Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển máy xây dựng việt nam

  • Số trang: 57 |
  • Loại file: PDF |
  • Lượt xem: 11 |
  • Lượt tải: 0
hoangtuavartar

Đã đăng 24677 tài liệu

Mô tả:

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình TÓM LƢỢC Vốn là một trong những yếu tố tiền đề để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện giới hạn về nguồn lực sản xuất thì việc làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả trở thành một vấn đề được quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp. Sau quá trình chuyển đổi từ cơ chế tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thì vấn đề hiệu quả trong kinh doanh đối với các doanh nghiệp Việt Nam còn nhiều điều phải bàn, và ngày càng trở thành vấn đề có tính thời sự. Do đó, việc nghiên cứu, phân tích và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Không những giúp bản thân các doanh nghiệp tìm cách sử dụng có hiệu quả hơn nguồn vốn của mình, mà còn giúp cho cơ quan chủ quản của doanh nghiệp có biện pháp quản lý phù hợp. Khóa luận tốt nghiệp: ―Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam ‖ đã đưa ra các khái niệm, lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Thông qua kết quả điều tra thực tế tại Công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam, khóa luận đã nêu lên được những nét khái quát về thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của Công ty, chỉ ra những thành công cũng như hạn chế trong việc quản lý và sử dụng vốn từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt i MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình LỜI CẢM ƠN Qua thời gian thực tập tại Công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam, được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của ban lãnh đạo, các anh chị trong phòng kế toán đặc biệt là dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy Tạ Quang Bình em đã tiếp thu được nhiều kinh nghiệm về lý luận và thực tiễn để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình. Song do thời gian tiếp xúc thực tế còn hạn hẹp nên bài viết của em không tránh khỏi sai sót và khuyết điểm. Em rất mong các thầy cô giáo và các anh chị trong công ty đóng góp ý kiến để giúp em nâng cao hiểu biết và hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình một cách tốt nhất. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy Tạ Quang Bình và ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ Công ty cổ phẩn phát triển máy xây dựng Việt Nam đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này. Em xin chân thành cảm ơn! SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt ii MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình MỤC LỤC TÓM LƢỢC ............................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii MỤC LỤC ................................................................................................................ iii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ....................................................................... vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. vii PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 1. Tính cấp thiết của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ................... 1 1.1. Về góc độ lý thuyết .............................................................................................. 1 1.2. Về góc độ thực tế ................................................................................................. 2 2. Các mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài ................................... 2 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................... 3 3.1. Đối tượng nghiên cứu: ....................................................................................... 3 3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3 4. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................. 3 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu ........................................................................... 3 4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu.......................................................................... 3 4.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu .................................................................. 3 4.2.2. Phương pháp phân tích tổng hợp .................................................................. 4 4.2.3. Phương pháp sơ đồ, biểu mẫu ....................................................................... 4 4.2.4. Phương pháp so sánh .................................................................................... 4 5. Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp ..................................................................... 5 CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH ....................................................... 6 1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ................................................................................................................. 6 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về vốn kih doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ....................................................................................................................... 6 1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh ............................................................................. 6 1.1.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ..... 7 1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan ................................................................ 8 1.1.2.1. Phân loại vốn kinh doanh .............................................................................. 8 1.1.2.2. Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh...... 9 1.1.2.3. Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ......................... 10 SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt iii MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình 1.1.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ............ 11 1.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ................................ 14 1.2.1. Nội dung phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh ............ 14 1.2.1.1. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh ............................... 14 1.2.1.2. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động .................................. 15 1.2.1.3. Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định ..................................... 15 1.2.2. Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ............................ 15 1.2.2.1. Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ................................ 15 1.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định ..................................................... 15 1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ................................................... 16 CHƢƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÁY XÂY DỰNG . ..................................................................................................................... 17 VIỆT NAM .............................................................................................................. 17 2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hƣởng nhân tố môi trƣờng đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ................................................................................. 17 2.1.1. Khái quát về công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam ........... 17 2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.............................................................. 17 2.1.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh.................................................................. 17 2.1.1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán ............................... 18 2.1.1.4. Khái quát kết quả kinh doanh của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam trong hai năm 2011 và 2012 ..................................................................... 20 2.1.2. Một số nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam ....................................................... 22 2.1.2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài công ty .............. 22 2.1.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên trong công ty ............... 23 2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam ........................................... 24 2.2.1. Kết quả phân tích phiếu điều tra hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam................................................................ 24 2.2.1.1. Kết quả điều tra trắc nghiệm ....................................................................... 24 2.2.1.2. Kết quả phỏng vấn ....................................................................................... 27 2.2.2. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam................................................................ 30 2.2.2.1. Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam ............................................................................................ 30 SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt iv MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình 2.2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam ............................................................................................ 34 CHƢƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẮM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ..................................................................................................................... 38 PHÁT TRIỂN MÁY XÂY DỰNG VIỆT NAM ................................................... 38 3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu về tình hình sử dụng vốn tại công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam ........................................... 38 3.1.1. Những kết quả đạt được .............................................................................. 38 3.1.2. Những mặt hạn chế cần khắc phục ............................................................ 39 3.2. Các đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam ................................... 40 3.2.1. Các giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam................................................................ 40 3.2.1.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ................................................... 40 3.2.1.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định ..................................................... 41 3.2.1.3. Quan tâm đầu tư và phát triển nguồn nhân lực .......................................... 42 3.2.2. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam ............................................. 43 3.2.2.1. Kiến nghị với Nhà nước............................................................................... 43 3.2.2.2. Đối với ngân hàng ...................................................................................... 43 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt v MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam ................................................................................................................... 18 Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam .......................................................................................................... 19 Bảng 2.1. Bảng phân tích kết quả kinh doanh của công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam hai năm 2011 và 2012............................................................... 21 Bảng 2.2. Bảng kết quả điều tra, khảo sát về tình hình và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam ..................................... 24 Bảng 2.3. Cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh của công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam ................................................................................................... 31 Bảng 2.4. Cơ cấu tài sản dài hạn của công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam .................................................................................................................................. 32 Bảng 2.5. Cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động tại công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam ................................................................................................... 33 Bảng 2.6. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam .......................................................................................................... 34 Bảng 2.7. Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam ................................................................................................................... 35 Bảng 2.8. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam ................................................................................................................... 36 SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt vi MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TS Tiến sỹ CP Cổ phần VKD Vốn kinh doanh VLĐ Vốn lưu động VCĐ Vốn cố định TSCĐ Tài sản cố định BCTC Báo cáo tài chính DN Doanh nghiệp DT Doanh thu LN Lợi nhuận VCSH Vốn chủ sở hữu HTK Hàng tồn kho LNST Lợi nhuận sau thuế LNTT Lợi nhuận trước thuế NK Nhập khẩu PR Public relations ĐVT Đơn vị tính VND Việt Nam đồng NXB Nhà xuất bản SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt vii MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.1. Về góc độ lý thuyết Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là điều kiện không thể thiếu, nó phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Việc chỉ ra sự cần thiết trong tìm kiếm các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là vấn đề cần thiết thu hút được sự quan tâm của nhà nước và doanh nghiệp. Nói cách khác vốn là điều kiện ―cần‖ cho quá trình sản xuất kinh doanh và lưu thông hàng hóa. Sự phát triển kinh tế kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của các doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lượng vốn ngày càng nhiều. Mặt khác, ngày nay sự tiến bộ của khoa học công nghệ với tốc độ cao và các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong điều kiện của nền kinh tế mở với xu thế quốc tế hoá ngày càng mở rộng, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt thì nhu cầu vốn của doanh nghiệp cho sự đầu tư phát triển ngày càng lớn. Đòi hỏi các doanh nghiệp phải huy động cao độ nguồn vốn bên trong cũng như bên ngoài phải, sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất. Để có thể nắm bắt được một cách chính xác và đầy đủ thông tin và hiểu rõ hơn về doanh nghiệp, các nhà quản trị phải tiến hành phân tích tình hình vốn và quản lý vốn, để từ đó đưa ra được các phương án tổ chức và quản lý, sử dụng vốn nhằm tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của mình. Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra là trong tình hình hiện nay, công tác tổ chức quản lý và phân tích tình hình vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp vẫn chưa được chú trọng, quan tâm đúng mức và còn là một hoạt động mới mẻ tại các doanh nghiệp, đặc biệt là tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Điều này gây không ít khó khăn cho các nhà quản lý doanh nghiệp trong việc đưa ra các quyết định đúng đắn và phù hợp với sự biến động của thị trường, với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Phân tích tình hình vốn kinh doanh nhằm mục đích đánh giá một cách đúng đắn, đầy đủ, toàn diện, khách quan tình hình sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp. SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 1 MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình Thấy được sự phân bổ vốn, khả năng tài trợ của các nguồn vốn, khả năng huy động, phát triển vốn và hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đó. Đồng thời phân tích vốn kinh doanh cũng nhằm mục đích tìm ra những mâu thuẫn nội tại trong công tác quản lý vốn, phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn, qua đó đề ra các phương hướng, biện pháp cải tiến, hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp. 1.2. Về góc độ thực tế Trong thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam, nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp bách của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong Công ty. Mặt khác em nhận thấy rằng thực trạng việc quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty hiện nay chưa đạt hiệu quả. Một số hạn chế của Công ty trong quá trình quản lý và sử dụng vốn như sau: Nguồn vốn lưu động của Công ty không ổn định, thường xuyên rơi vào tình trạng bị động. Trong quá trình kinh doanh, Công ty chưa khai thác hết công suất sử dụng TSCĐ và chưa được bảo dưỡng định kỳ nhằm tránh hao mòn hỏng hóc nâng cao thời gian sử dụng của TSCĐ. Kế hoạch mua vật tư, hàng hóa của Công ty còn chưa phù hợp với thực tế dẫn tới tình trạng hàng tồn kho còn nhiều. Trình độ các nhà phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty còn chưa đáp ứng được các kiến thức về tài chính nói chung. Chưa có hình thức đào tạo toàn diện cho các chuyên viên tài chính tại Công ty. Đồng thời qua kết quả điều tra phỏng vấn thấy rằng đa số các câu trả lời đều cho rằng cần thiết phải phân tích và đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam. Việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sẽ đem lại những căn cứ xác thực và tin cậy cho công ty, đặc biệt khi cần đưa ra những quyết định đầu tư kinh doanh. Vì vậy, việc tìm kiếm giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề cấp bách cần phải giải quyết đối với Công ty. 2. Các mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, nội dung và phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 2 MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình kinh doanh. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng VKD tại Công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam để từ đó chỉ rõ những kết quả đã đạt được, những mặt tồn tại và nguyên nhân của những mặt tồn tại trong quá trình quản lý và sử dụng VKD của Công ty. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn tại công ty đề xuất những giải pháp nhằm giúp Công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Đề tài được khảo sát, nghiên cứu tại Công ty cổ phần phát triển máy xây dựng Việt Nam. Nghiên cứu các dữ liệu những năm gần đây từ Báo cáo tài chính và các số liệu có liên quan, đặc biệt là trong hai năm 2011 và 2012. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu Phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu sử dụng trong đề tài là phương pháp điều tra, đó là dùng hệ thống câu hỏi theo những nội dung xác định nhằm thu thập những thông tin khách quan nói lên nhận thức và thái độ của người đươc điều tra. Xây dựng các câu hỏi phỏng vấn được chuẩn bị sẵn trên giấy theo các nội dung xác định có liên quan đến tài chính doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng. Chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn sâu để phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý doanh nghiệp, các kế toán viên trong công ty để có những thông tin chi tiết và sâu sắc hơn về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty. Sau đó sẽ phân tích, xử lý số liệu từ đó rút ra các kết luận về hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty. 4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu 4.2.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu Thu thập số liệu dựa trên cơ sở thu thập thông qua các BCTC của công ty trong 2 năm gần nhất. Cụ thể là các báo cáo: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ... những báo cáo này được lấy từ SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 3 MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình phòng kế toán của công ty. Tham khảo giáo trình, luận văn của các năm trước. Tham khảo các tài liệu tìm kiếm được trên mạng, báo chí, bạn bè... 4.2.2. Phương pháp phân tích tổng hợp Phân tích các kết quả trong mẫu phiếu điều tra, trắc nghiệm, phỏng vấn, kết hợp lý luận và thực tiễn một cách khoa học, sau khi phân tích các thông tin đã thu thập được cần tổng hợp, chọn lọc những thông tin đó một cách logic phù hợp với nội dung đề tài nghiên cứu. Căn cứ vào phiếu điều tra, người điều tra cần tổng hợp toàn bộ số liệu để lập bảng tổng hợp, từ bảng tổng hợp này ta mới đánh giá và phân tích số liệu để tìm ra nội dung phù hợp cho việc Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam. 4.2.3. Phương pháp sơ đồ, biểu mẫu Phương pháp biểu mẫu trong phân tích doanh thu được thiết lập theo các dòng, cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu phân tích. Các bảng biểu phân tích phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên quan đến nhau và liên quan đến vấn đề cần phân tích. Cụ thể trong bài khóa luận của mình, tác giả sử dụng các đối tượng phân tích bao gồm các chỉ tiêu về vốn kinh doanh đó là vốn cố định và vốn lưu động, cùng với các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, các chỉ tiêu đánh giá về cơ cấu và về sự biến động cũng như hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam trong hai năm 2011 và 2012. 4.2.4. Phương pháp so sánh Qua bảng biểu so sánh về các chỉ tiêu của công ty: doanh thu, lợi nhuận, mức thu nhập, thuế trong vòng hai năm 2011 và 2012 sẽ cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có phát triển hay không? Qua bảng biểu so sánh chúng ta sẽ rút ra được các nhận xét, dự đoán, tìm ra các quy luật của sự phát triển hay biến đổi để từ đó đưa ra các kết luận, kiến nghị nhằm phát triển thị trường của Công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam một cách hiệu quả. SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 4 MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp 5. GVHD: TS. Tạ Quang Bình Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp Nội dung khóa luận gồm 3 chương: Chương I: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP phát triển máy xây dựng Việt Nam SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 5 MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH 1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về vốn kih doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1.1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh Vốn có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn: Theo quan điểm của Mác: Vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là đầu vào của quá trình sản xuất. Định nghĩa của Mác về vốn có tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò của vốn. Bản chất của vốn là giá trị, mặc dù nó được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau: tài sản cố định, nguyên vật liệu, tiền công. Nếu căn cứ vào vai trò của vốn đối với quá trình kinh doanh, chúng ta có thể hiểu: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt đầu và duy trì các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Hay có thể nói: Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của giá trị toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp. (Nguồn trích dẫn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Đinh Văn Sơn – Đại Học Thương Mại, NXB Thống kê, 2007) Theo David Begg, trong cuốn ―Kinh tế học‖ Ông đã đưa ra hai định nghĩa về vốn là: vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hóa khác. Vốn tài chính là các giấy tờ có giá trị và tiền mặt của doanh nghiệp. (Nguồn trích dẫn: Sách kinh tế học – Nhà Xuất bản thống kê năm 2007 – do nhóm giảng viên ĐH KTQD dịch từ tác giả David Beeg.) Nhìn chung, các nhà kinh tế đã thống nhất ở điểm chung cơ bản: Vốn là yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho thị trường. Như vậy, vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ vật tư, tài sản, được đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Chính vì vậy vốn là một loại hàng hoá đặc biệt. SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 6 MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình 1.1.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh a. Hiệu quả kinh doanh Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế khách quan phản ánh các lợi ích kinh tế - xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh. Hiệu quả kinh doanh bao gồm: hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, trong đó hiệu quả kinh tế có vai trò, ý nghĩa quyết định. + Hiệu quả xã hội phản ánh những lợi ích mà các hoạt động kinh doanh của DN đóng góp cho xã hội như: cung ứng hàng hóa thỏa mãn nhu cầu xã hội, góp phần cân đối cung cầu, ổn định giá cả thị trường, là việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, bảo vệ môi trường, tăng thu nhập quốc dân,…. + Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực để đạt được kết quả kinh tế cao nhất với chi phí thấp nhất. Nâng cao hiệu quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng với DN, là điều kiện để DN mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận và sức cạnh tranh trên thị trường. Để nâng cao hiệu quả kinh doanh đòi hỏi DN phải quản lý và sử dụng có hiệu quả các yếu tố của quá trình hoạt động kinh doanh, trong đó có hiệu quả sử dụng vốn. b. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Hiệu quả sử dụng VKD là những chỉ tiêu kinh tế phản ánh mối quan hệ so sánh giữa kết quả hoạt động kinh doanh với các chỉ tiêu VKD mà DN sử dụng trong kỳ kinh doanh. Hay nói cách khác hiệu quả sử dụng vốn của DN là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của DN là tối đa hóa giá trị tài sản của vốn chủ sở hữu. Hiệu quả sử dụng VKD được xác định bằng công thức sau: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh = SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt Kết quả đầu ra —————————— Các yếu tố đầu vào 7 MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình Trong đó: Kết quả đầu ra: doanh thu, lợi nhuận Các yếu tố đầu vào: VKD, VKD bình quân, chi phí, TSCĐ Theo giáo trình phân tích kinh tế DN do TS.Nguyễn Năng Phúc biên soạn thì: Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất của quá trình sử dụng các loại vốn. Đó chính là sự tối thiểu hóa số vốn cần sử dụng và tối đa hóa kết quả trong một giới hạn về nguồn nhân tài vật lực phù hợp với hiệu quả kinh tế nói chung. 1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết liên quan 1.1.2.1. Phân loại vốn kinh doanh a. Căn cứ vào thời gian luân chuyển của vốn Phân loại theo tiêu thức này thì VKD bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động. Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản dài hạn. Kết cấu VCĐ gồm: giá trị của TSCĐ, bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn, tài sản dài hạn khác. Đây là bộ phận vốn góp phần tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết sử dụng trong dài hạn cho DN. VCĐ có đặc điểm là thời gian luân chuyển kéo dài từ một năm trở lên. Sự luân chuyển này phụ thuộc vào chính quá trình khai thác, sử dụng và bảo quản các tài sản dài hạn cũng như các chính sách tài chính có liên quan của DN. Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động. Đây là bộ phận vốn góp phần tạo ra những yếu tố tài sản ngắn hạn phục vụ thường xuyên cho kinh doanh của DN. Vốn lưu động có đặc điểm là thời hạn luân chuyển thường là trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh của DN. Sự luân chuyển này phụ thuộc vào quá trình khai thác, sử dụng và bảo quản từng bộ phận tài sản ngắn hạn cũng như các chính sách tài chính có liên quan của DN. (Nguồn trích dẫn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Đinh Văn Sơn - Đại Học Thương Mại, NXB Thống kê, 2007) b. Căn cứ vào nguồn hình thành của vốn Theo cách phân loại này thì VKD gồm: nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả là nguồn VKD được huy động từ các DN, các tổ chức và cá nhân ngoài chủ sở hữu mà DN có trách nhiệm phải trả. SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 8 MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình Vốn chủ sở hữu là nguồn VKD được đầu tư từ các chủ DN. Nguồn vốn chủ sở hữu DN hoàn toàn có quyền chủ động sử dụng vào mục đích kinh doanh, không phải thanh toán, hoàn trả như nguồn vốn nợ phải trả (trừ khi có quyết định rút vốn của chủ sở hữu). (Nguồn trích dẫn: Giáo trình phân tích kinh tế DNTM – PGS.TS Trần Thế Dũng – Trường Đại học Thương Mại – xuất bản 2008) c. Căn cứ vào thời gian huy động vốn Theo cách phân loại này thì nguồn vốn của DN bao gồm: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời. Nguồn vốn thường xuyên gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn. Đây là nguồn vốn mang tính ổn định và dài hạn mà DN có thể sử dụng để đầu tư mua sắm TSCĐ và một bộ phận tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà DN có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu vốn có tính chất tạm thời, phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN, gồm: các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác. (Nguồn trích dẫn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp thương mại – PGS.TS Đinh Văn Sơn - Đại Học Thương Mại, NXB Thống kê, 2007) 1.1.2.2. Vai trò và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh a. Vai trò của vốn kinh doanh Vốn là yếu tố khởi đầu, bắt nguồn của mọi hoạt động kinh doanh, nó tồn tại và đi liền xuyên suốt giúp cho các doanh nghiệp hình thành và phát triển. Vốn của các doanh nghiệp có vai trò quyết định, là điều kiện tiên quyết quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của từng loại doanh nghiệp theo luật định. Vốn là yếu tố quyết định mức độ trang thiết bị kỹ thuật, quyết định việc đổi mới công nghệ, hiện đại hoá dây chuyền sản xuất, ứng dụng thành tựu mới của khoa học và phát triển sản xuất kinh doanh. Đây là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành công và đi lên của doanh nghiệp. SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 9 MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình Vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tiềm năng tương lai về sức lao động, nguồn hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hoá, là điều kiện để phát triển kinh doanh, thực hiện các chiến lược, sách lược kinh doanh, là chất keo để nối chắp, dính kết các quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động. b. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và VKD nói riêng là hết sức cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi DN. Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD để thực hiện tối đa hoá lợi nhuận. Bởi mục tiêu lợi nhuận là mục tiêu hướng tới của bất kỳ DN nào. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi tạo ra lợi nhuận nhiều thì DN mới có thể tồn tại và phát triển được. Có nhiều biện pháp để tăng lợi nhuận cho DN. Nhưng trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, tình trạng thiếu vốn xảy ra phổ biến, huy dộng vốn gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó thị trường lại cạnh tranh gay gắt. Như vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề rất quan trọng để nâng cao lợi nhuận cho DN. Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD còn tạo cơ hội cho DN phát triển kinh doanh. Vì khi đó sẽ thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư và ngày càng mở rộng phát triển và thu được kết quả kinh doanh cao. Và từ đó sẽ đảm bảo tính an toàn về mặt tài chính cho DN. Ngoài ra nó cũng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực cho toàn bộ nền kinh tế. Tất cả các ngành sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thì sẽ tăng sản phẩm quốc dân, kích thích đầu tư, nâng cao thu nhập cho người lao động, góp phần tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững. Đặc biệt là nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo ra bước phát triển cho nền kinh tế. Như vậy ta đã thấy rõ ý nghĩa to lớn của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD. Nên việc phân tích, đánh giá chỉ tiêu này là tất yếu khách quan đối với mọi DN trong nền kinh tế thị trường. 1.1.2.3. Mục đích của phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Phân tích hiệu quả sử dụng vốn để đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp từ đó các nhà quản trị có những chính sách về vốn kịp thời cho quá trình sản SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 10 MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình xuất kinh doanh diễn ra một cách liên tục. Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tạo cơ sở quan trọng cho việc quyết định phân bổ vốn cho từng lĩnh vực sản xuất. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cho nhà quản trị sẽ biết được kết quả đạt được của từng loại vốn để từ đó có những chủ trương chính sách cho từng loại vốn cụ thể. Phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn giúp cho doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro. 1.1.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh a. Phân tích tổng hợp hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh  Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh: Ta có công thức: MVKD = M VKD Trong đó: MVKD : Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh M : Doanh thu bán hàng trong kỳ VKD : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ  Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh: Ta có công thức: PVKD = P VKD Trong đó: PVKD : Hệ số lợi nhuận trên VKD P : Lợi nhuận kinh doanh đạt được trong kỳ Với: VKDĐK + VKDCK VKDBQ = 2 Chỉ tiêu hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn (nó cho biết một đồng vốn mà DN bỏ ra thu về được bao nhiêu đồng doanh thu). Chỉ tiêu hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh phản ánh sức sinh lời của đồng vốn. Phân tích các chỉ tiêu trên nếu hệ số doanh thu và lợi nhuận trên vốn kinh doanh tăng tức hiệu quả sử dụng VKD tăng và ngược lại. Mặt khác, VKD được hình thành từ nhiều nguồn vốn trong đó có cả vốn vay, vì thế hiệu quả sử dụng VKD theo chỉ tiêu LN sẽ phải tính thêm ảnh hưởng của hai yếu tố là: chi phí lãi vay và thuế thu nhập DN, nên chỉ tiêu LN ở đây bao gồm: SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 11 MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận trước thuế và lãi vay, lợi nhuận sau thuế nhằm đánh giá được hiệu quả sử dụng VKD khi chưa chịu chi phối của nguồn hình thành và thuế. Phân tích hiệu quả sử dụng VKD bình quân được thực hiện bằng phương pháp so sánh giữa các chỉ tiêu kỳ báo cáo với kỳ trước. Để đánh giá hiệu quả sử dụng VKD đòi hỏi cả hai chỉ tiêu đều phải tăng lên so với kỳ trước. Ngoài ra, để đánh giá sâu sắc hơn nguyên nhân tăng giảm hiệu quả sử dụng VKD ta cần phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp thay thế liên hoàn căn cứ vào các công thức trên hoặc khai triển các công thức trên thành các công thức mở rộng. b. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động Hiệu quả sử dụng VLĐ cũng được xác định bằng hai chỉ tiêu:  Hệ số doanh thu trên vốn lưu động: Công thức : MVLĐ = M VLĐ  Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động: Công thức: PVLĐ = P VLĐ Trong đó: + MVLĐ : Hệ số doanh thu trên VLĐ + PVLĐ : Hệ số lợi nhuận trên VLĐ + VLĐ : Vốn lưu động bình quân trong kỳ. Đối với chỉ tiêu này cũng thực hiện tính với lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Phân tích các chỉ tiêu trên đây: nếu hệ số DT và LN trên VLĐ bình quân tăng thì hiệu quả sử dụng VLĐ tăng và ngược lại. Ngoài ra, để nâng cao mức DT đạt được trên một đồng VLĐ ta phải đẩy mạnh, tăng nhanh tốc độ lưu chuyển của VLĐ bằng cách tăng hệ số quay vòng và giảm số ngày lưu chuyển của đồng VLĐ.  Tốc độ chu chuyển của vốn lưu động: Là thời gian trung bình cần thiết để VLĐ chu chuyển được một vòng hay là số vòng mà VLĐ chu chuyển được trong một kỳ (thường là một năm). Tốc độ chu chuyển của VLĐ được thể hiện qua hai chỉ tiêu: số vòng chu chuyển và số ngày chu chuyển của VLĐ. SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 12 MSV: 11F150576 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Tạ Quang Bình  Số vòng chu chuyển của VLĐ trong kỳ: là số vòng (số lần) mà VLĐ quay được trong một thời kỳ nhất định. LVLĐ = Trong đó: M VLĐ + M: Mức tiêu thụ tính theo doanh thu bán hàng trong kỳ + LVLĐ : Số lần chu chuyển vốn lưu động  Số ngày chu chuyển của VLĐ: là thời gian trung bình cần thiết để VLĐ quay được một vòng. K = VLĐ *360 M Trong đó: K là số ngày chu chuyển của một vòng quay VLĐ Số lần chu chuyển của VLĐ là một chỉ tiêu thuận, nghĩa là trong một thời kỳ nhất định số lần chu chuyển của VLĐ càng nhiều thì tốc độ chu chuyển của VLĐ của DN càng cao. Ngược lại, chỉ tiêu số ngày chu chuyển của VLĐ càng nhiều thì tốc độ chu chuyển VLĐ của DN càng chậm. Giữa hai chỉ tiêu này có mối quan hệ ràng buộc với nhau, nếu biết một trong hai chỉ tiêu thì ta có thể tính được chỉ tiêu còn lại.  Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ chu chuyển: Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ so sánh so với kỳ gốc. M1 UTK(+/-) = M1 x ( K1- K0) Hoặc = 360 M1 —— - —— L1 L0 Trong đó: + UTK(+/-) : Số VLĐ có thể tiết kiệm (-) hay phải tăng thêm (+) do ảnh hưởng của tốc độ chu chuyển VLĐ kỳ so sánh với kỳ gốc. + M1 : Tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ so sánh. + K0, K1 : Số ngày luân chuyển của VLĐ kỳ gốc và kỳ so sánh. + L0, L1 : Số vòng chu chuyển của VLĐ kỳ gốc và kỳ so sánh. c. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định Hiệu quả sử dụng VCĐ được xác định bằng các chỉ tiêu: SVTH: Vũ Thị Minh Nguyệt 13 MSV: 11F150576
- Xem thêm -