiền tệ đặc biệt phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp. Theo cách tiếp cận trên thì vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh. Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền đầu tư ứng trước cho kinh doanh của doanh nghiệp đó. Với yêu cầu mục tiêu về hiệu quả hoạt động, số vốn ứng trước ban đầu cho kinh doanh sẽ phải thường xuyên vận động và chuyển hoá hình thái biểu hiện từ tiền tệ sang các tài sản khác và ngược lại. Do đó, nếu xét tại một thời điểm nhất định thì vốn kinh doanh không chỉ là vốn bằng tiền mà còn là các hình thái tài sản khác. Cho nên, có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. VKD = Vốn cố định + Vốn lưu động  Khái niệm về vốn cố định( VCĐ): VCĐ của DN là biểu hiện bằng tiền của giá trị các tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị từ một năm trở lên hoặc tham gia vào nhiều chu kỳ kinhdoanh của DN( giáo trình phân tích kinh tế DNTM- Trường Đại học Thương Mại. XB năm 2008 do PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên) SVTH: Bùi Thị Lý 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm  Khái niệm vốn lưu động( VLĐ): VLĐ là biểu hiện bằng tiền của giá trị các tài sản có thời gian sử dụng, thu hồi và luân chuyển giá trị trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh của DN( Trang 164 giáo trình phân tích kinh tế DNTM- Trường Đại học Thương Mại. XB năm 2008 do PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên)  Khái niệm tài sản cố định(TSCĐ): TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu, có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của DN. Theo QĐ206/QĐ- BTC: một TS được coi là TSCĐ nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: - Có gía trị từ 10 trđ trở lên. - Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên. - Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy. - Chắc chắn mang lại lợi ích trong tương lai. -Khái niệm doanh thu( DT): Theo giáo trình phân tích kinh tế DNTM- Trường Đại học Thương Mại. XB năm 2008 do PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên, trang 41 thì: DT bán hàng của một doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ.  Khái niệm hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Theo“ giáo trình phân tích kinh tế DNTM- Trường Đại học Thương Mại. XB năm 2008 do PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên, trang 187” thì: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế - xã hội đạt được từ các quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định. Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực của DN để đạt được kết quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất. Hiệu quả kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế đạt được với các chi phí mà DN sử dụng trong đó có sử dụng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu vốn kinh doanh mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ kinh doanh. SVTH: Bùi Thị Lý 8 Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm .1.2. Phân loại vốn kinh doanh Căn cứ vào phương thức, đặc điểm khác nhau chúng ta có thể phân loại khác nhau, do vậy sử dụng vốn thế nào cho hiệu quả thì cần phải dựa vào cách phân loại của chúng. a) Căn cứ vào phương thức luân chuyển, vốn được chia làm hai loại: vốn cố định và vốn lưu động. - Vốn cố định: VCĐ của DN là lượng giá trị ứng trước vào tài sản cố định hiện có và đầu tư tài chính dài hạn của DN, mà đặc điểm của nó là luân chuyển từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho đến khi TSCĐ hếtthời hạn sử dụng thì VCĐ hoàn thành một vòng luân chuyển (hoàn thành một vòng tuần hoàn). Vốn cố định được tách làm hai phần sau: + Một phần tương ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khâu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ. Quỹ khấu hao này dùng để tái sản xuất TSCĐ nhằm duy trì năng lực sản xuất của DN. + Phần còn lại của VCĐ được “cố định” trong hình thái hiện vật của tài sản cố định ngày càng giảm đi trong khi phần vốn luân chuyển càng tăng lên tương ứng với sự suy giảm dần giá trị sử dụng tài sản cố định. Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc TSCĐ hết thời gian sử dụng và VCĐ cũng hoàn thành một vòng luân chuyển. VCĐ là bộ phận quan trọng, đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo quy luật riêng, do đó việc quản lý và sử dụng VCĐ có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh. - Vốn lưu động: VLĐ của DN là lượng giá trị ứng trước về TSLĐ hiện có và đầu tư ngắn hạn của DN nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của DN được thường xuyên, liên tục. Là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc điểm vận động của VLĐ chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động. Trong các DN người ta thường chia TSLĐ thành hai loại: tài sản lưu động sản xuất(TSLĐSX) và tài sản lưu động lưu thông(TSLĐLT). - TSLĐSX bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang... đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến. SVTH: Bùi Thị Lý 9 Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm - TSLĐLT bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động di chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì SXKD. Đây chính là bộ phận tài sản dùng để hình thành tài sản ngắn hạn của DN. b) Căn cứ vào nguồn hình thành vốn, vốn có thể được chia thành: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả - Vốn chủ sở hữu :VCSH là phần vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần... VCSH được xác định là phần vốn còn lại trong tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả. - Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế. Đó là số tiền vốn mà doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức, cá nhân như: vốn vay của ngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. Việc huy động nguồn vốn này rất quan trọng đối với DN để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời cho sản xuất kinh doanh.Sức ép về việc hoàn trả vốn vay và lãi vay sẽ thúc đẩy DN sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn. Tuy nhiên việc phụ thuộc vào nguồn vốn vay sẽ khiến cho DN tốn kém về thời gian, chi phí nếu không tính toán cẩn thận thì HQKD và LN của DN sẽ bị ảnh hưởng bởi lãi suất tiền vay. c) Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn có thể phân chia nguồn vốn doanh nghiệp thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời. - Nguồn vốn thường xuyên Là nguồn vốn từ một năm trở lên bao gồm nguồn VCSH và các khoản vay dài hạn. Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định mà DN có thể sử dụng dành cho việc mua sắm TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho HĐKD của DN. SVTH: Bùi Thị Lý 10 Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm - Nguồn vốn tạm thời Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (ít hơn một năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong HĐSXKD của DN. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng cùng các khoản nợ khác. Việc phân loại nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn một cách hợp lý với thời gian sử dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và nâng cao HQSD vốn của DN.Cách phân loại này còn giúp cho các nhà quản lý DN lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định và tổ chức nguồn vốn trong tương lai trên cơ sở xác định quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả hơn. .1.3. Đặc điểm của Vốn kinh doanh Trong nền kinh tế hàng hóa, vốn kinh doanh được biểu hiện dưới hai hình thức: hiện vật và giá trị, nó có những đặc điểm sau: Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực sự những tài sản của DN được sử dụng để sản xuất ra một lượng gía trị sản phẩm khác. Chỉ có những tài sản có giá trị và được sử dụng cho mục đích kinh doanh nhằm tạo ra giá trị sản phẩm mới được gọi là vốn. Những tài sản được sử dụng cho mục đích tiêu dùng không tạo ra giá trị sản phẩm mới thì không được gọi là vốn. Vốn tiềm năng là những tài sản chưa được sử dụng cho mục đích kinh doanh. Đặc điểm này cho biết một trong những biện pháp huy động vốn cho phát triển hoạt động kinh doanh của DN là khai thác tiềm năng của những tài sản xã hội còn đang bị cất giữ chưa được sử dụng. Vốn phải sinh lời đạt mục tiêu kinh doanh của DN Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Vốn có gía trị về mặt thời gian, điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào đầu tư và tính hiệu quả mà vốn mang lại. Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ. SVTH: Bùi Thị Lý 11 Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm Vốn phải được quan niệm như một thứ hàng hóa và là hàng hóa đặc biệt có thể mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trường tạo nên sự giao lưu sôi động trên thị trường vốn- thị trường tài chính. Vốn được biểu hiện bằng tiền và được đưa vào quá trình kinh doanh với mục tiêu sinh lời. Trong quá trình vận động, vốn tiền tệ ra đi rồi mới trở về điểm xuất phát của nó nhưng nó lớn lên sau một chu kỳ vận động nếu DN kinh doanh có hiệu quả. .1.4. Vai trò của vốn kinh doanh. Vốn là tiền đề cho sự ra đời của DN, là cơ sở để DNmở rộng quy mô SXKD, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tiến hành đầu tư và đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất kinh doanh. Do vậy có thể nói rằng nếu thiếu VKD thì các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN sẽ bị ngưng trệ, hoạt động kém hiệu quả. Vai trò của vốn được thể hiện rõ nét qua các mặt sau: + Về mặt pháp lý: Một khi DN muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên làphải có một số lượng vốn nhất định mà lượng vốn này phải tối thiểu bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của DN mới được xác lập. Trong quá trình sản xuất kinh doanh,nếu lượng vốn không đạt điều kiện mà pháp luật quy định thì HĐKD đó sẽ bị chấm dứt như: phá sản hoặc sát nhập DN. Như vậy, có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân trước pháp luật. - + Về mặt kinh tế: VKD không là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nó còn là một trong những yếu tố giữ vai trò quyết định quá trình hoạt động và phát triển của DN. VKD đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ phục vụ cho quá trình sản xuất đồng thời đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên và liên tục. Do vậy nâng cao được khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn cạnh tranh khốc liệt hiện nay. Ngoài ra vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng, mở rộng, phát triển trên thị trường, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hóa, đảm bảo cho các hoạt động được diễn ra theo kế hoạch của DN. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ, và cuối cùng nó trở về hình thái ban đầu là tiền tệ. Như vậy, sự luân chuyển vốn giúp doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. SVTH: Bùi Thị Lý 12 Khóa Luận Tốt Nghiệp Trường Đại Học Thương Mại GVHD: ThS. Hoàng Thị Tâm  Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Bất kỳ hoạt động nào của con người, hoạt động nói chung, hoạt động kinh doanh nói riêng, đều mong muốn đạt được kết quả hữu ích nào đó. Kết quả đạt được trong kinh doanh mới chỉ đáp ứng được phần nào yêu cầu của cá nhân và xã hội. Tuy nhiên kết quả đó được tạo ở mức nào với gía nào là vấn đề được xem xét vì nó phản ánh chất lượng của hoạt động tạo ra kết quả đó. Mặt khác nhu cầu của con người bao giờ cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm của họ. Bởi thế con người cần phải quan tâm đến việc làm sao với khả năng hiện có, có thể làm ra được nhiều sản phẩm nhất. Do đó nảy sinh vấn đề là phải xem xét lựa chọn cách nào để đạt được hiệu quả lớn nhất. Chính vì thế khi đánh giá hoạt động kinh tế người ta thường sử dụng hiệu quả kinh tế cùng với các chỉ tiêu của nó. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực xã hội để đạt được kết quả cao nhất với chi phí nguồn lực thấp nhất. Việc nâng cao HQSD vốn là yêu cầu mang tính thường xuyên và bắt buộc đối với bất kỳ DN nào trong nền kinh tế thị trường như hiện nay. Việc nâng cao HQSD vốn là điều kiện quan trọng để DN vững mạnh. Như vậy, việc nâng cao HQSD vốn là tất yếu khách quan và nó có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi DN nói riêng và đối với nền kinh tế nói chung, đặc biệt là trong cơ chế hiện nay. .1.5. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh  Mục đích Cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực những thông tin hữu ích, cần thiết phục vụ cho chủ doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm khác như: Các nhà đầu tư, hội đồng quản trị doanh nghiệp, người cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và những người sử dụng thông tin tài chính khác trong đưa ra quyết định đầu tư hoặc quyết định cho vay. Cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của quá trình, sự kiện, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của DN.  Ý nghĩa Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và sử dụng vốn ở DN, thường được phản ánh trên các báo cáo tài chính SVTH: Bùi Thị Lý 13 Khóa Luận Tốt Nghiệp
- Xem thêm -